1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La’’

123 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 839,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La cơ bản đã được các đơn vị thực hiện có hiệu quả, góp phầ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Hà Thị Ngọc Yến

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình làm luận văn, cao học viên đã nhận được nhiều sự giúp

đỡ, động viên từ thầy cô, bạn bề, đồng nghiệp và gia đình Vì vậy trước khi vào nội dung luận văn, cao học viên xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả mọi người:

Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo khoa sau đại học Trường Đại học Thương mại Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho bản thân em trong thời gian học tập và thực hiện đề tài này

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo – PGS.TS Hà Văn Sự đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu thực tế và hoàn thành tốt luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Sở Tài chính tỉnh Sơn La, các phòng Ban chức năng của Sở Tài chính tỉnh Sơn La; Các cơ quan đơn vị có liên quan: Cục Thống kê, Sở Văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Sơn La, Trung tâm đào tạo vận động viên huấn luyện viên thể thao, Trung tâm hoạt động thể thao, Phòng Tài chính kế hoạch các Huyện, thành phố tỉnh Sơn La, Các Trung tâm thể thao các Huyện thành phố cùng bạn bề đồng nghiệp, gia đình đã tạo điều kiện về thời gian, môi trường, tài liệu cho bản thân cao học viên có thể hoàn thành tốt luận văn

Do hạn chế về trình độ và thời gian nghiên cứu, luận văn thạc sỹ này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Cao học viên kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo, anh chị đồng nghiệp và các cao học viên khác

để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Cao học viên

Trang 3

Hà Thị Ngọc Yến

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 10

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO 10 LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 10

1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU

TƯ TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO Ở NƯỚC

TA HIỆN NAY 10

1.1.1 Bản chất của quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao 10 1.1.2 Vai trò của quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao ở nước ta hiện nay 15

1.2 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO 17

1.2.1 Những nội dung cơ bản của quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao 17 1.2.2 Các nguyên tắc và công cụ quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao 25 1.2.3 Phân cấp trong quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao 30

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG 31

1.3.1 Hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước 31 1.3.2 Bộ máy quản lý các cấp có liên quan 32

Trang 4

1.3.3 Các nhân tố khác 34

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO SƠN LA VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO 35

1.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 35

1.4.2 Bài học rút ra cho tỉnh Sơn La 40

CHƯƠNG 2 42

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN 42

CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN 42

TỈNH SƠN LA THỜI GIAN VỪA QUA 42

2.1 NHỮNG KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA HIỆN NAY 42

2.1.1 Những khái quát về tình hình phát triển của lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La 42

2.1.2 Thực trạng nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La 52

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La những năm vừa qua 3

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA THỜI GIAN VỪA QUA 8

2.2.1 Quản lý chi thường xuyên 8

2.2.1 Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản 20

2.3 NHỮNG KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 26

Trang 5

2.3.1 Những thành công và hạn chế trong quản lý nguồn vốn đầu

tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La 26 2.3.2 Những phát hiện qua nghiên cứu thực trạng quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La 32

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 35

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 35

3.1.1 Phương hướng phát triển lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 và những năm tiếp theo 35 3.1.2 Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 và những năm tiếp theo 38 3.1.3 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn đầu tư

từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 và những năm tiếp theo 38

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM

2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 40

3.2.1 Tăng cường công tác Kế hoạch hóa trong dự trù nguồn vốn, phân bổ và sử dụng nguồn vốn NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao tỉnh Sơn La 40

Trang 6

3.2.2 Chú trọng công tác tuyên truyền về mục tiêu trong quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao tại địa

phương 42

3.2.3 Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao tại địa phương 43

3.2.4 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và chức năng quản lý các cấp trong quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao tại địa phương 44

3.2.5 Nâng cao năng lực và trách nhiệm của bộ máy quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao tại địa phương 45 3.2.6 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao 49

3.2.7 Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnhvực thể dục thể thao 50

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 50

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 50

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Văn hóa thể thao và du lịch 51

3.3.3 Kiến nghị với Bộ Tài chính 51

3.3.4 Kiến nghị với địa phương 52

KẾT LUẬN 53 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐTXDCB : Đầu tư xây dựng cơ bản

HĐND : Hội đồng nhân dân

NSNN : Ngân sách nhà nước

QLNN : Quản lý nhà nước

ODA: : Nguồn vốn từ viện trợ và hỗ trợ phát triển chính thức

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Kết quả đạt được trong phong trào thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao

Bảng 2.2 Thực trạng cơ sở vật chất lĩnh vực thể dục thể thao tỉnh Sơn la đến năm 2013

Bảng 2.3 Nhu cầu về nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La

Bảng 2.4 Nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La

Bảng 2.5 Kinh phí chi thường xuyên cho lĩnh vực thể dục thể thao từ năm

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài luận văn

Trong những năm qua, sự nghiệp Thể dục, Thể thao của tỉnh Sơn La phải từng bước phát triển một cách toàn diện, đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thể dục, thể thao phải là một trong những động lực góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển Trong quá trình phát triển thể dục, thể thao nhằm sưu tầm và phát triển các môn thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian, góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Một trong các yếu tố tác động lớn chủ yếu tới sự phát triển của thể dục thể thao chính là việc quản lý tốt nguồn vốn đầu tư nói chung và nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao nói riêng Đây là một trong tám nội dung của quản lý nhà nước về thể dục thể thao đã được Luật thể dục thể thao xác nhận Một trong các giải pháp chủ yếu thực hiện chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020 đã được Chính phủ xác định tại Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010:

“ 2 Đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nước về phát triển thể dục, thể thao:

a) Đổi mới và hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về thể dục, thể thao; đẩy mạnh cải cách hành chính phù hợp mô hình Bộ đa ngành, đa lĩnh vực; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.

b) Đổi mới công tác quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao; tiếp tục thực hiện lộ trình chuyển đổi hoạt động của các cơ sở thể dục, thể thao công lập sang phương thức cung ứng dịch vụ công.

c) Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao; tăng cường huy động và tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển thể dục, thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp ”

Trang 11

Trong những năm qua, việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La cơ bản đã được các đơn vị thực hiện có hiệu quả, góp phần vào kết quả quản lý điều hành các nguồn kinh phí tại Tỉnh

và đặc biệt góp phần quan trọng phát triển toàn diện sự nghiệp thể dục thể thao và xây dựng đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân các dân tộc tỉnh Sơn La, thúc đẩy phong trào “Toàn dân rèn luyện thể dục thể thao theo tấm gương Bác Hồ vĩ đại”

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh còn một số bất cập, cần phải khắc phục:

Thứ nhất, Kinh phí đầu tư cho lĩnh vực thể dục thể thao của Tỉnh: Kinh phí

đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí chi thường xuyên, kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao, chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thể thao còn hạn chế, chủ yếu là ngân sách địa phương, nguồn vốn phân bổ của Trung ương còn thấp, hàng năm chưa được cân đối từ chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa và thể dục thể thao Do đó, một số điều kiện phục vụ cho vận động viên trong quá trình đào tạo, luyện tập và thi đấu, phục vụ cho công tác tổ chức các giải thể thao, nhu cầu phát triển phong trào thể dục thể thao trong nhân dân chưa được đáp ứng

Thứ hai, Nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp còn thấp, việc triển khai thực

hiện xã hội hoá trong lĩnh vực thể thao còn chậm, kinh phí tiết kiệm được ở các đơn

vị để trích lập các quỹ và chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ cò+n hạn chế

Thứ ba, Quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý và sử dụng tài sản công

chưa đảm bảo yêu cầu công tác quản lý tài chính trong thời gian tới; Xây dựng phương án tự chủ chưa đầy đủ, nhất là nguồn thu sự nghiệp, chưa có lộ trình nhằm tăng thu, đầu tư vào cơ sở vật chất của đơn vị từ nguồn thu sự nghiệp

Thứ tư, Tiến độ phân bổ, giải ngân, thanh toán vốn đầu tư cho một số công

trình thuộc lĩnh vực thể dục thể thao còn chưa đảm thời gian thực hiện, còn có các sai phạm trong đầu tư, như: Kéo dài thời gian thi công, công trình kém hiệu quả, những sai phạm trong đấu thầu, thi công, nghiệm thu, thanh toán và quyết toán công trình

Trang 12

Thứ năm, Đội ngũ kế toán còn thiếu về số lượng, bất cập về chất lượng Do

đó, Công tác quản lý tài chính ngân sách chưa thực hiện đúng các quy định về chế độ hạch toán, kế toán, một số khoản thu sự nghiệp, một số nguồn thu, tài sản cố định tại đơn vị còn để ngoài sổ sách kế toán; Công tác quyết toán kinh phí chưa phân tích rõ kết quả sau khi thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, tài chính

Trước yêu cầu quản lý tài chính trong tình hình mới và nhiệm vụ phát triển

thể dục thể thao hiện nay Việc lựa chọn đề tài : ‘‘Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La’’ là phù hợp với

thực tiễn yêu cầu công tác và nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước cho lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy sự nghiệp thể dục thể thao của Tỉnh

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Thứ nhất, nhóm công trình nghiên cứu về tài chính công

Kinh tế công cộng của tác giả Joseph Stiglitz (NXB khoa học kỹ thuật, Hà

Nội, 1995) đề cập đến vấn đè chi tiêu công, các nguyên lý bảo đảm chi tiêu công có hiệu quả và việc sử dựng các phương pháp đánh giá chung như phương pháp phân tích lợi ích -chi phí đối với các chương trình, dự án chi tiêu công Đây cũng là gợi ý tốt cho việc đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn NSNN

Giáo trình Phân tích và Quản lý dự án đầu tư, của PGS.TS Thái Bá Cẩn

(NXB Giáo dục, 2009) Đầu tư xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan trọng- sản xuất và tái sản xuất tài sản cố định cho các ngành kinh tế, xã hội và cộng đồng dân cư Hoạt động đầu tư rất rộng và đa dạng, chịu nhiều tác động bởi những đặc điểm sản xuất của ngành và điều kiện tự nhiên Vì vậy, hoạt động đầu tư rất phức tạp, dễ gây ra thất thoát, lãng phí, dẫn đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả đầu tư thấp Do đó, phải nâng cáo chất lượng quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng Để nâng cap chất lượng quản lý đầu tư và xây dựng, trước hết và quan trọng nhất là quản lý tốt dự án đầu tư kể từ khi có ý định đầu tư, xác định chủ trương đầu tư, lập

dự án đầu tư, quà trình thực hiện đàu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác và sử dụng

Trang 13

Giáo trình Kinh tế đầu tư, do PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt và PGS.TS Từ

Quang Phương đồng chủ biên (Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2010) Tài liệu này làm rõ các vấn đề cơ bản về ĐTXDCB, nguồn vốn đầu tư, quản lý và kế hoạch hóa đầu tư, kết quả và hiệu quả của đầu tư, phương pháp luận về lập dự án đầu tư XDCB, thẩm định dự án đầu tư, bàn luận về một số vấn đề đấu thầu trong các dự án đầu tư, quan hệ quốc tế trong đầu tư Những kết quả nghiên cứu của giáo trình này mà tác giả luận án có thể chọn lọc kế thừa và phát triển trong quá trình viết luận văn là:

- Khái niệm đầu tư “là việc chi dùng vốn trong điều kiện hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất và tài sản trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển”

- Bản chất của nguồn vốn đầu tư là phần tiết kiệm hay tích lũy mà nền kinh

tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội

Tuy nhiên, xuất phát từ phạm vị, đối tượng của giáo trình Kinh tế đầu tư nói chung nên quản lý đầu tư phát triển từ ngân sách nàh nước chỉ được đề cập ở mức

độ rất sơ lược

Quản lý Tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng của PGS,TS Thái Bá Cẩn

(Nxb Tài chính, 2003) Lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong hoạt động kinh tế, xã hội đang là vấn đề thời sự nóng bỏng được cả xã hội quan tâm Hàng năm, ngân sách nhà nước dành 30% chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực đầu tư xây dựng Do vậy, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực, là biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước Trong thực tế, việc quản lý sử dựng vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đã và đang xảy ra hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực, Trong nhiều năm qua cũng như hiện nay, không ít

ý kiến cho rằng thất thoát lãng phó vốn đầu tư trong hoạt động xây dựng khoảng 30% Nội dung cuốn sách đã làm rõ được những đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu

tư xây dựng, chi phí xây dựng, cơ chế quản lý đầu tư xây dựng, các giải pháp và cơ chế quản lý tài chính nhằm ngăn ngừa thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng ở tất

cả các khâu của chương trình đầu tư xây dựng Tuy nhiên công trình này chủ yếu

Trang 14

nghiên cứu quản lý tài chính trong phạm vi lĩnh vực đầu tư xây dựng, do vậy không nghiên cứu sâu quản lý đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước.

Thứ hai, nhóm công trình nghiên cứu về quản lý tài chính, chi ngân sách nhà nước

Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế

- xã hội trên địa bản tỉnh Quảng Ninh, Luận án Tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Văn

Lâm (2009) Luận án đã trình bày có hệ thống và phân tích khá chi tiết, có căn cứ khoa học về vai trò của việc gắn kết giữa lập kế hoạch chi tiêu ngân sách nói riêng, quản lý chi ngân sách nhà nước nói chung với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Những vấn đề về chi ngân sách nhà nước, quản lý ngân sách nhà nước, quản lý chi ngân sách nhà nước theo kết quả đầu tư gắn với khuôn khổ chi tiêu trung hạn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội được tác giả lý giải đầy đủ và thuyết phục Tác giả đưa ra những giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bản Quảng Ninh: áp dụng quy trình lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước trên cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn hướng theo kết quả đầu ra; triển khai áp dựng các công cụ quản lý hiện đại vào quản

lý ngân sách nhà nước; đổi mới tư duy trong quản lý ngân sách nhà nước

Tuy nhiên, xuất phát từ mục tiêu, phạm vi, quy mô của luận án không và cũng không thật cần thiết phải đi sâu vào nghiên cứu đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước Luận án nêu trên nghiên cứu đề cập đến 2 vẫn đề rất lớn của tỉnh Quảng Ninh

là quản lý chi ngân sách nhà nước và mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên quy mô tỉnh Tác giả luận án đồng tình và trân trọng với nhiều điểm trong lập kế hoạch chi tiêu ngân sách nhà nước theo khuôn khổ trung hạn và quản lý hướng theo kết quả đầu ra Đây là nội dung mang tính gợi mở và có giá trị tham khảo đối với đề tài luận văn

Nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước nhằm phục vụ nhu cầu phát triển ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Phú Hà (2007)

Luận án đề cập một số vấn đề liên quan đến đề tài luận án như khái niệm ngân sách nhà nước, lập kế hoạch chi ngân sách nhà nước… Tuy nhiên, đối tượng và phạm vi

Trang 15

nghiên cứu của luận án nêu trên ở tầm vĩ mô, chưa bàn luận sâu đến đầu tư từ nguồn NSNN cho một lĩnh vực cụ thể Khái niệm ngân sách, chi ngân sách nhà nước, mô hình quản lý NSNN được đưa ra ở tầm vĩ mô và đối với chi tiêu công nói chung, chưa

có điều kiện bàn về vấn đề quản lý NSNN ở từng lĩnh vực của địa phương

Lê Chi Mai (2005), Lãng phí trong chi tiêu công và các giải pháp khắc phục,

Tạp chí Quản lý nhà nước, số 5, tr 13 -17 Bài phản ánh thực trạng lãng phí ở lĩnh

vực ĐTXDCB và trong hoạt động chi thường xuyên qua số liệu chính thức ở một số đơn vị từ khi có pháp lệnh chống lãng phí (năm 2001) đến nay; Tác động của tình hình trên đến ngân sách nhà nước đến lòng tin của quần chúng vào nhà nước, lòng tin của các nhà tài trợ; Giới thiệu một số giải pháp cần được áp dụng để phòng ngừa chống lãng phí như tăng cường quản lý các hoạt động có sử dựng ngân sách nhà nước, hoàn thiện cơ chế quản lý chi tiêu công, tăng cường trách nhiệm cá nhân…

GS.TS Nguyễn Công Nghiệp, Bàn về hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân

sách nhà nước, Tạp chí Tài chính, số 5 (547), 2010 Trong bài viết, tác giả khái quát

hiệu quả tổng quát của quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là tạo ra cơ sở vật chất nền tảng và các yếu tố đầu vào khác nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -

xã hội theo định hướng của Nhà nước cả trong ngắn hạn và đặc biệt là trong dài hạn với chi phí tối ưu nhất và hiệu quả cao nhất Do đặc điểm của vốn đầu tư từ NSNN, nên các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ các nguồn vốn đầu tư từ NSNN có khác nhiều so với tiêu chí đánh giá hiệu quả n quản lý vốn đầu tư từ các nguồn vốn đầu tư khác Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước được coi là hiệu quả nếu đạt được 2 nhóm hiệu quả sau: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội…

Xét về số lượng, liên quan đến đầu tư từ nguồn vốn NSNN là mảng nghiên cứu tuy chưa đạt tới mức đồ sộ nhưng cũng có khá nhiều bài viết thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu, các nhà quản lý, hoạch định chính sách và dư luận xã hội, đặc việt

là các bài viết liên quan đến tình trạng tham nhũng, thất thoát, lãng phí ở các dự án đầu

tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: vấn đề định giá xây dựng, vấn đề thất thoát vốn, kiềm soát chi, giải ngân chậm, pháp luật quản lý NSNN, chi ngân sách nhà nước, hiệu quả vốn NSNN… Đây là các tài liệu quý, bởi các thông tin được cập nhật

Trang 16

và gợi mở những ý tưởng nghiên cứu Tuy nhiên, do giới hạn trong phạm vi một bài viết nên các công trình nghiên cứu chỉ tiếp cận một mặt, hoặc một số mặt, một số khía cạnh nhất định của quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN, không thể tham vọng giải quyết được nhiều nội dung trong một bài báo khoa học.

Trên đây là các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã công bố có những đóng góp quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN trong các giai đoạn lịch sử nhất định, có giá trị tham khảo tốt đối với đề tài luận văn, có thể kế thừa có chọn lọc trong quá trình nghiên cứu luận án Song để áp dụng đem lại hiệu quả thiệt thực cho quản lý nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La còn phải tiếp tục nghiên cứu sâu hơn, cụ thể hơn và bổ sung nhiều giải pháp khác phù hợp với lĩnh vực thể dục thể thao tại tỉnh Sơn La Qua việc nghiên cứu và tổng hợp các công trình khoa học đã được công bố, có thể khẳng định cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh về quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn la

3 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng ngiên cứu: Lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn vốn đầu tư từ

NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao

- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

+ Mục tiêu chung: Luận văn hướng vào mục tiêu đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 và các năm tiếp theo

+ Mục tiêu cụ thể:

Thứ nhất, làm rõ những vấn đề cơ bản về quản lý nguồn vốn đầu tư từ

NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao, như: Vai trò, những nội dung cơ bản, các công

cụ quản lý và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao

Trang 17

Thứ hai, đánh giá thực trạng của quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh

vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La thời gian vừa qua (Chi thường xuyên, chi

sự nghiệp thể thao, chi đầu tư xây dựng cơ bản) Từ đó tìm ra thành công, hạn chế và những hạn chế cần phải khắc phục

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng của quản lý nguồn

vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La thời gian vừa qua, đưa ra những giải pháp hợp lý, góp phần phát triển và nâng cao chất lượng thể dục thể thao tại địa phương

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý nguồn vốn

đầu tư từ NSNN (bao gồm: Quản lý kinh phí chi thường xuyên và quản lý kinh phí chi ĐTXDCB) cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La, đánh giá thực trạng quản lý, phương hướng và các giải pháp trong thời gian tới Nội dung công tác quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN là việc quản lý trong những khâu công việc: Lập dự toán; Chấp hành dự toán; Kế toán, kiểm toán và quyết toán nguồn vốn

+ Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý nguồn vốn đầu

tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La của cấp địa phương

+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng của quản lý nguồn vốn đầu tư

từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La từ năm 2011 đến năm 2013, đưa ra những giải pháp, đề xuất kiến nghị hợp lý trong quản lý đến năm

2020 và các năm tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: Luận văn sử dụng xuyên suốt phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lê Nin

- Phương pháp cụ thể, bao gồm:

+ Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Hồi cứu trên các nguồn tài liệu sẵn

có Các tài liệu được tham khảo chủ yếu từ các Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, các Bộ Ngành Trung ương, của địa phương; Tài liệu của ngành Văn hóa thể thao và du lịch (Quy hoạch, Kế hoạch, Đề án ); Tài liệu của Ngành Tài chính

Trang 18

(Tổng quyết toán ngân sách địa phương từ năm 2011, 2012 của Tỉnh Sơn la, Biên bản quyết toán NSNN của các đơn vị sự nghiệp thể thao cấp tỉnh Sơn la; Phương hướng, nhiệm vụ công tác ngành Tài chính đến hết năm 2015 ).

+ Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê, phân tích các số liệu Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp để thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp về thực trạng quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La; So sánh số liệu năm sau với năm trước của giai đoạn 2011 đến

2013 nhằm phân tích kết quả, hạn chế và đưa ra những nguyên nhân của hạn chế

+ Phương pháp thống kê dự báo: Dựa trên kết quản thống kê về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh, của cả nước làm căn cứ dự báo việc thực hiện công tác quản

lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn

La trong thời gian tới

6 Kết cấu khóa luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo,Danh mục bảng biểu, sơ đồ, Danh mục viết tắt, Mục lục và Phụ lục, luận văn được kết cầu 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao ở nước ta hiện nay.

Chương 2: Thực trạng quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn la thời gian vừa qua.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn la đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

Trang 19

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO

LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

1.1.1 Bản chất của quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao

a) Bản chất của nguồn vốn đầu tư NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao

* Khái niệm nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao

Chúng ta có thể bắt đầu từ khái niệm đầu tư, sau đó xác định khái niệm nguồn vốn đầu tư từ NSNN và nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao

Đầu tư là hoạt động của nền kinh tế Đó là việc bỏ ra một lượng nguồn lực xác định (Tiền, của cải vật chất, nhân lực ) tiến hành một hay nhiều hoạt động nhằm thu về kết quả lớn hơn lượng nguồn lực đã bỏ ra ban đầu Hoạt động đầu tư

có thể là của cả nền kinh tế, của các ngành, các lĩnh vực, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế, đầu tư của các hộ gia đình, các các nhân

Có nhiều loại đầu tư khác nhau Nếu căn cứ vào phương thức đầu tư, có ba loại đầu tư: Đầu tư tài chính, đầu tư thương mại, đầu tư sản xuất Căn cứ vào tính chất đầu tư, có 02 loại: Đầu tư phát triển, đầu tư chuyển dịch Căn cứ vào thời gian,

có đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn

Nguồn vốn đầu tư là nguồn kinh phí để chuẩn bị cho các hoạt động đầu tư

Có nhiều nguồn vốn để đầu tư, như: Nguồn vốn từ NSNN, nguồn vốn ODA, Nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức và cá nhân đóng góp, các nguồn vốn hình thành khác theo quy định của pháp luật Nguồn vốn đầu tư từ NSNN là nguồn vốn được NSNN cân đối, bố trí vốn để thực hiện đầu tư [20]

Nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao là nguồn kinh phí được NSNN bố trí, cân đối vốn chi cho lĩnh vực thể dục thể thao

* Phân loại nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao

Trang 20

- Căn cứ vào nguồn NSNN:

+ Nguồn vốn đầu tư từ NSNN là thuế, phí: Nguồn ngân sách này được chính phủ sử dụng đầu tư phát triển Vốn này thường được tập trung cho những công trình trọng điểm an ninh, quốc phòng, các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội, hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn

+ Nguồn vốn đầu tư từ NSNN là nguồn vốn viện trợ: Nguồn vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ và chính quyền các cấp cũng được coi thuộc NSNN và được sử dụng cho đầu tư phát triển Vốn này thường được tách riêng cho từng công trình, từng dự án đầu tư Nhưng thực tế, mốt số dự án đầu tư cũng có thể có cả phần NSNN và phần vốn viện trợ nhà nước quản lý theo luật định giống như vốn NSNN Vốn viện trợ thường rất ít, loại vốn này chỉ dành cho những đầu tư nhân đạo như: rừng phòng hộ, trường học, trạm xã hoặc giao thông miền núi

+ Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước là nguồn vốn ODA: Vốn ODA là nguồn vốn do chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với lãi suất thấp, thậm chí không có lãi cho các nước đang phát triển nhằm thúc đẩy, hỗ trợ quá trình phát triển kinh tế Nguồn này thường được tập trung vào NSNN để đầu tư phát triển hoặc cho vay Ngoài ngoại

tệ, vốn ODA thường được đầu tư dưới dạng máy móc, thiết bị, công nghệ, công trình hoặc chuyên gia Đây là nguồn vốn có quy mô tương đối lớn, thời gian đầu tư dài Vốn ODA thường được tập trung cho các công trình kết cấu hạ tầng mang tầm chiến lược quốc gia như đường quốc lộ, đường dây tải điện cao thế, thủy điện, thủy lợi lớn các công trình có ý nghĩa then chốt và chủ đạo đối với các việc chuyển đổi

cơ cấu kinh tế, tạo ra động lực phát triển kinh tế của đất nước

- Căn cứ vào chủ thể quản lý, vốn đầu tư từ NSNN có các loại sau:

+ Vốn đầu tư từ NSNN trung ương: Đây là nguồn vốn hình thành từ các nguồn thu của ngân sách trung ương theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước

Trang 21

Nó gồm các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

+ Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước địa phương: Phần ngân sách này được hình thành từ các nguồn thu của địa phương theo quy định của luật NSNN Đó là các khoản thu phát sinh trên địa bàn và cũng phân chia thành khoản thu ngân sách địa phương 100% và những khoản thu địa phương được hưởng theo

tỷ lệ phần trăm [ 14 ]

* Đặc điểm của nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao

+ Thứ nhất, nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao

thường không ổn định, phụ thuộc vào các yếu tố trong kế hoạch phát triển thể thao hàng năm, như: Việc quyết định đầu tư các công trình thể thao trong năm; việc tổ chức các giải thể thao, các hoạt động thể dục thể thao thường tập trung vào một số thời gian nhất định trong năm hoặc định kỳ các năm (Đại hội thể dục thể thao toàn tỉnh, Hội khỏe phù đổng toàn tỉnh 4 năm tổ chức một lần, các giải thi đấu toàn quốc hoặc quốc tế nhiều năm mới tổ chức một lần tại mỗi địa phương )

+ Thứ hai, nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao được

sử dụng vào các chương trình, dự án thể dục thể thao có quy mô lớn, quan trọng của địa phương, của quốc gia; Đầu tư vào các dự án, chương trình mà các thành phần kinh tế khác không đủ khả năng hoặc không được phép đầu tư; Tập trung ưu tiên cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ít người, người nghèo, người khuyết tật trong tập luyện và hưởng thụ các giá trị thể dục thể thao

+ Thứ ba, nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao liên

quan chặt chẽ với nguồn thu sự nghiệp của các đơn vị thuộc lĩnh vực thể dục thể thao Nguồn thu sự nghiệp thể thao là nguồn thu từ các hoạt động thể dục thể thao, các hoạt động dịch vụ sân, bãi Nhà nước để lại 100% cho đơn vị sử dụng theo đúng các quy định của Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ Nguồn thu càng lớn (hoặc nguợc lại) thì càng lằm tăng (hoặc giảm) nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao [15] [21]:

Trang 22

b) Khái niệm và mục tiêu quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao

b1) Khái niệm

- Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao là một

bộ phận của QLNN về lĩnh vực thể dục thể thao, đó là sự tác động có định hướng,

có tổ chức của cơ quan QLNN đối với lĩnh vực thể dục, thể thao thông qua các công

cụ và chính sách kinh tế quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện môi trường xác định đối với lĩnh vực thể dục thể thao [5]

- Khi xem xét khái niệm trên, cần lưu ý một số điểm:

+ Một là, chủ thể quản lý nguồn vốn là chính quyền theo phân cấp quản lý

hành chính nhà nước của các cơ quan Trung ương và bộ máy tại địa phương

+ Hai là, đối tượng quản lý nguồn vốn là nguồn NSNN được sử dụng, đầu tư

cho các cơ quan, đơn vị tham gia vào quản lý và trực tiếp hoạt động thể dục thể thao

+ Ba là, quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể thao là việc

quản lý vốn chi cho lĩnh vực thể dục thể thao (Chi thường xuyên, chi ĐT XDCB) từ khâu lập dự toán, kế hoạch đến các khâu cấp phát, điều hành và thanh quyết toán

b2) Mục tiêu

- Mục tiêu chung của QLNN về kinh tế: Bảo đảm phát triển kinh tế xã hội một cách ổn định, bền vững; giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với ổn định công bằng và tiến bộ xã hội; Thỏa mãn nhu cầu của cuộc sống con người, nâng cao đời sống nhân dân; Bảo đảm kết hợp giữa phát triển với ngành lãnh thổ; Bảo vệ và giữ gìn môi trường sinh thái [19]

- Mục tiêu quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao + Quản lý nguồn vốn đã được NSNN đầu tư cho thể dục thể thao đảm bảo đúng quy định của luật NSNN, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật NSNN, trên tinh thần thiết thực, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất, các đơn vị có kinh phí tiết kiệm để thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức cơ quan, trích lập các Quỹ để thực hiện các hoạt động phúc lợi và khen thưởng [6]

Trang 23

+ Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao phát hiện các sai phạm trong sử dụng nguồn vốn đầu tư, kịp thời ngăn ngừa các hành vi

vi phạm pháp luật, tránh thất thoát, lãng phí nguồn vốn NSNN [5]

+ Đáp ứng yêu cầu thực hiện các chương trình, dự án, các nội dung hoạt động thể dục thể thao hàng năm của lĩnh vực, góp phần phát triển sự nghiệp thể dục thể thao của địa phương

Từ đó, xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao trở thành nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển con người; Phấn đấu đạt được mục tiêu phát triển thể dục thể thao đến năm 2020 của Việt Nam là: xây dựng và phát triển nền thể dục, thể thao nước nhà để nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tăng tuổi thọ của người Việt Nam theo tinh thần vì sự nghiệp dân cường, nước thịnh, hội nhập và phát triển

c) Đặc điểm của quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao

Một là, xuất phát từ đặc điểm của nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực

thể dục, thể thao đẫn đến việc quản lý nguồn vốn cũng có các nội dung cần lưu ý:

- Việc quản lý bám sát các nội dung trong kế hoạch phát triển thể dục thể thể thao hàng năm, từ khâu lập kế hoạch phân bổ nguồn vốn đến khâu thanh toán, quyết toán nguồn vốn đói với các chương trình, dự án và các nội dung chi cho lĩnh vực thể dục thể thao

- Quản lý tập trung vào các chương trình, dự án thể dục thể thao có quy mô lớn, quan trọng của địa phương, của quốc gia; Đầu tư vào các dự án, chương trình

mà các thành phần kinh tế khác không đủ khả năng hoặc không được phép đầu tư

Hai là, xuất phát từ đặc điểm của các hoạt động thể dục thể thao: Tổ chức

các giải thể thao theo từng đợt, từng giải, vào từng thời gian nhất định do Ban tổ chức giải quyết định Do vậy, việc quản lý nguồn vốn tập trung vào các thời điểm chuẩn bị diễn ra, thời điểm diễn ra và ngày sau khi kết thúc các hoạt động thể thao, đảm bảo kinh phí được quản lý chặt chẽ, đúng quy định của Luật NSNN và

Trang 24

các quy định của Bộ Tài chính.

Ba là, cũng như các nguồn kinh phí được hỗ trợ từ NSNN khác, nguồn vốn

đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao là một trong các lĩnh vực mà Nhà nước cần kiểm tra, kiểm soát thông qua các hình thức Quyết toán, thanh tra, kiểm toán Do đó, việc quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao cũng phải thực hiện đầy đủ các nội dung, yêu cầu về quản lý nguồn kinh phí được NSNN hỗ trợ nói chung

1.1.2 Vai trò của quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao ở nước ta hiện nay

a) Vai trò thúc đẩy phát triển kết quả được đặt ra cho mục tiêu phát triển lĩnh vực thể dục thể thao

- Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao là một

bộ phận rất quan trọng của QLNN về lĩnh vực thể dục thể thao NSNN là một trong những nguồn lực chính đầu tư cho lĩnh vực thể dục thể thao hiện nay Do đó, phải tăng cường việc quản lý nguồn kinh phí đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao để thực hiện tốt các mục tiêu cụ thể và nhiệm vụ phát triển thể dục thể thao theo mục tiêu mà chiến lược phát triển thể dục thể thao của Chính phủ đã phê duyệt

- Mục tiêu phát triển thể dục thể thao của một quốc gia hay một địa phương được xác định từng năm và từng thời kỳ Những mục tiêu này sẽ thực hiện bằng nhiều chính sách, trong đó có chính sách đầu tư từ nguồn vốn NSNN

- Quản lý nguồn vốn được thực hiện tốt có nghĩa là nguồn NSNN được bố trí

đủ, đúng lúc, đúng chỗ Theo đó, các mục tiêu phát triển thể dục thể thao mới có thể thực hiện được Quản lý tốt nguồn vốn đầu tư cho thể dục thể thao sẽ đảm bảo thúc đẩy đầu tư cho lĩnh vực thể thao, góp phần thực hiện tốt Quy hoạch phát triển thể thao của địa phương, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội mà địa phương đã đặt ra trong từng thời kỳ

b) Vai trò trong việc phân bổ sử dụng đúng mục đích của nguồn vốn

Nguồn vốn cho lĩnh vực thể dục thể thao chỉ sử dụng cho các nội dung đầu

tư thuộc lĩnh vực thể dục thể thao Việc quản lý tốt nguồn vốn có tác dụng:

Trang 25

- Kiểm soát được vốn chi cho thể dục thể thao đúng mục đích, theo dự toán được duyệt, không sử dụng cho các nội dung khác sai quy định của Luật NSNN.

- Định hướng các hoạt động đầu tư cho lĩnh vực thể thao vào những chương trình

dự án trọng điểm, quan trọng, những nội dung chi mà mang lại hiệu quả xã hội sâu sắc

c) Vai trò tiết kiệm nguồn vốn, chi phí nguồn vốn cho lĩnh vực thể dục thể thao

- Ngay ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, các cơ quan chức năng của Nhà nước đã

phải tiến hành thẩm định tính khả thi của việc bố trí các nguồn vốn cho đầu tư cho lĩnh vực thể dục thể thao, đặc biệt là bố trí nguồn NSNN Quá trình đầu tư, nhà nước tiến hành kiểm tra, kiểm soát để uốn nắn, chấn chỉnh, nhằm mục tiêu sử dụng đúng đắn và tiết kiệm các nguồn lực

- Quản lý có hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực thể dục thể thao, đúng mục đích sử dụng sẽ gắn liền với việc tiết kiệm được kinh phí, các nội dung chi phí được kiểm soát chặt chẽ Từ đó sẽ sử dụng số kinh phí còn lại để tiếp tục đầu tư cho các nhiệm vụ, nội dung khác cần thiết của lĩnh vực

d) Vai trò tạo ra sự công bằng, bình đẳng trong tiếp cận sử dụng nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao

Quản lý tốt nguồn vốn từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, tạo ra sân chơi, môi trường lành mạnh trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn Các thủ tục hành chính Nhà nước trong việc tiếp cận vốn được công khai minh bạch cho các tổ chức và cá nhân được biết Các chủ đầu tư, các nhà thầu thực hiện cạnh tranh lành mạnh trong môi trường kinh doanh Trên cơ sở đó, các cơ quan QLNN có chức năng liên quan, các cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan đơn vị được quyền theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện các nguồn vốn đó

e) Vai trò góp phần đảm bảo kỷ cương, kỷ luật chính sách

Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao trên cơ sở tuân thủ pháp luật, cơ chế, chính sách Điều này đảm bảo trật tự kỷ cương trong thực thi pháp luật và chính sách của Nhà nước, bảo đảm tính tập trung thống nhất

Trang 26

trong quản lý nguồn vốn, bảo đảm tối đa hóa lợi ích của quốc gia, địa phương khi thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội.

1.2 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU

TƯ TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO

1.2.1 Những nội dung cơ bản của quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao

a) Quản lý kinh phí chi thường xuyên

a1) Khái niệm: Chi thường xuyên NSNN bao gồm các khoản chi cho tiêu

dùng xã hội gắn liền với chức năng quản lý xã hội của nhà nước đối với lĩnh vực thể dục thể thao, khoản chi này được phân thành hai bộ phận: một bộ phận vốn được sử dụng để đáp ứng nhu cầu của dân cư về phát triển văn hóa xã hội, nó có mối quan

hệ trực tiếp đến thu nhập và nâng cao mức sống của dân cư (Chi quản lý hành chính) và một bộ phận phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế xã hội chung của nhà nước (Chi sự nghiệp thể dục thể thao) [9]

a2) Mục đích quản lý: Nguồn vốn chi thường xuyên được đơn vị sử dụng

một cách tiết kiệm, hiệu quả, cụ thể:

- Đối với chi quản lý hành chính: Đảm bảo kinh phí chi hoạt động quản lý nhà nước về thể dục thể thao, hoàn thành nhiệm vụ trên tinh thần tiết kiệm kinh phí

để có khoản kinh phí thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm động viên cán bộ công chức, trích lập các quỹ tại các đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao để đầu tư nguồn lực

và cơ sở vật chất cho đơn vị [6], [2]

- Đối với các khoản chi sự nghiệp, chi đặc thù: Nguồn kinh phí đảm bảo kịp thời, tiết kiệm, phục vụ tốt cho các hoạt động thể dục thể thao của Tỉnh, góp phần thúc đẩy các phòng trào thể dục thể thao tại địa phương

a3) Các nội dung chi thường xuyên, bao gồm các khoản chi sau đây [9]

* Chi quản lý nhà nước (quản lý hành chính)

Đây là khoản chi nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống các cơ quan quản

lý nhà nưóc từ trung ương đến địa phương trong lĩnh vực thể dục thể thao Các khoản chi này bao gồm:

Trang 27

- Chi lương và phụ cấp lương.

- Chi về nghiệp vụ

- Chi về văn phòng phí

- Các khoản chi khác về quản trị nội bộ

Trong các khoản chi trên thì chi về tiền lương và phụ cấp lương là quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng khoảng 70% khoản chi quản lý nhà nước

* Chi sự nghiệp thể dục thể thao

Bao gồm những khoản chi cho các dịch vụ và hoạt động thể dục thể thao (Chi tổ chức các giải thể thao, chi thực hiện ché độ đặc thù trong ngành thể dục thể thao ), phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội và nâng cao dân trí của dân cư Mục tiêu của các hoạt động thể thao là nhằm nâng cao tri thức và thẩm mỹ cho mọi tầng lớp dân cư nhằm xây dựng một nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, có nội dung nhân đạo, dân chủ và tiến bộ, phát triển đạo đức xã hội và truyền thống dân tộc Vì tính chất quan trọng của các hoạt động thể dục thể thao nên việc thực hiện các mục tiêu của chúng gắn liền một khoản cấp phát từ NSNN

a4) Nội dung quản lý nguồn vốn chi thường xuyên của NSNN đối với cơ quan nhà nước

Chi thường xuyên NSNN được thực hiện theo một quy trình thống nhất gồm ba giai đoạn: Lập dự toán chi thường xuyên NSNN; chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN; kế toán, kiểm toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN

Do vậy, nội dung công tác quản lý chi thường xuyên NSNN trong các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm quản lý trong những khâu công việc: lập dự toán chi thường xuyên NSNN; chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN; kế toán, kiểm toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN [4]

* Quản lý việc lập dự toán: Là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến

toàn bộ các khâu của công tác quản lý chi thường xuyên NSNN Lập dự toán chi thường xuyên NSNN là lập kế hoạch (dự toán) các khoản chi thường xuyên ngân sách trong một năm ngân sách Kết quả của khâu này là dự toán NSNN các cấp có thẩm quyền quyết định Aquản lý việc lập dự toán NSNN là việc xem xét công việc này có

Trang 28

được thực hiện đảm bảo theo đúng các quy định hay không, cụ thể:

- Quá trình lập dự toán chi thường xuyên NSNN phải đảm bảo các yêu cầu

+ Một là, lập dự toán chi thường xuyên NSNN phải tuân thủ những quy định

của Luật ngân sách nhà nước Dự toán chi thường xuyên ngân sách của các đơn vị

dự toán các cấp phải lập theo đúng nội dung, biểu mẫu, thời hạn kèm theo báo cáo thuyết minh rõ ràng cơ sở, căn cứ tính toán

+ Hai là, lập dự toán chi thường xuyên NSNN phải căn cứ vào các quy định

của pháp luật về chi ngân sách như: chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi

+ Ba là, lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước phải căn cứ vào

cân đối ngân sách theo Nghị quyết Quốc hội

- Căn cứ lập dự toán chi thường xuyên NSNN: Để dự toán chi thường xuyên NSNN thực sự trở thành công cụ hữu ích trong điều hành ngân sách, lập dự toán chi thường xuyên NSNN phải căn cứ vào các nhân tố chủ yếu sau đây

+ Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng nói chung và nhiệm vụ cụ thể của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

và các cơ quan khác ở trung ương, địa phương

+ Định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách.+ Chỉ thị của Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

và dự toán ngân sách; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán chi ngân sách;

+ Số kiểm tra về dự toán chi thường xuyên NSNN

+ Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách phải tính đến các kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện ngân sách các năm trước đặc biệt là năm báo cáo

- Quy trình lập dự toán chi thường xuyên NSNN

+ Hàng năm, căn cứ vào văn bản hướng dẫn lập dự toán chi NSNN và số kiểm tra về dự toán chi NSNN của cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan hành chính nhà nước hướng dẫn cụ thể về nội dung, yêu cầu và thời hạn lập dự toán chi ngân sách và thông báo số kiểm tra về dự toán chi NSNN cho các đơn vị trực thuộc, các đơn NSNN theo quy định, gửi cơ quan cấp trên

Trang 29

+ Căn cứ vào dự toán chi NSNN do các đơn vị trực thuộc báo cáo (trong đó

có nội dung chi thường xuyên NSNN); nhiệm vụ chính trị của ngành; các chế độ, chính sách, định mức chi, số kiểm tra về dự toán chi ngân sách của đơn vị mình, cơ quan hành chính nhà nước tổng hợp, thẩm tra và lập dự toán chi ngân sách nhà nước đơn vị mình báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt

+ Sau khi được cơ quan có thẩm quyền phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên ngân sách, các cơ quan hành chính nhà nước tiến hành phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên NSNN cho các đơn vị trực thuộc để làm cơ sở điều hành và quản lý chi thường xuyên NSNN trong năm

Do việc xây dựng, phân bổ và giao dự toán cho các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện vào năm trước; các chế độ, chính sách, định mức chi tiêu của nhà nước thường xuyên thay đổi nên nhiều khi dự toán giao cho các cơ quan hành chính nhà nước chưa phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị Do vậy, khi triển khai thực hiện dự toán được giao, việc điều chỉnh dự toán đã giao cho các cơ quan hành chính nhà nước là một phần trong công tác lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước và là một yêu cầu tất yếu để đáp ứng nhu cầu chi cho những nhiệm vụ chi cấp bách, đột xuất, các thay đổi trong chế độ, chính sách của nhà nước Yêu cầu, căn cứ và quy trình điều chỉnh dự toán được thực hiện tương tự như đối với công tác lập dự toán chi thường xuyên NSNN

Quản lý chi thường xuyên NSNN trong giai đoạn lập dự toán là quản lý trước chi tiêu Do vậy, nội dung và biện pháp quản lý chủ yếu của giai đoạn này là quản lý sự tuân thủ các căn cứ pháp lý làm cơ sở cho lập dự toán chi thường xuyên NSNN; quản lý về chấp hành quy trình, thời gian lập dự toán chi thường xuyên NSNN và quản lý về chấp hành nội dung, phương pháp lập dự toán chi thường xuyên NSNN

Quá trình thẩm tra quản lý nội dung lập dự toán, phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên NSNN của các cấp có thẩm quyền nếu được thực hiện nghiêm túc, có đầy đủ căn cứ khoa học thì có thể đạt được kết quả tốt là loại bỏ được các nội dung

dự toán lập thiếu cơ sở pháp lý hoặc không có tính khả thi trong thực hiện, hoặc

Trang 30

không cần thiết phải chi tiêu.

Thông qua việc tổ chức xét duyệt dự toán chi thường xuyên NSNN, Nhà nước

có thể đạt được mục đích tiết kiệm chi NSNN ngay từ giai đoạn quản lý khâu lập dự toán nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu hợp lý về kinh phí của các đơn vị dự toán

* Quản lý việc chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN

Chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế hoạch chi NSNN năm thành hiện thực Quản lý việc chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN là việc nhà nước ửu dụng các công cụ quản lý tác động tác động vào quy trình, yêu cầu các đơn vị, các cơ quan QLNN thực hiện đúng quy định của pháp luật về mục tiêu và tổ chức thực hiện dự toán, cụ thể:

- Mục tiêu của chấp hành chi thường xuyên NSNN

+ Biến các chỉ tiêu chi ghi trong kế hoạch ngân sách năm từ khả năng, dự kiến thành hiện thực Từ đó, góp phần thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước

+ Kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh tế - tài chính của Nhà nước Thông qua chấp hành chi thường xuyên NSNN mà tiến hành đánh giá sự phù hợp của chính sách với thực tiễn

- Tổ chức chi thường xuyên NSNN

+ Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên NSNN

Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương, các đơn vị dự toán cấp

I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các đơn vị

sử dụng ngân sách trực thuộc

+ Cơ chế kiểm soát chi

Các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và Kho Bạc Nhà nước trong quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí Các khoản thanh toán về cơ bản theo nguyên tắc

Trang 31

chi trả trực tiếp qua Kho Bạc Nhà nước.

+ Điều chỉnh dự toán chi thường xuyên NSNN

Trong quá trình chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi về nhiệm vụ chi do chưa phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị; chế độ, chính sách, định mức chi tiêu của nhà nước thay đổi thì dự toán chi thường xuyên NSNN được điều chỉnh

* Quản lý việc kế toán, kiểm toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN

- Mục đích của kế toán, kiểm toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN

là tổng kết đánh giá lại toàn bộ quá trình chi thường xuyên ngân sách trong năm ngân sách đã qua, cung cấp đầy đủ thông tin về quản lý, điều hành chi cho những người quan tâm như: Quốc hội, Chính phủ, nhân dân…Việc quản lý khâu kế toán, kiểm toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN chính là việc xem xét, định hướng công tác kế toán, kiểm toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN đạt được mục tiêu, cụ thể:

- Nguyên tắc quyết toán chi thường xuyên NSNN

+ Vế số liệu: Số liệu trong báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác, trung thực, đầy đủ Số quyết toán chi thường xuyên NSNN là số chi đã thực thanh toán hoặc đã được phép hạch toán chi theo quy định

+ Về nội dung: Báo cáo quyết toán chi NSNN phải theo đúng các nội dung được giao và theo mục lục NSNN; Báo cáo quyết toán năm phải có báo cáo thuyết minh nguyên nhân tăng, giảm các chỉ tiêu chi ngân sách so với dự toán

+ Về trách nhiệm: Thủ trưởng đơn vị sủ dụng ngân sách phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của báo cáo quyết toán của đơn vị, chịu trách nhiệm về những khoản chi hạch toán, quyết toán sai chế độ

- Nội dung và biện pháp quản lý chủ yếu trong giai đoạn này của các cấp quản lý chi thường xuyên NSNN là quản lý việc chấp hành những quy định về kế toán, kiểm toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành Cụ thể là quản lý về chấp hành quy định về kế toán, tổ chức

bộ máy kế toán, kế toán và quyết toán NSNN, khoá sổ kế toán, chỉnh lý quyết toán, lập báo cáo quyết toán

Trang 32

- Mặt khác, cũng thông qua kiểm tra chấp hành kế toán, kiểm toán và quyết toán chi thường xuyên NSNN, các cấp quản lý chi NSNN cũng sẽ phát hiện ra những điểm còn bất cập trên các mặt như tổ chức bộ máy kế toán; tình hình thực hiện chức trách nhiệm vụ của kế toán viên, kế toán trưởng; tình hình thực hiện quy trình nghiệp vụ trong công tác kế toán; tình hình thực hiện quy định về kiểm toán, kiểm tra nội bộ để có giải pháp hoàn thiện về tổ chức bộ máy kế toán của các cấp

dự toán nhằm không ngừng nâng cao năng lực quản lý chi NSNN của các cấp dự toán

b) Quản lý kinh phí chi Đầu tư xây dựng cơ bản

b1) Khái niệm chi ĐTXDCB: ĐTXDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các

công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Chi ĐTXDCB

là chi phí cho hoạt động đầu tư đó [20], [5]

Chi ĐTXDCB cho lĩnh vực thể dục thể thao là các nội dung chi nhằm tạo ra các công trình xây dựng phục vụ các hoạt động và phong trào thể dục thể thao: Nhà thi đấu, sân vận động

b2) Mục đích quản lý

Quản lý chi ĐTXDCB thuộc lĩnh vực thể dục thể thao nhằm bảo đảm cho Luật, pháp lệnh và các quy định về quản lý nguồn vốn được thi hành một cách nghiêm minh và công bằng Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN còn nhằm tăng cường vai trò giám sát, trách nhiệm của các chủ thể QLNN đối với lĩnh vực, nhằm hạn chế, đẩy lùi các hành vi tham nhũng, thất thoát, lãng phí nguồn lực quốc gia Thông qua công tác quản lý, cơ quan quản lý có thể xác định được tính đúng đắn, hợp lý của các chính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư của cơ quan quản lý, đồng thời

có thể phát hiện được những bất cập trong chính sách và cơ chế quản lý nguồn vốn đầu tư Mặt khác, kiểm tra giúp cơ quan quản lý phát hiện những sai phạm, những

vi phạm của chủ thầu, của các cơ quan tổ chức thực thi chính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư phát triển từ NSNN của tỉnh

Trang 33

Từ đó, sử dụng nguồn vốn ĐTXDCB có tiết kiệm, hiệu quả, công khai và đúng mục đích đầu tư cho các cơ sở vật chất, các thiết chế thể dục thể thao; Góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển thể dục thể thao đã đề ra

b3) Nội dung chi ĐTXDCB

Chi ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN bao gồm nhiều khoản chi khác nhau, có tính chất và đặc điểm khác nhau Để phục vụ công tác quản lý, người ta có thể dựa và các tiêu thức nhất định để xác định nội dung chi ĐTXDCB theo một số cách sau:

- Căn cứ vào công nghệ của vốn đầu tư thì nội dung chi XDCB từ NSNN bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

- Căn cứ vào giai đoạn của quá trình đầu tư thì nội dung chi đầu tư XDCB gồm: Chi cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chi cho giai đoạn thực hiện đầu tư, chi cho giai đoạn thực hiện đầu tư, chi cho giai đoạn két thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Nội dung chi ĐTXDCB ở mỗi giai đoạn thể hiện kết quả của việc thực hiện chủ trương, kế hoạch đầu tư XDCB theo kế hoạch phát triển kinh tế ở từng thời kỳ phát triển của đất nước

b4) Nội dung quản lý chi ĐTXDCB

- Quản lý chi ĐTXDCB cũng được xem xét, quản lý trên 3 nội dung : Lập

Kế hoạch nguồn vốn; Tổ chức thực hiện kế hoạch nguồn vốn: Quyết toán và kiểm tra thực hiện kế hoạch nguồn vốn Các nội dung trên cơ bản theo sát và tương tự thực hiện theo trình tự các bước của quản lý chi thường xuyên

- Điểm riêng biệt của quản lý chi ĐTXDCB khác với quản lý chi thường xuyên là các nội dung về về thủ tục hồ sơ trong quá trình theo Lập Kế hoạch vốn,

Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn, kiểm tra thực hiện kế hoạch vốn

- Thủ tục hồ sơ trong ĐTXDCB được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, của các Bộ ngành Trung ương, như: Bộ Kế hoạch đầu tư,

Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa thể thao và du lịch, Bộ Xây dựng và các Bộ ngành khác liên quan.[20], [5]

Trang 34

1.2.2 Các nguyên tắc và công cụ quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao

a) Nguyên tắc

- Nguyên tắc 1: Đảm bảo đúng pháp luật, các quy định hiện hành của Nhà nước

+ Tuân thủ và thực hiện theo đúng quy định của Chính Phủ, các Bộ Ngành Trung ương và của địa phương trong các bước thực hiện quy trình ĐTXDCB, từ khâu lập đề án, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đến khâu thanh toán, quyết toán công trình hoàn thành

+ Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đủ hồ sơ dự án công trình theo quy định phù hợp với từng giai đoạn đầu tư Trình tự đầu tư và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việc trong từng giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng từng công trình Các dự án đầu tư không phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng gồm

03 giai đoạn là chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư xây dựng đưa dự

án vào khai thác sử dụng Các công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng có thể thực hiện tuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án đầu tư

+ Thực hiện tốt quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và biên chế tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định

+ Đảm bảo nguồn kinh phí cơ bản đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất, các thiết chế thể dục thể thao, phục vụ nhu cầu luyện tập thể dục thể thao, rèn luyện sức

Trang 35

khỏe của đông đảo nhân dân các dân tộc tại địa phương và phục vụ công tác đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao của địa phương.

- Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính công bằng trong sử dụng nguồn vốn

+ Thực hiện tốt quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và biên chế tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định

số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, với mục tiêu: Đảm bảo nguyên tắc: Dân chủ, công khai, minh bạch Phát huy quyền làm chủ của cán bộ công chức trong quá trình thực hiện; Tăng cường sự giám sát của cán bộ công chức trong cơ quan về sử dụng: Biên chế, kinh phí, tài sản

+ Xây dựng và áp dụng thống nhất quy trình lập, phân bổ và quyết định các khoản chi thường xuyên NSNN một cách chặt chẽ, hợp lý, tuân thủ theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện của các Bộ, Ngành, nhằm hạn chế tối

đa những tiêu cực nảy sinh trong quá trình chấp hànhNSNN tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền

+ Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nhằm ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng nguồn kinh phí của Nhà nước Đồng thời, thông qua quá trình thực hiện thanh tra, kiểm tra và kiểm toán để phát hiện những bất hợp lý trong chính sách, chế độ nhằm bổ sung hoàn thiện chính sách, chế độ cho phù hợp

- Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn

+ Quản lý các khoản chi tiêu phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và có hiệu quả vì tiết kiệm và hiệu quả là yêu cầu sống còn trong mọi hoạt động kinh tế xã hội Việc quản lý các khoản chi thường xuyên của các cơ quan hành chính nhà nước lại càng phải đặt ra yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả và phải lấy yêu cầu đó làm cơ sở để thực hiện các biện pháp quản lý; Các đơn vị cơ bản thực hiện tốt phương án tiết kiệm chi, sắp xếp lại các khoản chi, tăng thu sự nghiệp để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn

+ Các khoản chi thường xuyên của các cơ quan hành chính nhà nước có quy

mô rộng và tính chất phức tạp nên rất khó kiểm soát chi một cách chi tiết và toàn diện Mặt khác, lợi ích vật chất trực tiếp đem lại từ các khoản chi tiêu thường ít gắn

Trang 36

liền với lợi ích chung của đơn vị nên sự quan tâm của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về yêu cầu tiết kiệm và có hiệu quả của chi ngân sách thường xuyên nhà nước phần nào bị hạn chế.

+ Các nội dung chi ĐTXDCB bám sát thiết kế dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các mức chi theo đúng đơn giá, định mức tiêu chuẩn của Nhà nước do Chính Phủ, các Bộ Ngành Trung ương và của địa phương quy định; Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nhằm ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng nguồn kinh phí của Nhà nước

b) Các công cụ quản lý

Là tổng thể những phương tiện hữu hình và vô hình mà nhà nước sử dụng để tác động đến mọi chủ thể kinh tế xã hội nhằm thực hiện mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế Các công cụ quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao, bao gồm:

- Thứ nhất, công cụ kế hoạch hóa nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực

thể dục thể thao

Kế hoạch hóa là việc tổ chức và lãnh đạo công việc theo một kế hoạch nhất định

Kế hoạch, bao gồm: chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trung hạn, ngắn hạn, dự án

Kế hoạch hóa nguồn vốn đầu tư từ NSNN là việc dự kiến bố trí nguồn vốn đầu tư

từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao theo các nội dung đã được Kế hoạch hóa của lĩnh vực thể dục thể thao, cụ thể:

+ Kế hoạch hóa nguồn vốn để thực hiện chiến lược phát triển thể dục thể thao của cả nước, của ngành Văn hóa thể thao và du lịch

+ Kế hoạch hóa nguồn vốn để thực hiện Quy hoạch phát triển thể dục thể thao của quốc gia, địa phương: Là tập hợp mục tiêu và sắp xếp nguồn vốn NSNN tương ứng để thực hiện các mục tiêu thể dục thể thao đó theo không gian và thời gian

+ Kế hoạch hóa nguồn vốn để thực hiện các Kế hoạch trung hạn (Kế hoạch

3, 5 năm) là phương tiện chủ yếu để cụ thể hóa các mục tiêu và các giải pháp đã được lựa chọn trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, trong đó xác định rõ nguồn vốn NSNN phân bổ cho từng giai đoạn

Trang 37

+ Kế hoạch hóa nguồn vốn để thực hiện các Kế hoạch hàng năm là sự cụ thể hóa kế hoạch nguồn vốn của kế hoạch trung hạn nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển của ngành, lĩnh vực của kế hoạch trung hạn Kế hoạch nguồn viốn đầu tư hàng năm được xây dựng căn cứ vào mục tiêu và định hướng chi, chi tiết nguồn vốn NSNN đến từng nội dung chi.

Vai trò quản lý của kế hoạch hóa nguồn vốn đầu tư từ NSNN: Là công cụ cơ bản của quản lý kinh tế quốc dân; Là một khâu quan trọng và là một bộ phận cấu thành vĩ mô của quản lý kinh tế quốc dân để nhà nước điều hành kinh tế vĩ mô nói chung và điều hành nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao

- Thứ hai, công cụ pháp luật

Pháp luật được hiểu là hệ thống các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung thểt hiện ý chí của giai cấp thống trị và cộng đồng xã hội, do nhà nước đặt ra, thực thi và bảo vệ, nhằm mục tiêu bảo toàn và phát triển xã hội theo các đặc trưng

đã định

Đối với quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao, pháp luật được sử dụng như một công cụ để nhà nước quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN thông qua hình thức ban hành các văn bản, bao gồm Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về kinh tế gồm 03 loại: Văn bản do Quốc Hội và Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ban hành: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết, Pháp lệnh; Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ở Trương ương ban hành: Lệnh, quyết định, chỉ thị, Nghị quyết, Thông tư; Văn bản do HĐND, UBND các cấp ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và văn bản của cơ quan cấp trên, Văn bản do UBND tỉnh ban hành còn để thi hành Nghị quyết của HĐND cùng cấp

+ Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật trong QLNN về kinh tế là những văn bản có tính chất cá biệt do các cơ quan QLNN có thẩm quyền ban hành, nhưng không có đầy đủ các yếu tố văn bản văn bản quy phạm pháp luật, thường được ban hành để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể đối với từng đối tượng cụ thể

Trang 38

Vai trò của pháp luật trong quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao: Tạo tiền đề pháp lý vững chắc để điều chỉnh các quan hệ kinh tế, giúp cho Nhà nước quản lý nguồn vốn được sử dụng đúng theo quy định của Luật (Luật NSNN, Luật Xây dựn, Luật thể dục thể thao ), đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển sự nghiệp thể dục thể thao.

- Thứ ba, Công cụ chính sách kinh tế

+ Chính sách kinh tế là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu phương thức công cụ mà Nhà nước sử dụng tác động vào quá trình quản lý nguồn vốn NSNN dành cho lĩnh vực thể dục thể thao nhằm thực hiện những nội dung quản lý kinh tế hướng đến những mục tiêu đã xác định: Nguồn vốn NSNN được sử dụng công khai, tiết kiệm, hiệu quả

+ Trong hoạt động quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao, chính sách kinh tế có những vai trò định hướng cho phát triển các hoạt động thể dục thể thao; Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí NSNN đầu tư cho lĩnh vực; Hỗ trợ để phát triển các mục tiêu phát triển của sự nghiệp thể dục thể thao đã được xác định Như vậy, chính sách kinh tế trong quan lý nguồn vốn NSNN có giá trị như là những quyết định phân bổ, điều hành nguồn vốn trong dài hạn của nhà nước nhằm tổ chức quá trình phát triển sự nghiệp thể thao theo mục tiêu định hướng

+ Để quản lý tốt nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao một cách có hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí nguồn vốn, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách kinh tế quy định công khai về quy trình, hồ sơ thủ tục trong các khâu của quá trình quản lý nguồn vốn, từ khâu lập dự toán đến khâu kiểm toán, quyết toán, yêau cầu tất cả các cơ quan QLNN các cấp về kinh tế, tài chính đều phải thực hiện

- Thứ tư, các quy định về thủ tục hành chính

+ Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật mang tính thủ tục quy định trình tự về thời gian, không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của

Trang 39

bộ máy nhà nước; là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân

+ Trong quản lý NSNN nói chinh và quản lý nguồn vốn NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao nói riêng, Nhà nước sử dụng công cụ trên để thực hiện kiểm soát đánh giá được chất lượng, hiệu quả công việc quản lý nguồn vốn Ngày 10/8/2009,

Bộ Tài chính ban hành quyết định số 1901/QĐ-BTC về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tài chính Theo đó, các nội dung về quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho các lĩnh vực trong đó có lĩnh vực thể thao cũng bị chi phối theo hướng tích cực

1.2.3 Phân cấp trong quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao

- Phân cấp quản lý là việc chủ thể quản lý cấp trên phân chia và trao cho cấp quản lý thấp hơn một phần quyền quản lý Phân cấp quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao đó là sự phân chia một phần quyền quản lý nguồn vốn NSNN của chủ thể này cho chủ thể khác (Của Chính phủ cho các địa phương; của UBND cấp tỉnh cho UBND các Huyện, thành phố và các Ban, Ngành ) Người được phân cấp quản lý (được cấp trên trao quyền quản lý): UBND các tỉnh, UBND các Huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật một cách toàn diện về nội dung dược phân cấp trong quá trình tổ chức thực hiện việc quản lý nguồn vốn NSNN đầu tư cho thể dục thể thao; độc lập xử

lý, quyết định mọi vấn đề không phụ thuộc vào người đã phân cấp cho mình

- Mục tiêu của phân cấp quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao là phân chia quyền quản lý giữa chính quyền các cấp nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Chính quyền địa phương trên cơ sở phân định rõ, cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp trong bộ máy chính quyền nhà nước, bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất

và thông suốt của Chính phủ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính để nâng cao năng lực hiệu quản quản lý nguồn vốn từ NSNN, nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu và

Trang 40

lợi ích của nhân dân về nhu cầu thể dục thể thao, thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội

ở từng địa phương

- Cơ sở của phân cấp trong quản lý nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực thẻ dục thể thao là phân cấp quản lý quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục thể thao, phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước, phân cấp quản lý các dự án đầu tư từ NSNN

- Việc phân cấp quản lý vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao có sự phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm quản lý sử dụng nguồn vốn NSNN từng cấp,

cụ thể đối với các địa phương:

+ Theo quy định tại Luật NSNN, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định phân cấp chi từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao cho cấp dưới (Bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi thường xuyên), cụ thể: Cấp Tỉnh, cấp Huyện, cấp Xã

+ UBND tỉnh phê duyệt dự toán, điều chỉnh, thực hiện quyết toán ngân sách địa phương đối với các dự án do Tỉnh quản lý

+ UBND cấp huyện phê duyệt dự toán, điều chỉnh, thực hiện quyết toán ngân sách địa phương đối với các dự án cấp Huyện quản lý

+ UBND cấp xã phê duyệt dự toán, điều chỉnh, thực hiện quyết toán ngân sách địa phương đối với các dự án do cấp xã quản lý [14], [9], [4]

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU

TƯ TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG

1.3.1 Hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước

Hệ thống chính sách của Nhà nước có tác động to lớn có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và lĩnh vực thể dục thể thao nói riêng

Sự can thiệp của Nhà nước thông qua hệ thống cơ chế chính sách vào các hoạt động thể dục thể thao, vào quá trình quản lý nguồn vốn NSNN có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý nguồn vốn từ NSNN cho lĩnh vực này, cụ thể:

Ngày đăng: 30/04/2015, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Thái Bá Cẩn (2003), Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơbản
Tác giả: Thái Bá Cẩn
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2003
12. Nguyễn Thị Phú Hà (2007 ), Nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu NSNN nhằm phục vụ nhu cầu phát triển Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu NSNN nhằmphục vụ nhu cầu phát triển Việt Nam
19. Học viện chính trị -Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh khu vực I, Bài giảng quản lý Nhà nước về kinh tế, Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảngquản lý Nhà nước về kinh tế
20. Nguyễn Công Nghiệp, Bàn về hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN, Tạp chí Tài chính, số 5 (547), 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính
24. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 /12/2010 phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2198/QĐ-TTg ngày 03 /12/2010
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
25. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 2164 /QĐ-TTg ngày 11/11/2013 Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: /QĐ-TTg ngày 11/11/2013
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
1. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và các văn bản của Nhà nước về quản lý đầu tư XDCB và quyết toán vốn đầu tư Khác
2. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ Khác
3. Bộ Tài chính, Thông tư số 01/200/TT0BTC ngày 02/01/2007 hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp Khác
4. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính Phủ Khác
6. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ_CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khác
7. Chính phủ (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
8. Chính phủ (2009), Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
9. Chính phủ (2003), Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
10. Chính phủ (2014), Nghị quyết số 01/2014/NQ-CP ngày 02/01/2014 Về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 Khác
11. Đảng bộ tỉnh Sơn La (2011), Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ XIII (nhiệm kỳ 2011-2015) Khác
15. Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La (2006) Nghị quyết số 131/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 về Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục - thể thao đến năm 2020 của tỉnh Sơn La Khác
16. Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái (2011) Quy hoạch phát triển sự nghiệp Văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Yên Bái đến năm 2020 Khác
17. Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình (2011) Quy hoạch phát triển sự nghiệp Văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 Khác
18. Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng (2011) Quy hoạch phát triển sự nghiệp Văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Kết quả đạt được trong phong trào thể dục thể thao quần - Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La’’
Bảng 2.1. Kết quả đạt được trong phong trào thể dục thể thao quần (Trang 56)
Bảng 2.2. Thực trạng cơ sở vật chất lĩnh vực thể dục thể thao tỉnh Sơn la - Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La’’
Bảng 2.2. Thực trạng cơ sở vật chất lĩnh vực thể dục thể thao tỉnh Sơn la (Trang 58)
Bảng 2.4. Nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao trên - Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La’’
Bảng 2.4. Nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao trên (Trang 68)
Bảng 2.6. Thu sự nghiệp thuộc lĩnh vực thể dục thể thao từ năm 2011 - Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La’’
Bảng 2.6. Thu sự nghiệp thuộc lĩnh vực thể dục thể thao từ năm 2011 (Trang 79)
Bảng 2.8. Kinh phí trích lập Quỹ tại các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực - Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La’’
Bảng 2.8. Kinh phí trích lập Quỹ tại các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w