HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - Cách đánh của ông Quắm Đen và ông Cản - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài - Nhận xét - Theo dõi SGK - Nối nhau đọc từng câu trong bài... - Yêu cầu HS ti
Trang 1Tuần 25
Ngày soạn :28 -2-2010
Ngày giảng : Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Hoạt động tập thể Tiết 43: Chào cờ đầu tuần
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu các từ ngữ trong bài : tứ xứ, sới vật, khôn lờng, keo vật, khố,
- Hiểu ND câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trớc chàng trai đô vật trẻ còn sôi nổi (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
* Kể chuyện :
- Rèn kĩ năng nói : HS kể đợc từng đoạn câu chuyện theo gợi ý cho trớc
SGK
II Đồ dùng
Tranh minh hoạ,tranh, ảnh thi vật, bảng viết
gợi ý kể 5 đoạn câu chuyện - SGK.
III Các hoạt đọng dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài : Tiếng đàn
2 Bài mới
+ Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
+ Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Cách đánh của ông Quắm Đen và ông Cản
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
- Nhận xét
- Theo dõi SGK
- Nối nhau đọc từng câu trong bài
- Nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Đọc theo nhóm 3
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
- Tiếng trống dồn dập, ngời xem đông
nh nớc chảy, ai cũng náo nức
Trang 2- Việc ông Cản Ngũ bớc hụt đã làm thay
đổi keo vật nh thế nào ?
- Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng nh thế
nào ?
- Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
4 Luyện đọc lại
- chọn 1, 2 đoạn văn, HD luyện đọc lại
Đọc mẫu đoạn 3,đoạn 5
( đoạn 3: Không khí náo động của keo vật
khi bớc vào lúc cao trào, hấp dẫn Đoạn 5 :
Chiến thắng vinh quang của đô vật có tên
Cản Ngũ)
ráo riết Ông Cản Ngũ : chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ
- Ông Cản Ngũ bớc hụt, Quắm Đen nhanh nh cắt luồn qua cánh tay ông, ôm 1 bên chân ông, bốc lên
- Quắm Đen gò l\ng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên
- Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhng nông nổi, thiếu kinh nghiệm
- Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật thuộc hai thế hệ già và trẻ làm lễ hội mùa xuân thêm náo nhiệt
- Lần lợt đọc từng đoạn -Đọc diễn cảm đoạn 3, đoạn 5-Thể hiện đúng không khí sôi động của hội vật
- 1 vài HS thi đọc lại chuyện
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể đợc
từng đoạn câu chuyện Hội vật - Kể với
giọng sôi nổi, hào hứng, phù hợp với ND
Trang 3( Gv bộ môn soạn, giảng)
toán Tiết 121: Thực hành xem đồng hồ ( Tiếp ) I- Mục tiêu
- Nhận biết đợc về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút
- Biết thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS
- Rèn KN xem đồng hồ thành thạo cho HS
- Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?
- Yêu cầu HS tiếp tục làm bài theo nhóm
- Quan sát 2 tranh trong phần a)
- Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc mấy
- Trả lời các câu hỏi
c) Chơng trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút.
- HS nêu
- HS nêu
Trang 4- Em ăn cơm tra trong bao lâu?
- Em tự học vào buổi tối trong bao lâu?
+ Dặn dò: Thực hành xem đồng hồ ở nhà
Ngày soạn: 28-2-2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
Tập đọc Hội đua voi ở Tây Nguyên (Trang 60)
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Nắm đợc nghĩa các từ ngữ : trờng đua, chiêng, man gát, cổ vũ
- Hiểu ND bài : Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi (trả lời đợc các CH trong SGK)
II Đồ dùng
Tranh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh voi hoặc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Cuộc đua diễn ra nh thế nào ?
- Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thơng ?
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuốt phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lng voi Họ
+ 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn
Trang 5toán -Tiết 122 : Bài toán liên quan đến rút về đơn vị I- Mục tiêu
- HS biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Rèn KN giải toán cho HS
- GD HS chăm học toán
II- Đồ dùng
8 hình tam giác vuông, bảng phụ, Phiếu HT SGK
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
- BT cho biết gì? hỏi gì?
- Muốn tính số mật ong trong 1 can ta làm phép
- Đọc
- 7 can chứa 35 lít mật ong
- Số mật ong ở hai can
Trang 6- Trong bài toán 2, bớc nào là bớc rút về đơn
* Bài 2:- BT yêu cầu gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Để giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ta
phải qua mấy bớc? Đó là những bớc nào?
- Dặn dò: Ôn lại bài
- Bớc tìm số mật ong có trong 1 can.( Tìm xem 1 đơn vị của đại lợng này bằng bao nhiêu đơn vị của đại lợng kia)
- Đọc kết luận
- Đọc
- Tìm số viên thuốc trong 1 vỉ
- Làm phiếu HTBài giải
Một vỉ thuốc có số viên là:
24 : 4 =6( viên)
Ba vỉ thuốc có số viên là:
6 x 3 = 18( viên ) Đáp số : 18 viên thuốc.
- Tìm số viên thuốc của 1 vỉ
- HS xếp
- HS nêu
Chính tả ( Nghe - viết )
Hội vật
I Mục đích yêu cầu:
+ Mục tiêu chung:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2)a/b hoặc bài tập CT phơng ngữ do GV soạn
+Mục tiêu riêng: HSKK nhìn SGK chép đợc bài chính tả
Trang 7II Đồ dùng.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc : xã hội, sáng kiến, xúng xính,
san sát
2 Bài mới
+ Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
+ HD HS nghe - viết
a HD HS chuẩn bị
- GV đọc 1 lần đoạn văn
- Nêu những từ dễ viết sai chính tả ?
b GV đọc cho HS viết bài
- GV QS động viên HS viết bài
c Chấm, chữa bài
+ HS viết bài vào vở
+ Tìm các từ gồm hai tiếng bắt đầu bằng tr/ch có nghĩa
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Giáo dục cho các em tinh thần chăm học, chăm làm
II Giáo viên chuẩn bị
- Nhạc cụ gõ
Trang 8- Hát chuẩn xác BH Chị ong nâu và em bé (BH viết ở giọng Pha trởng, nhịp 2/4,
hình thức 2 đoạn đơn, mỗi đoạn có 3 câu nhạc, tính chất của bài vui tơi nhí nhảnh
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1 Tổ chức
- Giới thiệu nội dung tiết học
2 Bài mới
* Hoạt động 1:
- Dạy BH: Chị ong nâu và em bé
- Giới thiệu bài
- Hát mẫu
- Cho hs đọc lời ca (lời 1)
- Dạy hát từng câu theo lối móc xích
tiết tấu và theo nhịp 2
Chị Ong Nâu nâu nâu nâu…
Trang 9- Rèn kỹ năng vận dụng vào giải toán
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở để KT
- Gọi 1HS lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài
- Ghi tóm tắt lên bảng
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời 1HS lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Các nhóm tự lập bài toán rồi giải bài toán đó
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng, đọc bài giải
Trang 10Bài 4:
- Gọi học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài
- Ghi tóm tắt lên bảng
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài
I Mục tiêu : Học sinh biết:
- Nêu những điểm giống và khác nhau của một số con vật Nhận ra sự đa dạng của các con vật trong tự nhiên
- Vẽ và tô màu một con vật mà mình yêu thích
II Đồ dùng dạy học :
- Các hình trong SGK trang 94, 95 Sưu tầm các loại động vật khác nhau mang đến lớp
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài “ Quả“
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm của quả
+ Nêu ích lợi của quả
- Lớp theo dõi
Trang 11Bước 1 : Thảo luận theo nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát
các hình trong SGK trang 94, 95 và các
hình con vật sưu tầm được và thảo luận
các câu hỏi sau:
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa
* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
Bước 1:
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Yêu cầu mỗi em vẽ một con vật mà em
yêu thích rồi viết lời ghi chú bên dưới Sau
đó cả nhóm dán tất cả các hình vẽ vào một
tờ giấy lớn
Bước 2:
- Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm,
đại diện nhóm lên chỉ vào bảng giới thiệu
trước lớp về đặc điểm tên gọi từng loại
và thảo luận các câu hỏi trong phiếu
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn vẽ và
tô màu 1 con vật mà mình thích, ghi chú tên con vật và các bộ phận của cơ thể trên hình vẽ Sau đó cả trình bày trên một tờ giấy lớn
- Các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm giới thiệu trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- HS tham gia chơi TC
TẬP VIẾT:
ÔN CHỮ HOA S
I Mục đích yêu cầu :
Trang 12-Củng cố về cách viết đúng và nhanh chữ hoa S thông qua bài tập ứng dụng:
- Viết tên riêng Sầm Sơn bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng Côn Sơn suối chảy rì rầm / Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai bằng cỡ chữ nhỏ
II Đồ dùng dạy học::
- Mẫu chữ viết hoa S, tên riêng Sầm Sơn và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
III hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài viết ở nhà của học sinh của HS
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa đã học tiết
trước
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có trong
* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa.
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
Sầm Sơn
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng
+ Câu thơ nói gì ?
- Yêu cầu luyện viết trên bảng con: Côn Sơn,
Ta
c) Hướng dẫn viết vào vở :
S, C, T
- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trước
- Hai em lên bảng viết : Phan Rang, Rủ.
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: S, C, T
- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con
- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Sầm Sơn
- Lắng nghe
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con Sầm Sơn
- 1HS đọc câu ứng dụng:
Côn Sơn suối chảy rì rầm.
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
+ Nguyễn Trãi ca ngợi cảnh đẹp nên thơ ở Côn Sơn
- Lớp thực hành viết trên bảng con:Côn Sơn, Ta
Trang 13Sầm Sơn
Cụn Sơn suối chảy rỡ rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bờn tai
- Nờu yờu cầu viết chữ S một dũng cỡ nhỏ
Cỏc chữ C, T : 1 dũng
- Viết tờn riờng Sầm Sơn 2 dũng cỡ nhỏ
- Viết cõu thơ 2 lần
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết, cỏch
viết cỏc con chữ và cõu ứng dụng đỳng
mẫu
d/ Chấm chữa bài
3 Củng cố - dặn dũ:
- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ
- Về nhà luyện viết thờm để rốn chữ
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giỏo viờn
- Nộp vở
- Nờu lại cỏch viết hoa chữ S
` Thủ công - Tiết 25:
làm lọ hoa gắn tờng (tiết 1) I- Mục tiêu:
- Biết vận dụng kĩ năng gấp, cắt,dán để làm lọ hoa gắn tờng
- Làm đợc lọ hoa gắn tờng đúng qui trình kĩ thuật
- Rèn óc thẩm mỹ và đôi tay khéo léo
II- Đồ dùng dạy học:
- mẫu , dụng cụ thao tác
- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tờng Giấy mầu, kéo, hồ dán
III- Các hoạt động dạy và học.
-Một phần tờ giấy gấp lên để làm đế
Trang 14* Bớc 2:tách phần gấp đế lọ hoa ra các nếp
gấp làm lọ hoa
* Bớc 3 : Làm lọ hoa gắn tờng:
- Nhắc lại cách làm lọ hoa gắn tờng
4- Hoạt động nối tiếp:
- Tay trái cầm khoảng giữa các nếp gấp Tay phải cầm vào các nếp gấp làm đế lọ hoa kéo tách ra khỏi phần mầu gấp làm thân lọhoa
- Cầm chụm các nếp gấp vừa tách đợc kéo ra ch đến khi thành chữ V
* Bớc 3 : Làm lọ hoa gắn tờng:
- Dùng bút chì kẻ đờng giữâ hình và ờng chuẩn vào tờ bìa dán lọ hoa
đ Bôi hồ đều vào các nếp gấp ngoài cùng của thân và đế lọ hoa
- Bôi hồ vào nếp gấp ngoài cùng còn laị
và xoay nếp gấp sao cho cân đói với phần đã dán
- Vài em nêu từng thao tác làm lọ hoa gắn tờng
- Chuẩn bị bài sau: Thực hành làm lọ hoa gắn tờng
Ngày soạn:28-2-2010
Ngày giảng: Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2010
Luyện từ và câu Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?
I Mục đích yêu cầu:
- Nhận ra hiện tợng nhân hoá, nêu đợc cảm nhận bớc đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hoá(BT1)
- Xác định đợc câu trả lời cho câu hỏi Vì sao ? (BT2)
- Trả lời đúng 2-3 câu hỏi vì sao ? trong bài tập 3
II Đồ dùng
Bảng viết BT 1, BT2, BT3 SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Làm miệng BT 1 tuần 24
- HS làm bài
Trang 15- Cách gọi và tả sự vật, con vật : Làm cho các
thờng là những ngời phi ngựa giỏi nhất.
c Chị em Xô - phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Trang 16III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- BT thuộc dạng toán nào?
- Trong ô trống thứ nhất em điền số nào?
- Điền số 8km Vì bài cho biết 1 giờ đi 4 km
số điền ở ô thứ nhất là số km đi trong 2 giờ,
900 x 3 = 2700( đồng) Đáp số: 2700 đồng
- Điền số thích hợp vào ô trống
Thời gian đi
1 giờ 2giờ 4giờ 5giờ
Quãng
đờng đi 4km 8km 16km 20km
- Viết và tính GTBT
- Biểu thức chỉ có phép nhân và phép chia
- Thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang phải
a) 32 : 8 x 3 = 4 x 3 = 12 b) 49 x 4 : 7 = 196 : 7 = 28
- HS nêu
Mĩ thuật Tiết 25: Vẽ trang trí: Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào
hình chữ nhật
(GV chuyên trách soạn giảng)
Tự nhiên xã hội Tiết 50–
Trang 17Côn trùng.
I- Mục tiêu:Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các côn trùng đợc QS
- Kể tên đợc ích lợi và tác hại đối của một số côn trụng đối với con ngời
- Nêu tên và chỉ đợc các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽ và vật thật
- Nêu 1 số cách tiêu diệt những côn trùng có hại
III- Hoạt động dạy và học:
-Yêu cầu: QS hình trang 96,97, kết hợp
tranh mang đến thảo luận:
- Chỉ đâu là đầu, ngực, chân, cánh của
Trang 18I Mục đích yêu cầu:
- Bớc đầu kể lại đợc quang cảnh và hoạt động của những ngời tham gia lễ hội trong một bức ảnh
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hơng, truyền thống dân tộc
II Đồ dùng
Hai bức ảnh lễ hội trong SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Kể lại chuyện : Ngời bán quạt may mắn
2 Bài mới
+ Giới thiệu bài
- nêu MĐ, YC của tiết học
- Nhiều HS tiếp nối nhau thi giới thiệu quang cảnh và hoạt động của những ngời tham gia lễ hội
Bức ảnh 1: Đây là cảnh sân đình ở
làng quê.Nhiều ngời tấp nập trên sân với những bộ quần áo nhiều màu sắc Nổi bật là hình ảnh hai thanh niên đang chơi
đu.Những ngời khác chăm chú xem
Bức ảnh 2: Đó là quang cảnh lễ hội
đua thuyền trên sông.Chùm bóng bay
Trang 194 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS tiếp tục ôn bài
to,rực rỡ làm lễ hội thêm sinh động.Trên mặt sông, hàng chục thuyền đua đang sẵn sàng Trên bờ, mọi ngời náo nức đến xem, cổ vũ cho cuộc đua
toán Tiết 125: Tiền Việt Nam.
I- Mục tiêu
- Nhận biết tiền Việt Nam loại: 2000 đồng, 5000đông, 10000đồng Biết đổi tiền (trong phạm vi 10 000)
- Bớc đầu chuyển đổi tiền Việt Nam
-Biết làm tính cộng, trừ các các số với đơn vị tiền tệ Việt Nam là đồng
- Rèn KN nhận biết tiền Việt Nam và tính toán cho HS
- Cho HS quan sát từng tờ giấy bạc và
nhận biết giá trị các tờ giấy bạc bằng
dòng chữ và số ghi giá trị trên giấy bạc
* Bài 2: - BT yêu cầu gì?
a)- Làm thế nào để lấy đợc 2000 đồng?
+ HS 1: Chú lợn b có 8400 đồng
- Lấy các tờ giấy bạc để đợc số tiền bên phải
-Ta phải lấy 2 tờ giấy bạc loại 1000 đồng
- Ta phải lấy 2 tờ giấy bạc loại 5000 đồng
- Ta phải lấy 5 tờ giấy bạc loại 2000 đồng
để đợc 10 000 đồng
- Ta phải lấy 2 tờ giấy bạc loại 2000 đồng
và 1 tờ loại 1000 đồng để đợc 5 000 đồng