B/ KỂ CHUYỆN: -HS dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể được từng đoạn câu chuyện Hội vật – lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ điệu bộ; bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn b
Trang 1Kế hoạch bài học lớp3
Tuần 25
LềCH BAÙO GIAÛNG
Thứ hai
Chào cờ Chung toaứn trửụứng Tập đọc Hoọi vaọt
TĐ -KC Hoọi vaọt Toán Thửùc haứnh xem ủoàng hoà
T N – X H ẹoọng vaọt
Thứ ba
Thể dục Baứi 49: Baứi TDPTC Neựm boựng truựng ủớch Tập đọc Hoọi ủua voi ụỷ Taõy Nguyeõn
Âm nhaùc Chũ ong naõu vaứ em beự Toán Baứi toaựn lieõn quan ủeỏn ruựt veà ủụn vũ Chính tả Hoọi vaọt
Thứ tử
Toán Luyeọn taọp Ltừ và câu Nhaõn hoaự OÂõn caựch ủoùc vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi Vỡ sao?
Tập viết OÂõn chửừ hoa:S
T N –X H Coõn truứng Thủ công Laứm loù hoa gaộn tửụứng
Thứ năm
Thể dục Baứi 50: Nhaỷy daõy TC: Neựm boựng truựng ủớch Anh văn
Chính tả Hoọi ủua voi ụỷ Taõy Nguyeõn
Đạo đức Thửùc haứnh kú naờng giửừa kỡ II
Thứ sáu
Tập làmvăn Keồ veà leó hoọi
Mỹ thuật Veừ trang trớ:Veừ tieỏp hoaù tieỏt vaứ veừ maứu vaứo hỡnh chửừ nhaọt Anh văn
HĐTT Sinh hoaùt lụựp
Trang 2TUẦN 25
Thứ hai, ngày 28 tháng 2 năm 2011
Tập đọc – Kể chuyện:
HỘI VẬT
I/ Mục đích ,yêu cầu: A/ TẬP ĐỌC:
- HS đọc trôi chảy cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Chú ý các từ ngữ: Nổi lên, nước chảy,náo nức, chen lấn, sới vật, Quắm Đen, lăn xả, khôn lường, loay hoay, thoắt biến, chán ngắt, giục giã, nhễ nhại,…
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố.
+ Hiểu nội dung câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật ( một già, một trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của các đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
B/ KỂ CHUYỆN:
-HS dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể được từng đoạn câu chuyện Hội vật – lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ điệu bộ; bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện
- Rèn kỹ năng nghe và kể lại được câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa trong SGK Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu
chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
TẬP ĐỌC
1.Bài cũ: Cho 2 HS nối tiếp nhau đọc bài “Tiếng đàn” (Mỗi
em đọc 1 đoạn)
Hỏi: Thủy làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi?
- Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian
phòng như hòa với tiếng đàn?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: a/Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm và chuyện
đọc đầu tuần
- Cho HS quan sát tranh minh họa chủ điểm lễ hội
b/ Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu bài
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Cho HS đọc câu
- Giáo viên sửa sai phát âm
- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp
+ Giáo viên nhắc HS nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm câu
Đọc đoạn 3, 4 sôi nổi, hồi hộp thể hiện không khí tưng bừng,
náo nức đầy hào hứng của một hội vật
* Cho HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Đoạn1: Cho 1 em đọc to, lớp đọc thầm
Hỏi: Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội
HS nối tiếp nhau đọc bài “Tiếng đàn” (Mỗi em đọc 1 đoạn)
lắng nghe
- Đọc nối tiếp từng câu
- Nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài
- 2 HS đọc từ: Ngay nhịp trống đầu/
QuắnĐen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ/ buộc sợi rơm ngang bụng vậy//.
- 5 HS đọc 5 đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 em đọc to lớp đọc thầm để trả lời câu hỏi
-Trả lời
Trang 3Đoạn 2: Cách đánh của ông Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì
khác nhau?
Đoạn 3: Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật
như thế nào?
Đoạn 4 và 5: Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế
nào?
- Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng?
nội dung bài: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật ( một già,
một trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng
đáng của các đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước
chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Đọc đoạn 4 & 5, trả lời
- Trả lời
- Nhắc lại
KỂ CHUYỆN:
- Giáo viên đọc diễn cảm bài
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho 5 HS đọc yêu cầu kể chuyện và 5 gợi ý
+ Nhắc HS chú ý: Để kể lại hấp dẫn truyền được không khí
sôi nổi của cuộc thi tài đến người nghe, cần tưởng tượng như
đang thấy trước mắt quang cảnh hội vật
- Giáo viên và cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hấp dẫn
nhất, sôi nổi, hào hứng nhất
- Lắng nghe
- 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn
- Từng cặp học sinh tập kể 1 đoạn của câu chuyện
- 5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn của câu chuyện theo gợi ý
- HS thực hiện
4 Củng cố – Dặn dò: Cho HS nhắc lại nội dung bài.
-Nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( Tiếp theo ) I- Mục tiêu :
- Giúp HS tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian ) Củng cố cách xem đồng hồ chính xác
- HS biết xem được tất cả các loại đồng hồ và làm được các dạng bài tập trong SGK
- Biết thời điểm làm công việc hàng ngày của học sinh
- Giáo dục HS sắp xếp thời gian để học bài
II- Đồ dùng dạy học : Đồng hồ điện tử, mô hình đồng hồ.
III- Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ : Đọc cho HS vặn đồng hồ: 8 giờ kém 15 phút
10 giờ 10 phút
Nhận xét – cho điểm
2/ Bài mới : a/ Giới thiệu bài: ghi tên bài
b/ Thực hành: Cho HS mở vở bài tập
Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu đề
- Cho HS tự làm bài vào vở
- 1 số em nêu miệng – GV nhận xét
Bài 2 : Cho HS đọc đề và tự nói theo mẫu
2 em lên bảng vặn
Mở vở bài tập Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu của bài a) An tập thể dục lúc 6 giờ 5 phút
Bài 2 : 1 HS đọc đề bài
Trang 4- Gọi 1 số em lên vặn đồng hồ theo số.
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3 : Cho HS nêu miệng theo đồng hồ trong vở.
- Gv nhận xét
Bài 4(T) :ChoHS tự vẽ thêm kim còn thiếu vào đồng hồ B
Nhận xét – chữa bài
HS tự nối theo mẫu
HS lên vặn kim đồng hồ theo số đã cho sẵn
Bài 3 : HS nêu miệng theo đồng hồ
ở vở
Bài 4:HS thực hành vẽ kim đồng hồ
3/ Củng cố – Dặn dò :
- Hôm nay học bài gì?
- Nhận xét tiết học : tuyên dương – Nhắc nhở
- Về nhà tập xem các loại đồng hồ và làm vào vở bài tập Toán
_
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ĐỘNG VẬT I– Mục đích : Sau bài học HS biết :
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của 1 số con vật Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật trong tự nhiên
- Giáo dục HS biết chăm sóc vật nuôi
II- Đồ dùng dạy học : -GV: Các hình SGK trang 94 ,95, Giấy khổ A4, bút màu - Giấy khổ to, hồ
dán
- HS: Sưu tầm ảnh động vật mang đến lớp Vở bài tập TNXH
III- Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ : Gọi 2 em lên trả lời câu hỏi:
- Em hãy nêu tên các bộ phận thường có của 1 quả
- Quả thường dùng để làm gì ?
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới : a/ Giới thiệu bài: ghi tên bài.
b/ Khởi động : Cho hs hát 1 liên khúc các bài hát có tên các
con vật
c/Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
* Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS quan sát các hình trong SGk trang 94,95 và tranh ảnh sưu
tầm được, thảo luận theo gợi ý sau:
+ Bạn có nhận xét gì về hình dáng, kích thước của các con vật ?
+ Bạn hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật
- Chọn 1 số con vật có trong hình, nêu những điểm giống nhau và khác
nhau về hình dáng, kích thước và cấu tạo ngoài của chúng
* Bước 2 : Hoạt động cả lớp
GV nêu kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật Chúng có
hình dáng, độ lớn…khác nhau Cơ thể chúng đều gồm có 3 phần : Đầu,
mình,và cơ quan di chuyển
d/ Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân.
* Bước 1 : Vẽ và tô màu
Vẽ và tô màu 1 con vật mà em yêu thích ghi chú tên con vật và các bộ
phận của cơ thể con vật trên hình vẽ
2 em trả lời
Hát khởi động
Thảo luận nhóm bàn
Đại diện các nhóm lên trình bày
( Mỗi nhóm 1 câu )
- HS thực hành theo yêu cầu của GV
Trang 5* Bước 2 : Trình bày.
Cho đại diện nhóm lên trình bày tranh của nhóm mình
- GV cùng HS nhận xét Đánh giá các tranh vẽ của lớp
- Các nhóm trình bày bài vẽ của nhóm mình lên tờ giấy khổ lớn
3/ Củng cố : Em hãy nêu tên 1 số con vật được nuôi trong nhà
+ Những con vật đó có những điểm nào giống nhau và khác nhau ?
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở
4/ Dặn dò : Về nhà sưu tầm các tranh ảnh côn trùng hoặc các côn trùng thật
Thứ ba, ngày 1 tháng 3 năm 2011
Thể dục ÔN NHẢY DÂY TRÒ CHƠI “NÉM TRÚNG ĐÍCH”.
I/ Mục tiêu:
- Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng
- Chơi trò chơi: “Ném trúng đích”, y/c biết cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động
- Giáo dục HS phải an toàn trong khi chơi trò chơi
II/ Địa điểm phương tiện: + Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, bảo đảm an toàn.
+ Phương tiện: Còi, dụng cụ, 2 em một dây, sân cho trò chơi bóng
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
1/ Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân
- Tập bài thể dục phát triển chung
* Trò chơi :“Chim bay, cò bay”
2/ Phần cơ bản:
- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
- Chia theo tổ luyện tập theo các khu vực quy định từng đôi thi nhau
nhảy, người nhảy người đếm
GV theo dõi các tổ
* Các tổ nhảy thi đua với nhau, Hs đồng loạt nhảy, tính trong 1 lượt
tổ nào có người nhảy được lâu nhất thì tổ đó thắng
- Chơi trò chơi “Ném trúng đích”
+ Giáo viên nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi,ø làm mẫu động tác
- Treo rổ vào cây ( rổ có đường kính khoảng 25- 35 cm ),độ cao từ
mặt đất đến rổ khoảng 2,5- 3 mét Các em đứng tại chỗ, sau vạch
giới hạn để ném bóng vào rổ Đội nào ném được nhiều bóng vào rổ
là đội đó thắng
3/ Phần kết thúc:
- Đi theo vòng tròn thả lỏng , hít thở sâu
- Hệ thống lại bài
- GV nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở
- Về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm chân
Tập hợp lớp, nghe phổ biến Chạy theo đội hình hàng dọc Ôn bài thể dục phát triển chung
Chơi theo tổ Ôn nhẩy dây cá nhân Thi nhảy dây từng đôi
Thi nhảy dây theo tổ
Chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của GV
Đi thả lỏng theo đội hình vòng tròn
Lắng nghe _
Hát nhạc HỌC HÁT: BÀI CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ.
Trang 6TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I- Mục tiêu : Giúp HS
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Rèn cách giải toán, tính nhanh, chính xác
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ : Gọi HS đọc giờ trong VBT, bài 2
Nhận xét – sửa sai
2/ Bài mới : a/Giới thiệu bài: ghi tên bài.
b/ Hướng dẫn HS giải bài toán 1:
Cho HS phân tích bài toán:
- Cái gì đã cho ? cái gì phải tìm ?
- Lựa chon phép tính gì để làm ?
- Cho HS ghi bài giải vào vở
Cho HS nhhắc lại cách tìm
c/ Hướng dẫn HS giải bài toán 2:
Cho HS tự tóm tắt, tự lập kế hoạch để giải
Hướng dẫn HS trình bày lời giải
Kết luận : khi giải bài toán liên quan rút về đơn vị tiến
hành theo 2 bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị 1phần (thực hiện phép chia ).
+ Bước 2 :Tìm giá trị nhiều phần đó(thực hiện phép
nhân )
d/ Thực hành :
Bài 1 : Cho HS tự giải bài toán theo 2 bước :
- Tìm 1 vỉ ; Tìm 3 vỉ
- Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp làm vở
- GV thu bài chấm, chửa bài
Bài 2 : Cho hs đọcđề bài
- Gọi 1 em lên tóm tắt, 1 em giải
- Nhận xét – sửa sai
Bài 3 (T): Gọi 2 nhóm lên thi ghép hình
Mỗi nhóm 8 em
Nhận xét – đánh giá
2 em đọc
Nghe giới thiệu Lấy dụng cụ học toán Đọc đề bài, tự tìm ra kết quả
- Đã cho : 35 lít, chia đều 7 can
- Phải tìm : 1 can ? lít Bài giải : Số lít mật ong trong mỗi can : 35 : 7 = 5 ( lít )
Đáp số : 5 lít Bài toán 2 : tóm tắt :
7 can : 35 l
2 can : ? l Bài giải Số lít mật ong trong mỗi can là :
35 : 7 = 5 ( l ) Số lít mật ong trong 2 can là :
5 x 2 = 10 ( l) Đáp số : 10 lít Bài 1 : Đọc đề bài
1 em lên bảng giải, 1 em lên tóm tắt và giải bài toán
Bài 2 : Làm tương tự bài 1
- 1 HS lên bảng- Lớp làm vào vở
Bài 3 : thi xếp hình Mỗi đội 8 em
4/ Củng cố- dặn dò : - Bài toán liên quan đến rút về đơn vị thực hiện theo mấy bước ?
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở
- Về nhà xem lại bài và làm vào vở bài tập Toán
Chính tả(Nghe - viết ) HỘI VẬT
I/ Mục đích,yêu cầu:
- HS nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong truyện “Hội vật”; Tìm và viết đúng các từ
Trang 7gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng chữ ch/ tr ( hoặc từ chứa các tiếng có vần ưt/ ưc) theo nghĩa đã cho
- Rèn kĩ năng viết đúng, chữ viết rõ ràng
- Giáo dục giữ vở sạch ,chữ đẹp
II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b.
- HS: bảng con, vở bài tập TV
III- Các hoạt động dạy - học
1 Bài cũ: Giáo viên đọc cho 2 HS viết bảng, lớp viết vào giấy
nháp các từ ngữ sau: xã hội, sáng kiến, xúng xính, san sát, nhún
nhảy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ
- Cho HS nhận xét, GV bổ sung, ghi điểm
2 Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của
b/Hướng dẫn HS nghe viết:
- Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn - Cho 2 HS đọc lại
+Tìm các chi tiết miêu tả cảnh sôi nổi của hội vật?
- GVđọc câu HS phát hiện chữ dễ viết sai
- Giáo viên đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS dò bài
- Chấm 7 – 8 bài Nhận xét - chữa bài
c/Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập – GV chọn bài tập 2a cho HS làm
- Cho lớp làm bài cá nhân
- Cho 4 HS thi làm bài trên bảng lớp
- Cho HS đọc kết quả
- Cho HS nhận xét - Giáo viên chốt lời giải đúng
Bài 2a: Trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng.
Bài 2b: Trực nhật, trực ban, lực sĩ, vứt.
- Lắng nghe
- 2 HS viết bảng, lớp viết vào giấy nháp
- Nghe nhận xét
-Lắng nghe,2Hsđọc,lớpđọc thầm -Trả lời
- Chữ dễ viết sai : Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình,…
- Viết bài
- Dò bài
- Nghe nhận xét, chữa bài
Bài tập:1HS đọc yêu cầu bài tập 2a
- Làm bài cá nhân
- 4 HS lên bảng thi làm nhanh
- HS đọc kết quả
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học: Khen những HS viết bài và làm bài tập tốt, đọc yêu cầu bài 2b để làm
- Về nhà xem lại bài để ghi nhớ chính tả và viết vào vở những chữ viết sai lỗi
_
Tập đọc HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I/ Mục đích ,yêu cầu
- HS đọc trôi chảy cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Đọc đúng các từ ngữ õ: vang lừng, man- gát, nổi lên, lầm lì, ghìm đà
- Nắm được nghĩa các từ ngữ: Trường đua, chiêng, man – gát, cổ vũ.
+ Hiểu nội dung bài: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên qua đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
- Giáo dục yêu quê hương
II/ Đồ dùng dạy học: -Tranh minh họa
Trang 8III/ Các hoạt động dạy - học
1/ Kiểm tra bài cũ: Cho 2 HS đọc nối tiếp nhau truyện Hội
vật- Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
- Nhận xét ghi điểm
2/ Bài mới: a/Giới thiệu bài: ghi tên bài.
b/Luyện đọc: Giáo viên đọc mẫu bài
- Giọng vui, sôi nổi, nhịp nhanh, dồn dập hơn ở đoạn 2
- Cho HS đọc từng câu
- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp, kết hợi giải nghĩa từ khó
+Hướng dẫn ngắt ,nghỉ hơi đúng:
Những chú voi chạy đến đích trước đều ghìm đà/huơ vòi./chào
những khán giả.//
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cho lớp đọc đồng thanh cả bài
c/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Cho 1 em đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đoạn 1
Hỏi: Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua?
- Đoạn 2:+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
- Nội dung của bài nêu lên điều gì?
* Rút ra nội dung bài:
d/ Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2
- Hướng dẫn HS luyện đọc theo gợi ý ở mục 2.1 - Cho 2 HS
thi nhau đọc đoạn văn
- Cho 2 HS đọc cả bài – GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
Nghe giới thiệu Mở sách giáo khoa quan sát và nghe
GV đọc mẫu
- Đọc nối tiếp từng câu
- 2 HS nối tiếp đọc đoạn 2
- Giải nghĩa từ:man- gát, làm lì, ghìm đà
- 2 HS đọc trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- HS nhắc lại
+ 2 HS thi đọc đoạn văn + 2 HS đọc cả bài
4/ Củng cố – Dặn dò:- Hôm nay học bài gì? Cho 2 HS nhắc nội dung bài.
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở
- Về nhà đọc bài và tự trả lời câu hỏi theo nội dung bài
_
Thứ tư, ngày 2 tháng 3 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu :
- Biết giải “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị “,Tính chu vi hình chữ nhật
- Rèn luyện kĩ năng giải nhanh , hiểu và làm được các dạng bài tập trên
-Giáo dục tính cẩn thận, tự giác trong khi làm bài
II- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ : gọi 2 em lên bảng làm bài 2 VBT
- Nhận xét – chấm 1 số vở
2/ Bài mới : a/ Giới thiệu bài: ghi tên bài.
b/ Hướng dẫn hs làm luyện tập:
*Bài 1(T) : Cho hs tự làm bài rồi chữa bài
1 em tóm tắt
1 em giải Nghe giới thiệu Bài 1 : 2 em lên bảng làm, lớp làm vở
Trang 9- Gọi 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét – sửa bài
Bài 2 : Hướng dẫn HS giải bài toán theo 2 bước: + Tính
số quyển trong 1 thùng
+Tính số quyển trong 5 thùng
- Gọi 2 em lên bảng giải, lớp làm vở
- Nhận xét – sửa sai
*Bài 3 : Cho hs tự lập bài toán rồi giải bài toán, cách giải
tương tự bài 2
- Nhận xét – sửa sai
*Bài 4 : Hướùng dẫn hs giải theo 2 bước :
+ tính chiều rộng hình chữ nhật
+ Tính chu vi hình chữ nhật
- Gọi 2 em lên bảng làm, lớp làm vở
- Nhận xét – sửa sai
Tóm tắt : 4 lô : 2032 cây
1 lô : ? cây Bài 2 : 2 em lên bảng làm, lớp làm vở
Bài 3 : Tự lập bài toán rồi giải
- 1 HS lên bảng – Lớp làm vào vở
Đề toán : Có 4 xe ô tô chở được 8520 viên gạch Hỏi 3 xe chở được bao nhiêu viên gạch ?
Bài 4 : 2 em lên bảng làm, lớp làm vở Tóm tắt : Chiều dài : 25m
Chiều rộng : ngắn chiều dài 8m Chu vi : ? m
3/ Củng cố- dặn dò : - Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật.
- Nhận xét tiết học : Tuyên dương – Nhắc nhở
- Về nhà xem lại bài và làm vào vở bài tập Toán
THỦ CÔNG LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG ( TIẾT 1 ) I- Mục tiêu :
- HS biết vận dụng kĩ năng gấp, cắt, dán để làm lọ hoa gắn tường
- Làm được lọ hoa gắn tường đúng quy trình kĩ thuật
- HS hứng thú với giờ học làm đồ chơi
II- Chuẩn bị : - GV: + Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được dán lên tờ bìa.
+ 1 lọ hoa chưa dán vào bìa.+ Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường
+ Giấy thủ công, tờ bìa khổ a4, hồ dán, bút màu, kéo
- HS: Giấy thủ công, kéo
III- Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2/ Bài mới : a/ Giới thiệu bài: ghi tên bài.
HĐ1 : GV hướng dẫn HS quan sát mẫu và nhận xét
- GV giới thiệu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy và nêu câu hỏi :
+ Lọ hoa có dạng hình gì ?
+ Lọ hoa có những bộ phận nào ?
- GV mở dần lọ hoa ra để HS thấy được
+ Tờ giấy gấp lọ hoa có hình gì ?
+ Lọ hoa được làm như thế nào ?
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu
- GV hướng dẫn làm lọ hoa theo từng bước:
* Bước1: Gấp phần giấy để làm đế lọ hoa và gấp các nếp gấp
cách đều
HS quan sát
+ Hình chữ V
+ Có 3 bộ phận : Miệng, thân, đế và đáy
+ Hình chữ nhật
+ Gấp các nếp cách đều, một phần được gấp lên để làm đếvà đáy lọ hoa trước khi gấp các nếp cách đều
Trang 10Bước 2 : Tách phần gấp đế lọ hoa khỏi nếp gấp làm thân lọ hoa.
Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn tường
Cho HS tập gấp – GV theo dõi hướng dẫn - HS thực hiện
3/ Củng cố – Dặn dò: - Cho 1-2 em nhắc lại các bước làm lọ hoa gắn tường
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở
- Về nhà tập làm để tiết sau thực hành tốt hơn
LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT CÂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO ?
I/ Mục đích ,yêu cầu :
- Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hóa, nhận ra hiện tượng nhân hóa nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hóa
Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao ? - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
vì sao ? Trả lời đúng cho câu hỏi vì sao ?
- Giáo dục HS nói và viết phải thành câu
II- Đồ dùng dạy học : - GV: 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng BT1; Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở BT2,3 III- Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ : - Gọi 2 HS làm bài tập 1, tiết LTVC tuần 24
- GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới :a/ Giới thiệu bài : Nêu mục mục đích yêu
cầu của tiết học
b/Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 1 : Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho cả lớp đọc thầm đoạn thơ
- Cho HS làm bài độc lập rồi trao đổi nhóm
+ Tìm những con vật và sự vật được tả trong đoạn thơ
+ Các con vật, sự vật được tả bằng những từ ngữ nào ?
+ Cách tả và gọi sự vật, con vật như vậy có gì hay ?
- Dán 4 tờ phiếu lên bảng, cho 4 tổ lên thi tiếp sức
2 em len làm bài tập 1
Nghe giới thiệu Mở SGK và làm bài tập Bài 1 : Đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân sau đó thảo luận nhóm
- Thi tiếp sức giữa 4 tổ theo câu hỏi gợi ý, mỗi tổ 5 em
Tên các sự vật,
con vật
Các sự vật con vật được gọi
Các sự vật, con vật được tả Cách gọi và tả sự vật,
con vật
vật trở nên sinh động gần gũi đáng yêu hơn
Cho hs đọc bài làm của mình
- Cho cả lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng
* Bài tập 2 : Cho 1 em đọc yêu cầu của bài, cho cả lớp
làm vào giấy nháp
- Gọi 1 em lên làm bảng lớp
- Gạch dưới bộ phận câu trả lời vì sao ? trong từng câu
văn viết trên bảng
- Cho cả lớp nhận xét
- Đọc bài làm của mình
- Nhận xét Bài tập 2 : 1 em đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vào giấy nháp
- 1 em lên bảng làm