1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gahh toan 7 chuong 2 tt

28 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 515,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ GV yêu cầu HS lên bảng kiểm tra: HS: Phát biểu trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của tam giác?. Chữa bài tập sau: Nêu thêm một điều k

Trang 1

Tuần 18 Ngày soạn: 01.01.2007

 Rèn kỹ năng vẽ hình, viết giả thiết kết luận và cách trình bày bài

 Phát huy trí lực của HS

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Đèn chiếu + phim thước thẳng, thước đo góc, phim có in các hình 98, 99,

101, 102, 103

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ

GV yêu cầu HS lên bảng kiểm tra:

HS: Phát biểu trường hợp bằng nhau

góc – cạnh – góc của tam giác?

Chữa bài tập sau:

Nêu thêm một điều kiện để hai tam giác

trong mỗi hình vẽ dưới đây là hai tam

giác bằng nhau trong trường hợp

Cạnh – Góc – Cạnh

E

M

CB

H.2

Trang 2

(hoặc Bˆ Cˆ )

Hoạt động 2

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ

GV đưa H.99 lên màn hình và cho HS

tìm các tam giác bằng nhau ?

∆ ABD  ∆ ACE Vì sao chúng bằng

nhau?

GV đưa đề lên màn hình cho HS quan

sát

Cho HS nhận xét trong ∆ OAB có OH có

đặc điểm như thế nào? (gợi ý OH là

gì của AÔB, OH như thế nào với AB)

GV: Để chứng minh OA  OB ta cần

B

Trang 3

GV đưa đề lên màn hình 104 lên đèn cho

quan sát sau đó ghi GT, KL

GV cho HS hoạt động nhóm

 GV kiểm tra và cho điểm một số

nhóm làm đúng và chính xác

GV đưa đề lên màn hình

Một HS lên bảng ghi GT, KL sau khi một

HS khác đã đọc đề

GV hướng dẫn HS chứng minh:

Để chứng minh AC = BD

Ta cần chứng minh:

 OAC =  OBD (g.c.g)

GV: Vậy 2 tam giác này đã có những

yếu tố nào bằng nhau?

Xét ∆ ABC và ∆ CDA ta có :

Â1  CÂ1 ( sltr của AB // CD ) ; AC cạnh chung

Â2  CÂ2 (sltr của AC // BD )nên : ∆ ABC  ∆ CDA ( gcg ) Suy ra AB  CD ; AC  BD

Hoạt động 4

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 BTVN: 52, 53, 54, 57 SGK

O

A

D

Trang 4

LUYỆN TẬP (tt) VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC

I MỤC TIÊU

 HS vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác góc cạnh góc và trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông vào giải bài tập

 Rèn kỹ năng vẽ hình, viết giả thiết kết luận và cách trình bày bài

 Phát huy trí lực của HS

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Đèn chiếu + đề kiểm tra 15 phút in sẵn

- HS: học bài và làm bt ở nhà và Chuẩn bị làm bài kiểm tra 15 phút

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ

GV yêu cầu HS nêu câu hỏi:

- Nêu trường hợp bằng nhau

góc – cạnh - góc của hai tam giác?

- Nêu các hệ quả của nó?

GV: Tìm các tam giác bằng nhau trong

hình sau: (AD vuông góc với BC)

A

HS: Nêu như SGK và làm bài tập

Xét ABD vàACD có

Gọi 1HS đứng tại chỗ đọc đề, 1HS khác

lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL

GV: Để chứng minh BE = CF ta làm như

thế nào?

GV: Để chứng minh  MEB =  MFC ta

làm như thế nào?

GV:  MEB và  MFC là những tam

MB = MC (gt)

MÂ1 = MÂ2 (đđ)Nên  MEB =  MFC

Trang 5

giác gì?

GV: Chúng đã có những yếu tố nào

bằng nhau?

GV: Để chứng minh 2 tam giác vuông

theo trường hợp đặt biệt ta cần những

yếu tố nào?

GV: Ở đây  AHC và  ABC cũng có 2

yếu tố bằng nhau đó là AC cạnh chung

CÂ chung nhưng tại sao chúng lại không

Hoạt động 3

KIỂM TRA 15 PHÚT

Câu 1: Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) ABC và DEF có AB = DF ; AC = DE ; BC = FE

thì ABC = DEF (c.c.c)

b) MNI và M’N’I’ có ˆ ˆ ' ;ˆ ˆ' ; ' '

I M MI I I M

a) Chứng minh rằng ABC =CDA

b) Tính số đo của Cˆ 1 ?

c) Chứng minh AB // CD

Hoạt động 4

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀBài tập về nhà: bài 43, 44 SGK tr125

§6. TAM GIÁC CÂN

Trang 6

 HS nắm vững định nghĩa tam giác đều và các tính chất của nó

 Biếtvẽ một tam giác cân, một ta giác vuông cân Biết chứng minh một tam giác cân, một tam giác vuông cân, một tam giác đều Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc,để chứng minh các góc bằng nhau

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Thước thẳng và compa

- HS: Thước thẳng, com pa và làm bài tập tại nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ

GV yêu cầu một HS lên bảng làm bài

tập sau:

Tìm các tam giác bằng nhau trong hình

sau: (AD vuông góc với BC)

A

Chứng minh AB = AC?

GV: Khi AB = AC thì ta nói ABC là

tam giác cân Vậy tam giác là tam giác

như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta

sẽ được biết

HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV

Xét ABD vàACD có

AD chung

BD = CD

A DˆBA DˆC

 ABD =ACD (c.g.c)  AB = AC

Hoạt động 2

ĐỊNH NGHĨA – TÍNH CHẤTGV: Em hiểu thế nào là tam giác cân?

GV giới thiệu định nghĩa tam giác cân và

một số các khái niệm: cạnh bên, cạnh

đáy, cân tại , hai góc kề đáy

GV: Cho HS làm bài ?1 SGK.

D

H

Trang 7

GV cho HS làm bài ?2 SGK.

Hoạt động theo nhóm

ABÂD = ACÂD (Dự đoán)

AB = AC ? Â1 = Â2 ? ; AD như thế nào?

GV: Qua bài này ta rút ra kết luận gì?

GV: Thế nào là tam giác vuông cân?

GV cho HS làm bài ?3

Tính số đo các góc của  ABC?

GV giới thiệu tam giác đều

Tại sao BÂ = CÂ ?

GV gợi ý:  ABC có AB = AC nên BÂ

như thế nào với CÂ?

 ABC có

AB và AC là cạnh bên

BC là cạnh đáy

BÂ và CÂ góc kề đáy

 là góc ở đỉnh 2) Tính chất

Tam giác cân là tam giác có 2 góc đáy bằng nhau và ngược lại

 BÂ = CÂ =9020 = 450

3) Tam giác đều

Tam giác đều là tam giác có 3 cạnh bằngnhau

DA

Trang 8

Tương tự: Â như thế nào CÂ?

l

l l A

GV đưa ghi nhớ lên màn hình

HS làm ?4 SGK.

a Vì  ABC có AB = AC nên : BÂ = CÂ

Vì  ABC đều Nên : Â = CÂ

b Theo định lí tổng 3 góc của tam giác

 + B + C = 1800

Mà Â = BÂ = CÂ Nên : Â = BÂ = CÂ = 18030

= 600

Ghi nhớ SGK tr127

Hoạt động 3

LUYỆN TẬP CỦNG CỐ

GV yêu cầu HS cả lớp trả lời một số câu

hỏi sau:

1) Thế nào là tam giác cân

và nêu các tính chất của nó?

giác nào đó là tam giác cân ta làm

như thế nào?

3) Thế nào là tam giác đều

và nêu các tính chất của nó?

giác nào đó là tam giác đều ta làm

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

 Củng cố định nghĩa, tính chất của tam giác cân cũng như tam giác đều thông qua tiết bài tại lớp

 Có kỹ nẵng vẽ hình và tính số đo các góc của một tam giác cân

 HS biết chứng minh một tam giác vuông, tam giác đều

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Thước, compa và đèn chiếu in các hình 116, 117, 118, 119 SGK tr127

Trang 9

- HS: Thước thẳng, com pa và làm bài tập tại nhà.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ phát biểu

bài:

a) Thế nào là tam giác cân, thế nào

là tam giác đều?

b) Muốn chứng minh 1 tam giác nào

đó là tam giác cân ta làm như thế nào?

c) Muốn chứng minh 1 tam giác nào

đó là tam giác đều ta làm như thế nào?

HS đứng tại chỗ phát biểu bài

Sau đó vài HS nhận xét và GV cho điểm những HS phát biểu đúng

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

GV đưa các hình 116, 117, 118 lên màn

hình cho HS quan sát:

HS trả lời các câu hỏi trong đề bài

Bài 49 SGK

GV cho HS hoạt động theo nhóm:

 = 400 mà B = C ( ABC cân tại A)

Vậy BÂ = ? ; CÂ = ?

Bài 47.

Hình 116:  ABD cân vì AD = AB  ACE cân vì AC = AEHình 117:

Ta có GÂ = 1800 – ( HÂ + ) = 1800 – ( 70 0 + 400 ) = 700

Nên GÂ = HÂ = 700

suy ra  IGH cân tại IHình 118:

Ta có MO = MK nên  MOK cân tại M

MN = OM = ON nên  OMN đều

NO = NP nên  NOP cân tại NMặt khác: xét  MKO và  NOP ta có

MK = NP (gt)

MO = NO (gt)KMÂO = PNÂO (cùng bù với góc 600)   MOK =  NPO

suy ra KÂ = Pˆ suy ra  OKP cân

Bài 49.

a) Giả sử  MNP cân tại A và

 = 400 (gt)Trong  ABC có

BÂ + CÂ = 1800 - Â = 1400

Trang 10

-Tương tự như câu a

Bài 51 SGK

Một HS đứng tại chỗ đọc đề

- Một HS khác lên bảng vẽ hình và ghi

GT-KL

ABÂD = ACÂE (dự đoán)

 ADB =  AEC

 AE = AD ? AB = AC ? ;

 như thế nào ?

b) Dự đoán  IBC là tam giác gì?

GV: Muốn chứng minh  IBC cân tại I

ta làm như thế nào?

GV gợi ý HS chứng minh BÂ2 = CÂ2 ?

Bài 52 SGK

Dự đoán AB = AC ?

 OAB =  OAC ?

OA cạnh chung ; Ô1 = Ô2

Mà BÂ = CÂ nên BÂ = CÂ = 14020= 700

b) Giả sử  MNP cân tại M có

NÂ = = 400

Trong  MNP ta có:

MÂ = 1800 – ( NÂ + Pˆ ) = 1800 – ( 400 + 400) = 1000

b) Vì BÂ1 = CÂ1 (cmtr)

BÂ = CÂ ( ABC cân tại A) Nên BÂ – BÂ1 = CÂ – CÂ1 Suy ra BÂ2 = CÂ2 Vậy  IBC cân tại I

Bài 52

- Một HS đứng tại chỗ đọc đề

- Một HS khác lên bảng vẽ hình và ghi

GT, KL

GT xÔy = 120

0; Ot là pg xÔy

A  Ox; AB  Ox ; AC  Oy

KL  ABC là tam giác gì?

A

DE

Trang 11

GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày lời

giải của mình trước lớp

Suy ra AB = ACVậy  ABC cân tại A

Hoạt động 3

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 BTVN: 67, 68, 70, 77 tr106, 107 SBT

 Xem trước bài ĐỊNH LÝ PYTAGO

§7. ĐỊNH LÝ PYTAGO

I MỤC TIÊU

 HS nắm vững định lí Pitago thuận và đảo, qua đó biết thêm 1 cách chứng minh tam giác vuông

 Hiểu được bộ ba Pytago và liên hệ được với thực tế

 HS biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Thước, compa và đèn chiếu in hình 121, 122 SGK tr129

- HS: Thước thẳng, com pa và làm bài tập tại nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

GV giới thiệu về nhà toán học Pytago

(đưa lời giới thiệu lên màn hình)

Pytago sống trong khoảng 57 đến 500

trước công nguyên ở ven biển Ê – giê

thuoc6 Địa Trung Hải Pytago nổi tiếng

về trí thông minh khác thường, ông đã

đi nhiều nơi và trở nên uyên bác trong

nhiều lãnh vực quan trọng: toán học, lý

học, thiên văn học, địa lí, âm nhạc , y

học, triết học

HS nghe GV giới thiệu về bài mới

Trang 12

Một trong những công trình nổi tiếng của

ông là hệ thức giữa độ dài các cạnh

của một tam giác vuông, đó là định lý

pytago mà hôm nay chúng ta sẽ học

Hoạt động 2

ĐỊNH LÝ PYTAGO

GV yêu cầu HS làm ?1.

(HS đọc to đề bài)

GV: Hãy cho biết độ dài cạnh huyền của

tam giác vuông?

GV: Ta có: 32 + 42 = 9 + 16 = 25

 52 = 25

 32 + 42 = 52

GV: Như vậy qua đo đạc ta phát hiện ra

điều gì về các cạnh của tam giác

vuông?

Thực hiện ?2 (GV dán bảng phụ lên

bảng hình vuông cạnh (a+b))

GV yêu cầu HS xem tr129 SGK Sau đó

mời 4HS lên bảng làm

Hai HS lên bảng làm hình 121

Hai HS lên bảng làm hình 122

GV hướng dẫn lại cho HS hiểu về ý

nghĩa của việc HS lên bảng làm và yêu

cầu HS tính lại diện tích phần bìa đó

GV yêu cầu HS cho nhận xét?

GV: Từ đó rút ra nhận xét về mối quan

hệ giữa c2 và a2 + b2

Hệ thức c2 = a2 + b2 nói lên điều gì?

GV yêu cầu HS đọc định lý Pytago

GV vẽ hình và tóm tắt định lý theo hình

vẽ

1HS lên bảng vẽ hình

HS: Độ dài của cạnh huyền của tam giác vuông là 5cm

HS: Trong tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh góc vuông

HS toàn lớp đọc tr129 SGK phần ?2.

Bốn HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

HS: Diện tích phần không bị che lấp ở hai hình bằng nhau

Vậy c2 = a2 + b2

HS: Hệ thức này cho biết trong tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông

Vài HS đọc lại dịnh lý

Trang 13

ABC có Â = 900

 BC2 = AB2 + AC2

GV đọc phần lưu ý trong SGK

GV yêu cầu HS làm ?3 SGK.

(GV đưa đề bài lên màn hình)

GV yêu cầu một HS lên bảng làm theo sự hướng dẫn của GV

Hoạt động 3

ĐỊNH LÝ PYTAGO ĐẢO

GV yêu cầu HS làm ?4.

(GV cho đề bài lên màn hình)

GV: ABC có BC2 = AB2 + AC2, bằng

đo đạc ta thấy ABC là tam giác

vuông

GV: Người ta đã chứng minh được định

lý pytago ngược “Nếu một tam giác có

bình phương một cạnh bằng tổng bình

phương hai cạnh còn lại thì tam giác đó

là tam giác vuông”

HS lên bảng vẽ hình vào vở

Một HS lên bảng thực hiện vẽ hình

Hoạt động 4: CỦNG CỐ

- Hãy phát biểu định lý Pytago

- Hãy phát biểu định lý Pytago đảo So

sánh hai định lý này

Bài tập 53 tr131 SGK

(đề bài đưa lên màn hình)

Một nửa lớp làm phần a và b

Một nửa lớp làm phần c và d

GV kiểm tra bài làm một số nhóm

HS: phát biểu hai định lý trên và so sánh hai định lý này

Hoạt động nhóm:

a) x2 = 52 + 122 (định lý pytago)

x2 = 169

x2 = 132

x = 13b) Kết quả x = 5

c) Kết quả x = 20d) Kết quả x = 4

Trang 14

GV nêu bài tập:

Cho tam giác có độ dài ba cạnh là:

a) 6cm, 8cm, 10cm

b) 4cm, 5cm, 6cm

Tam giác nào là tam giác vuông? Vì sao?

Đại diện hai nhóm lên bảng trình bày

HS lớp nhận xét bài làm của các nhóm.a) Có 62 + 82 = 36 + 64 = 100

Vậy  có ba cạnh 6cm, 8cm, 10cm là bacạnh của một tam giác vuông

b) Có 42 + 52  36 = 62

  có ba cạnh 4cm, 5cm, 6cm không là ba cạnh của một tam giác vuông

Hoạt động 5

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Về nhà học thuộc định lí đảo và thuận của định lí Pytago

 BTVN: 54, 55, 56 SGK tr131

 Bài 82, 83, 87 SBT tr108

LUYỆN TẬP 1

I MỤC TIÊU

 HS củng cố định lí thuận và đảo của định lí Pi ta go thông qua tiết bài tập

 Hiểu được bộ ba Pytago và liên hệ được với thực tế

 HS biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, Thước, compa, đèn in sẵn các đề bài 54, 56 SGK

- HS: Thước thẳng, com pa và làm bài tập tại nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

HS1: Phát biểu định lý pytago, vẽ hình

và viết hệ thức minh họa

Chữa bài tập 55 tr131 SGK

(đề bài đưa lên màn hình)

Hai HS lên bảng kiểm tra

HS1: Phát biểu định lý pytago

Bài tập 55 tr131 SGK

Chiều cao tường2 = thang2 – cách tường2

14

Trang 15

HS2: Phát biểu định lý pytago đảo, vẽ

hình và viết hệ thức minh họa

Chữa bài tập 56(a,c) tr131 SGK

(đề bài đưa lên màn hình)

Tam giác nào là tam giác vuông trong

các tam giác có các độ dài sau:

a) 9cm; 15cm; 12cm

b) 7cm; 7cm; 10cm

GV nhận xét và cho điểm HS

= 16 – 1 = 15  Chiều cao tường = 15

HS2: Phát biểu định lý pytago đảo, vẽ hình và viết hệ thức minh họa

A

B

C

a) 9cm; 15cm; 12cm Có 92 + 122 = 81 + 144 = 225 = 152

Vậy tam giác này là tam giác vuông theođịnh lý pytago đảo

b) 7cm; 7cm; 10cm Có 72 + 72 = 49 + 49 = 98  102

Vậy tam giác này không là tam giác vuông theo định lý pytago đảo

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 57 SGK tr131

(đưa đề bài lên màn hình)

GV: Em có biết ABC có góc nào là

góc vuông?

Bài 86 tr108 SBT

Tính đường chéo của một mặt bàn hình

chữ nhật có chiều dài 10dm, chiều rộng

5dm

GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình

GV: Nêu cách tính đường chéo của một

HS trả lời: Lời giải của bạn Tâm là sai

Ta phải so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng bình phương hai cạnh còn lại

82 + 152 = 64 + 225 = 289 = 172

 82 + 152 = 172

 Vậy ABC là tam giác vuông.HS: Trong ba cạnh, cạnh AC = 17 là cạnh lớn nhất

Vậy ABC có = 900

10

Trang 16

mặt bàn hình chữ nhật?

Bài 87 tr108 SBT

(đưa đề bài lên màn hình)

GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình và

ghi GT, KL

GV: Hãy nêu cách tính độ dài đoạn

thẳng AB?

GV yêu cầu HS đọc

“có thể em chưa biết”

vuông ABD có:

BD2 = AB2 + AD2 (định lý pytago)

BD2 = 52 + 102

BD2 = 125

 BD = 125  11 , 2 (dm)

HS toàn lớp vẽ hình vào vở

Một HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL.GT

B

A

D

C O

HS: Ta có  vuông AOB có:

 BC = CD = DA = AB = 10 cm

HS đọc có thể em chưa biết

Hoạt động3

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Ôn tập định lý Pytago thuận và đảo

 Bài tập 59, 60, 61 tr133 SGK, bài 89 tr108 SBT

LUYỆN TẬP 2

I MỤC TIÊU

 HS củng cố định lí thuận và đảo của định lí Pytago thông qua tiết bài tập

Trang 17

 HS biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế.

 Giới thiệu một số bộ ba Pytago

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, thước, compa

- HS: Thước thẳng, com pa và làm bài tập tại nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

GV yêu cầu 2HS lên bảng làm theo yêu

cầu của GV:

HS1: Phát biểu định lý Pytago?

Chữa bài tập 60 tr133 SGK

(đề bài đưa lên màn hình)

HS2: Chữa bài tập 59 tr133 SGK

(đề bài đưa lên màn hình)

GV đưa ra mô hình khớp vít và hỏi:

Nếu không có nẹp chéo AC thì khung

ABCD sẽ như thế nào?

HS1: Trả lời câu hỏi và làm bài tập

13 12

36 cm

48 cm A

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

A

DC

Ngày đăng: 02/05/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sau: (AD vuông góc với BC) - gahh toan 7 chuong 2 tt
Hình sau (AD vuông góc với BC) (Trang 4)
Hình cho HS quan sát: - gahh toan 7 chuong 2 tt
Hình cho HS quan sát: (Trang 9)
Bảng hình vuông cạnh (a+b)) - gahh toan 7 chuong 2 tt
Bảng h ình vuông cạnh (a+b)) (Trang 12)
Hình và viết hệ thức minh họa. - gahh toan 7 chuong 2 tt
Hình v à viết hệ thức minh họa (Trang 15)
w