Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo độ của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn.. - Kỹ năng:
Trang 1hình 2 hình 1
F E
D
O O
C
B
A
hình 4 hình 3
m B A
hình 1b: α = 180 °
O D
C
Ngày soạn :09/01/2011 Ngày dạy :10/01/2011
CHƯƠNG III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
Tiết: 37 §1 GÓC Ở TÂM – SỐ ĐO CUNG.
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nhận biết được góc ở tâm, chỉ ra được hai cung tương ứng, trong đó
có một cung bị chắn Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự
tương ứng giữa số đo độ của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp
cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn Biết suy ra số đo độ của cung lớn (có số đo độ
lớn hơn 1800và bé hơn hoặc bằng 3600)
- Kỹ năng: Biết so sánh hai cung trên một đưòng tròn căn cứ vào số đo độ của
chúng Hiểu và vận dụng được định lí về “cộng hai cung”
- Thái độ: Rèn HS kĩ năng vẽ hình, đo đạc cẩn thận, quan sát, suy luận một cách
chính xác và lôgíc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng phụ vẽ sẵn các hình vẽ trong
SGK
- Học sinh: Ôn tập các kiến thức về đoạn thẳng, góc và các tính chất có liên quan
Các dụng cụ: Thước, compa, thước đo độ, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’)
Để tìm hiểu góc liên quan đến đường tròn, ta tìm hiểu loại góc đầu tiên đó là góc ở
tâm Vậy thế nào là góc ở tâm, số đo của góc ở tâm được tính như thế nào, hôm nay
chúng ta tìm hiểu điều này
Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về góc ở tâm 1 Góc ở tâm: (sgk)
ĐỊNH NGHĨA: (sgk)
GV cho HS quan sát hình 1a và
hình 1b SGK, rồi giới thiệu ·AOB
và ·COD là các góc ở tâm.
- Thế nào là góc ở tâm?
- Số đo (độ) của góc ở tâm có thể
là những giá trị nào?
- Mỗi góc ở tâm ứng với mấy
cung? Hãy chỉ ra cung bị chắn ở
hình 1a, 1b SGK
GV cho bài tập khắc sâu định
nghĩa: Các hình sau hình nào có
góc ở tâm:
HS quan sát hình vẽ và tìm đặc điểm đặc trưng của các góc
- Góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn được gọi là góc ở tâm
- Số đo độ của góc ở tâm không vượt quá 1800
- Mỗi góc ở tâm chia đường tròn thành hai cung Cung bị chắn ở hình 1a là ¼AmB , ở hình 1b là »CD (cung
CD nào cũng được)
HS thực hiện bài giải:
Hình 3 có góc ở tâm là ·MON , các
hình còn lại không có góc ở tâm
Trang 2hình 3: Điểm C nằm trên cung nhỏ AB O
C B A
hình 4: Điểm C nằm trên cung lớn AB
O C
B A
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
bài tập 1 SGK trang 68 HS thực hiện bài tập 1 SGK (có vẽ hình minh hoạ)
Hoạt động 2: Số đo cung và so sánh hai cung 2 Số đo cung: (sgk)
ĐỊNH NGHĨA: (sgk)
Ví dụ: sgk
Chú ý: (sgk)
3.So sánh hai cung:
GV cho HS đọc mục 2 và 3 SGK
rồi trả lời các câu hỏi:
- Nêu định nghĩa số đo của cung
nhỏ, số đo của cung lớn, số đo
của nửa đường tròn?
- Hãy đo góc ở tâm ở hình 1a, rồi
điền vào chỗ trống:
·AOB= °
¼
®AmB
(giải thích vì sao ·AOB và ¼AmB
có cùng số đo)
- Thế nào là hai cung bằng nhau,
cung lớn hơn, cung nhỏ hơn? Nêu
cách kí hiệu hai cung bằng nhau,
cung lớn hơn, cung nhỏ hơn
GV cho 2 HS lên bảng vẽ hình và
thực hiện ?1
HS đọc SGK rồi trả lời câu hỏi:
- Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó
Số đo của cung lớn bằng bằng hiệu giữa 3600 và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn)
Số đo của nửa đường tròn bằng 1800
- 800; 800 (tuỳ vào hình vẽ mà ta có
kết quả khác) ·AOB và ¼AmB có cùng số đo là do ta dựa vào định nghĩa số đo của cung nhỏ
HS giới thiệu các kí hiệu
2 HS lên bảng thực hiện ?1
Hoạt động 3: Tìm hiểu về “cộng hai cung” 4 Khi nào thì »s®AB
®AC ®CB
GV cho HS đọc mục 4 SGK trang
68, rồi trả lời câu hỏi:
- Hãy diễn đạt hệ thức sau đây
bằng kí hiệu: Số đo của cung AB
bằng số đo của cung AC cộng số
đo của cung CB? Khi nào hệ thức
này xảy ra
GV giới thiệu định lí về cộng hai
cung
H: Để chứng định lí này ta chia
những trường hợp nào? Hãy thực
hiện ?2 (dựa vào gợi ý SGK)
GV cho HS về nhà tìm hiểu cách
HS đọc SGK rồi trả lời:
- »s®AB=s®AC» +s®CB»Hệ thức trên xảy ra khi điểm C nằm trên cung AB
HS ghi nội dung định lí
Đ: Ta chia 2 trường hợp: C nằm trên cung nhỏ AB và C nằm trên cung lớn
AB HS thực hiện ?2 theo gợi ý củaSGK
HS về nhà tìm hiểu chứng minh trong
Trang 3T B O
A
O
40 °
t x
chứng minh định lí trong trường
hợp điểm C nằm trên cung lớn
AB
trường hợp C nằm trên cung lớn AB
Hoạt động 4: Củng cố
Bài tập 2:
GV gọi HS nhắc lại các định
nghĩa và các khái niệm đã học
- Góc ở tâm
- Số đo của góc ở tâm
- Số đo của cung
- So sánh hai cung
- Khi nào »s®AB =s®AC» +s®CB» ?
GV yêu cầu HS làm bài tập 2
trang 69 SGK bằng hoạt động
nhóm 2 người, đại diện một
nhóm lên bảng trình bày
HS trả lời dựa vào các kiến thức đã học
HS thực hiện theo nhóm và trả lời bài tập 2 Các nhóm khác nhận xét bài giải
3 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Nắm vững các kiến thức đã học về góc ở tâm, số đo cung, biết vận dụng vào giải
bài tập
- Làm các bài tập 2, 3, 4, 5, 8 trang 69, 70 SGK
Hướng dẫn:
Bài 4: Tam giác AOT vuông cân tại A
Nên ·AOT= ° ⇒45 AOB· = ° ⇒45 s®AnB 45¼ = °
Khi đó ¼s®AlB 360= ° − ° =45 315°
* Rĩt kinh nghiƯm sau tiÕt d¹y :
………
………
………
………
Ngµy so¹n :14/01/2011 Ngµy d¹y :15/01/2011
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Củng cố các kiến thức về góc ở tâm, số đo của cung, so sánh hai cung,
định lí về “cộng hai cung”
- Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng đo góc ở tâm bằng thước đo góc, tính số đo độ của cung
lớn và cung nhỏ; so sánh hai cung của đường tròn dựa vào số đo độ của chúng, vận
dụng được định lí về “cộng hai cung” vào giải toán
- Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, tính toán và cách trình bày
bài giải khoa học và lôgíc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập và câu hỏi, thước thẳng, compa, thước đo
góc
- Học sinh: Nắm vững các kiến thức bài học tiết trước, làm các bài tập GV đã cho,
thước thẳng, thước đo góc, compa
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Trang 4Góc AMB bằng 35°
KL GT
1 Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập.
3 Bài mới:
Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – chữa bài tập.
GV đặt các câu hỏi:
HS1: Điền vào chỗ trống các cụm
từ hoặc từ thích hợp:
1) Góc ở tâm là góc có ………
với tâm của đường tròn
2) Số đo của góc ở tâm không
vượt quá ……0
3) Số đo của cung nhỏ bằng số đo
của ………
4) Số đo của cung lớn bằng ………
giữa 3600 và số đo của ……( có
chung ……… với cung lớn)
5) Số đo của nửa đường tròn bằng
………0
.
6) Trong một đường tròn hay hai
đường tròn bằng nhau, khi đó:
Hai cung được gọi là bằng nhau
nếu ………
Trong hai cung, cung nào có số
đo lớn hơn được gọi là …………
7) A là một điểm nằm trên cung
4) hiệu, cung nhỏ, 2 mút
5) 180
6)
- chúng có số đo bằng nhau
- cung lớn hơn
sđ »AB = 450 khi đó số đo của cung
lớn AB là: sđ »AB = 3600 – 450 =
3150
Hoạt động 2: Bài tập tính số đo của cung và bài toán liên quan Bài tập 5: (tr 69 SGK)
GV giới thiệu bài tập 5 trang 69
SGK Hướng dẫn HS vẽ hình và
ghi gt, kl của bài toán
H: Làm thế nào tính số đo của
góc ở tâm tạo bỡi hai bán kính
OA và OB?
HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV và nêu gt và kl của bài toán
a)Đ: Vận dụng tiùnh chất về tổng các góc trong của tứ giác AMBO, ta có
Trang 5C B
45° 100°
O
C
B A
H: Nêu cách tính số đo của cung
nhỏ AB? Từ đó suy ra số đo của
cung lớn
GV giới thiệu bài tập 6 trang 69
SGK, gọi HS lên bảng vẽ hình và
ghi gt, kl bài toán
H: Tâm O của đường tròn đi qua
3 điểm A, B, C là giao điểm
những đường nào? Trong trường
hợp ABC là tam giác đều O có
phải là giao điểm của các đường
phân giác các góc trong của tam
giác không? Vì sao?
GV gọi HS trình bày bài giải câu
a dựa vào gợi ý trên
H: Các cung tạo bỡi hai trong ba
điểm A, B, C là những cung nào?
Tính số đo các cung đó
GV giới thiệu bài tập 9 trang 70
SGK GV hướng dẫn HS vẽ hình
trong 2 trường hợp: C nằm trên
cung nhỏ AB và C nằm trên cung
lớn AB và nêu gt, kl bài toán
Một HS lên bảng vẽ hình và ghi gt,
kl của bài toán
Đ: Tâm O của đường tròn đi qua 3 điểm A, B, C là giao điểm của các đường trung trực các cạnh của tam giác ABC Trong trường hợp ABC là tam giác đều thì các đường trung trực cũng đồng thời là các đường phân giác, nên O cũng chính là giaođiểm các đường phân giác
HS trình bày câu a)
Vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đều nên O là giao điểm các đường phân giác trong của các góc A, B, C
Suy ra ·BAO ABO=· = °30
Trong tam giác AOB ta có:
· 180 (· · )
180 60 120
Tương tự ta có ·BOC COA= · =120°
Đ: Ta có 6 cung: Cung AB , BC, CA(cung nhỏ và cung lớn )
Xét cung nhỏ, ta có:
sđ »AB s= ®BC» =s®CA 120» = °
Khi đó số đo của cung lớn là
®AB ®BC ®CA 360 120240
HS hoạt động nhóm:
TH: C nằm trên cung nhỏ AB
Ta có sđ ¼ACB s= ®AC» +s®CB»
Trang 6Q P
N M
B
D C A
H: Trường hợp C nằm trên cung
nhỏ AB, khi đó sđ »AB bằng tổng
của hai cung nào? Từ đó hãy tính
số đo của cung nhỏ và cung lớn
BC?
Tương tự cho trường hợp C nằm
trên cung lớn AB?
Cho HS hoạt động nhóm: Nhóm
1, 3, 5 làm trường hợp C nằm trên
cung nhỏ, nhóm 2, 4, 6 làm
trường hợp C nằm trên cung lớn
Số đo của cung nhỏ BC là
GV giới thiệu bài tập 7 trang 69,
70 SGK, hình vẽ GV đưa lên
bảng phụ
a) Em có nhận xét gì về số đo
của các cung nhỏ AM, CP, BN,
DQ?
Qua nhận xét này, hai cung có số
đo bằng nhau thì bằng nhau
không?
b) Dựa vào hình vẽ, hãy kể tên
các cung nhỏ bằng nhau?
c) Hãy nêu tên hai cung lớn bằng
nhau?
GV tổ chức cho HS trò chơi: “Đội
nào đúng hơn, nhanh hơn”
Nội dung trò chơi là bài tập 8,
GV đưa đề bài lên bảng phụ Mỗi
đội gồm 4 thành viên lần lượt
điền vào cuối khẳng định là Đ
(đúng), S (sai) Đội nào đúng
nhất và nhanh nhất đội đó thắng
Nếu hai đội hòa GV yêu cầu đại
diện đội giải thích những câu sai
và sửa lại cho đúng để tìm ra đội
thắng
HS: Tìm hiểu bài tập 7
a) Số đo các cung nhỏ AM, CP, BN,
DQ bằng nhau
Qua nhận xét trên ta thấy hai cung có số đo bằng nhau thì chưa chắc bằng nhau
b) ¼AM DQ CP BN AQ MD=» ,» =» ,» =¼ ,
» »
BP NC= c) Cung lớn AM bằng cung lớn DQ,
…
HS cử đại diện nhóm gồm 4 thành viên, sau đó thực hiện trò chơi có nội dung là bài tập 8 tr 70 SGK
KQ:
a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng
HS kiểm tra bài làm của các đội, nhận xét để tìm ra đội thắng cuộc
Nếu hai đội hòa đại diện nhóm giải thích các câu sai và sửa lại cho đúng để tìm ra đội thắng
Hoạt động 4: Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến
thức về góc ở tâm và số đo cung
Chú ý tránh trường hợp vận dụng
sai:
- Hai cung có số đo bằng nhau thì
bằng nhau
- Trong hai cung, cung nào có số
HS nhắc lại các kiến thức về góc ở tâm và số đo cung
Ghi nhớ các trường hợp sai lầm khi làm trắc nghiệm và vận dụng vào bài tập
Trang 7D C
B
A
O
đo lớn hơn là cung lớn hơn
4 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Nắm chắc các kiến thức về góc ở tâm, số đo cung
- Vận dụng các kiến thức đã học hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn
- Tìm hiểu mối liên hệ giữa cung và dây cung
* Rĩt kinh nghiƯm sau tiÕt d¹y :
………
………
………
………
Ngày soạn:16/01/2011 Ngµy d¹y :17/01/2011
Tiết:39 §2 LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Biết sử dụng các cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung”, phát
biểu được định lí1, 2 và hiểu được vì sao các định lí này chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau
- Kỹ năng: Hiểu và vận dụng các định lí 1 và 2 từ các bài toán tính toán đơn giản
đến các bài toán chứng minh hình học
- Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận trong vẽ hình, tính toán, trong lập luận và chứng
minh chặt chẽ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi gợi mở, các dụng cụ: thước thẳng, compa, êke, bảng
phụ ghi sẵn các bài tập và nội dung quan trọng của bài học
- Học sinh: Bảng nhóm, các dụng cụ: thước thẳng, compa, êke, ôn tập kiến thức tam
giác bằng nhau
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
HS1:
1) Hãy chọn phát biểu đúng nhất trong
các phát biểu sau:
A Góc ở tâm một đường tròn là góc có
đỉnh là tâm của đường tròn đó
B Góc ở tâm một đường tròn là góc có
hai cạnh là hai bán kính của đường tròn
đó
C Góc ở tâm một đường tròn là góc có
các cạnh xuất phát từ tâm của đường
tròn đó
D Cả 3 phát biểu trên đều đúng
E A và C đúng
2) Hãy điền vào chỗ trống để được các
phát biểu đúng:
HS1:
1) Đáp án đúng nhất là D
2)
1 Bé hơn
2 lớn hơn
3 hai đường tròn; cùng; số đo; cung đó
lớn hơn
4 360
Trang 8n
O B A
D C
B A
O
a) AB = CD ⇒ AB = CD b) AB = CD ⇒ AB = CD
Cho (O) có AB và
CD là hai cung nhỏ KL
GT
1 Cung nhỏ là cung có số đo 1800
2 Cung lớn là cung có số đo 1800
3 Trong một đường tròn hay
bằng nhau:
- Hai cung bằng nhau là hai cung
có số đo
- Trong hai cung, cung nào có lớn
hơn thì
4 Tổng số đo của hai cung có chung
mút trong một đường tròn bằng 0
HS2: Cho đường tròn (O) có hai cung
nhỏ AB và CD bằng nhau CMR: AB =
Giới thiệu bài:(1’)
Để so sánh hai cung ta tiến hành so sánh hai số đo của chúng, ngoài phương pháp
này ta còn phương pháp nào khác không? Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
vấn đề này
Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu và chứng minh định lí 1 Nhận xét mở đầu:
(GSK)
Định lí 1: (SGK)
Bài tập 10: (SGK)
a)
GV: Người ta dùng cụm từ “cung
căng dây” hoặc “dây căng cung”
để chỉ mối liên hệ giữa cung và
dây có chung mút
H: Trong một đường tròn, mỗi
dây căng bao nhiêu cung?
GV: Với các kiến thức dưới đây
ta chỉ xét những cung nhỏ
Trở lại bài tập HS2: Với hai cung
nhỏ trong một đường tròn, nếu
hai cung bằng nhau thì căng hai
dây có độ dài như thế nào? Điều
ngược có đúng không? Từ đó HS
phát biểu nội dung định lí 1
GV yêu cầu HS vẽ hình và nêu
gt, kl của định lí 1
GV yêu cầu HS thực hiện ?1
chứng minh định lí 1b bằng hoạt
động nhóm
GV kiểm tra các nhóm thực hiện
bài chứng minh trong 3’
GV gọi HS nhắc lại nội dung định
lí 1 và gt, kl của định lí (chú ý
rằng định lí 1 cũng đúng trong
HS lắng nghe giới thiệu của GV
Đ: Trong một đường tròn, mỗi dây căng hai cung phân biệt
HS: Hai cung nhỏ bằng nhau thì căng hai dây có độ dài bằng nhau, điều ngược lại cũng đúng
HS phát biểu nội dung định lí 1 SGKtrang 71
HS vẽ hình và nêu gt, kl định lí 1
HS chứng minh định lí 1b bằng hoạt động nhóm
Trang 9O
B A
Cho (O) có AB và
CD là hai cung nhỏ KL
GT
D C
B A
O
trường hợp cung lớn)
GV giới thiệu bài tập 10 SGK tr
71
a) Hãy vẽ đường tròn tâm O, bán
kính R = 2cm? Hãy nêu cách vẽ
cung AB có số đo bằng 600? Khi
đó dây AB dài bao nhiêu cm?
b) Từ kết quả câu a làm thế nào
để chia đường tròn thành sáu
cung bằng nhau?
AB bằng 600) Khi đó dây AB = R
= 2cm (vì tam giác AOB đều)b) Lấy điểm A1 tuỳ ý trên đường tròn O bán kính R làm tâm, dùng compa có khẩu độ bằng R vẽ đường tròn cắt (O) tại A2, rồi A3, … Cách vẽ này cho biết có 6 dây cung bằng nhau: A1A2 = A2A3 = A3A4 = A4A5 =
hoạt động 2: phát biểu và nhận biết định lí 2
GV giới thiệu định lí 2 trang 71
SGK Gọi vài HS nhắc lại nội
dung định lí2
GV hướng dẫn HS vẽ hình của
định lí 2 và yêu cầu HS thực hiện
?2 : nêu gt, kl của bài toán
GV giới thiệu bài tập 12 tr 72
SGK Hình vẽ, gt và kl bài toán
GV vẽ sẵn trên bảng phụ
GV sử dụng lược đồ phân tích đi
lên hướng dẫn HS giải câu a
HS nhắc lại nội dung định lí 2 trang
a) Trong tam giác ABC, ta có
BC < BA + AC, mà AC = AD (gt)Suy ra BC < BA + AD = BDTheo định lí về mối liên hệ giữa
Định lí 2: (SGK)
Trang 10I H O
B A
2
N
M K I
C
B A
AC = BD
Cho (O), có AB và
CD là 2 dây song song với nhau KL
b) Dựa vào câu a và hãy vận
dụng định lí 2, hãy chứng minh
Hoạt động 3: Củng cố – luyện tập Bài tập 13: (SGK)
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung
các định lí 1 và 2 SGK trang 71
GV giới thiệu HS bài tập 13 tr 72
SGK GV hướng dẫn HS vẽ hình
và nêu gt, kl bài toán
Cho HS sinh 2’ để tìm hiểu lời
giải, nếu HS chưa tìm ra hướng
giải GV gợi ý vẽ đường kính MN
vuông góc với CD tại I, cắt AB
tại K Hướng dẫn HS giải bằng
“phân tích đi lên”
µ ® êng trung trùc cđa
Do đó MA = MB, MC = MD
Suy ra ¼MA MB MC MD= ¼ ,¼ =¼ (đl1)Trừ vế theo vế 2 đẳng thức trên, ta được: ¼MC MA MD MB−¼ = ¼ −¼
Vậy »AC BD=»
4 Hướng dẫn về nhà: (4’)
- Nắm vững nội dung của định lí 1 và 2, vận dụng các định lí này vào giải bài tập
- Làm các bài 11, 14 trang 72 SGK
- Hướng dẫn: bài 14:
a) Chứng minh IK là đường trung trực của AB, suy ra HA = HB
b) Chứng minh tam giác OAB cân tại O, suy ra µO1=O¶2, từ đó suy ra
º º
IA IB= .Điều kiện hạn chế là dây AB không đi qua tâm O.
* Rĩt kinh nghiƯm sau tiÕt d¹y :
………
………
Trang 11GT
IA = IB
HA = HB đường kính qua I cắt AB tại H
KL
GT IA = IB
HA = HB đường kính qua I cắt AB tại H
Ngày soạn:06/02/2011 Ngµy d¹y :07/02/2011
Tiết: 40 §3 GÓC NỘI TIẾP
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn, nắm được
định nghĩa tứ giác nội tiếp, hiểu được định lí về số đo của góc nội tiếp và các hệ quả
của định lí nối trên
- Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng vận dụng định nghĩa góc nội tiếp, định lí về số đo của
góc nội tiếp vào bài tập, khả năng nhận biết bằng vẽ hình, tìm tòi lời giải của bài toánchứng minh hình học thông qua định lí và các hệ quả
- Thái độ: Rèn HS khả năng tư duy, lôgíc trong bài toán chứng minh hình học, khả
năng phân chia trường hợp để giải quyết bài toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Các dụng cụ: Thước, compa, thước đo góc, các bảng phụ ghi sẵn các
câu hỏi
- Học sinh: Các dụng cụ:Thước, compa, thước đo góc, các bảng nhóm để thực hiện
hoạt động nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
HS1:
Điền vào chỗ trống để được các khẳng
định đúng:
- Góc có đỉnh với đường
tròn gọi là góc ở tâm của đường tròn
- Số đo (độ) của cung nhỏ là số
đo chắn cung đó
- Số đo (độ) của cung lớn bằng
giữa và (có chung 2 mút
với )
- Số đo (độ) của nửa đường tròn
bằng
- Với hai cung của một đường tròn
hay hai đường tròn bằng nhau:
+ Hai cung bằng nhau căng hai dây
+ Hai dây bằng nhau bằng nhau
+ Cung lớn hơn căng dây và
- Trong một đường tròn hai cung chắn
giữa hai dây song song thì
HS2:
Chữa bài tập 14a trang 72 SGK
HS1:
- trùng, tâm
- của góc ở tâm
- hiệu, 3600, số đo (độ) của cung nhỏ, cung lớn
- 1800
- nhỏ+ bằng nhau+ căng hai cung + lớn hơn, ngựơc lại
Trang 12C B
A
O
C B
O C
B A
O D
C B
A
Tam giác OAB cân và HA = HBSuy ra µO1 =O¶2, từ đó suy ra ºIA IB= º
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’)
Trong tiết 37 chúng ta đã tìm hiểu về góc ở tâm và liên hệ giữa góc ở tâm với số đo
cung bị chắn, hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu một loại góc khác cũng liên quan
đến đường tròn, đó là “góc nội tiếp”
Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa góc nội tiếp 1 Định nghĩa: (SGK)
Hình 13a: ·BAC là góc nội
tiếp, cung nhỏ BC là cung
bị chắn
Hình 13b: ·BAC là góc nội
tiếp, cung lớn BC là cung
bị chắn
?1 : (SGK)
GV yêu cầu HS quan sát hình 13
SGK, ta gọi các góc ·BAC là các
góc nội tiếp đường tròn (O)
H:
- Thế nào là góc nội tiếp một
đường tròn?
- Nhận biết cung bị chắn bỡi góc
nội tiếp trong các hình 13a, 13b
GV yêu cầu HS thực hiện ?1
SGK (hình vẽ GV đưa lên bảng
phụ)
Hình 14
HS quan sát hình 13 SGK, rồi trả lời:
- Định nghĩa góc nội tiếp như SGK
- Hình 13a góc nội tiếp chắn cung nhỏ BC, còn hình 13b góc nội tiếp chắn cung lớn BC
HS thực hiện ?1 :Hình 14a, b: Các đỉnh nằm bên trong đường tròn
Hình 14c, d: Các đỉnh nằm bên ngoàiđường tròn
Hình 15a, b: Các góc này có đỉnh nằm trên đường tròn nhưng có cạnh không chứa dây cung của đường tròn
GV yêu cầu HS thực hiện ?2 :
Đo góc nội tiếp ·BAC và số đo
cung bị chắn BC trong các hình
16, 17, 18, rồi rút ra nhận xét về
mối liên hệ giữa hai số đo này
GV yêu cầu vài HS phát biểu
khẳng định trên thành định lí
H: Dựa vào ?2 để chứng minh
định lí trên ta phải chia những
trường hợp nào? Nêu gt và kl của
định lí? (hình vẽ GV sử dụng 3
hình của ?2 )
GV yêu cầu HS đọc SGK, sau đó
HS cả lớp thực hiện ?2 , GV gọi 3
HS đo đạc trực tiếp và ghi kết quả trên bảng
HS phát biểu định lí SGK trang 73
Đ: Để chứng minh định lí trên ta phảichia 3 trường hợp như hình 16, 17, 18 SGK HS nêu gt, kl của định lí
HS xem SGK rồi nêu chứng minh 2 trường hợp đầu bằng hoạt động nhóm
Trang 13trình bày chứng minh định lí
(bằng hoạt động nhóm) trong 2
trường hợp đầu Sau đó GV và
các nhóm tiến hành nhận xét các
nhóm còn lại để rút ra chứng
minh mẫu mực
Trường hợp 3 HS về nhà làm
(nhóm 1, 3, 5: thực hiện trường hợp tâm O nằm trên một cạnh của góc, nhóm 2, 4, 6: thực hiện trường hợp tâm O nằm bên trong góc)
HS về nhà chứng minh trường hợp 3
c) Tâm O nằm bên ngoài góc BAC
Hoạt động 3: Các hệ quả của định lí 3.Các hệ quả: (SGK)
?3 : (SGK)
Bài tập 15: (SGK trang 75)
GV yêu cầu HS thực hiện ?3
bằng hoạt động nhóm: Mỗi nhóm
thực hiện 2 hệ quả
a) Vẽ một đường tròn có các góc
nội tiếp bằng nhau, nhận xét gì
về các cung bị chắn
b) Vẽ hai góc nội tiếp cùng chắn
một cung hoặc hai cung bằng
nhau rồi nêu nhận xét
c) Vẽ một góc (có số đo nhỏ hơn
hoặc bằng 900) rồi so sánh số đo
của góc nội tiếp này với số đo
của góc ở tâm cùng chắn một
cung
d) Vẽ hai góc nội tiếp cùng chắn
nửa đường tròn rồi nêu nhận xét
GV hỏi thêm: Tại sao trong hệ
quả c) các góc nội tiếp phải có số
đo nhỏ hơn hoặc bằng 900?
GV yêu cầu HS nhắc lại các hệ
quả trên, để khắc sâu các hệ quả
trên GV cho HS làm bài tập 15
SGK trang 75
HS thực hiện hoạt động nhóm, từ đó rút ra 4 hệ quả như SGK
Đ: Trong hệ quả c) góc nội tiếp phải có số đo nhỏ hơn hoặc bằng 900 Vì nếu góc nội tiếp có số đo lớn hơn 900
thì góc nội tiếp và góc ở tâm tương ứng không còn chắn một cung, do đó hệ quả sai
HS nhắc lại các hệ quả trên, sau đó thực hiện bài tập 15 SGK
Kquả:
a) Đ b) S
4 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Nắm vững định nghĩa góc nội tiếp, cung bị chắn, định lí về mối liên hệ giữa số
đo của góc nội tiếp với số đo cung bị chắn và các hệ quả của nó
- Vận dụng các kiến thức trên vào giải các bài tập: 16, 17, 18, 19, 22, 26 SGK
trang 75, 76
- HD bài tập:
Bài 16: hệ quả c); bài 17: hệ quả d); bài 18: hệ quả b)
* Rĩt kinh nghiƯm sau tiÕt d¹y :
………
………
………
………
Trang 14Ngày soạn:07/02/2011 Ngµy d¹y :08/02/2011
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Củng cố các kiến thức về định nghĩa góc nội tiếp, định lí về liên hệ
giữa góc nội tiếp với số đo của cung bị chắn và các hệ quả của nó
- Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng vận dụng các kiến thức về liên hệ giữa góc nội tiếp với
số đo của cung bị chắn và các hệ quả của nó vào giải một số dạng toán
- Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, khả năng phán đoán, suy
luận lôgíc khi giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập, thước thẳng, compa, hệ thống bài tập.
- Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, compa, các bài tập mà GV đã cho.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình luyện tập.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’)
Để củng cố và khắc sâu các kiến thức về góc nội tiếp, trong tiết học hôm nay
chúng ta tiến hành tìm hiểu một số bài tập liên quan
Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – chữa bài tập về nhà. 1 Bài tập trắc nghiệm:HS1:
1 Điền vào chỗ trống để có
khẳng định đúng:
- Góc nội tiếp là góc có đỉnh …
đường tròn và hai cạnh …… của
đường tròn đó
- Trong một đường tròn:
+ Số đo của góc nội tiếp bằng ……
số đo của cung bị chắn
+ Các góc nội tiếp cùng chắn 1
cung thì …
+ Các góc nội tiếp chắn các cung
bằng nhau thì … và … lại
+ Góc nội tiếp (có số đo không
vượt quá …) bằng … số đo của góc
… cùng chắn một cung
2 Hãy ghép nối 1 dòng ở bên trái
với 1 dòng ở bên phải để được
khẳng định đúng:
HS1:
1
- nằm trên, chứa hai dây cung
- nửa, bằng nhau, bằng nhau, ngược,
900, nửa, ở tâm
1 Góc nội tiếp chắn nửa
đường tròn a có số đo 180
1 nối với c
2 Hai góc nội tiếp bằng b gấp đôi góc nội tiếp cùng
Trang 15H
S N
M
B A
Q P
N M
C B A
D
O'
A O
3 noỏi vụựi a
4 noỏi vụựi b
3 Nửỷa ủửụứng troứn c coự soỏ ủo 900
4 Trong moọt ủửụứng troứn,
goực ụỷ taõm
d chaộn treõn cuứng moọt ủửụứng troứn hai cung baống nhauHS2: Chửừa baứi taọp 19 trang 75
nửa đ ờng tròn
Từ đó suy ra A là trực tâm của SHB
Do vậy SH AB 3 đ ờng cao đồng qui
g Tac
suy ra SM BH
g T
GV giụựi thieọu baứi taọp 16 SGK
trang 75 (hỡnh veừ GV veừ saỹn treõn
baỷng phuù)
H: Haừy tỡm moỏi lieõn heọ giửừa 2
goực ãMAN vaứ ãPCQ ? Tửứ ủoự GV
goùi HS ủửựng taùi choó tớnh ãPCQ
bieỏt ãMAN = 300 vaứ HS khaực tớnh
ãMAN bieỏt ãPCQ = 1360?
GV giụựi thieọu baứi taọp 20 SGK
trang 76 GV hửụựng daón HS veừ
hỡnh vaứ neõu gt, kl cuỷa baứi toaựn
GV: ẹeồ chửựng minh 3 ủieồm C, B,
D thaỳng haứng chuựng ta coự nhửừng
caựch naứo?
Gụùi yự: Chửựng minh theo ?3
trang 119 SGK toaựn 9 taọp 1 (HS
veà nhaứ xem laùi)
Ngoaứi caựch chửựng minh naứy ta
coứn caựch chửựng minh naứo nhanh
hụn khoõng?
Hửụựng daón HS chửựng minh ãCBD
= 1800 baống lửụùcủoà phaõn tớch ủi
21MAN
- Vaọn duùng tieõn ủeà ễ-clớt
- Goực taùo bụừi 3 ủieồm laứ goực beùt (caựch chửựng minh naứy vaọn duùng tớnh chaỏt cuỷa goực noọi tieỏp)
Trang 16O' NM
B
A O
2 M 1O
D C
C B
GV giới thiệu bài tập 21 trang 76
SGK, hướng dẫn HS vẽ hình và
nêu gt, kl của bài toán
H: Bằng trực quan nêu dạng của
tam giác MBN? Nêu cách chứng
minh tam giác MBN cân tại B?
GV giới thiệu bài tập 23 trang 76
SGK
H: Để giải bài toán ta phải xét
những trường hợp nào? Vì sao?
GV vẽ sẵn hình của 2 trường hợp,
hướng dẫn HS phân tích đi lên,
sau đó giải bằng hoạt động nhóm
(nhóm 1, 3, 5 thực hiện trường
hợp M nằm trong (O), nhóm 2, 4,
6 thực hiện trường hợp M nằm
ngoài (O))
HS vẽ hình và nêu gt, kl bài toán
Đ: Tam giác MBN là tam giác cân tại BGiải:
Vì 2 đường tròn (O) và (O’) bằng nhau Nên »AB O( ) =»AB O( )' (cùng căng dây AB)
Do đó µM N=µ , suy ra tam giác MBN cân tại B
Đ: Ta xét 2 trường hợp: Điểm M nằm bên trong và bên ngoài đường tròn
HS xem hướng dẫn của GV và thực hiện hoạt động nhóm như GV đã chỉ dẫn
Vậy MA.MB = MC.MD
Trường hợp: M ở bên ngoài đường tròn
Tương tự ta có MAD∆ : ∆MCB(g – g)Suy ra MA MD
Vậy MA.MB = MC.MD
Hoạt động 4: Mở rộng – củng cố Bài tập 25:
GV giới thiệu bài tập 25 trang 76
SGK, ngoài cách dựng thông
thường ta có thể dựa vào tính
chất của góc nội tiếp để giải bài
toán này
H: Nêu cách dựng bài toán dựa
vào tính chất góc nội tiếp? Chứng
minh cách dựng thoã mãn yêu
HS tìm hiểu lại cách dựng thông thường
Đ:
Cách dựng:
- Dựng đoạn thẳng BC dài 4cm
- Dựng nửa đường tròn đường kính BC
- Dựng dây BA (hoặc CA) dài 2,5cm
Khi đó tam giác ABC thoã mãn các yêu
Trang 17M
C B
A
cầu bài toán
GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến
thức cơ bản để giải một số dạng
toán thường gặp
cầu bài toán
Chứng minh: Theo cách dựng ta có BC
= 4cm, AB = 2,5cm, µA = 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
HS hệ thống các kiến thức thường sử dụng vào giải các bài tập cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Ôn tập các kiến thức về góc nội tiếp và định lí về liên hệ giữa số đo của góc nội tiếp với số đo của cung bị chắn và các hệ quả của nó
- Hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn, làm các bài tập: 22, 24, 26 SGK trang 76
- Hướng dẫn: Bài 26
Chứng minh tương tự ta có SN = SA
* Rĩt kinh nghiƯm sau tiÕt d¹y :
………
………
………
……… Ngày soạn:11/02/2011 Ngµy d¹y :12/02/2011
Tiết: 42 §4 GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nhận biết được góc tạo bỡi tia tiếp tuyến và dây cung, hiểu được
định lí về số đo của góc tạo bỡi tia tiếp tuyến và dây cung
- Kỹ năng: HS chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bỡi tia tiếp tuyến và
dây cung, biết áp dụng định lí vào giải bài tập
- Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, khả năng phân tích, suy
luận lôgíc trong chứng minh toán học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng phụ ghi sẵn một số nội dung.
- Học sinh: Thước thẳng, compa, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Trang 18R O K
N
M B A
y
x
O B A
HS1:
- Định nghĩa góc nội tiếp, phát biểu định
lí về số đo của góc nội tiếp?
- Các khẳng định sau đây đúng hay sai:
a) Góc nội tiếp là góc có nằm trên
đường tròn và có cạnh chứa dây cung
của đường tròn đó
b) Góc nội tiếp luôn có số đo bằng nửa
số đo của cung bị chắn
c) Hai cung chắn giữa hai dây song song
thì bằng nhau
d) Nếu hai cung bằng nhau thì hai dây
căng cung sẽ song song
Thay vào đẳng thức ta có:
20.20 = 3.(2R – 3) ⇒6R = 400 + 9 ⇒
4096
R=
= 68,2 (m)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’)
Trong các tiết trước, mối liên hệ giữa góc và đường tròn đã thể hiện qua góc ở tâm
và góc nội tiếp Trong tiết học hôm nay ta xét tiếp mối quan hệ đó qua góc tạo bới tia
tiếp tuyến và dây cung
Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
Hoạt động 1: tiếp cận khái niệm góc tạo bỡi tia tiếp tuyến và dây
cung
1 Khái niệm góc tạo bới tia tiếp và dây cung:
GV vẽ sẵn hình góc nội tiếp
BAC của đường tròn (O) Nếu
dây AB di chuyển đến vị trí tiếp
tuyến của đường tròn tại tiếp
điểm A thì góc BAC có còn là
góc nội tiếp nữa hay không?
GV khẳng định: Góc CAB lúc giờ
gọi là góc tạo bởi tia tiếp tuyến
tuyến, là trường hợp đặc biệt của
góc nội tiếp, đó là trường hợp
giơí hạn của góc nội tiếp khi một
các tuyến trở thành tiếp tuyến
GV yêu cầu HS quan sát hình 22
SGK trang 77 đọc hai nội dung ở
mục 1 để hiểu kĩ hơn về góc tạo
bởi tia tiếp tuyến và dây cung
HS:
Góc CAB không là góc nội tiếp
HS khác trả lời: Góc CAB vẫn là gócnội tiếp
HS quan sát hình vẽ và đọc mục 1 trang 77 SGK, sau đó vẽ hình và ghi bài vào vở
HS: Các góc ở hình 23, 24, 25, 26 không phải góc tạo bỡi tia tiếp tuyến và dây cung vì:
Góc ở hình 23 không có cạnh nào là tia tiếp tuyến của đường tròn
Góc ở hình 24 không có cạnh nào chứa dây cung của đưòng tròn
Trang 19OA'B
A
120 °
x
B O A
GV vẽ hình lên bảng và giới
thiệu góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung là ·BAx µ BAyv ·
·BAx có cung bị chắn là cung nhỏ
AB, ·BAy có cung bị chắn là cung
lớn AB
GV nhấn mạnh: Góc tạo bỡi tia
tiếp tuyến và dây cung phải có:
- Đỉnh thuộc đường tròn
- Một cạnh là một tia tiếp tuyến
- Cạnh kia chứa một dây của
đường tròn
GV yêu cầu HS làm ?1 ( trả lời
bằng miệng)
GV cho HS làm ?2 :
HS1: Thực hiện ý a): Vẽ hình
HS2: Thực hiện ý b): Trường hợp
1 và 2
HS3: Thực hiện ý b): Trường hợp
thứ 3 (chỉ rõ cách tìm số đo của
cung bị chắn)
GV: Qua kết quả của ?2 ta có
nhận xét gì?
GV: Ta sẽ chứng minh kết luận
này Đó chính là định lí góc tạo
bỡi tia tiếp tuyến và dây cung
Góc ở hình 25 không có cạnh nào là tiếp tuyến của đường tròn
Góc ở hình 26 đỉnh của góc không nằm trên đường tròn
GV: Tương tự như góc nội tiếp,
để chứng minh định lí góc tạo bỡi
HS đọc to định lí trang 78 SGK