HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước, nhận biết các góc đối đỉnh trong hình.. GV: Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu khái niệm đầu tiên của chương: Hai góc đối đỉnh Hoạt động 2 T
Trang 1Tuần 01 Ngày soạn: 20/08/09Tiết 01
Chương I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
§1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I MỤC TIÊU
HS giải thích được thế nào là 2 góc đối đỉnh
Nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước, nhận biết các góc đối đỉnh trong hình
Bước đầu tập suy luận
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc bảng phụ
- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm, bút lông
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
GIỚI THIỆU CHƯƠNG I HÌNH HỌC 7Nội dung của chương nghiên cứu cụ thể như sau :
1 Hai góc đối đỉnh
2 Hai đường thẳng vuông góc
3 Góc tạo bởi đường thẳng cắt 2 đường thẳng
4 Hai đường thẳng song song
5 Tiên đề Ơclit
6 Từ vuông góc tới song song
7 Khái niệm định lý
GV: Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu khái niệm đầu tiên của chương:
Hai góc đối đỉnh
Hoạt động 2
THẾ NÀO LÀ HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
GV đưa hình vẽ 2 góc đối đỉnh và
không đối đỉnh lên đèn chiếu và cho
HS quan (H-1) sát
- GV: EM hãy nhận xét quan hệ về
đỉnh, về cạnh của Ô1 và Ô3; MÂ1 và MÂ3;
 và Ô
- HS quan sát bảng phụ
HS: Ô1 và Ô3 có chung đỉnh O; có Ox là tia đối Ox’ và Oy là tia đối của Oy’ MÂ1 và MÂ2 có chung đỉnh M; có Ma là tia đối Md còn Mb không là tia đối Mc
 và Ô không chung đỉnh; các cạnh
Trang 2- GV khẳng định Ô1 và Ô3 là 2 góc đối
đỉnh
- Vậy thế nào là 2 góc đối đỉnh ?
- GV đưa định nghĩa lên đèn hình yêu
càu nhắc lại
- GV cho HS làm ?2 tr81 SGK.
GV: 2 đường thẳng cắt nhau sẽ tạo
thành mấy mấy cặp góc đối đỉnh
- GV quay lại H.b và H.c yêu cầu HS
giải thuyết tại sao MÂ1 và MÂ2 ; Â và Ô
không phải là cặp góc đối đỉnh ?
GV : Cho xÔy, em hãy vẽ 1 góc đối
đỉnh với xÔy ?
GV : Trên hình vừa vẽ còn cặp góc
nào đối đỉnh nữa không ?
GV : Em hãy vẽ hai đường thẳng cắt
nhau và đặt trên các cặp góc đối đỉnh
không là tia đối của nhau
- HS trả lời 2 góc đối đỉnh như SGK tr81
?2 Ô1 và Ô4 là 2 góc đối đỉnh vì Ox là tia đối Ox’ và Oy là tia đối của tai Oy’-HS: hai cặp góc đối đỉnh
-H.b : MÂ1 và MÂ2 không phải là 2 góc đối đỉnh Mb không phải là tia đối của tia Mc
-H.c : Â không đối đỉnh Ô vì hai cạnh của góc này không phải là tia đối của
2 cạnh góc kia
-HS lên bảng thực hiện và nêu cách vẽ:
Còn 1 cặp nữa xÔy’ và x’Oây
HS: tự cho mình ví dụ
Hoạt động 3
TÍNH CHẤT CỦA HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
Ở H.1: Quan sát các cặp góc Ô1 và Ô3
; Ô2 và Ô4 bằng mắt em có nhận xét gì
về độ lớn của chúng ?
- Em hãy dùng thước đo xem chúng ra
sao ?
- GV gọi 1HS lên bảng thực hiện
-Bằng Phương pháp suy luận:
Dựa vào tính chất của 2 góc kề bù để
suy luận Ô1 = Ô3 ( 1 )
Cho HS nhận xét Ô1 + Ô2 = ? vì sao ?
Tương tự Ô3 + Ô2 = ? vì sao ?
( 2 )
Từ ( 1 ) và ( 2 ) ta có thể suy ra được
HS: Hình như chúng bằng nhau :
Ô1 = Ô3 ; Ô2 = Ô4-HS: Ô1 và Ô3 có cùng số đo độ
Tương tự Ô2 và Ô4 có cùng số đo độ
-HS cả lớp thực hành đo trên vở
- Vì Ô1 và Ô2 kề bù nên:
Trang 3đìều gì ?
Vậy Ô1 như thế nào Ô3 ? Từ (1) và (2) ta suy ra : Ô1 + Ô2 = Ô3 + Ô2
hay Ô1= Ô3
GV đưa bảng phụ bài 1 tr82 lên bảng,
gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời GV ghi
lên bảng
-Trả lời: Chúng không bằng nhau
HS: Trả lời
a xÔy và x’Ôy’ là 2 góc đối đỉnh vì
cạnh Ox là tia đối của tia Ox’ và
cạnh Oy là tia đối của tia Oy’
b x’Ôy và xÔy’ là 2 góc đối đỉnh vì
Ox’ của tia đối của tia Ox và tia
Oy’ là tia đối của Oy.
HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc lòng định nghĩa và tính chất của 2 góc đối đỉnh, học cách suy luận
Biết vẽ 1 góc đối đỉnh với 1 góc cho trước, vẽ 2 góc đối đỉnh
BTVN: 3, 4, 5 SGK tr83
Trang 4A’C’
CC
Tiết 02
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
HS nắm vững định nghĩa và tính chất của 2 góc đối đỉnh
Nhận biết 2 góc đối đỉnh trong hình vẽ
Bước đầu tập suy luận và trình bày 1 bài tập
II CHUẨN BỊ
- GV: Thước, thước đo độ, đèn chiếu + phim
- HS: Thước, thước đo độ, giấy trong bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động 1
KIỂM TRA VÀ SỬA BÀI TẬP
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
3HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm
bài tập
- HS1: Thế nào là 2 góc đối đỉnh, vẽ
hình đặt tên và chỉ ra 2 góc đối đỉnh ?
GV gọi HS2 và HS3 lên bảng
- HS2: Nêu tính chất 2 góc đối đỉnh ? Vẽ
hình Bằng suy luận hãy giải thích vì sao
hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- HS3: Sửa bài 55 tr82 SGK
GV: Cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá
kết quả ?
HS1: trả lời định nghĩa 2 góc đối đỉnh
- Vẽ hình, ghi kí hiệu và trả lời
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
HS2: lên bảng vẽ hình, trả lời và ghi các bước suy luận
HS3: Lên bảng chữa bài 55 SGK
a) Dùng thước đo góc vẽ góc: ABC∧ =560
a Dùng thước đo vẽ góc ABC = 56 0
b Vẽ tia đối BC’ của tia BC ABC’ = 1800 – CAB ( hai góc kề bù )
⇒ ABC’ = 1800 – 560= 124 0
=124 0
c Vẽ tia BA’ là tia là tia đối của tia BA
Ta có : C’AB’ = 1800 – ABC’ ( 2 góc kề bù)
560
Trang 5⇒ C’AB’ = 1800 – 1240
= 56 0
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
GV cho HS đọc đề bài 6 tr83 SGK
Để vẽ 2 đường thẳng cắt nhau và tạo
thành góc 470 ta vẽ như thế nào ?
GV gọi 1HS lên bảng vẽ hình
GV: Dựa vào hình vẽ và nội dung GV
Hướng dẫn HS
Tóm tắt đề toán :
Cho xx’ cắt yy’ tại O và xOy = 470
Tìm Ô1 ; Ô2 và Ô3
GV: Biết Ô4, tìm Ô2 ta làm như thế nào ?
Biết Ô2 tìm ta làm Ô1 như thế nào ?
Vậy Ô3 có số đo bao nhiêu độ, có bao
nhiêu cách tìm ?
* GV yêu cầu HS làm 7 tr83 SGK theo
hoạt động nhóm
Yêu cầu mỗi câu trả lời phải có 1 ý đối
đỉnh
Sau 3 phút yêu cầu các nhóm treo bảng
rồi nhận xét lẫn nhau, đánh giá thi đua
giữa các nhóm
* GV yêu cầu HS làm 8 tr83 SGK Gọi
2HS lên bảng vẽ hình
Qua hình vẽ các em rút ra được kết luận
gì ?
HS suy nghĩ trả lời, nếu không trả lời được GV gợi ý :
Vẽ xÔy = 470
- Vẽ tia đối Ox’ của Ox và Oy’ là tia đối
Oy ta được đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O có 1 góc bằng 470
HS lên bảng vẽ hình và làm bài tập
Vì Ô2 đối đỉnh Ô4 nên Ô2 = Ô4 = 470Ô1 = 1800 – Ô2 ( 2 góc kề bù )
Nên Ô1 = 1800 – 470= 1330 Ô1 =1330 có 2 cách suy luận đối đỉnh hoặc kề bù
HS: Ô1 = Ô4 ( đối đỉnh ) Ô2 = Ô5 ( đối đỉnh ) Ô3 = Ô6 ( đối đỉnh )
xÔz = xÔz’
zÔy’ = zÔyxÔy = xÔy’
⇒ xÔx’ = yÔy’ = zÔz’ = 1800
HS lên bảng vẽ hình
Hai góc bằng nhau chưa chắc đối đỉnh
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
GV yêu cầu HS nhắc lại:
- Thế nào là 2 góc đối đỉnh
- Nêu tính chất của 2 góc đối đỉnh
GV yêu cầu HS làm 7 tr74 SBT
Trả lời đúng sai
a Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
HS trả lời câu hỏi
* Trả lời:
a Đúng
Trang 6b Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh b Sai
HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Yêu cầu HS làm bài 7 tr73 SGK vào vở bài tập, vẽ hình cẩn thận Lời giải phải nêu lý do
Bài tập: 4, 5, 6 tr74 SBT
Đọc trước bài 2 đường thẳng vuông góc
Trang 7Tuần 02 Ngày soạn: 25/08/09Tiết 03
§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
Biết vẽ đường trung trực của 1 đoạn thẳng, bước đầu tập suy luận
Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
Bước đầu tập suy luận
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: SGK, thước eke, giấy rời
- HS: Thước eke, giấy rời, bảng nhóm, SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
- Thế nào là 2 góc đối đỉnh ?
- Nêu tính chất của 2 góc đối đỉnh ?
- Vẽ xÂy = 900, sau đó vẽ x’Ây’ đối
đỉnh xÂy
GV cho cả lớp nhận xét và đánh giá bài
làm của bạn
GV dựa vào hình vẽ bài kiểm tra để giới
thiệu bài mới
HS lên bảng trả lời định nghĩa và tính chất của 2 góc đối đỉnh
* Vẽ hình :
y
y' O
Hoạt động 2
THẾ NÀO LÀ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
GV yêu cầu HS làm ?1.
- Sau khi gấp xong trải giấy ra lấy bút chì
và thước vẽ theo đường gấp rồi quan
sát
- GV vẽ xx’ và yy’ cắt nhau tại O và xOy
- HS cả lớp gấp giấy 2 lần như hình 3a, 3b SGK tr84
- HS: nếp gấp là đường thẳng còn góc tạo bởi những nếp gấp là những góc vuông
Trang 8= 900
Yêu cầu HS nhìn hình vẽ tóm tắt nội
dung
GV gọi 1HS đứng tại chỗ suy diễn GV
ghi lên bảng
Hỏi vậy thế nào là 2 đường thẳng vuông
góc ?
GV: nếu 2 đường thẳng cắt nhau và tạo
ra 1 góc vuông thì 2 đường thẳng đó
có vuông góc không ?
GV: giới thiệu kí hiệu hai đường thẳng
vuông góc : “ ⊥ ”
- HS tóm tắt :Giả thiết:
xx’ cắt yy’ tại 0 và xÔy = 90oKết luận:
x’Ôy = x’Ôy’ = xÔy’ = 90o
HS trả lời: Có
Ký hiệu xx’⊥ yy’
Hoạt động 3
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
- Muốn vẽ 2 đường thẳng vuông góc ta
làm như thế nào ?
Ngoài cách vẽ trên ta còn cách nào
khác?
GV gọi 1HS lên bảng làm ?3
HS cả lớp làm vào vơ.û
GV cho HS hoạt động nhóm ?4
Yêu cầu HS nêu các vị trí có thể xảy ra
giữa O và đường thẳng a rồi vẽ các
trường hợp đó
- GV quan sát hướng dẫn các nhóm vẽ
HS có thể vẽ như bài tập 9 SGK trang 83
Trang 9hình
- GV nhận xét bài của vài nhóm
GV: Theo em có mấy đường thẳng đi qua
O và và vuông góc với a
* GV có thể cho HS làm 1 bài tập trắc
nghiệm nhanh
Đại diện 1 nhóm trình bày bài
HS: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua O vuông góc với a
Hoạt động 4
ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG
GV cho đoạn thẳng AB và I là trung trực
của AB Qua I vẽ d ⊥ AB
GV gọi 1HS lên bảng vẽ hình Cả lớp vẽ
GV đưa định nghĩa lên màn hình và nhấn
mạnh 2 yếu tố (góc vuông; qua trục
điểm)
GV muốn vẽ đường trung trực đường
thẳng ta làm như thế nào ?
* GV cho HS làm bài tập: CD = 3cm
- Vẽ đường trung trực của CD
Gọi 1HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm
vào vơ.û
HS: Đường thẳng vuông góc với đường thẳng tại trung điểm của nó thì được gọi là đường trung trực của đường thẳng
- HS dùng êke và thước vẽ đường thẳng
đi trung điểm của đường thẳng và vuông góc với đường thẳng
*
HS nhắc lại định nghĩa như SGK
Ví dụ: 2 cánh kề hình chữ nhật – các góc nhà
HS nêu cách vẽ đường trung trực của đường thẳng
* HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
? HS nêu cách vẽ đường trung trực của đường thẳng
Hoạt động 5
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
- Nêu định nghĩa 2 đường thẳng vuông góc? Lấy ví dụ thực tế về đường thẳng vuông góc
- Muốn vẽ đường trung trực của đường thẳng ta làm như thế nào ?
- Thế nào là đường trung trực của đường thẳng?
Hoạt động 6
a
a'
Trang 10HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc định nghĩa 2 đường thẳng vuông góc và đường trung trực của đường thẳng
Biết cách vẽ 2 đường thẳng vuông góc và ký hiệu của nó, cách vẽ đường trung trực của đường thẳng
Bài tập 13,14,15,16 tr86, 87 SGK
Trang 11Tuần 02 Ngày soạn: 26/08/09Tiết 04
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc
Biết vẽ 2 đường thẳng vuông góc và đường trung trực của đoạn thẳng
Rèn luyện kỹ năng suy luận trong giải bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Đèn chiếu + phim, thước Êke
- HS: Giấy rời, Êke, thước bút viết bảng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
HS1:
1) Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc ?
– 2)Cho O ∈ xx’, Hãy vẽ đường thẳng
yy’ qua O vuông góc xx’
GV cho HS nhận xét đánh giá và cho
điểm Chú ý đến thao tác vẽ hình của
HS để kịp thời uốn nắn
HS2:
1) Thế nào là đường trung trực của đòan
thẳng ?
2) Cho AB = 4 cm Hãy vẽ đường trung
trực của đoạn thẳng AB
GV cho HS nhận xét và cho điểm
HS trả lời theo định nghĩa Dùng eke vẽ đường thẳng yy’ vuông góc xx’ tại O
HS trả lời định nghĩa trung trực đọan thẳng Dựng AB = 4 cm, dùng thước chia khoảng xác định O sao cho OA =
2 cm
⇒ Dùng eke vẽ đường thẳng đi qua O và vuông góc với a
HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
GV Cho cả lớp làm bài 15 tr86 SGK
Dùng bảng phụ vẽ hình a,b,c bài 17 tr87
SGK
Gọi 3HS lên bảng kiểm tra xem a có
vuông góc a’ ?
Cả lớp quan sát 3HS trên bảng và cho
HS: Chuẩn bị giấy thao tác như H.8 tr86 SGK
* Gấp hình như hình H.8 (a,b,c) SGK
H-a H-b H-c
* * * HS1: H-a a ⊥ a’
HS2: H-b a ⊥ a’
HS3: H-c a ⊥ a’
Trang 12nhận xét có thể cho điểm vào sổ.
GV cho HS làm bài 18 tr87 SGK
Gọi 1HS đứng tại chỗ đọc chậm đề
trong khi 1HS khác lên vẽ hình
GV theo dõi các nhóm nhận xét và cho
điểm nhóm xuất sắc
GV cho HS đọc đề 20 tr87 SGK
- Em hãy cho biết vị trí của 3 điểm a, b,
c có thể xảy ra ?
GV gọi 2 HS lên bảng vẽ hình mỗi em
một trường hợpvà nêu cách vẽ
*
Em có nhận xét gì về d1 và d2 trong
trường hợp A, B, C
thẳng hàng và A ,B ,C không thẳng hàng
GV lưu ý HS còn có trường hợp :
HS lên bảng vẽ, còn lại cả lớp vẽ vào vở trình tự:
- Dùng thước đo độ vẽ xOy = 450 Lấy A nằm trong xÔy
- Dùng Êke vẽ đường thẳng d1 đi qua A và vuông góc với Ox
- Dùng Êke vẽ đường thẳng d2 đi qua A và vuông góc với Oy
HS trao đổi nhóm và vẽ hình, nêu cách vẽ vào bảng nhóm
Bài 20 tr87 SGK
HS: Vị trí 3 điểm A, B, C có thể xảy ra 3 trường hợp :
- A,B,C thẳng hàng
- A, B, C không thẳng hàng
HS1: Trường hợp A , B ,C thẳng hàng:
- Dựng AB = 2cm, BC = 3 cm cùng nằm trên đường thẳng
- Dùng êke dựng trung trực d2 của AB, sau khi xác định trục điểm A1 của AB bằng thước chia khoảng O1 A = 1cm.Tương tự dựng trung trực d2 của BC (HS vẽ hình dưới sự hướng dẫn của GV).HS2: Trường hợp A, B, C không thẳng hàng
x O
Trang 13GV có thể hỏi thêm HS về :
- Trong hai hình trên em có nhận xét gì
về vị trí của đường thẳng d1 và d2 trong
trường hợp ba điểm A, B, C thẳng hàng
và ba điểm A, B, C không thẳng hàng
- Dùng thước dựng AB = 2cm tiếp tục dựng BC = 3cm không cùng nằm trên đường thẳng AB
- Vẽ trung trung trực của d1 của AB
- Vẽ trung trung trực của d2 của BC.(HS vẽ hình dưới sự hướng dẫn của GV)
HS: - Trường hợp ba điểm A, B, C thẳng hàng thì đường trung trực của đoạn thẳng AB và đường trung trực của BC không có điểm chung (hay song song)
- Trường hợp ba điểm A, B, C không thẳng hàng thì hai đường trung trực cắt nhau tại 1 điểm
Hoạt động 3: CỦNG CỐ
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
- Nêu đinh nghĩa 2 đường thẳng vuông
góc
- Nếu 2 đường thẳng cắt nhau thì có
vuông góc với nhau không ?
- Phát biểu tính chất đường thẳng đi
qua 1 điểm và vuông góc với 1 đường
thẳng cho trước
- HS nêu định nghĩa như SGK
- Không vuông góc
- Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước
Hoạt động 4
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại các bài tập đã giải
Trang 14Tuaăn 03 Ngaøy soán: 01/09/09Tieât 05
§3 GOÙC TÁO BÔÛI MOÔT ÑÖÔØNG THAÚNG
CAĨT HAI ÑÖÔØNG THAÚNG
I MÚC TIEĐU
Nhaôn bieât caùc goùc so le trong, ñoăng vò, goùc trong cuøng phía trong hình veõ
Nhaôn bieât ñöôïc tính chaât, neâu 1 ñöôøng thaúng caĩt 2 ñöôøng thaúng táo ra 1 caịp goùc so le trong baỉng nhau thì caịp goùc so le trong coøn lái cuõng baỉng nhau vaø caùc caịp goùc ñoăng vò cuõng baỉng nhau
Reøn luyeôn kyõ naíng suy luaôn trong trong giại baøi taôp
II CHUAƠN BÒ CỤA GV VAØ HS
- GV: Ñeøn chieâu + phim, thöôùc, thöôùc ño ñoô
- HS: Thöôùc, thöôùc ño ñoô, buùt vieẫt bạng
III TIEÂN TRÌNH BAØI GIẠNG
Hoát ñoông 1
GOÙC SOLE TRONG, ÑOĂNG VÒ
* Veõ 2 ñöôøng thaúng a vaø b phađn bieôt sau
ñoù veõ ñöôøng thaúng c caĩt a, b tái A, B
Hoûi coù bao nhieđu goùc tái ñưnh A, bao
nhieđu goùc tái ñưnh B ?
GV nghe HS trạ lôøi laăn löôït ñaùnh daâu
AĐ1 ; AĐ2 ; AĐ3 ; AĐ4
vaø Bˆ1 ; Bˆ2 ; Bˆ3 ; Bˆ 4
GV giôùi thieôu caùc caịp goùc so le trong,
ñoăøng vò
GV yeđu caău HS laøm ?1 tr88 SGK.
Sau ñoù gói 1HS leđn bạng veõ hình vaø vieât
teđn caùc caịp goùc so le trong, vaø caịp goùc
ñoăng vò
* Caùc caịp goùc so le: AĐ1 vaø Bˆ3 ; AĐ4 vaø
Bˆ2
* caùc caịp goùc ñoăng vò: AĐ1 vaø Bˆ1 ; AĐ2 vaø
Bˆ2 ; AĐ3 vaø Bˆ3 ; AĐ4 vaø Bˆ4
Tính chaât:
GV yeđu caău HS quan saùt H-13
Cho HS hoát ñoông theo nhoùm ?2 tr88
SGK
b Tính AĐ2 ; so saùnh AĐ2 vaø Bˆ3
HS cạ lôùp laøm vaøo vôû
HS trạ lôøiTái ñưnh A coù 4 goùc, tái ñưnh B coù 4 goùc
GT : c caĩt a tái A
c caĩt b tái B AĐ4 = Bˆ4 = 450
KL : AĐ1 ; Bˆ3 ? AĐ2? So saùnh AĐ2 vaøBˆ2
Giại:
Vì AĐ1 keă buø vôùi AĐ4 neđn AĐ1 = 1800 – AĐ4 = 1800 - 450 =
Trang 15GV cho HS đại diện nhóm thực hiện câu
a, b, c
Các nhóm còn lại theo dõi và trả lời
GV nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng
khác tạo ra 1 cặp góc so le trong còn
lại và các cặp góc đồng vị như thế
nào?
GV khẳng định đó chính là tính chất của
góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường
thẳng
GV nhắc lại tính chất như SGK khi các
nhóm phát biểu
1350Tương tự Bˆ3 = 1350⇒ Â1 = B3
b Vì Â2 = Â4 = 450 ( đối đỉnh )nên Â2 = Bˆ2
c Ba cặp góc đồng vị còn lại
tiếp số đo các góc còn lại
Hãy đọc tên các cặp góc so le trong,
đồng vị
GV giới thiệu thuật ngữ: Gocù trong cùng
phía Â1 vBˆ2, sau đó cho HS tìm góc
trong cùng phía còn lại
Nếu đường thẳng cắt 2 đường thẳng tạo
ra cặp so le trong bằng nhau thì cặp
góc trong cùng phía như thế nào ?
GV kết hợp tính chất đã học và nhận xét
trên cho HS phát biểu tổng hợp lại
HS đọc tên các cặp góc so le trong ; đồng vị
- Cặp góc trong cùng phía bù nhau
- HS: Nếu đường thẳng cắt 2 đường thẳng tạo ra 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì:
+ Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau + Các cặp góc đồng vị bằng nhau
+ Hai góc trong cùng phía bù nhau
Trang 16Hoạt động 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài tập: 16, 17, 18, 19, 20 tr89 SGK
Đọc trước bài 2 đường thẳng song song
Ôn lại định nghĩa 2 đường thẳng song song và các vị trí tương đối của
2 đường thẳng
Trang 17Tuaăn 03 Ngaøy soán: 06/09/09 Tieât 06
§4 HAI ÑÖÔØNG THAÚNG SONG SONG
Reøn luyeôn kyõ naíng suy luaôn trong trong giại baøi taôp
II CHUAƠN BÒ CỤA GV VAØ HS
- GV: SGK + thöôùc + eke + bạng phú
- HS: Thöôùc, thöôùc ño ñoô, buùt vieẫt bạng
III TIEÂN TRÌNH BAØI GIẠNG
Hoát ñoông 1
KIEƠM TRA BAØI CUÕ
GV yeđu caău 1HS leđn bạng laøm baøi
GV: Neđu tính chaât caùc goùc táo bôûi ñöôøng
thaúng caĩt 2 ñöôøng thaúng song song?
Baøi taôp: Ñieăn tieâp soâ ño caùc goùc coøn lái
NHAĨC LÁI KIEÂN THÖÙC LÔÙP 6
- GV cho HS nhaĩc lái kieân thöùc lôùp 6
SGK tr90
- Cho a vaø b muoân bieât chuùng coù song
song vôùi nhau ta laøm nhö theâ naøo?
- Vôùi caùch laøm tređn chư cho ta nhaôn xeùt
tröïc quan vaø duøng thöôùc thì khođng theơ
keùo daøi maõi vođ taôn ñöôøng thaúng ñöôïc
HS nhaĩc lái kieân thöùc cuõ:
- Hai ñöôøng thaúng song song laø 2 ñöôøng thaúng khođng coù ñieơm chung
- HS coù theơ öôùc löôïng baỉng maĩt thöôøng
- Em coù theơ duøng thöôùc keùo daøi maõi 2 ñöôøng thaúng neâu chuùng khođng caĩt nhau
B
3 4
1 2
Trang 18GV: Muốn chứng minh 2 đường thẳng
song song ta cần dựa vào dấu hiệu
nhận biết 2 đường thẳng song song
thì a song song b
Hoạt động 3
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT 2 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
GV yêu cầu HS làm ?1 đoán xem các
đường thẳng nào song song?
* H-a)
* Xem hình H-b) + H-c) SGK tr90
- Qua ví dụ trên GV giới thiệu dấu hiệu
nhận biết 2 đường thẳng song song và
cho HS công nhận tính chất đó
- GV đưa dấu hiệu nhận biết 2 đường
thẳng song song lên màn hình
- GV nhấn mạnh câu hỏi trong tính chất
này để a song song b thì cần phải có
Hoạt động 4
VẼ 2 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
GV đưa ?2 và một số cách vẽ (H-18, 19
SGK) lên màn hình
GV cho HS cả nhóm trao đổi và nêu
cách vẽ của ?2.
Họat động theo nhóm
Cho A ∉ a Vì đường thẳng đi qua A song song a
Trình tự vẽ:
- Dùng góc nhọn 300, 600, 450 của eke vẽ
c tạo với a 1 góc 300 hoặc ( 600, 450)
- Dùng góc nhọn vẽ dường tương ứng b tạo với đường thẳng c tại A một góc
Trang 19300 hoặc ( 600, 450) ở vị trí so le trong (hoặc vị trí đồng vị).
a a song song b kí hiệu a // b
b c cắt a, b trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì a // b
Hoạt động 4
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
GV cho HS làm bài 24 tr91 SGK
GV đưa bài sau lên màn hình:
* Thế nào là 2 đường thẳng song song?
Chọn câu đúng trong các câu trả lời sau:
a Hai đường thẳng song song là 2 đường
thẳng không có điểm chung
b Hai đường thẳng song song là 2 đường
thẳng nằm trên 2 đường thẳng song
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
BTVN: 25, 26, tr91 SGK
Trang 20Tiết 07
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
Biết vẽ thành thạo 1 đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và song song với 1 đường thẳng cho trước
Sử dụng êke và thước thẳng thành thạo để vẽ 2 đường thẳng song song
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Eke, thước, Đèn chiếu + phim
- HS: Học thuộc tính chất nhận biết 2 đường thẳng song song
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
LUYỆN TẬP TẠI LỚP
GV gọi 1HS lên bảng làm bài 26 tr91
SGK
Gọi 1HS đứng tại chỗ đọc đề bài 26, HS
khác lên bảng vẽ hình theo cách diễn
đạt của đề bài
- HS cả lớp nận xét đánh đánh giá
Bài 27 tr91 đưa đề lên màn hình Đặt câu
hỏi:
- Bài tóan đã cho ta điều gì? Yêu cầu
làm gì?
- Muốn vẽ AD // BC ta làm như thế nào?
GV: Muốn có AD = BC ta làm như thế
nào?
GV gọi 1HS lên bảng vẽ hình như đã
hướng dẫn
-GV chi HS đọc đề bài 28 tr91 SGK Sau
đó cho HS hoạt động theo nhóm, yêu
cầu nêu cách vẽ
HS đọc to bài 26 tr91 SGK
Yêu cầu cho ∆ ABC, qua A vẽ đường thẳng AD // BC và AD = BC
-Vẽ đường thẳng qua a // BC (vẽ cặp góc
so le trong bằng nhau)-Trên đoạn thẳng đó đặt AD = BC1HS lên bảng vẽ hình
Cách 1:
-Vẽ bất kỳ xx’ trên đó lấy A
- Dùng êke dựng c tạo với xx’ tại A một góc 600
- Trên đó lấy tùy ý B (B ≠ A)
A
D
Trang 21- GV cho HS làm bài 29 tr92 SGK Yêu
cầu HS đọc đề bài
- Bài tóan đã cho ta điều gì? Yêu cầu
làm gì?
GV yêu cầu 1HS lên bảng vẽ xÔy và
điểm O’ và vẽ x’Ô’y’ như yêu cầu của
đề bài
-Trường hợp O’ nằm ngoài xÔy
GV cho HS dự đoán xÔy và x’Ô’y
- Kiểm chứng bằng cách sử dụng thước
đo độ để đo mỗi góc rồi đưa ra kết
luận
- Dùng Eke dựng y’BA = 600 (vị trí góc so le trong)
Vẽ tia đối By’ là By
Cách 2: HS có thể vẽ 2 góc ở vị trí đồng vị
- HS cho góc nhọn xÔy và điểm O’.Yêu cầu vẽ x’Ô’y’ có Ox // Ox’; Oy//Oy’ và xÔy là góc nhọn
So sánh: xÔy và x’Ô’y
HS: xÔy = x’Ô’yHS: Đo các góc của chúng
xÔy = ? x’Ô’y = ? Nên xÔy = x’Ô’y
x’
Trang 22 Rèn luyện kỹ năng cho biết 2 đường thẳng song song và 1 cát tuyến, biết số
đo của 1 góc, tìm số đo của góc còn lại
Sử dụng êke và thước thẳng thành thạo để vẽ đường thẳng theo yêu cầu của bài
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: SGK, thứơc, đo độ, bảng phụ hoặc máy chiếu
- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
KIỂM TRA TÌM HIỂU TIÊN ĐỀ ƠLÍT
GV đưa đề lên màn hình
Yêu cầu HS làm nháp bài toán sau:
Cho M∉ a Vẽ b qua M song song a
Mời 1HS lên bảng thực hiện
Gọi 1HS khác lên bảng vẽ lại ngay trong
hình
Vẽ sử dụng góc sole trong bằng 45o
Gọi HS lên bảng vẽ lại ngay trong hình
bạn 1, 2 vừa vẽ bằng cách khác
GV: Để vẽ đường thẳng qua M song song
với a ta có nhiều cách vẽ nhưng có bao
nhiêu đường thẳng đi qua M //a
GV: Bằng kinh nghiệm thực tế và qua 3
bạn vừa vẽ song song chỉ có duy nhất
1 đường thẳng qua M và song song với
a
Điều này ta thừa nhận mang tên tiên đề
oclit
GV thông báo tiên đề Ơclit SGK tr92 và
cho HS nhắc lại trong SGK
GV: Với 2 đường thẳng song song a và b
HS cả lớp thực hiện, 1HS lên bảng làm theo trình tự đã học ở bài trước HS1: