1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gahh toan 7 chuong 2

44 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 741,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: KIỂM TRA VÀ THỰC HÀNH ĐO TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC GV: Yêu cầu HS vẽ 2 tam giác bất kỳ, dùng thước đo để đo 3 góc

Trang 1

Tuần 09 Ngày soạn: 15/10/09 Tiết 17

§1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

(tiết 1)

I MỤC TIÊU

 HS nắm vững định lí tổng ba góc của một tam giác

 Biết vận dụng định lí để tính số đo các góc của tam giác

 HS có ý thức vận dụng các kiến thức vào giải các bài toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Đèn chiếu + phim thước thẳng, thước đo góc

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, một miếng bìa hình tam giác và kéo

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: KIỂM TRA VÀ THỰC HÀNH ĐO TỔNG BA GÓC

CỦA MỘT TAM GIÁC GV: Yêu cầu HS vẽ 2 tam giác bất kỳ,

dùng thước đo để đo 3 góc này?

GV cho HS nhận xét kết quả trên?

GV: Em có nhận xét gì về số đo tổng ba

góc 1 tam giác?

GV sử dụng bìa cứng hình tam giác, lần

lượt tiến hành như SGK

GV lấy thêm kết quả của một vài HS

GV yêu cầu HS nhận xét rút ra kết luận

Hai HS lên bảng thực hiện

GV: Nếu không làm được GV có thể

hướng dẫn cho HS cách chứng minh

GV: Qua A vẽ xy song song với BC

- Chỉ ra các góc bằng nhau trên hình vẽ?

2 1

B

y

C

Trang 2

- Tổng ba góc của tam giác bằng tổng ba

góc nào trên hình vẽ

- GV yêu cầu HS nêu cách chứng minh

định lí đó

GV: Để cho gọn ta gọi tổng số đo hai góc

là tổng hai góc, tổng số đoba góc là

tổng ba góc Cũng như vậy đối với

hiệu hai góc

= Â1 (vì xy // AB và ; Â1 là hai góc sole trong)

Â2= ( vì xy // BC và Â2 ; là hai góc sole trong)

Vì A ∈ xy nên Â1 + BÂC + Â2= 1800

⇒ BÂC + + = 1800

Hoạt động 3

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐGV: Aùp dụng định lí trên, ta có thể tìm

thêm số đo của 1 góc trong tam giác

(GV đưa đề lên màn hình)

Bài 1: Tìm x trong các hình vẽ sau?

Cho HS đọc đề rồi suy nghĩ 3 phút sau đó

mỗi hình gọi 1HS trả lời

của x trong các kết quả A, B, C, D rồi

HS1:

y + 900 + 410= 1800 (định lí tổng ba góc)

⇒ y = 1800 – (900 + 410) = 1800 – 1310 = 490

Trang 3

giải thích? (cho IK // EF).

Xét tam giác OIK ta có

x = IÔK = 1800 – ( I + KÂ ) = = 1800 – (500 - 400) = 900

Hoạt động 4

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học thuộc lòng định lí tổng ba góc tam giác

 Cần làm tốt các bài 1, 2 tr108 SGK 1, 2, 9 SBT tr98

 Đọc trước mục 2, mục 3 tr107 SGK

O

Trang 4

Tuần 09 Ngày soạn: 20/10/09Tiết 18

§1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

(tiết 2)

I MỤC TIÊU

 Tiếp tục củng cố về 2 đường thẳng song song, 2 đường thẳng vuông góc

 Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc, song song để tính toán chứng minh

 Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng tư duy cho học sinh

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Đèn chiếu + phim Thước thẳng, đo góc, SGK

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, dụng cụ vẽ hình

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

Phát biểu định lí tổng ba góc của tam

Sau HS tính toán xong GV giới thiệu các

khái niệm về tam giác nhọn, tam giác

Trang 5

tù, tam giác vuông.

Hoạt động 2

ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC VUÔNG

GV yêu cầu nêu định nghĩa tam giác

vuông, sau đó giới thiệu cạnh góc

vuông và cạnh huyền?

GV cho HS làm ?1 Tính BÂ + CÂ = ?

GV: Hỏi trong tam giác ABC

Ta có Â + BÂ + CÂ = ?

⇒ BÂ + CÂ = …

GV hỏi tiếp , từ kết quả trên các em có

kết luận gì về BÂ + CÂ ?

Vậy BÂ + CÂ = 900 ; BÂ và CÂ gọi là 2 góc

phụ nhau

GV: Từ đây ta có định lí sau: “Trong một

tam giác vuông, hai góc nhọn phụ

nhau”

HS nêu định nghĩa như SGK

B

HS : Â + BÂ + CÂ = 1800

BÂ + CÂ = 1800 – Â = 1800 – 900= 900

HS: BÂ và CÂ là những góc nhọn

Một HS đọc định lí trong SGK

Hoạt động 3

GÓC NGOÀI CỦA TAM GIÁC

GV vẽ Ax như hình vẽ khẳng định nó

là góc ngoài của tam giác vậy thế nào

là góc ngoài của tam giác?

GV cho HS đọc định nghĩa trong SGK

trang 107

GV yêu cầu HS vẽ góc ngoài tại đỉnh B,

A Hỏi một tam giác có bao nhiêu góc

ngoài?

GV: Aùp dụng các định lý đã học hãy so

sánh:

Ax và Â +?GV: Mà Â và B là 2 góc trong không kề

Ax, em hãy cho biết tính chất của

góc ngoài tam giác?

HS trả lời là góc kề bù với góc trong của tam giác ABC

HS: Có 6 góc ngoài của tam giác ABC

HS: Â + B = 180o- Ĉ (định lý tổng 3 góc)

Ax = 180o – Ĉ (góc ngoài tam giác) Nên Ax = Â +

Trang 6

GV hướng dẫn HS để đi tới phần nhận

xét trong SGK

Hoạt động 4

LUYỆN TẬP CỦNG CỐ Bài 1:

a) Đọc tên các tam giác vuông trong hình

vẽ sau, chỉ rõ vuông ở đâu?

a Các tam giác vuông là:

Tam giác ABH vuông tại H

Tam giác ACH vuông tại H

Tam giác ABC vuông tại A

Tam giác ABH có

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Nắm vững các định nghĩa, tính chất đã học ở bài

 Làm các bài tập 3b, 4, 5, 6 trang108 SGK

1

50 0

x A

H

C

D x

Trang 7

Tuần 10 Ngày soạn: 21/10/09 Tiết 19

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

 Qua bài tập khắc sâu một số kiến thức, tổng ba góc tam giác, trong tam giác vuông hai góc nhọn của nó phụ nhau, góc ngoài và tính chất của nó

 Rèn luyện tính số đo các góc và khả năng suy luận

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Đèn chiếu + phim Thước thẳng, đo góc, SGK

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, dụng cụ vẽ hình

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

GV nêu câu hỏi cho HS1:

Nêu định lí tổng ba góc trong một tam

giác?

GV cho HS chữa bài 2 tr108 SGK

GV cho HS nhận và cuối nhận xét cho

Aùp dụng định lí tổng ba góc tam giác

 = 1800 – ( B + C )

= 1800 - ( 800 + 300) = 700

Vì AD là phân giác  nên

Â1= Â2 = Â = 350

Vì ADÂC là góc ngoài của ∆ ABDnên ADÂC = BÂ + Â1= 800 + 350= 1150

Vì ADÂB kề bù ADÂC nên ADÂB = 1800 - ADÂC = 1800 – 1150= 65 0

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 6 SGK Với các hình 56, 57, 58 Tìm

số đo x trong các hình

GV đưa từng hình lên bảng, mỗi hình cho

HS quan sát suy nghĩ trong một phút

rồi trả lời miệng

GV: Tìm giá trị x trong hình 55 ta làm

như thế nào?

HS nêu cách tìm x

Cách 1:

80 0 D

A 2

1

C

Trang 8

GV ghi lại cách tìm x.

GV: Nêu cách tìm x trong hình 57?

GV đưa câu hỏi bổ sung: Tính góc P?

∆AHI vuông tại H

B I

K H

Trang 9

hình theo đầu bài cho.

GV yêu cầu 1 HS nêu GT? KL?

GV: Quan sát hình vẽ, dựa vào cách nào

để chứng minh Ax // BC ?

GV: Hãy chứng minh cụ thể?

GV: Hoặc Â1 = Cˆ = 400 là hai góc đồng

HS: Để chứng minh Ax // BC cần chỉ ra

Ax và BC hợp với cát tuyến AB tạo ra hai góc sole trong hoặc hai góc đồng vịbằng nhau

HS trình bày:

Theo đầu bài ta có:

∆ABC : Bˆ=Cˆ =400 (gt) (1)yÂB = Bˆ=Cˆ =400 +400 =800

(theo định lí góc ngoài của ∆)

Ax là tia phân giác góc ngoài yÂB

ˆˆ

Hoạt động 4

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học thuộc các định lí tổng ba tam giác, góc ngoài tam giác, định nghĩa vàđịnh lí tam giác vuông

 BTVN: 14, 15, 16, 17, 18 SBT

Tiết 20

Trang 10

§2 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

 Rèn luyện khả năng phán đoán, nhận xét

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Thước thẳng và thước đo góc, phấn màu bảng phụ

- HS: Thước thẳng và thước đo góc, com pa

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: Hãy sử dụng thước chia khoảng và

thước đo độ để so sánh các cạnh các

góc?

GV yêu cầu HS khác lên kiểm tra lại

GV cho HS nhận xét hai tam giác này

GV: Hai tam giác ∆ABC và ∆A’B’C’ như

vậy gọi là hai tam giác bằng nhau

⇒ bài mới

HS thực hiện đo các cạnh và các góc của hai tam giác

HS ghi kết quả

HS khác lên đo lại

HS: Chúng có 3 cạnh bằng nhau và 3 gócbằng nhau

AB = A’B’ ; AC = A’C’ ; BC = B’C’

 = Â’ ; B = B ‘ ; C = C ‘

Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA

GV: Cho HS nêu các yếu tố bằng nhau

của 2 tam giác trên?

GV ghi bảng: ∆ABC và ∆A’B’C’ có

AB = A’B’ ; AC = A’C’ ; BC = B’C’

 = Â’ ; B = B ‘ ; C = C ‘

⇒ ∆ABC và∆A’B’C’ là hai tam giác

HS: ∆ABC và ∆A’B’C’ trên có 6 yếu tốbằng nhau, ba yếu tố về cạnh, ba yếu tố về góc

HS ghi bài

Trang 11

HS: Hai cạnh AB và A’B’, BC và B’C’,

AC và A’C’ gọi là hai cạnh tương ứng

HS: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

Hoạt động 3: KÍ HIỆU

GV: Ngoài dùng lời để định nghĩa 2 tam

giác bằng nhau ta còn dùng kí hiệu 2

tam giác bằng nhau

GV cho HS đọc SGK mục 2 “kí hiệu”

tr110

∆ABC = ∆A’B’C’

nếu  = Â’; B = B‘ ; C = C‘

AB = A’B’; AC = A’C’; BC = B’C’

GV đưa đề lên màn hình ?2.

GV đưa đề lên màn hình ?3.

Bài 2: Các câu sau đúng hay sai?

1 Hai tam giác bằng nhau là tam giác

có 6 góc bằng nhau và 6 cạnh bằng

Trang 12

nhau và các góc bằng nhau

3 Hai tam giác bằng nhau là 2 tam giác

có diện tích bằng nhau

Bài 3 Cho ∆XEF = ∆MNP

XE = 3 cm ; XF = 4 cm ; NP = 3,5 cm

Tính chu vi mỗi tam giác?

Đầu bài cho biết? Hỏi gì? Cách tính như

thế nào?

3 Sai

∆ XEF = ∆ MNP ( GT )

⇒ XE = MN ; XF = MP ; EF = NPmà XE = 3cm ; XF = 4cm ; NP = 3,5cm

⇒ MN = 3cm ; MP = 4cm ; EF = 3,5 cmChu vi ∆ XEF = XE + XF + EF

= 3 + 4 + 5 = 10,5 cm Chu vi ∆ MNP = MN + NP + MP = 3 + 3,5 + 4 = 10,5 cm

Hoạt động 4

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học thuộc lòng, hiểu định nghĩa 2 tam giác bằng nhau

 Biết viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau chính xác

 Làm các bài tập 11, 12, 13, 14 trang 112 SGK

Tiết 21

Trang 13

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

 Rèn luyện khả năng áp dụng dịnh nghĩa 2 tam giác bằng nhau, từ 2 tam giác bằng nhau chỉ ra được các góc tương ứng, các cạnh tương ứng bằng nhau

 Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong học toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Thước thẳng và thước đo góc, phấn màu bảng phụ

- HS: Thước thẳng và thước đo góc, com pa

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ GV: Nêu định nghĩa 2 tam giác bằng

nhau?

Cho ∆EFX = ∆MNK như hình vẽ, hãy

tìm số đo các yếu tố còn lại bằng nhau

của 2 tam giác?

GV cho HS nhận xét và cho điểm HS

HS trả lời định nghĩa và làm bài tập

HS nhận xét bài làm của các bạn

Hoạt động 2

LUYỆN TẬP CỦNG CỐ

Bài 1 Điền vào chỗ trống để được câu

3,3

M K

N

Trang 14

NK = AB ; MK = BC ; NM = AB và

NÂ = Â ; MÂ = CÂ ; KÂ = BÂ

thì ………

Bài 3 GV đưa đề lên màn hình các hình

vẽ và cho HS các tam giác bằng nhau

(GV đưa đề bài lên màn hình)

Hãy tìm các đỉnh tương ứng của hai tam

H -2: Hai tam giác không bằng nhau

Trang 15

GV củng cố bài giảng:

Hãy định nghĩa 2 tam giác bằng nhau?

GV: Cách viết kí hiệu 2 tam giác bằng

nhau cần phải chú ý đến điều gì?

HS trả lời câu hỏi của GV

Hoạt động 3

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 BTVN: 22, 23, 24, 25, 26 tr100, 101 SBT

 Đọc trước bài §3

Tiết 22

Trang 16

§3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT

CỦA TAM GIÁC CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c)

I MỤC TIÊU

 Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh cạnh cạnh của 2 tam giác

 Biết vẽ 1 tam giác khi biết độ dài 3 cạnh của 1 tam giác, biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh cạnh cạnh để chứng minh 2 tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau

 Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình Biết trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Thước thẳng và thước đo góc, phấn màu bảng phụ, compa

- HS: Thước thẳng và thước đo góc, com pa

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

KIỂM TRA VÀ ĐĂT VẤN ĐỀ

GV nêu câu hỏi cho HS:

- Nêu định nghĩa hai tam giác bằng

nhau?

- Để kiểm tra hai tam giác có bằng nhau

không ta cần phải xét những yếu tố

nào?

GV đặt vấn đề: Khi nêu định nghĩ hai

tam giác bằng nhau, ta nêu sáu điều

kiện bằng nhau

Trong bài học hôm nay ta sẽ thấy chỉ

cần 3 điều kiện “ba cạnh bằng nhau

từg đội một” cũng có thể nhận biết hai

tam giác bằng nhau

Vẽ ∆ ABC biết AB = 2 cm; BC = 4 cm

và AC = 3 cm 1HS đọc lại bài toán.1HS nêu cách vẽ

Sau đó HS lên bảng nêu cách vẽ, cả lớp vẽ hình vào vở

Trang 17

GV hướng dẫn cách vẽ hình trên bảng và

yêu cầu HS nêu lại cách vẽ như SGK

GV: Đo và so sánh các góc

 và Â’ ; ˆB'; Cˆ' em có

nhận xét gì về hai tam giác này?

GV: Qua 2 bài toán trên ta có thể thừa

nhận tính chất sau:

GV đưa lên màn hình

Nếu ∆ ABC và ∆ A’B’C’ có AB = A’B’ ;

AC = A’C’ ; BC = B’C’ thì ta có kết

luận gì về 2 tam giác này?

HS: Hai tam giác có ba cạnh bằng nhau thì bằng nhau

HS trả lời:

Nếu ∆ ABC và ∆ A’B’C’ có AB = A’B’ ;

AC = A’C’ ; BC = B’C’ thì ta có két luận ∆ ABC =∆ A’B’C’ theo trường hợp (c.c.c)

Hoạt động 4: CỦNG CỐ

Trang 18

Bài 16 SGK

Vẽ ∆ ABC biết độ dài 3 cạnh mỗi cạnh

3cm Sau đó đo các góc của tam giác?

Bài 17 SGK (bảng phụ) Chỉ ra các tam

giác bằng nhau ở mỗi hình?

=

l

= l

D C

=

l

=

l M

HS ghi bài chứng minh vào vở

Xét ∆ABC và ∆ABD có:

AB là cạnh chung

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học thuộc trường hợp bằng nhau thứ nhất của 2 tam giác (c.c.c)

 BTVN: 15, 18, 19 SGK

Trang 19

Tuần 12 Ngày soạn: 16/11/09 Tiết 23

 Rèn kỹ năng vẽ hình, suy luận

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Thước thẳng và thước đo góc, compa

- HS: Thước thẳng và thước đo góc, com pa

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: KIỂM TRA

GV kiểm tra hai HS:

HS1: Vẽ ∆ MNP sau đó vẽ ∆ M’N’P’ sao

Trang 20

Bài 1 (Bài 19 SGK)

GV hướng dẫn nhanh HS vẽ hình

- Vẽ đoạn thẳng DE

- Vẽ hai cung tròn tâm D bán kính DA,

cung tròn tâm E bán kính EA sao cho

(D; DA) ∩(E; EA) tại hai điểm A và

B

- Vẽ các đoạn thẳng DA; DB; EA; EB

được hình 72

GV: Nêu giả thiết, kết luận?

GV: Để chứng minh ∆ADE =∆BDE căn

cứ trên hình vẽ cần chỉ ra những điều

kiện nào?

GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét trình bày

bài trên bảng

Bài 2

Cho ∆ ABC và ∆ ABD biết

AB = AC = BC = 3cm ; AD = BD = 2cm

(C và D nằm khác phía đối với AB)

a Vẽ ∆ ABC và ∆ ABD

b Chứng minh rằng CÂD = CBÂD

GV nhắc nhở HS thể hiện giả thiết đầu

bài ngay trên hình vẽ

GV: Để chứng minh CÂD = CBÂD ta đi

chứng minh hai tam giác chứa các góc

đó bằng nhau đó là cặp tam giác nào?

Một HS đọc to đề bài

l

ll

l ll D

E

1HS nêu giả thiết, kết luận rõ ràng.Một HS trả lời trên bảng, một HS khác lên bảng trình bày

b Theo chứng minh trên

∆ ADE =∆ BDE (c.c.c) ⇒ DÂE = DBÂE

Bài 2

HS cả lớp vẽ hình vào vở, một HS lên bảng giải

a) GT

AD = BD = 2cm

AC = BC = 2CM

DC cạnh chungNên ∆ ADC =∆ BDC (c.c.c)

Trang 21

GV mở rộng bài toán:

Dùng thước đo góc hảy đo các góc Â;

C

B ˆˆ; của ∆ABC, có nhận xét gì?

Các em HS giỏi cố gắng chứng minh

nhận xét đó (bài tập về nhà)

Trang 22

Tuần 12 Ngày soạn: 17/11/09 Tiết 24

LUYỆN TẬP 2

I MỤC TIÊU

 Tiếp tục luyện tập cách giải các bài tập chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp 1

 Bằng cách dùng thước và compa, HS biết vẽ một góc bằng một góc cho trước

 Kiểm tra việc trình bày bài tập chứng minh hai tam giác bằng nhau, kiểm tra kỹ năng vẽ hình hình học qua bài kiểm tra 15’

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Thước thẳng, compa, đề kiểm tra 15’

- HS: Thước thẳng, com pa

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: KIỂM TRA

GV đưa câu hỏi lên bảng phụ:

1) Phát biểu định nghĩa hai tam giác

bằng nhau?

2) Trường hợp bằng nhau thứ nhất của

hai tam giác?

3) Khi nào ta kết luận ∆ ABC =∆A’B’C’

(c.c.c)

GV cho HS nhận xét và cho điểm HS

HS phát biểu định nghĩa như SGK

∆ABC = ∆A’B’C’ khi

Trang 23

Cho ∆ ABC, vẽ cung tròn tâm A bán kính

BC, vẽ cung tròn Tâm C bán kính BA

chúng cắt nhau tại D, B (D, B khác

phía AB)

Chứng minh rằng AD // BC

+ Bài toán cho ta điều gì? Yêu cầu chúng

ta làm gì?

+ GV cùng 1HS vẽ hình trên bảng?

HS thực hiện xét ∆ AMB và ∆ AMC ta có:

⇒ DÂC = BCÂA (cặp góc so le trong bằng nhau)

nên AD // BC

Hoạt động 3

LUYỆN TẬP BÀI TẬP VẼ 1 GÓC BẰNG 1 GÓC CHO TRƯỚC

Bài 22 SGK GV đưa đề lên màn hình

GV nêu rõ các thao tác vẽ

- Vẽ xÔy và tia Am

- Vẽ ( O ; r) cắt Ox tại B ; cắt Oy tại C

- Vẽ (A ; r) cắt Am tại D

- Vẽ ( D ; BC ) cắt ( A ; r ) tại E

Vẽ tia AD ta được DÂE = xÔy

Xét ∆ OBC và ∆ AED ta có

OB = AE = r

OC = AD = r

C = DEnên ∆ OBC =∆ AED (ccc)

Ngày đăng: 02/05/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình theo đầu bài cho. - gahh toan 7 chuong 2
Hình theo đầu bài cho (Trang 9)
w