Đáp án: Câu 1: 3đ *Đặc điểm chung của động vật + Có khả năng di chuyển + Có hệ thần kinh và giác quan + Chủ yếu dị dưỡng * Vai trò của động vật + Cung cấp nguyên liệu cho người: thực phẩ
Trang 1Tiết: 18 Ngày soạn: / /
KIỂM TRA
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS tự đánh giá lại những kiến thức đã học
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỷ năng làm bài kiểm tra.
3 Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích môn học, thái độ trung thực.
B Phương pháp giảng dạy:Kiểm tra
C Chuẩn bị giáo cụ:
1 Giáo viên: Ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án và thang điểm
2 Học sinh: Kiến thức đã học
D Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số (1’)
Lớp 7A Tổng số: Vắng:
Lớp 7B Tổng số: Vắng:
2 Kiểm tra bài củ:
3 Nội dung bài mới:
a,
Đặt vấn đề: Kiểm tra 45 phút
b, Tri ển khai bài dạy:
*Ma trận đề
Tỉ trọng câu
hỏi/điểm
Lĩnh vực nội dung
Cấp độ tư duy
T S
Phân biệt động vật
với thực vật
1 3đ
1 3đ Trùng kiết lị và trùng
sốt rét
1 3đ
1 3đ
4đ
1 4đ
10đ
Đề:
Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của động vật Động vật có vai trò như thế nào
đối với đời sống con người? Cho ví dụ
Câu 2: Trình bày đặc điểm của trùng sốt rét
Trang 2Câu 3: Phân biệt sán lá gan và sán lông Vì sao trâu bò ở nước ta mắc bệnh sán lá
gan nhiều?
4 Củng cố:(1’)
- Thu bài và nhận xét giờ kiểm tra
5 Dặn dò: (1’)
- Về nhà xem lại bài
- Xem trước bài “Trai sông?
Đáp án:
Câu 1: (3đ)
*Đặc điểm chung của động vật
+ Có khả năng di chuyển
+ Có hệ thần kinh và giác quan
+ Chủ yếu dị dưỡng
* Vai trò của động vật
+ Cung cấp nguyên liệu cho người: thực phẩm, lông, da
+ Dùng làm thí nghiệm
+ Hổ trợ cho con người: lao động, giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh
+ Một số động vật truyền bệnh, phá hoại mùa màng
Câu 2: (3đ)
STT Đặc điểm Trùng sốt rét
1 Cấu tạo - Không có cơ quan di
chuyển
- Không có các không bào
2 Dinh dưỡng - Thực hiện qua màng tế
bào
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
3 Phát triển Trong tuyến nước bọt của
muỗi vào máu người
chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá huỹ hồng cầu
Câu 3: (4đ)
* Phân biệt sán lá gan và sán lông.
Cấu tạo Di chuyển Sinh sản Thích nghi
Trang 3Đại
diện
Mắt Cơ quan
tiêu hoá
Sán
lông
2 mắt
ở đầu
nhánh ruột Chưa có hậu môn
Bơi nhờ lông bơi xung quanh
cơ thể
- Lưỡng tính
- Đẻ kén có chứa trứng
- Lối sống bơi lội
tự do trong nước
Sán
lá
gan
Tiêu
giảm
Nhánh ruột phát triễn Chưa có
lỗ hậu môn
Cơ quan di chuyễn tiêu giảm
Giác bám phát triẻn
Lưỡng tính
Cơ quan sinh dục phát triển
- đẻ nhiều trứng
Kí sinh Bám chặt vào gan, mật
- Luồn lách trong môi trường kí sinh
* Giải thích:
Trang 4Tiết: 19 Ngày soạn: / /
Ch¬ng IV: ngµnh th©n mÒm
Trai s«ng
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Mô tả được các chi tiết cấu tạo, đặc điểm sinh lí của đại diện ngành thân mềm: Trai sông
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật quý, tinh thần yêu thích bộ môn
B Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp - tái hiện
C Chuẩn bị giáo cụ
1 Giáo viên: Tranh phóng to hình 18.2, 18.3, 18.4
2 Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị một con trai sông, vỏ trai
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số (1’)
Lớp 7A Tổng số: Vắng:
Lớp 7B Tổng số: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
GV trả bài kiểm tra và nhận xét kết quả làm bài
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (1’) GV giới thiệu ngành thân mềm có mức độ cấu tạo như giun
đốt nhưng tiến hoá hơn theo hướng có vỏ bọc ngoài, thân mềm không phân đốt Hôm nay chúng ta nghiên cứu đại diện là con trai sông
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Hình dạng và cấu tạo (12’)
GV: Yêu cầu học sinh làm việc độc lập với
SGK
HS: Quan sát hình 18.1, 18.2, đọc thông tin
thu nhận kiến thức, sau đó nêu đặc điểm của
I Hình dạng và cấu tạo.
1 Vỏ trai
Trang 5vỏ trai
GV: Giới thiệu vòng tăng trưởng của vỏ, yêu
cầu các nhóm thảo luận:
- Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm như thế
nào?
- Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét,
vì sao?
- Trai chết thì mở vỏ, vì sao?
HS: Thảo luận phát biểu ý kiến, nhóm khác bổ
sung
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
- Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào?
- Trai tự vệ bằng cách nào? nêu đặc điểm cấu
tạo trai phù hợp với cách tự vệ đó?
HS: Đọc thông tin rút ra đặc điểm cấu tạo cơ
thể trai
GV: Chốt lại kiến thức.
2 Cơ thể trai
- Cơ thể có 2 mảnh vỏ được làm bằng đá vôi che chở bên ngoài
- Cấu tạo:
+ Ngoài: Áo trai tạo thành khoang
áo, có ống hút và ống thoát nước + Giữa: Tấm mang
+ Trong: Thân trai, chân rìu
Hoạt động 2: Di chuyển (8’)
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
quan sát hình 18.4 thảo luận
- Trai di chuyển như thế nào?
HS: Căn cứ vào thông tin phát biểu ý kiến cả
lớp theo dõi bổ sung
GV: Chân trai thò theo hướng nào thân
chuyển động theo hướng đó
II Di chuyển.
- Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào kết hợp đóng mở vỏ để di chuyển
Hoạt động 3: Dinh dưỡng (6’)
GV: Yêu cầu học sinh làm việc độc lập với
SGK thảo luận
- Nước qua ống hút và khoang áo đem gì đến
cho miệng và mang trai?
III Dinh dưỡng
Trang 6- Nờu kiểu dinh dưởng của trai?
HS: nghiờn cứu thụng tin trả lời cõu hỏi
GV: Chốt lại kến thức
- Cỏch dinh dưỡng của trai cú ý nghĩa gỡ đối
với mụi trường
HS: Trả lời.
GV: Giải thớch vai trũ lọc nước của chỳng - Thức ăn là cỏc động vật nguyờn
sinh và vụn hữu cơ
- ễxy trao đổi qua mang
Hoạt động 4: Sinh sản (6’)
GV: Cho học sinh thảo luận
- í nghĩa của giai đoạn trứng phỏt triển thành
ấu trựng trong mang trai mẹ ?
- í nghĩa của giai đoạn ấu trựng bỏm vào
mang và da cỏ?
HS: Thảo luận.
GV: Yờu cầu cỏ nhõn học sinh trả lời.
HS: Trả lời.
GV: Chốt lại kiến thức.
IV Sinh sản
- Trai phõn tớnh
- Trứng phỏt triển qua giai đoạn ấu trựng
4 Củng cố: (5’)
Cõu 1: Cho HS làm bài tập: viết (Đ) vào cõu đỳng hoặc (S) vào cõu trả lời sai
1 Trai xếp vào ngành thõn mềm vỡ cú thõn mềm khụng phõn đốt
2 Cơ trể trai sụng gồm 3 phần đầu trai, thõn trai và chõn trai
3 Trai di chuyển nhờ chõn rỡu
4 Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hỳt vào
5 Cơ thể trai cú đối xứng 2 bờn
Cõu 2: Trai tự vệ bằng cỏch nào? Cấu tạo nào của trai đàm bảo cỏch tự vệ đú cú hiệu quả
Cõu 3: Nhiều ao đào thả cỏ, trai khụng thả mà tự nhiờn cú, tại sao?
5 Dặn dũ: (2’)
- Học bài theo kết luận và câu hỏi trong SGK
- Đọc mục : “ Em có biết”
- Su tầm tranh, ảnh của một số đại diện thân mềm
Trang 7Tiết: 20 Ngày soạn: / /
MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được các tập tính của thân mềm
- Nêu được tính đa dạng của ngành thân mềm qua các đại diện khác của ngành này như: ốc sên, vẹm, hàu, ốc nhồi
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật quý, tinh thần yêu thích bộ môn
B Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp - tái hiện
C Chuẩn bị giáo cụ
1 Giáo viên: Tranh ảnh của một số đại diện của thân mềm.
2 Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn : ốc sên, sò, mực, ốc nhồi
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số.(1’)
Lớp 7A Tổng số: Vắng:
Lớp 7B Tổng số: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Em hãy trình bày cấu tạo hình dạng của trai sông, cho biết chúng có hình thức dinh dưỡng như thế nào
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (2’) GV hỏi HS các em có thể bắt thân mềm ở những nơi nào?
vậy những loài này có đặc điểm cấu tạo như thế nào , tập tính của chúng ra sao Chúng
ta nghiên cứu bài học hôm nay
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 8Hoạt động 1: Một số đại diện (18’)
GV: Yêu cầu học sinh quan sát kĩ hình 19
SGK, đọc chú thích: Nêu đặc điểm đặc trưng
của mỗi đại diện?
HS: Quan sát hình đọc thông tin thu nhận kiến
thức, sau đó nêu đặc điểm của vỏ trai
GV:
+ Tìm các đại diện tương tự mà em gặp ở địa
phương?
HS: Trả lời
GV: Qua các đại diện GV yêu cầu HS ra nhận
xét về:
+ Đa dạng loài?
+ Môi trường sống?
+ Lối sống?
HS: Nhận xét
GV: Yêu cầu HS kể tên các loài đại diện ở địa
phương
HS: Kể tên các loài đại diện có ở địa phương,
cả lớp nhận xét sự đa dạng của động vật thân
mềm
I Một số đại diện.
- Ốc sên : Sống trên cây, ăn lá cây + Cơ thể chia 4 phần: Đầu thân, chân, áo Hô hấp bằng phổi
- Mực: Sống ở biển, vỏ tiêu giảm
Cơ thể 4 phần, di chuyển nhanh
- Bạch tuộc: Sống ở biển, mai lưng tiêu giảm, có 8 tua
- Sò: 2 mảnh vỏ, có giá trị xuất khẩu
* Kết luận:
- Thân mềm sống ở khắp nơi:
nước, cạn, lá cây
- Chúng có lối sống: vùi lấp, bò chậm chạp, di chuyển tốc độ cao
Hoạt động 2: Một số tập tính ở thân mềm
(12’)
GV: Yêu cầu học sinh làm việc đọc lập với
SGK
+ Vì sao thân mềm có nhiều tập tính thích
nghi với lối sống?
HS: Đọc thông tin thu nhận kiến thức nêu
được: nhờ hệ thần kinh phát triển
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 19.6 SGK đọc
kĩ chú thích thảo luận:
+ Ốc sên tự vệ bằng cách nào?
+ Ý nghĩa của tập tính đào lổ đẻ trứng của ốc
sên?
HS: Trao đổi trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 19.7 đọc chú
thích thảo luận :
+ Mực săn mồi như thế nào?
II Một số tập tính ở thân mềm
1 Tập tính đẻ trứng ở ốc sên
- Đào lổ đẻ trứng giúp chúng có thể bảo vệ trứng
b Tập tính ở mực
- Bắt mồi
- Tự vệ lẩn tránh kẻ thù
Trang 9+ Hoả mù của mực có tác gì?
+ Vì sao người ta thường dùng ánh sáng để
câu mực?
HS: Trả lời.
GV: Rút ra kết luận
* Kết luận: Hệ thần kinh của thân mềm phát triển là cơ sở cho giác quan và tập tính phát triển thích nghi với đời sống
4 Củng cố: (5’)
- Kể các đại diện của thân mềm và chúng có đặc điểm gì khác với trai sông?
- Ốc sên bò thường để lại dấu vết gì?
- Em cần làm gì để bảo vệ các động vật có ích cho đời sống con người?
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết “
- Sưu tầm tranh ảnh về thân mềm, vỏ trai, ốc, mai mực