- Để tiến hành công việc đối với nghề điện dân dụng cần: + Tri thức: Trình độ văn hoá hệ THCS nắm vững kiến thức về kĩ thuật điện.+ Kĩ năng: Nắm vững kĩ năng về đo l-ờng, sử dụng, bảo dỡ
Trang 1Phßng gi¸o dôc thä xu©n
Trang 2Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 1, 2, 3: Bài mở đầu
Giới thiệu nghề điện dân dụng
A Mục đích yêu cầu
- Học sinh nắm đợc một cách tổng quát, cơ bản về nghề điện dân dụng Vai trò, quá trình sản xuất các nghề trong ngành điện, các lĩnh vực hoạt động, đối tợng của nghề, công cụ lao động và môi trờng hoạt động của nghề
- Học sinh có hứng thú với nghề điện dân dụng
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới
GV nêu mục đích của bài học
? Hiện nay điện năng có vai trò nh thế
nào trong sản xuất và đời sống?
? Hãy lí giải điều này?
(Dựa vào sự lí giải của học sinh GV tổng
kết lại vấn đề)
? Ngời ta sản xuất điện năng bằng cách
nào?
GV giải thích quá trình sản xuất điện
năng ở nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện
1) Vai trò của điện năng với sản xuất
và đời sống.
- Hiện nay điện năng là nguồn động lực chủ yếu đối với sản xuất và đời sống vì:+ Điện năng dễ dàng chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác
+ Quá trình truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng dễ dàng tự động hoá và
điều khiển từ xa
+ Nhờ có điện, nhiều thiết bị dân dụng mới sử dụng đợc
+ Nhờ có điện năng suất lao động đợc nâng cao, đời sống nhân dân đợc cải thiện
2) Quá trình sản xuất điện năng.
- Hiện nay điện năng đợc sản xuất bởi các máy phát điện
- Trong các máy phát điện có giá trị biến
đổi cơ năng thành điện năng
- Điện năng từ máy phát điện qua hệ
Trang 3? Trong ngành điện có những nghề nào?
HS phát biểu, GV bổ sung đáp án (nếu
4) Các lĩnh vực hoạt động của nghề
điện dân dụng.
- Lĩnh vực hoạt động của nghề điện rất
đa dạng Tuy nhiên nghề hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ cho đời sống sinh hoạt và sản xuất của các hộ tiêu thụ
5)Đối t ợng của nghề điện dân dụng.
- Đối tợng của nghề điện dân dụng bao gồm:
+ Nguồn điện một chiều, xoay chiều
6) Mục đích lao động của nghề điện.
- Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt
- Lắp đặt trang thiết bị sản xuất và sinh hoạt
- Bảo dỡng, vận hành, sửa chữa các mạng điện, thiết bị điện
Trang 4? Nghề điện dân dụng hoạt động trong
những môi trờng nào?
? Để tiến hành nghề điện dân dụng cần
có những yếu tố nào?
GV giới thiệu về triển vọng của nghề
điện cho HS biết
- Việc bảo dỡng, sửa chữa, hoàn chỉnh các thiết bị điện, sản xuất, chế tạo thiết
bị điện đợc tiến hành trong nhà
9) Yêu cầu đối với nghề điện dân dụng.
- Để tiến hành công việc đối với nghề
điện dân dụng cần:
+ Tri thức: Trình độ văn hoá hệ THCS nắm vững kiến thức về kĩ thuật điện.+ Kĩ năng: Nắm vững kĩ năng về đo l-ờng, sử dụng, bảo dỡng, sửa chữa, lắp
đặt các thiết bị về mạng điện
+ Về sức khoẻ: Có đủ điều kiện sức khoẻ, không mắc các bệnh về huyết áp, tim, phổi, thấp khớp, hạn thị lực, điếc
10) Triển vọng của nghề điện.
- Nghề điện dân dụng luôn phát triển để
phục vụ “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá” đất nớc Do khoa học kĩ thuật ngày
càng phát triển nên ngày càng có nhiều thiết bị mới ra đời đòi hỏi ngời làm nghề
điện dân dụng luôn phải tự cập nhật kiến thức, nâng cao kĩ năng nghề nghiệp
Trang 5Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 4, 5, 6: an toàn điện
A Mục đích yêu cầu.
- HS nắm vững các quy tắc về an toàn điện Biết đợc các tai hại và nguyên nhân của các tai nạn về điện
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới
? Dòng điện có tác hại nh thế nào đối
với cơ thể con ngời?
? Mức độ nguy hiểm của các tai nạn
điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?
I Tác hại của dòng điện đối với cơ thể ngời và điện áp an toàn.
1) Tác hại của dòng điện đối với cơ thể ng
ời
- Điện giật tác dụng vào hệ thống thần kinh làm rối loạn hoạt động của hệ hô hấp, hệ tuần hgoàn làm cơ bắp co giật
- Hồ quang điện có thể gây bỏng cho
ng-ời hay gây cháy
2) Mức độ nguy hiểm của các tai nạn
điện.
Mức độ nguy hiểm của các tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố:
* Cờng độ dòng điện qua cơ thể.
- Dòng điện có cờng độ càng lớn qua cơ thể ngời càng gây nguy hiểm
- Dòng điện xoay chiều có mức độ nguy hiểm hơn dòng điện một chiều cùng c-ờng độ
* Đờng đi của dòng điện qua cơ thể.
- Nguy hiểm nhất là dòng điện đi qua các cơ quan chức năng quan trọng nh: tim, phổi, não
* Thời gian dòng điện đi qua cơ thể.
- Thời gian dòng điện đi qua cơ thể càng lâu thì càng gây nguy hiểm
Trang 6? ở điều kiện bình thờng ngời ta chọn
điện áp bao nhiêu là điện áp an toàn?
? Nêu các nguyên nhân dẫn đến các tai
nạn điện?
? Trong sản xuất và sinh hoạt ngời ta đã
sử dụng những biện pháp nào để đảm
bảo an toàn?
3) Điện áp an toàn
- ở điều kiện bình thờng với lớp da khô, sạch thì điện áp dới 40V là điện áp an toàn
- Trong các điều kiện khác, tuỳ theo mức
độ mà ngời ta chọn điện áp an toàn
II Nguyên nhân gây tai nạn điện.
1) Chạm vào vật mang điện.
- Xảy ra khi sửa chữa đờng dây, thiết bị
điện đang nối với mạch điện mà không cắt
- Do sử dụng các thiết bị điện có vỏ cách điện bị hỏng
2) Tai nạn do phóng điện.
Xảy ra do vi phạm khoảng cách an toàn khi ở gần điện áp cao, do điện phóng qua không khí
III An toàn điện trong sản xuất và sinh hoạt.
1) Chống chạm vào các bộ phận mang
điện.
- Cách điện tốt giữa các phần tử mang
điện và không mang điện
- Che chắn những bộ phận dễ gây nguy hiểm nh cầu dao, cầu chì, mối nối dây Trong nhà tuyệt đối không sử dụng dây trần
- Thực hiện đảm bảo an toàn cho ngời khi đứng gần đờng dây cao áp:
+ Không trèo lên cột điện, không chơi
đùa dới đờng dây cao áp
+ Không đứng cạnh cột điện khi trời ma giông
+ Không thả diều gần đờng dây điện.+ Không buộc trâu bò, thuyền vào cột
Trang 7GV dùng hình vẽ để giới thiệu cho học
sinh biết phơng pháp này
+ Không xây dựng nhà trong hành lang lới điện hay sát trạm điện
2) Sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo
vệ an toàn điện.
- Sử dụng các vật lót cách điện nh: Thảm cao su, ghế gỗ khô khi sửa chữa điện
- Sử dụng các dụng cụ kim loại nh kìm, tuavít, clê đúng tiêu chuẩn
- Sử dụng các thiết bị kĩ thuật điện nh bút thử điện
3) Nối đất bảo vệ và nối dây trung tính.
* Nối đất bảo vệ.
- Cách thực hiện: Dùng dây dẫn thật tốt, một đầu bắt bulông thật chặt vào vỏ kim loại của thiết bị, đầu kia hàn vào cọc nối
*Nối trung tính bảo vệ.
- Mục đích: Đảm bảo an toàn cho ngời
sử dụng và thiết bị điện
- Cách thực hiện: Dùng một dây dẫn ờng kính lớn hơn đờng kính dây pha) để nối vỏ thiết bị điện với dây trung tính của mạng điện
(đ Lu ý: Phơng pháp này chỉ sử dụng cho mạng điện có dây trung tính nguồn nối
Trang 8Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 7, 8, 9: một số biện pháp xử lí khi có tai nạn điện
A Mục đích yêu cầu.
- HS biết một số biện pháp sử lí khi có tai nạn điện xảy ra Từ đó HS biết cách sơ cứu ngời bị tai nạn điện
- Giáo dục đạo đức cho HS
II Kiểm tra bài cũ.
1/ Điện giật gây nguy hiểm nh thế nào đối với cơ thể ngời?
2/ Em hãy nêu một số biện pháp an toàn điện trong sinh hoạt gia đình?
III Bài mới
GV nêu mục đích yêu cầu của buổi học
? Nêu các biện pháp sử lí khi có tai nạn
điện?
GV nêu các chú ý để HS biết nh giáo
trình
? Nêu các biện pháp sơ cứu nạn nhân bị
I Giải thoát nạn nhân khỏi nguồn
điện.
1) Đối với điện áp cao.
- Phải cắt điện trớc khi tới gần và sơ cứu nạn nhân
2) Đối với điện hạ áp.
- Nạn nhân đứng dới đất, tay chạm vào vật mang điện cần:
+ Cắt điện ở vật mang điện
+ Kéo nạn nhân ra khỏi vị trí tiếp xúc
điện bằng các vật lót cách điện (găng tay, quần áo khô )
- Nếu nạn nhân ở trên cao để chữa điện thì nhanh chóng cắt điện và cử ngời đón nạn nhân ngã xuống
- Nếu nạn nhân chạm vào đờng dây điện
bị đứt, cần kéo nạn nhân ra khỏi vị trí tiếp xúc điện bằng các vật cách điện hoặc gạt dây điện ra khỏi khỏi ngời bị nạn bằng gậy cách điện (gỗ, tre khô )
II Sơ cứu nạn nhân.
1) Nạn nhân vẫn tỉnh.
Trang 9? Hô hấp nhân tạo cho nạn nhân nhằm
mục đích gì?
(Hô hấp nhân tạo cho nạn nhân nhằm
mục đích sơ cứu cho ngời bị nạn)
2) Nạn nhân bị ngất.
Làm thông đờng thở
Hô hấp nhân tạo: có 3 phơng pháp
- Phơng pháp 1: (áp dụng khi chỉ có một ngời sơ cứu) Đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiêng sang một bên sao cho miệng và mũi không chạm đất Cậy miệng và kéo lỡi để họng nạn nhân mở ra Sau đó ngời cứu thực hiện động tác: Đẩy hơi ra và hít khí vào
- Phơng pháp 2: Dùng tay
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa, dới lng kê chăn (dệm, gối ) cho ngực nạn nhân ỡn lên Cậy miệng nạn nhân kéo lỡi mở họng ra
+ Ngời cứu thực hiện động tác cho không khí vào phổi nạn nhân sau đó đẩy không khí ra theo đờng mũi, miệng nạn nhân
- Phơng pháp 3: Hà hơi thổi ngạt
+ Thổi vào mũi: Dùng tay bịt miệng nạn nhân sau đó ngời cứu lấy hơi và thổi vào mũi nạn nhân (lặp lại 16 - 20 lần/ 1 phút)
+ Thổi vào mồm: Thực hiện tơng tự nh thổi vào mũi
+ Xoa bóp tim ngoài lồng ngực: Đặt nạn nhân nằm ngửa trên sàn cứng, một tay
đặt lên phần tim ở khoảng xơng sờn thứ
3 từ dới lên, tay kia đấm mạnh 3 cái Nếu không có kết quả thì đặt hai tay chéo lên phần tim, dùng cả sức mạnh cơ thể ấn ch lồng ngực nén xuống từ 3 - 4cm Làm từ 60 - 80 lần/ 1 phút
Trang 10Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 10, 11, 12: Thực hành:
Cứu ngời bị tai nạn điện
A Mục đích yêu cầu.
- HS giải thoát đợc nạn nhân khỏi dòng điện trong một số tình huống cụ thể
- HS thực hiện đợc các thao tác sơ cứu nạn nhân
B Chuẩn bị
- GV: + Soạn bài, nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đồ dùng dạy học
+ Tranh vẽ một số tình huống ngời bị điện giật, các phơng pháp hô hấp nhân tạo Một số dụng cụ để cứu ngời bị điện giật
- HS: Học bài
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp.
II Kiểm tra bài cũ.
1/ Nêu các phơng pháp giải thoát nạn nhân khi bị điện giật?
2/ Có những phơng pháp sơ cứu nạn nhân bị điện giật nh thế nào?
III Bài mới
GV treo tranh vẽ các tình huống ngời bị
tai nạn về điện, yêu cầu HS đa ra phơng
pháp giải thoát nạn nhân ra khỏi dòng
điện
Sau đó yêu cầu HS chọn dụng cụ để cứu
ngời ra khỏi dòng điện
(Dụng cụ cứu ngời trong phòng thực
hành)
GV đa ra các tình huống nạn nhân bị
I Giải thoát nạn nhân ra khỏi dòng
điện.
Trang 11Gv quan sát các nhóm tiến hành thực
hành theo các tình huống giả định
Nhắc nhở các em ai cũng phải thực hiện
thao tác thực hành
GV giúp đỡ các nhóm HS thao tác cha
đúng, điều chỉnh ngay các thao tác của
Trang 12Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 13, 14, 15: đặc điểm mạng điện sinh hoạt
A Mục đích yêu cầu.
- Sau khi học xong bài này, HS nắm đợc:
+ Nguyên nhân xảy ra các tai nạn điện và nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lắp đặt
và sửa chữa mạng điện
+ Đặc điểm của mạch điện sinh hoạt
- Giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho HS, giáo dục tính cẩn thận cho HS
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới
GV đặt vấn đề vào bài
? Nêu các nguyên nhân có thể xảy ra các
? Mạng điện sinh hoạt có đặc điểm gì?
I An toàn lao động khi lắp đặt điện 1)Nguyên nhân xảy ra các tai nạn
điện.
- Do ngời làm việc không đảm bảo các quy định an toàn điện (chạm vào vật mang điện, do phóng điện, do điện áp b-ớc)
2) Các biện pháp tránh các tai nạn
điện.
- Cắt cầu dao trớc khi thực hiện các công
đoạn lắp đặt, sửa chữa
- Trong những trờng hợp phải thao tác khi có điện cần phải sử dụng các dụng
cụ và thiết bị bảo vệ
- Khi thực hành lắp đặt điện trong xởng thực hành (phòng thực hành) cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy tắc an toàn của xởng (phòng thực hành)
Trang 13? Mạng điện sinh hoạt ở gia đình em là
mạng điện một pha hay ba pha? Có hiệu
điện thế bao nhiêu và gồm những bộ
phận nào?
? Để bảo vệ các thiết bị điện, đồ dùng
điện và giữ an toàn cho ngời sử dụng
trong mạng điện sinh hoạt có các thiết bị
bảo vệ nào?
Gv dùng H-3.1; H-3.2 đã chuẩn bị để
giới thiệu cho HS thấy đợc mạng điện
sinh hoạt thờng gặp
hiệu điện thế dới 1000V, nhận điện từ mạng phân phối 3 pha điện áp thấp để cung cấp điện cho các thiết bị, đồ dùng
điện và chiếu sáng
- Mạng điện sinh hoạt của các hộ tiêu thụ là mạng điện một pha và hiệu điện thế định mức là 127V hoặc 220V (thờng dùng loại 220V)
- Mạng điện sinh hoạt gồm mạch chính
và mạch nhánh
+ Mạch chính giữ vai trò là mạch cung cấp
+ Mạch nhánh đợc nối ra từ mạch chính, các mạch nhánh đợc mắc song song với nhau
- Trong mạng điện sinh hoạt còn có các thiết bị bảo vệ nh: cầu dao, cầu chì,
áttomát, công tắc và các thiết bị đo ờng điện
l-III Vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt.
- Dây cáp và dây dẫn điện
Trang 14Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 16, 17, 18: Thực hành:
Nối tiếp và phân nhánh day dẫn điện
A Mục đích yêu cầu.
- HS nắm vững yêu cầu của mối nối và các phơng pháp nối dây dẫn điện
- HS biết cách nối nối tiếp và phân nhánh dây dẫn điện
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp.
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới
GV đặt vấn đề vào bài
Yêu cầu HS thực hiện các quy định
trong phòng thí nghiệm
? Các mối nối dây dẫn điện cần đạt
những yêu cầu gì?
I Yêu cầu đối với mối nối.
- Dẫn điện tốt => mặt tiếp xúc phải sạch,
đờng kính tiếp xúc phải đủ lớn và mối nối phải dủ chặt
- Có độ bền cơ học cao, chịu đợc sức kéo, cắt và sự rung chuyển
- An toàn điện: Mối nối phải cách điện tốt, không đợc sắc làm thủng lớp băng cách điện
- Đảm bảo về mặt mỹ thuật: Mối nối phải gọn, đẹp
Trang 15GV giới thiệu cách nối và các loại dây
dẫn điện
GV dùng hình vẽ giới thiệu cho HS từng
bớc
Phơng pháp tơng tự nh trong phần nối
dây lõi 1 sợi
- Các loại mối nối:
+ Mối nối thẳng (mắc nối tiếp)
+ Mối nối phân nhánh (nối rẽ)
+ Mối nối dùng phụ kiện (hộp nối dây , bulông)
II Quy tắc nối dây.
1) Nối dây lõi 1 sợi.
* Nối nối tiếp.
Thực hiện theo các bớc sau:
- Bớc 1: Bóc vỏ cách điện: Bóc cắt lệch, bóc phân đoạn
- Bớc 2: Cạo sạch lõi: Dùng giấy rápcạo sạch lớp men cách điện đến khi nhìn thấy ánh kim
- Bớc 5: Dùng tay quấn dây nhánh lên dây chính
- Bớc 6: Dùng kìm xoắn tiếp khoảng 7 vòng rồi cắt bỏ dây thừa
- Bớc 7: Kiểm tra mối nối
2) Nối dây dẫn lõi nhiều sợi.
* Nối nối tiếp.
Thực hiện theo các bớc sau:
- Bóc vỏ cách điện
- Cạo sạch lõi
- Lồng lõi: Xoè đều 2 đoạn lõi thành nan quạt, cắt sợi dây trung tâm khoảng 10mm, lồng hai sợi vào nhau để các sợi
đan chéo nhau
- Vặn xoắn: Lần lợt quấn và miết đều những sợi lõi của dây này với lõi của dây
Trang 16GV yêu cầu HS lần lợt thực hiện từng
loại mối nối trên dây dẫn và ghi tên HS
vào sản phẩm
Sau đó GV thu sản phẩm thực hành để
chấm
(Lu ý: GV nhắc HS làm theo đúng trình
tự để đẩm bảo an toàn lao động)
kia Quấn khoảng 3 vòng thì cắt bỏ dây thừa
- Kiểm tra mối nối
Trang 17Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 19, 20, 21: Thực hành:
Nối dây dẫn ở hộp nối dây
A Mục đích yêu cầu.
- HS nắm vững phơng pháp nối dây ở hộp nối dây, hàn và cách điện mối nối
- HS nối đợc một số mối nối ở hộp nối dây
- HS hàn và cách điện đợc mối nối bằng băng dính cách điện và ống gen
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp.
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới
Khi giảng giải GV dùng các hình vẽ để
giải thích làm cho bài học trực quan hơn
* Làm sạch lõi:
Làm sạch lõi bằng giấy ráp, trong một số trờng hợp cần tẩm thiếc để đảm bảo yêu cầu của mối nối
* Làm đầu nối:
- Làm khuyên kín: Dùng kìm đầu tròn uốn thành vòng khuyên (chiều uốn của vòng khuyên cùng chiều xiết chặt của vít)
- Làm khuyên hở: Tơng tự nh làm khuyên kín
Trang 18? Mục đích của việc hàn mối nối?
GV yêu cầu HS dùng các dụng cụ và vật
liệu đã chuẩn bị nối dây dẫn vào công
tắc, phích cắm
Sau khi HS thực hành xong yêu cầu HS
dùng băng dính cách điện cách điện cho
mối nối
GV lu ý cho HS phải đảm bảo an toàn và
thực hiện đúng quy trình kĩ thuật
- Làm đầu nối thẳng: Dùng cho trờng hợp nối bằng lỗ có vít hoặc ốc vít
* Nối dây:
- Nối bằng vít
- Nối bằng hộp nối dây
II Hàn và cách điện mối nối.
- Láng nhựa thông: Giúp mối hàn không
bị oxi hoá vì quá nhiệt, đồng thời giúp vật liệu hàn dễ chảy trên mối hàn
- Dùng vật liệu hàn để hàn: Vật liệu ờng dùng là hợp kim thiếc có nhiệt độ nóng chảy ≈ 2000C
th-2) Cách điện mối nối.
- Mục đích: Đảm bảo an toàn điện
III Thực hành.
- Nối dây dẫn ở hộp nối dây
- Cách điện mối nối bằng băng cách
Trang 19Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 22, 23, 24: các dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện Thực hành: sử dụng một số dụng cụ trong lắp đặt điện
A Mục đích yêu cầu.
- HS biết đợc một số dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện, biết tác dụng và cách
+ Vật liêu: Một số loại dây dẫn điện, bảng gỗ
+ Dụng cụ vạch dấu: Thớc lá, bút vhì
+ Dụng cụ đo: Thớc cặp, Panme
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp.
II Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra đồ dùng của HS
III Bài mới
GV đặt vấn đề vào bài
GV giới thiệu một số dụng cụ cơ bản
dùng trong lắp đặt điện cho HS biết
(dùng bảng 3.3 đã chuẩn bị)
GV giới thiệu, yêu cầu HS nêu tác dụng
của các dụng cụ điện
I Các dụng cụ cơ bản dùng trong lắp
- Búa nhổ đinh: Dùng đóng và nhổ đinh
- Ca sắt: Ca cắt ống nhựa và kim loại
- Tuavít: Dùng để tháo lắp các ốc vít
- Đục: Dùng để cắt kim loại, đục đờng
đặt dây ngầm
Trang 20GV yêu cầu HS đặt những dụng cụ và
vật liệu đã chuẩn bị lên bàn và kiểm tra
lần nữa
GV cho HS tiến hành thực hành theo yêu
cầu
(Lu ý: HS tuyệt đối không đợc làm khác
nội dung yêu cầu và phải đảm bảo an
toàn lao động tuyệt đối)
Sau khi HS thực hành xong, GV kiểm tra
- Mỏ hàn điện, hàn nung: Dùng để hàn các mối nối chi tiết
Trang 21Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 25, 26, 27: một số khí cụ và thiết bị điện
của mạng điện sinh hoạt
A Mục đích yêu cầu.
- HS biết tác dụng, cấu tạo và cách sử dụng một số khí cụ và thiết bị điện nh: cấu dao, áttomát, cầu chì, công tắc điện, ổ điện và phích điện
- Giáo dục tổng hợp và phân tích đặc điểm cho HS
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới
GV đặt vấn đè vào bài, nêu mục đích
yêu cầu của bài học
? Em hãy cho biết cầu dao dùng để làm
gì?
? Cầu dao đợc sử dụng trong mạng điện
nào?
GV giới thiệu các loại cầu dao cho HS
biết thông qua hình vẽ đã chuẩn bị
? Cầu dao đợc lắp đặt ở vị trí nào trong
1) Cầu dao.
- Là thiết bị điện dùng để đóng ngắt điện trực tiếp bằng tay, đợc sử dụng trong mạch điện có điện áp nguồn cuung cấp
đến 220V (dòng điện 1 chiều) và 380V (dòng điện xoay chiều)
- Các loại cầu dao:
+ Cầu dao 1 cực, 2 cực, 3 cực, 4 cực + Cầu dao đóng, cắt; cầu dao đổi nối.+ Cầu dao 1 pha, cầu dao 3 pha
+ Cầu dao có hiệu điện thế: 220V, 380V
- Cầu dao đợc lắp đặt ở đờng dây chính
Trang 22mạch điện?
? áttomát là gì?
? Có những loại áttomát nào?
? Nguyên lí làm việc của áttomát?
? Cầu chì dùng để làm gì?
? Có những loại cầu chì nào?
? Cầu chì có cấu tạo nh thế nào?
Gv dùng H-3.24 giới thiệu cho HS cấu
tạo của cầu chì.;
GV dùng bảng 3.4 để giới thiệu cho HS
- áttomát là khí cụ điện dùng để tự động cắt nạch điện, bảo vệ quá tải, nhắn mạch, sụt áp
- Phân loại áttomát:
+ áttomát dòng điện cực đại
+ áttomát điện áp thấp
+ áttomát 2 cực, 3cực
- Nguyên lí làm việc:
+ ở trạng thái bình thờng, sau khi đóng
điện các tiếp điểm của áttomát đóng.+ Khi mạch điện quá tải, các tiếp điểm của áttomát ở trạng thái mở => mạch
+ Cầu chì nắp vặn+ Cầu chì nút
- Cấu tạo của cầu chì gồm 3 phần chính là: vỏ, chốt, đế cầu chì
4) Công tắc điện.
Là khí cụ điện dùng để đóng cắt mạch
điện bằng tay có công suất nhỏ Sử dụng
Trang 23? Hãy nêu những loại công tắc điện mà
? Ngời ta phân loại ổ điện nh thế nào?
? ổ điện có cấu tạo nh thế nào?
GV dùng H-3.36 giới thiệu cho HS biết
Lu ý: ở các khí cụ điện GV đuề nêu các
số liệu kĩ thuật ghi ở đó
- Có nhiều loại công tắc điện: công tắc xoay, công tắc bấm
điện sinh hoạt
- Có nhiều loại ổ điện:
Trang 24Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 28, 29, 30: Lắp đặt dây dẫn và các thiết bị điện
của mạng điện sinh hoạt
A Mục đích yêu cầu.
- HS biết đợc quy trình lắp đặt của dây dẫn và các thiết bị điện của mạng điện sinh hoạt
- HS nắm đợc hai phơng pháp đặt dây dẫn trong mạng điện sinh hoạt
- Giáo dục kĩ thuật thực hành cho HS
B Chuẩn bị
- GV: + Soạn bài, nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đồ dùng dạy học
+ Hình: 3.27, 3.28, 3.29, 3.30, 3.31, 3.32, 3.33, 3.34, 3.35 (giáo trình vẽ phóng to)
+ Bảng 3.5, 3.6
- HS: Học bài
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp.
II Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy kể tên các loại khí cụ điện trong lớp học? Trên các loại khí cụ đó ờng ghi những số liệu kĩ thuật nào?
th-III Bài mới
Gv đặt vấn đề vào bài
GV dùng H-3.27 giới thiệu kiểu lắp đặt
* Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điện.
Đặt bảng điện lên vị trí đã vạch, dùng bút chì đánh dấu chu vi của bảng điện
Đánh dấu 4 góc bảng điện
Trang 25GV dùng H-3.29 giới thiệu cho HS biết
GV dùng bảng 3.5 giới thiệu cho HS biết
loại dây dẫn cho phép trong ống luồn
dây
GV giới thiệu hai cách buộc dây cho HS
biết
* Vạch dấu đờng đi dây: đục theo đờng
đi dây đánh dấu của địa điểm đặt vòng
- Đi dây trong ống luồn dây: Các ống
đ-ợc cố định lên tờng hay trần nhà nhờ vòng ốp Dây dẫn đặt trong ống phải chọn loại dây có bọc cách điện tốt, dây dẫn luồn trong ống dây không vợt quá 40% tiết diện của ống
II Lắp đặt mạng điện kiểu nối trên Puli sứ và kẹp sứ.
1) Đ ờng đi dây trên Puli sứ.
- Đợc bắt đầu từ một phía (từ bảng điện) dây dẫn đợc cố định trên Puli đầu tiên Sau đó căng thẳng và cố định ở Puli tiếp theo, tiếp tục nh thế cho đến Puli cuối cùng
- Để dây dẫn đợc ổn định, ngời ta buộc dây dẫn điện vào Puli bằng một sợi dây
đồng hay dây thép nhỏ
2) Đi dây trên kẹp sứ.
- Cho dây dẫn vào rãnh đặt dây, dùng Tuavít vặn chặt đinh vít Dùng cán Tuavít vuốt thẳng dây dẫn, lắp tiếp vào kẹp sứ thứ t, sau đó quay lại lắp tiếp vào kẹp sứ thứ hai và thứ ba cứ thế cho đến Puli cuối cùng
3) Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt dây dẫn trên Puli và kẹp sứ.
- Đờng dây phải song song với vật kiến trúc, cao hơn mặt đát khoảng 2,5m trở lên và cách vật kiến trúc không nhỏ hơn
Trang 26GV dùng bảng 3.6 giới thiệu cho HS biết
khoảng cách cho phép khi lắp đặt dây
- Tại các điểm ngoặt và rẽ nhánh của dây phải bắt thêm Puli và kẹp sứ
- Khoảng cách giữa hai Puli (kẹp sứ) phải theo quy định để đảm bảo an toàn
III Lắp đặt mạng điện kiểu ngầm.
* Ưu điểm:
Đảm bảo yêu cầu mỹ thuật, tránh tác
động của môi trờng đến dây dẫn
* Các yêu cầu đối với lắp đặt mạng
- Số dây hoặc tiết diện dây không đợc
v-ợt quá 40% tiết diện của ống
- Không luồn chung dây dẫn điẹn 1 chiều và dây dẫn điện xoay chiều voà cùng một ống
- Bán kính cong của ống khi đặt trong bêtông không đợc nhỏ hơn 10 lần đờng kính ống
- Tất cả các ống kim loại đều phải nối
đất
Kiểm tra 15’
Đề bài: Nêu các nguyên nhân của các tai nạn điện? Các biện pháp đảm bảo an toàn
Trang 27Đáp án:
* Các nguyên nhân của tai nạn điện:
- Chạm vào vật mang điện:
+ Xảy ra khi sửa chữa đờng dây và thiết bị đang nối với mạch điện mà không cắt
điện hoặc do ngời vô ý chạm vào vật mang điện
+ Do sử dụng các thiết bị điện, dụng cụ điện có vỏ bị hỏng bộ phận cách điện để
điện truyền ra ngoài
- Tai nạn do phóng điện: Xảy ra do vi phạm khoảng cách an toàn khi ở gần điện áp cao, điện phóng qua không khí gây cháy, bỏng
- Điện áp bớc: Là điện áp giữa hai chân ngời khi đứng gần dòng điẹn có điện áp cao
nh cọc tiếp đát của máy biên áp thì điện áp giữa hai chân ngời đó có thể đạt mức gây tai nạn
* Các biện pháp đảm bảo an toàn:
- Chống chạm vào các bộ phận mang điện:
+ Cách điện tốt giữa các phần tử mang điện và các phần tử không mang điện
+ Che chắn những bộ phận dễ gây nguy hiểm nh: cầu dao, cầu chì trong nhà Tuyệt đối không sử dụng dây trần
+ Thực hiện đảm bảo an toàn cho ngời khi gần đờng dây cao áp, không trèo cột
điện, không dựa, không đứng dới cột điện khi trời ma bão
- Sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo vệ an toàn:
+ Sử dụng vật lót cách điện: thảm cao su khi sửa chữa điện
+ Sử dụng các dụng cụ lao động nh: Kìm , Tua vít đúng tiêu chuẩn
+ Sử dụng các thiết bị kiểm tra nh: bút thử điện
- Nối đất bảo vệ: Dùng dây dẫn thật tốt, một đầu bắt bulông thật chặt vào vỏ kim loại của thiết bị, đầu kia đợc hàn vào cọc nối đất
- Nối trung tính bảo vệ: Dùng một dây dẫn có đờng kính lớn hơn đờng kính dây pha
để nối vỏ thiết bị với trung tính của mạch điện
Trang 28Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 31, 32, 33: Thực hành:
Lắp bảng điện
A Mục đích yêu cầu.
- HS biết lắp bảng điện gồm 1 công tắc, 1 cầu chì, 1 ổ cắm
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới
Gv nêu mục đích bài học, yêu cầu HS
học tập nghiêm túc, đảm bảo đúng yêu
cầu, quy định của lớp học
Từ sơ đồ nguyên lí, yêu cầu HS chọn
ph-ơng án tối u cho sơ đồ lắp đặt
Yêu cầu HS bố trí bảng điện sao cho các
thiết bị đảm bảo an toàn và trang trí đẹp,
hài hoà
I Các bớc lắp đặt bảng điện.
1) Xây dựng sơ đồ lắp đặt
0A
Trang 29Yêu cầu HS vạch dấu vị trí các thiết bị
trên bảng điện
Sau khi HS vạch dấu các thiết bị và các
chốt trên thiết bị bảng điện thì GV yêu
cầu HS dùng khoan tay để khoan các lỗ
GV yêu cầu HS thực hành lắp bảng điện
Nhắc nhở HS đảm bảo an toàn lao động
4) Lắp các thiết bị vào bảng điện.
Trang 30Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 34, 35, 36: một số sơ đồ của mạng điện sinh hoạt
A Mục đích yêu cầu.
- HS biết đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của một số mạch điện đơn giản của mạng điện sinh hoạt
- Giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới
Gv đặt vấn đề vào bài
? Sơ đồ điện là gì?
Gv giới thiệu cho HS biết một số kí hiệu
quy ớc trong sơ đồ điện nh trong giáo
I Khái niệm về sơ đồ mạch điện.
Sơ đồ điện là hình thức biểu diễn quy ớc của mạch điện và hệ thống điện
1) Một số kí hiệu quy ớc trong sơ đồ
* Sơ đồ lắp ráp: Là sơ đồ hiển thị vị trí
Trang 31? Sơ đồ lắp đặt là gì?
Gv lấy ví dụ về sự liên hệ giữa sơ đồ
nguyên lí và sơ đồ lắp đặt
GV giới thiệu cho HS biết
? Hãy nêu tác dụng của cầu dao, máy
biến áp?
khi dự trù vật liệu, lắp đặt, sửa chữa mạch điện và các thiết bị điện
Giữa sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
II Một số sơ đồ mạng điện sinh hoạt 1) Mạch bảng điện.
* Mạch bảng điện chính: Mạch bảng
điện chính lấy từ sau công tơ qua máy biến áp điều chỉnh rồi đến các mạch bảng điện nhánh
* Mạch bảng điện nhánh: Có nhiệm vụ
cung cấp điện trực tiếp tới các đồ dùng
điện ở xa bảng điện chính Các khí cụ
điện và thiết bị điện đợc lắp đặt trên bảng điện nhánh phụ thuộc vào yêu cầu
- Mạch công tắc 3 cực
0A