- Đọc từng đoạn trước lớp - Giáo viên giúp học sinh hiểu từ ngữ được chú giải sau bài - Đọc từng đoạn trong nhóm 3.. Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, học sinh kể đượ
Trang 1TUẦN 25 Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011.
1 Ổn định nề nếp, kiểm tra lớp xếp hàng, trang phục, biến động sĩ số của lớp,
2 Tổng phụ trách đội lên báo cáo công tác thi đua giữa các lớp do đội cờ đỏ thực hiệntrong tuần qua Phê bình, nhắc nhở một số lớp chưa hoàn thành nhiệm vụ phân côngnhiệm vụ tuần 25
3 Ban giám hiệu nhà trường lên thông qua kế hoạch tuần tới
4.
Bài :HỘI VẬT
A Tập đọc.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- ND : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vậtgià, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi (trả lời được các câu hỏi sgk)
B Kể Chuyện
- Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước sgk
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ
- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài: “Tiếng đàn ”
và trả lời câu hỏi
+ Thuỷ đã làm những gì để chuẩn bị vào
* Đoạn 3 và 4: Giọng sôi nổi, hồi hộp
* Đoạn 5: Giọng nhẹ nhàng, thoải mái
b Hướng dẫn hs luyện đọc giải nghĩa từ.
- Gọi học sinh đọc từng câu
+ Rèn đọc từ khó: Quắm Đen, loay hoay,
giục giã, nhễ nhại
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Giáo viên giúp học sinh hiểu từ ngữ được
chú giải sau bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài và trả lờicâu hỏi
- Thuỷ nhận đàn, lên dây và kéo thử một vàinốt nhạc
- Trong trẻo, vút bay lên (giữa yên lặng củagian phòng )
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
- Học sinh đọc cá nhân
- Đọc đồng thanh các từ trên bảng
- Học sinh tiếp nối đọc 5 đoạn
- 1 học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
- Tiếng trống dồn dập, người xem đông như
Trang 2- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi
động của hội vật
- Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ
có gì khác nhau ?
- Vịêc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay
đổi keo vật như thế nào ?
- Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ
và các gợi ý, học sinh kể được từng đoạn câu
chuyện: “ Hội vật “ kể với giọng sôi nổi, hào
hứng phù hợp với nội dung mỗi đoạn
2 Hướng dẫn học sinh kể theo từng gợi ý.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và gợi ý
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý: Để kể lại
hấp dẫn, truyền được không khí sôi nổi của
cuộc thi tài đến người nghe, cần tưởng tượng
như đang thấy trước mắt quang cảnh hội vật
- Cho học sinh tập kể
* Giáo viên nhận xét
5 Củng cố - dặn dò:
- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?
nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặtxem tài ông Cản Ngũ, chen lấn nhau, quâykín quanh sới vật, trèo lên cây cao để xem
- ( Quắm Đen: lăn xả vào, đánh dồn dập, ráoriết ) Ông Cản Ngũ chậm chạp, lớ ngớ, chủyếu là chống đỡ
- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanhnhư cắt luồn qua 2 cánh tay ông, ôm 1 bênchân ông bốc lên Tình huống keo vật khôngcòn chán ngắt như trước nữa người xem phấnchấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhấtđịnh sẽ ngã và thua cuộc
- Quắm Đen gò lưng vẫn không bê nổi chânông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn QuắmĐen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh
ta, nhấc bổng lên, nhẹ như con ếch có buộcsợi dây rơm ngay bụng
- Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổithiếu kinh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rấtđiềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông Cản Ngũ
đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ
- Học sinh đọc cá nhân - cả lớp đồng thanh
- 4 học sinh thi đọc đoạn văn
- 1 học sinh đọc cả bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu và 5 gợi ý
- Từng cặp hs tập kể 1 đoạn của câu chuyện
- 5 học sinh tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câuchuyện theo gợi ý
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyệnhấp dẫn nhất
- HS nêu nội dung
Trang 3TOÁN :(Tiết 121) Bài: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT).
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết được thời gian về thời điểm, khoảng thời gian
- Biết xem đồng hồ, chính xác đèn từng phút (cả trường hợp có ghi chữ số La Mã)
- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của học sinh
- HS làm được bài tập 1, 2 , 3
- II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:- Kiểm tra 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh xem đồng hồ và trả lời
* Giáo viên nhận xét
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Giáo viên hướng dẫn tổ chức học sinh tự làm bài
rồi chữa bài.
* Bài 1: Giáo viên cho học sinh quan sát lần lượt từng
tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt
động đó (được mô tả trong tranh ) rồi trả lời câu hỏi
- Giáo viên hướng dẫn phần a
+ 10 giờ 24 phút: An đang học trên lớp
+ 6 giờ kém 15 chiều ăn cơm
+ 8 giờ 7 phút tối An xem truyền hình
+ 10 giờ kém 5 phút đêm An đang ngủ
* Bài 2: Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai đồng hồ
nào chỉ cùng thời gian
- Yêu cầu học sinh xem đồng hồ có kim giờ, kim phút
và đồng hồ điện tử để học sinh đọc 2 đồng hồ nào chỉ
cùng thời gian
* Giáo viên hướng dẫn 1 câu:
19:03 tương ứng với 7 giờ 3 phút tối ( 2 đồng hồ
H,B chỉ cùng thời gian )
* Bài 3: Trả lời câu hỏi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát đồng hồ
trong tranh thứ nhất ( chỉ lúc Hà bắt đầu đánh răng,
rửa mặt ) và trong tranh thứ hai ( chỉ lúc Hà đánh
- 3 học sinh lên bảng( 16 giờ 30 , 11 giờ 15, 5 giờ kém
10 )
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- Vài HS đọc lại đề bài
- Học sinh tự làm tiếp các phần cònlại
- Học sinh xem đồng hồ trả lời:
( H – B ; I – A ; K – C ; L – G ; M –
D ; N – E )
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi
Trang 4răng, rửa mặt xong ) Từ đú xỏc định khoảng thời gian
diễn ra cụng việc ấy rồi trả lời cõu hỏi
3 Củng cố - dặn dũ:
- Chuẩn bị bài sau: Bài toỏn liờn quan đến rỳt về đơn
vị
* Nhận xột tiết học
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
Tiếng việt + Ôn tập đọc : Bài Hội vật I Mục tiờu: A Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu , giữa cỏc cụm từ - ND : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đụ vật đó kết thỳc bằng chiến thắng xứng đỏng của đụ vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đụ vật trẻ cũn xốc nổi (trả lời được cỏc cõu hỏi sgk) B Kể Chuyện - Biết kể lại từng đoạn cõu chuyện dựa theo gợi ý cho trước sgk II Đồ dùng
GV : SGK
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy: Hoạt động của tro:
1 Kiểm tra bai cũ:
2 Bài mới
a HĐ1: Đọc tiếng
- GV đọc mẫu, HD giọng đọc
- Đọc câu
- Đọc đoạn
- Đọc cả bài
b HĐ 2 : đọc hiểu
- GV hỏi HS câu hỏi trong SGK
KỂ CHUYỆN
1 Giỏo viờn nờu nhiệm vụ: Dựa vào trớ nhớ
và cỏc gợi ý, học sinh kể được từng đoạn cõu
chuyện: “ Hội vật “ kể với giọng sụi nổi, hào
hứng phự hợp với nội dung mỗi đoạn
2 Hướng dẫn học sinh kể theo từng gợi ý.
- Gọi học sinh đọc yờu cầu và gợi ý
- Giỏo viờn nhắc học sinh chỳ ý: Để kể lại hấp
dẫn, truyền được khụng khớ sụi nổi của cuộc
thi tài đến người nghe, cần tưởng tượng như
đang thấy trước mắt quang cảnh hội vật
- Cho học sinh tập kể
- 5 HS đọc bài
- Nhận xét bạn đọc
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó
+ Đọc nối tiếp 5 đoạn
- Kết hợp luyện đọc câu khó
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Bình chọn nhóm đọc hay + 5 HS đọc cả bài
- HS trả lời
1 học sinh đọc yờu cầu và 5 gợi ý
- Từng cặp hs tập kể 1 đoạn của cõu chuyện
- 5 học sinh tiếp nối nhau kể 5 đoạn của cõu chuyện theo gợi ý
- Cả lớp nhận xột, bỡnh chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
- HS nờu nội dung
Trang 5Toán +
Ôn : Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
I Mục tiêu
- Củng cố KN giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị Củng cố về tính GTBT
- Rèn KN giải toán cho HS
- GD HS chăm học toán
II- Đồ dùng
GV : Bảng phụ - Phiếu HT
HS : SGK
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Tính giá trị của biểu thức
- HS nêu
- HS nêu
- Lớp làm nháp
a) 20 x 4 : 8 + 125 = 80 : 8 + 125 = 10 + 125 = 135 b) 352 : 2 - 96 = 176 - 96 = 80 c) 453 +( 81 : 9 x 204) = 453 +(9 x 204) = 453 + 1836 = 2289
- Đọc
- bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Lớp làm vở
Bài giải
Trang 68 xe: 1048 thùng hàng
5 xe: thùng hàng?
- Chấm bài, nhận xét
3/ Củng cố:
- Muốn giải bài toán liên quan đến rút về
đơn vị em làm ntn?
- Dặn dò: Ôn lại bài
Một xe chở số thùng hàng là:
1048 : 8 = 131( thùng) Năm xe chở số thùng hàng là:
131 x 5 = 655( thùng) Đáp số: 655 thùng hàng.
- HS nêu
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
Thứ ba ngày 1 thỏng 3 năm 2011
TOÁN (Tiết 121) Bài: BÀI TOÁN LIấN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ.
I Mục tiờu: Giỳp HS :
-Biết cỏch giải bài toỏn liờn quan đến rỳt về đơn vị
- HS làm được bài tập 1,bài 2
- II Đồ dựng dạy học: Nội dung bài dạy.
III Cỏc hoạt động dạy học:
A.Bài cũ
- Kiểm tra 2 học sinh
+ Em học bài lỳc đầu từ 19 giờ 40 phỳt và kết thỳc
lỳc 20 giờ như vậy chương trỡnh kộo dài bao
nhiờu phỳt ?
+ Chương trỡnh tin tức bụng hoa nhỏ bắt đầu từ
19giờ và kết thỳc lỳc 19giờ30 như vậy chương
trỡnh kộo dài bao nhiờu phỳt ?
* Giỏo viờn nhận xột
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn giải bài toỏn
- Cú 35 lớt mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi
can cú mấy lớt mật ong ?
* Giỏo viờn hỏi:
- Bài toỏn cho biết gỡ ?
- Bài toỏn hỏi gỡ ?
- Cho học sinh lựa chọn phộp tớnh thớch hợp
3 Hướng dẫn giải bài toỏn 2
Túm tắt
7 can cú: 35 lớt
2 can cú: ? lớt
- Tỡm số lớt mật ong trong mỗi can
( 7 can chứa 35lớt, 1 can chứa… ? lớt )
- Tỡm số lớt mật ong trong hai can ?
- Biết 7 can chứa 35 lớt mật ong muốn tỡm mỗi can
chứa mấy lớt mật ong phải làm phộp tớnh gỡ ?
- 2 học sinh lờn bảng
- 40 phỳt
- 30 phỳt
- 1 học sinh đọc đề bài
- 3 lớt mật ong chia đều vào 7 can
- Mỗi can cú mấy lớt mật ong ? ( phộp chia )
- 1 học sinh lờn trỡnh bày bài giải
- 1 học sinh nhắc lại: Muốn tớnh số lớt mật ong trong mỗi can phải lấy 35 chia cho 7
- 1 học sinh đọc đề bài
- Phộp chia
Trang 7- Biết mỗi can chứa 5 lít mật ong, muốn tìm 2 can
chứa bao nhiêu lít mật ong phải làm phép tính gì ?
* Khi giải: Bài toán liên quan để rút về đơn vị
thường tiến hành theo 2 bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần
( Thực hiện phép chia )
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó
( Thực hiện phép nhân )
4 Thực hành
* Bài 1
- GV h/d HS giải
Tóm tắt
4 vỉ chứa: 24 viên
3 vỉ chứa: ? viên
* Bài 2:
Tóm tắt
7 bao có: 28 kg
5 bao có: ? kg
5 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại 2 bước khi giải bài toán liên quan đến về
đơn vị
* Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
* Về nhà xếp hình bài 3
* Nhận xét tiết học
35 : 7 = 5 ( lít )
- Phép nhân
5 x 2 = 10 ( lít )
- 1 học sinh lên trình bày bài giải
- HS đọc đề bài
Trình bày cách giải
24 : 4 = 6 ( viên )
6 x 3 = 18 ( viên )
- 1 học sinh lên trình bày bài giải
- 1 học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh lên trình bày bài giải
- Cả lớp giải vào vở
Số kg gạo đựng trong mỗi bao
28 : 7 = 4 ( kg )
Số gạo đựng trong 5 bao
4 x 5 = 20 ( kg ) ĐS: 20 kg
- HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
CHÍNH TẢ :(nghe - viết) (Tiết 49)
Bài: HỘI VẬT.
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nghe – viết đúng bài chính tả : trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2)a/b
- II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ:
- 2 em viết bảng lớp
- Cả lớp viết bảng con
- 2 em viết bảng lớp
- Cả lớp viết bảng con
Trang 8- Giáo viên đọc các từ sau cho học sinh biết: xúng
xính, san sát, nhún nhảy, sặc sỡ
* Giáo viên nhận xét
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh nghe viết
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn
- Giáo viên đọc từ khó cho học sinh viết: Cảm
nghĩ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng
mình
b Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
c Dò lại bài - chấm chữa bài
- Giáo viên chấm 8 bài
* Nhận xét
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài tập 2a: Tìm các từ gồm 2 tiếng trong đó
tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr hoặc ch có nghĩa
như sau:
+ Màu hoa trắng
+ Cùng nghĩa với siêng năng
+ Đồ chơi và cánh quạt của nó quay được nhờ gió
* Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- 4 học sinh thi làm bài trên bảng lớp, đọckết quả
- Cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
TẬP VIẾT (T25)
Bài: ÔN CHỮ HOA: S
I Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng) ,C, T (1dòng) ,viết đúng tên riêng Sầm
Sơn (1dòng) và viết câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy bên tai (1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ :Học sinh viết từ :R, Phan Rang.
2 Giới thiệu bài
3 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ R hoa.
- Gv treo chữ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ S.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: S, C, T
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Trang 9- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
- Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
- Gv giải thích câu thơ:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ S: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ C, T : 1 dòng.
+ Viết chữ Sầm Sơn : 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu ca dao 1 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu
là S Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ T.Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
TOÁN :(Tiết 121) Bài: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT).
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết được thời gian về thời điểm, khoảng thời gian
- Biết xem đồng hồ, chính xác đèn từng phút (cả trường hợp có ghi chữ số La Mã)
- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của học sinh
- HS làm được bài tập 1, 2 , 3
- II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 10A.Bài cũ:
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Giáo viên hướng dẫn tổ chức học sinh tự làm
bài rồi chữa bài.
* Bài 1: Giáo viên cho học sinh quan sát lần lượt
từng tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn
ra hoạt động đó (được mô tả trong tranh ) rồi trả
lời câu hỏi
- Giáo viên hướng dẫn phần a
( An tập thể dục lúc 6 giờ10 phút )
+ 6 giờ 10 phút: An tập thể dục
+ 7 giờ 12 phút: An đến trường
+ 10 giờ 24 phút: An đang học trên lớp
+ 6 giờ kém 15 chiều ăn cơm
+ 8 giờ 7 phút tối An xem truyền hình
+ 10 giờ kém 5 phút đêm An đang ngủ
* Bài 2: Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai đồng hồ
nào chỉ cùng thời gian
- Yêu cầu học sinh xem đồng hồ có kim giờ, kim
phút và đồng hồ điện tử để học sinh đọc 2 đồng hồ
nào chỉ cùng thời gian
* Giáo viên hướng dẫn 1 câu:
19:03 tương ứng với 7 giờ 3 phút tối ( 2 đồng hồ
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- Vài HS đọc lại đề bài
- Học sinh tự làm tiếp các phần còn lại
- Học sinh xem đồng hồ trả lời:
( H – B ; I – A ; K – C ; L – G ; M – D ;
N – E )
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
CHÍNH TẢ :(nghe - viết) (Tiết 49)
Bài: HỘI VẬT.
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nghe – viết đúng bài chính tả : trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2)a/b
- II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ:
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh nghe viết
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
b Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
c Dò lại bài - chấm chữa bài
- Giáo viên chấm 8 bài
- 2 em viết bảng lớp
- Cả lớp viết bảng con
Trang 11* Nhận xét
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài tập 2a: Tìm các từ gồm 2 tiếng trong đó
tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr hoặc ch có nghĩa
như sau:
+ Màu hoa trắng
+ Cùng nghĩa với siêng năng
+ Đồ chơi và cánh quạt của nó quay được nhờ
gió
* Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- 4 học sinh thi làm bài trên bảng lớp, đọckết quả
- Cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2011.
SÁNG: TOÁN :(123)
Bài: LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật
- HS làm được bài 2, bài 3 , bài 4
II Đồ dùng dạy học: - Nội dung bài dạy
I.
Các hoạt động dạy học
A.Bài cũ: Kiểm tra 2 học sinh
- Giải toán theo tóm tắt sau:
- GV – HS nhận xét, chữa bài, ghi điểm
- 2 học sinh lên bảng giải
- 1 học sinh trình bày bài giải
Số quyển vở trong mỗi thùng
2135 : 7 = 305 ( quyển )
Số quyển vở trong thùng
305 x 5 = 1525 ( quyển ) ĐS: 1525 quyển
Trang 12* Bài 3
- Cho học sinh lập bài toán rồi giải bài toán theo 2
bước
+ Tìm số gạch trong mỗi xe
+ Tìm số gạch trong 3 xe
- GV chấm 7 – 8 vở, nhận xét
* Bài 4:
- Giáo viên hướng dẫn hs giải bài toán 2 bước
B1: Tính chiều rộng hình chữ nhật
B2: Tính chu vi hình chữ nhật
- Gọi HS lên bảng chữa bài
3 Củng cố - dặn dò
- Gọi HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật
- Bài nhà : Số 1/129
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
* Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề bài, làm vào vở 1 em lên chữa bài
Giải
+ 3520 : 4 = 2130 ( viên ) + 2130 x 3 = 639 ( viên )
- 1 học sinh trình bày bài giải
- Cả lớp làm vở
Số viên gạch trong mỗi xe là:
8520 : 4 = 2130 ( viên )
Số viên gạch trong 3 xe là:
2130 x 3 = 6390 ( viên ) ĐS: 6390 viên
- 1 học sinh đọc đề bài
- 1 hs lên bảng trình bày bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật
25 – 8 = 17 ( m ) Chu vi hình chữ nhật là:
( 25 + 17 ) x 2 = 84 ( m ) ĐS: 84 m
- Lấy (chiều dài + chiều rộng ) X 2 (cùng đơn vị đo)
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
TẬP ĐỌC (T50 ) Bài: HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo,
sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: Kiểm tra 2 học sinh
- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động
của hội vật
- Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trang 132 Luyện đọc
a Giáo viên đọc diễn cảm bài văn: Giọng vui,
sôi nổi, nhịp nhanh dồn dập hơn ở đoạn 2
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho
cuộc đua
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào ?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương ?
* Nội dung bài văn nói lên điều gì ?
* Giáo dục học sinh: * Nhận xét tiết học
* Bài sau: Ngày hội rừng xanh
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang
ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiểnngồi trên lưng Voi Họ ăn mặc đẹp dáng
vẻ rất bình tĩnh vì họ vốn là những ngườiphi ngựa giỏi nhất
- Chiêng trống vừa nổi lên, cả mười conVoi lao đầu hăng máu phóng như bay Bụicuốn mù mịt Những chàng man – gát gan
dạ và khéo léo điều khiển cho Voi vềtrúng đích
- Những chú Voi chạy đến đích trước tiênđều ghìm đà, hưo vòi chào những khán giả
đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi
- Học sinh luyện đọc: Những chú Voi chạyđến đích trước tiên đều ghìm đà, /hưo vòi/chào những khán giả/đã nhiệt liệt cổ vũ,/khen ngợi chúng.//
- 4 học sinh thi đọc đoạn văn
- 1 học sinh đọc cả bài
- Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở TâyNguyên, qua đó, cho thấy nét độc đáotrong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên,
sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
Rút kinh nghiệm tiết dạy: