1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 7 cuc chuan

169 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV thông báo thêm: một số động vật được thuần hóa trở thành vật nuôi phục vụ nhu cầu của con người nên có những đặc tính khác xa so với tổ tiên - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt

Trang 1

1

Trang 2

Ngày soạn:

Tiết 1 THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Có ý thức yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ về động vật và môi trường sống của chúng

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy học bài mới:

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng

loài và phong phú về số lượng cá thể

- GV yêu cầu HS quan sát H1.1 H1.2

và đọc thông tin, thảo luận:

+ Sự đa dạng và phong phú về loài

được thể hiện như thế nào?

+ Kể tên các loài động vật được thu

thập khi kéo một mẻ lưới trên biển, tát

một ao cá, đơm đó qua một đêm ở ao

hồ?

+ Kể tên các loài động vật tham gia

vào bản giao hưởng trong đêm trên

những cánh đồng?

HS quan sát H1.1 H1.2 và đọc

thông tin, thảo luận nhóm sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung

- GV thông báo thêm: một số động vật

được thuần hóa trở thành vật nuôi phục

vụ nhu cầu của con người nên có những

đặc tính khác xa so với tổ tiên

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đa dạng về

môi trường sống

- GV yêu cầu HS quan sát H1.4 hoàn

thành bài tập điền tên

HS quan sát H1.4 hoàn thành bài

tập điền tên sau đó trình bày, nhận xét,

bổ sung và rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS đọc thông tin ở H1.3

và thảo luận:

+ Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt

thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng

cực?

+ Nguyên nhân nào khiến động vật

vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú

hơn động vật vùng ôn đới và Nam

Cực?

+ Động vật ở nước ta có đa dạng và

phong phú không? Vì sao?

HS quan sát H1.3, thảo luân sau đó

trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra

kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

I Đa dạng loài và phong phú về số

lượng các thể

- Thế giới động vật đa dạng về số loài, số lượng cá thể trong loài Ngoài

ra còn đa dạng về kích thước, lối sống

II Đa dạng về môi trường sống

- Động vật có mặt khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống

vì vậy có sự đa dạng về môi trường sống

Trang 4

3 Kiểm tra đánh giá:

- Sự đa dạng và phong phú của động vật được thể hiện ở những điểm nào?

- Vì sao động vật có mặt ở khắp nơi trên trái đất?

4 Dặn dò:

- Học bài

- Soạn bài mới

Ngày soạn:

Tiết 2 PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật

- Nêu được đặcđiểm chung của động vật

- HS nắm được sơ lược sự phân chia giới động vật

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Sự đa dạng và phong phú của động vật được thể hiện ở những điểm nào?

- Vì sao động vật có mặt ở khắp nơi trên trái đất?

Trang 5

2 Dạy học bài mới:

5

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các đặc điểm

cơ bản để phân biệt động vật với thực

vật

- GV yêu cầu HS quan sát H2.1, thảo

luận hoàn thành bảng 1 “ So sánh động

vật và thực vật”

HS quan sát H2.1, thảo luận nhóm

sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ

sung

- GV nêu câu hỏi:

+ Động vật giống thực vật ở điểm nào?

+ Động vật khác thực vật ở điểm nào?

HS dựa vào bảng 1, thảo luận sau

đó trình bày, nhận xét và bổ sung

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm

chung của động vật

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập

trong SGK rồi từ đó rút ra các đặc điểm

chung của động vật

HS hoàn thành bài tập sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết

luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phân

chia giới động vật

- GV giảng giải:

+ Do sự phân loại mà giới động vật

được chia làm 20 ngành, thể hiện ở

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 2

trong SGK và thảo luận:

+ Động vật có vai trò gì trong đời

sống con người?

HS hoàn thành bảng 2 và thảo luận

sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi

+ Thực vật phần lớn không di chuyển, tự dưỡng và tế bào có thành xenlulô

II Đặc điểm chung của động vật

+ ĐV không xương sống gồm 7 ngành từ ĐVNS đến chân khớp + ĐV có xương sống có 1 ngành gồm

cá, lưỡng cư bò sát, chim, thú

IV Vai trò của động vật

- Động vật cung cấp nguyên liệu làm thực phẩm, làm thí nghiệm, hỗ trợ con người trong lao động và giải trí

- Một số động vật gây bệnh truyền nhiễm

Trang 7

3 Kiểm tra đánh giá:

- Nêu các đặc điểm chung của động vật?

- Động vật giống và khác thực vật ở điểm nào?

QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS thấy được 2 đại diện điển hình cho ĐVNS là trùng roi và trùng đế giày

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, thực hành

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các đặc điểm chung của động vật?

- Động vật giống và khác thực vật ở điểm nào?

2 Dạy học bài mới:

7

Trang 8

3 Kiểm tra đánh giá:

- GV yêu cầu HS vẽ trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích

4 Dặn dò:

- Học bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình dạng,

cách di chuyển của trùng giày

- GV hướng dẫn cho HS quan sát và

thực hành các thao tác:

+ Dùng ống hút lấy một giọt nước

nhỏ ở nước ngâm rơm

+ Nhỏ lên lam kính dùng bông cản

bớt tốc độ và quan sát dưới kính hiển vi

+ Điều chỉnh thị trường để tinh chỉnh

+ Quan sát H3.1, nhận biết trùng giày

HS làm theo nhóm đã phân công

- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi

của các nhóm

- GV yêu cầu HS lấy mẫu khác để quan

sát

- GV cho HS làm bài tập SGK và vẽ sơ

lược hình dạng trùng giày sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về trùng roi

- GV yêu cầu HS quan sát H3.2, H3.3

để nhận biết trùng roi

HS quan sát H3.2, H3.3

- GV yêu cầu HS lấy mẫu làm tiêu bản

và quan sát tương tự như quan sát trùng

giày

HS lấy mẫu và quan sát dưới kính

hiển vi

- GV nêu câu hỏi:

+Trùng roi có hình dạng như thế nào?

+ Cấu tạo của trùng roi?

HS thảo luận dựa trên thông tin và

hình quan sát được sau đó trình bày,

nhận xét, bổ sung

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục

sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- Di chuyển nhờ lông bơi

- Kiểu di chuyển: vừ a tiến vừa xoay

II Quan sát trùng roi

Trang 9

- Soạn bài mới

9

Trang 10

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, thực hành

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo của trùng giày và cách di chuyển của nó?

- Trình bày cấu tạo, hình dạng và cách di chuyển của trùng roi?

2 Dạy học bài mới:

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng roi

xanh

+ VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo và di chuyển

của trùng roi xanh

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, quan sát H4.1 và thảo luận:

+ Trùng roi xanh có cấu tạo như thế

nào?

+ Nêu cách di chuyển của trùng roi

xanh?

HS đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết

luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

+ VĐ 2: Tìm hiểu dinh dưỡng của

HS đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết

luận

+ VĐ 3: Tìm hiểu cách sinh sản của

trùng roi xanh

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, quan sát H4.2 và thảo luận:

+ Trình bày các bước sinh sản của

trùng roi xanh?

+ Hình thức sinh sản của trùng roi

xanh là gì?

HS đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết

luận

+ VĐ 4: Tìm hiểu tính hướng sáng của

trùng roi xanh

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và

làm bài tập mục , thảo luận:

+ Trùng roi xanh tiến về phía ánh

sáng nhờ các đặc điểm nào?

HS đọc thông tin, làm bài tập và

thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ

3 Sinh sản

- Hình thức: Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều dọc

- Các bước:

+ Nhân phân chia + Chất nguyên sinh phân đôi và các bào quan phân đôi

+ Cơ thể phân đôi theo chiều dọc

4 Tính hướng sáng

- Trùng roi xanh có điểm mắt để nhận biết ánh sáng và roi để di chuyển

Trang 12

3 Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của trùng roi xanh?

- Trùng roi xanh giống thực vật ở điểm nào?

Tiết 5 TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Trang 13

- Yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: - Chuẩn bị thanh vẽ H5.1, H5.2, H5.3, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của trùng roi xanh?

- Trùng roi xanh giống thực vật ở điểm nào?

2 Dạy học bài mới:

3 Kiểm tra đánh giá:

13

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động chung: Tìm hiểu về trùng

biến hình và trùng giày

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, quan sát H5.1, H5.2, H5.3 và

thảo luận hoàn thành phiếu học tập:

HS đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và giảng giải thêm:

+ Không bào tiêu hóa ở ĐVNS hình

thành khi lấy thức ăn vào cơ thể

+ Trùng giày: mới chỉ có sự phân hóa

đơn giản

+ Sinh sản hữu tính ở trùng giày là

hình thức tăng sức sống cho cơ thể và

rất ít khi sinh sản hữu tính

- GV tiếp tục nêu câu hỏi và yêu cầu

HS thảo luận:

+ Trình bày quá trình bắt mồi và tiêu

hóa mồi của trùng biến hình?

+ Không bào co bóp ở trùng giày

khác trùng biến hình như thế nào?

+ Quá trình tiêu hóa ở trùng giày và

trùng biến hình khác nhau ở điểm nào?

HS thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

Nội dung ghi như phiếu học tập

Trang 14

- So sánh trùng giày và trùng biến hình về đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản?

- Sự phân hóa cấu tạo ở trùng giày cho chúng ta biết được điều gì?

+ Nhân+ Chân giả

- Cơ thể đơn bào:

+ Màng cơ thể(màng TB)+ Chất nguyên sinh: không bào

co bóp, không bào tiêu hóa+ Nhân: nhân lớn, nhân nhỏ+ Miệng, hầu, lỗ thoát+ Lông bơi

Di chuyển - Nhờ chân giả - Nhờ lông bơi

Dinh dưỡng

- Tiêu hóa nội bào

- Hô hấp: Trao đổi khí qua

- Hô hấp: qua bề mặt cơ thể

- Bài tiết: qua lỗ thoátSinh sản - Sinh sản vô tính bằng hình thức phân đôi cơ thể

- Sinh sản vô tính bằng hình thức phân đôi cơ thể

- Sinh sản hữu tính: Tiếp hợp

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Trang 15

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: - Chuẩn bị thanh vẽ H6.1, H6.2, H6.3, H6.4, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- So sánh trùng giày và trùng biến hình về đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản?

- Sự phân hóa cấu tạo ở trùng giày cho chúng ta biết được điều gì?

2 Dạy học bài mới:

15

Trang 16

3 Kiểm tra đánh giá:

- Trùng kiết lị và trùng sốt rét có đặc điểm gì khác về cấu tạo?

- Nêu nguyên nhân và tác hại, cách phòng chống bệnh kiết lị và bệnh sốt rét?

4 Dặn dò:

- Học bài

- Đọc mục “Em có biết”

- Soạn bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, dinh

dưỡng và vòng đời phát triển của trùng

kiết lị và trùng sốt rét

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, quan sát H6.1, H6.2, H6.3, H6.4

và thảo luận hoàn thành phiếu học tập

HS đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó lên bảng trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV cho HS làm nhanh bài tập trang

23 SGK

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh kiết lị và

bệnh sốt rét

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK và thảo luận hoàn thành bảng

trong SGK

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó

lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung

HS đọc thông tin, liên hệ thực tế

sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ

sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

Trang 17

SO SÁNH CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY Động vật

Sống kí sinh trong cơ thể người, trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi anôphen

Cấu tạo Có chân giả ngắn Không có cơ quan di chuyển và các không bàoDinh dưỡng Thực hiện qua màng tế bào, nuốt hồng cầu Thực hiện qua màng tế bào, lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu

Vòng đời phát

triển

Bào xác vào đến ruột người thì trùng kiết lị chui ra nuốt hồng cầu và sinh sản

Muỗi anôphen hút máu người và truyền trùng sốt rét vào cơ thể người, trùng sốt rét chui vào hồng cầu sinh sản và phá vỡ hồng cầu rồi lại tiếp tục chui vào hồng cầu khác

Con đường truyền bệnh

Nơi kí sinh Tác hại

Tên bệnh

Trùng kiết lị hồng cầuLớn hơn Qua ăn uống ở thành ruột Làm suy nhược cơ thể kiết lịBệnh Trùng sốt rét hồng cầuNhỏ hơn Qua muỗi anophen

Trong mạch máu

Thiếu máu, làm suy nhược cơ thể

Bệnh sốt rét

17

Trang 18

Ngày soạn:

Tiết 7 ĐẶC ĐIỂM CHUNG – VAI TRÒ THỰC TIỄN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- HS chỉ ra được vai trò thực tiễn và tác hại do ĐVNS gây ra

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trùng kiết lị và trùng sốt rét có đặc điểm gì khác về cấu tạo?

- Nêu nguyên nhân và tác hại, cách phòng chống bệnh kiết lị và bệnh sốt rét?

2 Dạy học bài mới:

Trang 19

3 Kiểm tra đánh giá:

- Nêu đặc điểm chung của ĐVNS?

- Nêu vai trò thực tiễn của ĐVNS?

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Đại diện thước Kích Cấu tạo từ Thức ăn di chuyển Bộ phận Hình thức sinh sản

Hiển

vi Lớn

1tế bào

Nhiề

u TB

19

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các đặc điểm

chung của ĐVNS

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo

hoàn thành phiếu học tập

HS quan sát và thảo luận sau đó

lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung

HS thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức

cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực

tiễn của ĐVNS

- GV yêu cầu HS quan sát H7.1, H7.2

và đọc thông tin SGK, hoàn thành bảng

2 SGK

HS đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó lên bảng trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

I Đặc điểm chung

- Cơ thể có kích thước hiển vi

- Chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng của cơ thể sống

- Tác hại:

+ Gây bệnh ở người và động vật

Trang 20

cơ, VKTrùng biến

Vụn hữu

cơ, VK Chân giả Phân đôiTrùng giày x x Vi khuẩn Lông bơi Phân đôi và tiếp hợp

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm chung của ĐVNS?

- Nêu vai trò thực tiễn của ĐVNS?

2 Dạy học bài mới:

Trang 21

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài

và di chuyển

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, quan sát H8.1, H8.2 và thảo luận:

+ Trình bày cấu tạo ngoài của thủy

tức?

+ Thủy tức di chuyển như thế nào?

Mô tả bằng lời 2 cách di chuyển?

HS đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung

rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo trong

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK,quan sát H8.3 và thảo luận:

+ Xác định và ghi tên của từng loại tế

bào vào ô trống của bảng?

HS đọc thông tin, quan sát, thảo

luận sau đó lên bảng trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động

dinh dưỡng

- GV yêu cầu HS quan sát tranh thủy

tức bắt mồi, đọc thông tin SGK, thảo

luận:

+ Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng

cách nào?

+ Nhờ loại tế bào nào của cơ thể,

thủy tức tiêu hóa được mồi?

+ Thủy tức thải bã bằng cách nào?

HS đọc thông tin, quan sát, thảo

luận sau đó lên bảng trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động

sinh sản của thủy tức

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc

thông tin SGK, thảo luận:

+ Thủy tức có những hình thức sinh

sản nào?

HS đọc thông tin, quan sát, thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung

rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Khả

năng tái sinh cao ở thủy tức là do thủy

tức còn tế bào chưa chuyên hóa

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

I Hình dạng ngoài và di chuyển

- Cấu tạo ngoài:

+ Hình trụ dài phần dưới là đế bám, phần trên là lỗ miệng, xung quanh có tua miệng

+ Đối xứng tỏa tròn

- Di chuyển: Kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu

II Cấu tạo trong

- Thành cơ thể có 2 lớp:

+ Lớp ngoài: gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì - cơ, tế bào sinh sản

+ Lớp trong: Tế bào mô cơ - tiêu hóa

+ ở giữa là tầng keo mỏng + Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa

III Dinh dưỡng

- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng, quá trình tiêu hóa thực hiện ở khoang tiêu hóa nhờ dịch từ tế bào tuyến

- Sự trao đổi khí qua màng cơ thể

- Thải bã qua lỗ miệng

IV Sinh sản

- Các hình thức sinh sản;

+ Sinh sản vô tính: mọc chồi + Sinh sản hữu tính: sự kết hợp tinh trùng và trứng

+ Tái sinh: 1 phần của cơ thể tạo nên cơ thể mới

Trang 22

3 Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thủy tức?

- Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức?

Tiết 9 ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS thấy được sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo cơ thể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển

- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển

- Giải thích được cấu tạo của hải quì và san hô thích nghi với lối sống bám cố định

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thủy tức?

- Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức?

2 Dạy học bài mới:

Trang 23

3 Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống tự do?

- San hô khác hải quì ở điểm nào?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng

của ruột khoang

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, quan sát H9.1 và thảo luận hoàn

thành bảng 1 SGK

+ Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa thích

nghi với lối sống di chuyển tự do như

thế nào?

HS đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung

rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu hải quì

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK,quan sát H9.2 và thảo luận:

+ Hải quì có cấu tạo như thế nào?

+ Hải quì sống tự do hay sống bám?

HS đọc thông tin, quan sát, thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung

rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 3: Tìm hiểu san hô

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, quan sát H9.3 và thảo luận hoàn

thành bảng 2 SGK

+ San hô khác hải quì ở điểm nào?

HS đọc thông tin, quan sát, thảo

luận sau đó lên bảng trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

II Hải quì

- Cấu tạo: gồm miệng, tua miệng, thân, đế bám

- Có lối sống bám

III San hô

- Có cấu tạo giống hải quì nhưng khác ở chỗ:

+ Sống tập đoàn, có khoang cơ thể thông với nhau

+ Có lớp vỏ khung đá vôi

Trang 24

SO SÁNH CÁC ĐẠI DIỆN CỦA RUỘT KHOANG

- HS nêu được đặc điểm chung của ngành ruột khoang

- HS chỉ ra được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống tự do?

- San hô khác hải quì ở điểm nào?

2 Dạy học bài mới:

Trang 25

3 Kiểm tra đánh giá:

- Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?

- Nêu vai trò của ngành ruột khoang?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các đặc điểm

chung của ngành ruột khoang

- GV yêu cầu HS quan sát H10.1, đọc

thông tin, thảo hoàn thành phiếu học

tập

HS quan sát và thảo luận sau đó

lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung

+ Ruột khoang có vai trò gì trong tự

nhiên và trong đời sống con người?

+ Nêu rõ tác hại của ruột khoang?

HS đọc thông tin và thảo luận sau

đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút

ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

- Đối với tự nhiên:

+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên + Có ý nghĩa sinh thái đối với động vật biển

- Đối với đời sống con người:

+ Làm vật trang trí + Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi

+ Làm thực phẩm có giá trị + Có ý nghĩa về mặt địa chất

Trang 26

- HS nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên

- HS nêu được đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?

- Nêu vai trò của ngành ruột khoang?

2 Dạy học bài mới:

Trang 27

3 Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày cấu tạo của sán lá gan thích nghi với lối sống kí sinh?

- Nêu vòng đời của sán lá gan?

27

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sán lông

và sán lá gan

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, quan sát tranh vẽ sán lông và sán

lá gan, thảo luận hoàn thành phiếu học

tập

HS đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung

rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vòng đời của

sán lá gan

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK,quan sát H11.2 và thảo luận:

+ Hoàn thành bài tập mục ?

+ Vòng đời của sán lá gan ảnh hưởng

như thế nào nếu trong thiên nhiên xảy

- Kén sán bám vào rau bèo nhưng

trâu bò không ăn phải?

+ Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của

sán lá gan?

+ Sán lá gan thích nghi với sự phát

tán nòi giống như thế nào?

+ Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải

làm như thế nào?

HS đọc thông tin, quan sát, thảo

luận sau đó lên bảng trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV liên hệ thực tế và yêu cầu HS đề

ra các biện pháp phòng chống cụ thể

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

I Nơi sống, cấu tạo và dinh dưỡng, di chuyển của sán lá gan

II Vòng đời của sán lá gan

Sán trưởng thành trứng

kén sán ấu trùng lông

ấu trùng ấu trùng

có đuôi trong ốc

Trang 28

C¬ quan tiªu hãa

C¬ quan sinh dôc

Ngµy so¹n:

TiÕt 12 MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC

VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS nêu được một số đại diện của ngành giun dẹp đặc bệt là nhóm giun dẹp sống kí sinh gây bệnh từ đó có biện pháp phòng tránh các bệnh do giun dẹp gây ra

- HS nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 29

- Trình bày vòng đời của sán lá gan?

2 Dạy học bài mới:

3 Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày đặc điểm chung của ngành giun dẹp?

- Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh giun dẹp sống kí sinh?

4 Dặn dò:

- Học bài

29

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun

+ Các loài giun dẹp thường kí sinh ở bộ

phận nào trong cơ thể người và động

vật?

+ Để đề phòng bệnh giun dẹp kí sinh,

cần phải ăn uống, giữ vệ sinh như thế

nào cho người và gia súc?

HS tiếp tục thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm

chung của giun dẹp

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK và thảo luận hoàn thành bảng

“ Một số đặc điểm của đại diện Giun

dẹp ”

HS đọc thông tin, thảo luận hoàn

thành bảng phụ sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung và rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

I Một số giun dẹp khác

- Nội dung như phiếu học tập

- Đa số các loại giun dẹp sống kí sinh

và gây bệnh

- Cần giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và vệ sinh ăn uống để phòng tránh bệnh giun kí sinh

II Đặc điểm chung

- Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và phân biệt đầu đuôi, lưng bụng, ruột phân nhánh nhiều, chưa có ruột sau

và hậu môn

Trang 30

Con đường xâm nhập Tác hại

Sán lông Sán lá gan Sán dây

Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên

Mắt và lông bơi phát triển

Phân biệt đầu đuôi, lưng bụng

Trang 31

Giác bám phát triển

Ruột phân nhánh chưa có hậu môn

Cơ quan sinh dục phát triển

Phát triển qua giai đoạn ấu trùng

31

Trang 32

Ngày soạn:

Tiết 13 GIUN ĐŨA

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm chung của ngành giun dẹp?

- Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh giun dẹp sống kí sinh?

2 Dạy học bài mới:

Trang 33

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, di

chuyển, dinh dưỡng của giun đũa

- GV yêu cầu HS quan sát H13.1

H13.2 và đọc thông tin, thảo luận nhóm

hoàn thành phiếu học tập: “ Đặc điểm

cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của

giun đũa ”

HS quan sát H13.1 H13.2 và

đọc thông tin, thảo luận nhóm hoàn

thành phiếu học tập:

“Đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh

dưỡng của giun đũa ”

sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ

+ Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cuticun thì

số phận của chúng sẽ như thế nào?

+ Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở

giun đũa so với ruột phân nhánh ở giun

dẹp thì tốc độ tiêu hóa ở loài nào cao

hơn? Tại sao?

+ Nhờ đặc điểm nào giun đũa chui

được vào ống mật và hậu quả sẽ như

thế nào đối với con người?

HS tiếp tục thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung

- GV giảng giải cho HS:

+ Tốc độ tiêu hóa nhanh hơn vì thức ăn

là chất dinh dưỡng và thức ăn chỉ đi

một chiều

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản của

giun đũa.

+ VĐ 1: Cơ quan sinh sản

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo

+ VĐ 1: Vòng đời giun đũa

- GV yêu cầu HS quan sát H13.3

H13.4 và đọc thông tin, thảo luận:

+ Trình bày vòng đời của giun đũa

+ Khoang cơ thể chưa chính thức + ống tiêu hóa thẳng, có hậu môn + Lớp vỏ cuticun làm căng cơ thể

- Di chuyển: hạn chế, chui rúc

- Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng

II Sinh sản

1 Cơ quan sinh sản

- Cơ quan sinh dục dạng ống dài + Con cái: 2 ống

+ Con đực: 1 ống thụ tinh trong

- Đẻ nhiều trứng

2 Vòng đời giun đũa

Giun đũa trứng ấu trùng

trong trứng

Trang 34

3 Kiểm tra đánh giá:

- Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

- Nêu tác hại và các biện pháp phòng tránh bệnh giun đũa kí sinh?

Cấu tạo trong Di chuyển

Dinh dưỡng

Cấu tạo trong Di chuyển

Dinh dưỡng

Cấu tạo trong Di chuyển

Dinh dưỡng

Giun đũa

Ngày soạn:

Tiết 14 MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC

Trang 35

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS nêu được một số đại diện của ngành giun tròn đặc bệt là nhóm giun tròn sống kí sinh gây bệnh từ đó có biện pháp phòng tránh các bệnh do giun tròn gây ra

- HS nêu được đặc điểm chung của ngành giun tròn

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

- Nêu tác hại và các biện pháp phòng tránh giun đũa kí sinh ở người?

2 Dạy học bài mới:

35

Trang 36

3 Kiểm tra đánh giá:

- Trình bày đặc điểm chung của ngành giun tròn?

- Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh giun tròn sống kí sinh?

4 Dặn dò:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun

+ Các loài giun tròn thường kí sinh ở

đâu và gây ra các tác hại gì cho vật

chủ?

+ Quan sát H14.4 và giải thích sơ đồ

vòng đời của giun kim?

+ Giun gây cho trẻ em điều phiền toái

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm

chung của giun tròn

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK và thảo luận hoàn thành bảng

“ Đặc điểm của ngành Giun tròn ”

HS đọc thông tin, thảo luận hoàn

thành bảng phụ sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung và rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

I Một số giun tròn khác

- Nội dung như phiếu học tập

- Đa số các loại giun tròn sống kí sinh

và gây bệnh

- Cần giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và vệ sinh ăn uống để phòng tránh bệnh giun kí sinh

II Đặc điểm chung

- Cơ thể hình trụ thuôn hai đầu

- Có khoang cơ thể chưa chính thức

- Cơ quan tiêu hóa bắt đầu từ miệng

và kết thúc ở hậu môn

Trang 37

Vật chủ kí sinh

Con đường xâm nhập Tác hại

Giun kim

Giun móc câu

Giun rễ lúa

Nơi sống

Cơ thể hình trụ thuôn hai đầu

Lớp vỏ cuticun thường trong suốt

Kí sinh chỉ ở một vật chủ

Đầu tù, đuôi nhọn

37

Trang 39

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các đại diện của giun tròn sống kí sinh và cách phòng tránh bệnh giun?

- Nêu đặc điểm chung của ngành giun tròn?

2 Dạy học bài mới:

39

Trang 40

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, di

chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của giun

đất

- GV yêu cầu HS quan sát H15.1

H15.5 và đọc thông tin, thảo luận nhóm

hoàn thành phiếu học tập: “ Đặc điểm

cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh

sản của giun đất ”

HS quan sát H15.1 H15.5 và

đọc thông tin, thảo luận nhóm hoàn

thành phiếu học tập:

“Đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh

dưỡng, sinh sản của giun đất ”

sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ

sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận

các câu hỏi:

+ Giun đất có cấu tạo ngoài phù hợp

với lối sống chui rúc trong đất như thế

+ Cuốc phải giun đất thấy có chất lỏng

màu đỏ chảy ra Đó là chất gì và tại sao

có màu đỏ?

HS tiếp tục thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung

- GV giảng giải cho HS:

+ Khoang cơ thể chính thức chứa dịch

làm cơ thể luôn căng phồng

+ Thành cơ thể có lớp mô bì tiết chất

nhầy làm cho da trơn

+ Dạ dày có thành cơ dày có khả năng

co bóp nghiền thức ăn

+ Cơ thể giun chun giãn được là do sự

điều chỉnh sức ép của dịch khoang

trong các phần khác nhau của cơ thể

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm

cấu tạo của giun đất tiến hóa hơn giun

tròn.

- GV yêu cầu HS đọc lại bảng phụ và

thảo luận:

+ Nêu các đặc điểm cấu tạo của giun

đất tiến hóa hơn giun tròn?

HS đọc bảng phụ, thảo luận sau đó

I Cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và

sinh sản của giun đất

- Nội dung như phiếu học tập

II Đặc điểm cấu tạo của giun đất tiến hóa hơn giun tròn

- Có khoang cơ thể chính thức

- Có các hệ cơ quan mới:

+ Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

Ngày đăng: 02/05/2015, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình quan sát được sau đó trình bày, - sinh 7 cuc chuan
Hình quan sát được sau đó trình bày, (Trang 8)
Hình thức  sinh sản - sinh 7 cuc chuan
Hình th ức sinh sản (Trang 19)
Hình x x Vụn hữu - sinh 7 cuc chuan
Hình x x Vụn hữu (Trang 20)
Hình dạng - sinh 7 cuc chuan
Hình d ạng (Trang 24)
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H12.1       H12.3, bảng phụ - sinh 7 cuc chuan
hu ẩn bị tranh vẽ H12.1 H12.3, bảng phụ (Trang 28)
Hình vẽ để nhận dạng các chi tiết cấu - sinh 7 cuc chuan
Hình v ẽ để nhận dạng các chi tiết cấu (Trang 57)
Hình và thảo luận hoàn thành bảng sau - sinh 7 cuc chuan
Hình v à thảo luận hoàn thành bảng sau (Trang 62)
- GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H25.1, H25.3, H25.4, H25.5, bảng phụ, mẫu vật - sinh 7 cuc chuan
hu ẩn bị tranh vẽ H25.1, H25.3, H25.4, H25.5, bảng phụ, mẫu vật (Trang 69)
Bảng trình bày, nhận xét, bổ  sung. - sinh 7 cuc chuan
Bảng tr ình bày, nhận xét, bổ sung (Trang 77)
Bảng 1 SGK - sinh 7 cuc chuan
Bảng 1 SGK (Trang 81)
Bảng hoàn thành bảng phụ, các nhóm - sinh 7 cuc chuan
Bảng ho àn thành bảng phụ, các nhóm (Trang 91)
Hình dạng  thân - sinh 7 cuc chuan
Hình d ạng thân (Trang 95)
Bảng trình bày, nhận xét, bổ  sung rồi rút - sinh 7 cuc chuan
Bảng tr ình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút (Trang 122)
Bảng trình bày, nhận xét, bổ sung và rút - sinh 7 cuc chuan
Bảng tr ình bày, nhận xét, bổ sung và rút (Trang 129)
Bảng trình bày, nhận xét, bổ sung và rút - sinh 7 cuc chuan
Bảng tr ình bày, nhận xét, bổ sung và rút (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w