BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LƯƠNG THANH BÌNH HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC GIA LAI Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LƯƠNG THANH BÌNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC GIA LAI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HOÀ NHÂN
Phản biện 1: GS.TS NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Phản biện 1: PGS.TS NGUYỄN TIẾN DŨNG
Luận văn được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc
sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đà Nẵng vào ngày 11 tháng 4 năm
2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) đóng vai trò quan trọng trong tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước nhằm tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Đó được coi là đòn bẩy có tác động trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững xã hội
Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách nhà nước (NSNN) luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách hàng năm Do đó việc quản lý chi đầu tư XDCB luôn được Nhà nước quan tâm chỉ đạo và giám sát chặt chẽ Tuy nhiên hiện nay công tác quản lý vốn đầu tư còn nhiều bất cập Cơ chế quản lý, giám sát chưa chặc chẽ, trình trạng lãng phí, thất thoát và tiêu cực còn nhiều Do đó dẫn đến kém hiệu quả trong đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN Hiện nay cơ chế chính sách về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung liên tục Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng những đòi hỏi trong tình hình mới Tăng cường công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư (TTVĐT) có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Vì vậy em chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Gia Lai"
để làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm hệ thống hóa và tổng hợp những vấn đề
lý luận cơ bản về công tác kiểm soát TTVĐT từ NSNN qua KBNN Đánh giá những thực trạng về công tác kiểm soát TTVĐT từ NSNN qua KBNN Gia Lai trong thời gian qua Qua đó làm rõ những kết quả đã đạt được cùng với những tồn tại cần phải khắc phục
Trang 4Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát TTVĐT từ NSNN tại KBNN Gia Lai trong thời gian đến và qua đó kiến nghị các cơ quan liên quan một số nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kiểm soát TTVĐT từ NSNN qua KBNN Gia Lai trong giai đoạn
từ năm 2011 đến năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng tổng hợp phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê kết hợp phương pháp khái quát hoá
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Tìm hiểu và nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực trạng của công tác kiểm soát TTVĐT tại KBNN Gia Lai
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát TTVĐT qua KBNN Gia Lai trong thời gian tới
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước Gia Lai
Chương 3: Giải pháp Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước Gia Lai
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện luận văn này, tác giả đã nghiên cứu, tham khảo các công trình, tài liệu nghiên cứu có liên quan đề tài
Trang 5Luận văn thạc sĩ: “Tăng cường công tác kiểm soát chi vốn đầu tư
xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Liên Chiểu” tác giả Hoàng
Thị Lan Phương của Kho bạc Nhà nước Liên Chiểu, thành phố Đà
Nẵng năm 2010
Luận văn thạc sĩ: "Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi" tác giả
Dương Thị Ánh Tiên của KBNN Quảng Ngãi năm 2012
Luận văn thạc sĩ: "Hòan thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn
đầu tư qua Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng" tác giả Đoàn Kim Khuyên
của KBNN Đà Nẵng năm 2012
Luận văn thạc sĩ: “Tăng cường công tác kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Tam Kỳ” tác giả Vương
Thúc Đà của KBNN Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam năm 2013
Đây là những luận văn khoa học có tính thực tiễn trên địa bàn được nghiên cứu Tuy nhiên tại KBNN Gia Lai hiện nay chưa có công trình nghiên cứu công tác kiểm soát TTVĐT theo định hướng đổi mới của KBNN
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Ngân sách nhà nước & Chi ngân sách nhà nước
a Khái niệm, đặc điểm và vai trò của ngân sách nhà nước
- Khái niệm về ngân sách nhà nước: Theo Luật NSNN đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 đã nêu:
"Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước."
- Đặc điểm của Ngân sách nhà nước
- Vai trò của ngân sách nhà nước
b Khái niệm chi ngân sách & Phân loại chi ngân sách nhà nước
- Khái niệm chi ngân sách: Theo luật NSNN hiện hành làm rõ:
"Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật."
- Phân loại chi ngân sách nhà nước: Căn cứ theo yếu tố chức năng, nhiệm vụ chi NSNN ta có các nhóm chi:
Nhóm chi thường xuyên;
Nhóm chi đầu tư phát triển;
Nhóm chi trả nợ và viện trợ :
Nhóm chi dự trữ ;
Trang 71.1.2 Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
a Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Chi đầu tư XDCB từ NSNN là khoản chi tài chính nhà nước được đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân
b Đặc điểm chi đầu tư xây dựng cơ bản
c Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản
Căn cứ theo yêu cầu quản lý, chi đầu tư XDCB có thể được phân loại theo các tiêu thức khác nhau
Theo tính chất công trình, chi đầu tư XDCB bao gồm:
- Chi xây dựng dự án mới;
- Chi xây dựng dự án cải tạo, mở rộng, trang bị lại kĩ thuật; Theo
cấu thành vốn đầu tư, chi đầu tư XDCB bao gồm:
- Chi phí xây dựng;
- Chi phí thiết bị;
- Chi phí khác;
Theo trình tự đầu tư XDCB, chi đầu tư XDCB bao gồm:
- Chi chuẩn bị đầu tư;
- Chi chuẩn bị thực hiện đầu tư;
- Chi thực hiện đầu tư;
1.2 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.2.1 Một số mô hình Kho bạc Nhà nước trên thế giới và của Việt Nam hiện nay
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước
a Chức năng của Kho bạc Nhà nước
b Nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước
Trang 81.2.3 Khái niệm, mục tiêu và sự cần thiết của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ
a Khái niệm công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
Kiểm soát TTVĐT là việc kiểm tra các căn cứ, điều kiện của hồ
sơ đề nghị thanh toán vốn đầu tư XDCB theo đúng quy định của nhà nước trước khi thực hiện xuất quỹ NSNN để chi trả theo đề nghị của chủ đầu tư Qua đó phát hiện và ngăn chặn các khoản chi chưa đúng thủ tục, sai quy định
Việc kiểm soát TTVĐT được thực hiện ở cả 3 giai đoạn: Trước
khi khoản chi được thực hiện, trong khi khoản chi được thực hiện và sau khi khoản chi được thực hiện
b Mục tiêu công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
- Đảm bảo vốn đầu tư của NSNN được sử dụng đúng mục đích
và có hiệu quả
- Quá trình thực hiện ngân sách nhà nước được tiến hành theo đúng kế hoạch
- Đảm bảo cho dự án thực hiện theo đúng tiến độ được duyệt
c Sự cần thiết phải kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
1.2.4 Nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ qua KBNN
- Tất cả các khoản vốn đầu tư được thanh toán qua KBNN đều phải được kiểm soát
- KBNN chỉ thanh toán vốn khi dự án đã có đủ các điều kiện quy định
- Kho bạc nhà nước chỉ kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu
do chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định
- KBNN được phép tạm dừng thanh toán vốn, thu hồi số vốn đã tạm ứng, thanh toán nếu phát hiện chủ đầu tư sử dụng vốn sai mục đích
Trang 91.2.5 Nội dung công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước
a Tổ chức bộ máy và phân cấp thực hiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
Tổ chức bộ máy thực hiện công tác kiểm soát TTVĐT của KBNN thống nhất từ trung ương đến địa phương Tại KBNN có Vụ Kiểm soát chi NSNN làm đầu mối chỉ đạo chung Tại Sở giao dịch KBNN, KBNN tỉnh có phòng Kiểm soát chi NSNN; Tại KBNN quận, huyện, thị xã có tổ Tổng hợp-Hành chính thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTVĐT nguồn vốn NSNN
b Quy trình thực hiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư qua Kho bạc Nhà nước
Hiện nay quy trình thực hiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua hệ thống KBNN ban hành theo quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 của Tổng giám đốc KBNN là quy trình cơ bản nhất, chung nhất quy định chặc chẽ trình tự thủ tục, các bước thực hiện, thời gian giải quyết, mối quan hệ giữa các bộ phận trong Kho bạc
c Nội dung kiểm soát hồ sơ thanh toán vốn đầu tư
- Kiểm soát hồ sơ pháp lý của dự án
Hồ sơ pháp lý là những tài liệu làm căn cứ cho KBNN tiến hành làm thủ tục bắt đầu cho phép chủ đầu tư giao dịch để được thanh toán vốn cho dự án Các loại hồ sơ pháp lý bao gồm hồ sơ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án và các loại hồ sơ được duyệt điều chỉnh, bổ sung gửi hàng năm theo quy định
Nội dung kiểm tra bao gồm:
+ Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ
+Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ
Trang 10+ Kiểm tra tính thống nhất về nội dung giữa các loại hồ sơ + Kiểm tra điều kiện được phép đăng ký tài khỏan
- Kiểm soát hồ sơ từng lần tạm ứng, thanh toán của dự án
+ Phương thức kiểm soát: có 2 phương thức kiểm soát là Thanh
toán trước kiểm soát sau và Kiểm soát trước thanh toán sau
+ Thời gian kiểm soát, thanh toán: Hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán trước kiểm soát sau là: 3 ngày làm việc và hồ sơ kiểm soát trước, thanh toán sau là: 7 ngày làm việc
- Kiểm soát hồ sơ quyết toán dự án hòan thành
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước
- Tỷ lệ vốn đầu tư được thanh toán trong năm so với kế hoạch vốn đuợc giao trong năm
- Tỷ lệ vốn đầu tư từ chối thanh toán sau kiểm soát thanh toán so với số đề nghị thanh toán
- Tỷ lệ hồ sơ đã được kiểm soát thanh toán đúng thời gian quy định
- Mức độ hài lòng của khách hàng khi giao dịch về TTVĐT tại KBNNN
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát TTVĐT qua KBNN
a Nhân tố từ bên ngoài
- Cơ chế, chính sách của nhà nước các Bộ, ngành và địa phương
- Việc chấp hành, tuân thủ các quy định của các cơ quan chức năng liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng
b Nhân tố từ bên trong
- Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN
- Tổ chức bộ máy thực hiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
Trang 11- Năng lực lãnh đạo và đội ngũ công chức làm công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC GIA LAI 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC GIA LAI 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước Gia Lai
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước Gia Lai
- Tại văn phòng KBNN Gia Lai có 10 phòng chuyên môn
- Có 16 Kho bạc Nhà nước cấp huyện, thị xã trực thuộc KBNN trực thuộc có 3 tổ gồm: Tổ Kế toán, Tổ Tổng hợp - Hành chính và
Trang 13- Công tác phân cấp thực hiện nhiệm kiểm soát TTVĐT như sau:
Phòng Kiểm soát chi NSNN thực hiện kiểm soát TTVĐT các dự
án thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, các dự án
có nhiều nguồn vốn cả ngân sách tỉnh và ngân sách huyện và một số
dự án thuộc nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia
Tổ Tổng hợp - Hành chính tại KBNN huyện, thị xã và phòng Giao dịch thực hiện công tác kiểm soát TTVĐT một số dự án thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh và vốn chương trình mục tiêu quốc gia được KBNN Gia Lai ủy quyền và trực tiếp kiểm soát TTVĐT nguồn vốn ngân sách huyện và ngân sách xã, phường, thị trấn
2.2.2 Quy trình giao dịch và luân chuyển hồ sơ thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước Gia Lai
- Quy trình giao dịch một cửa về thanh toán vốn đầu tư:
Hiện nay tại KBNN Gia Lai thực hiện quy trình giao dịch một cửa với quy định là chủ đầu tư giao dịch về hồ sơ TTVĐT chỉ với một cán bộ làm công tác kiểm soát TTVĐT duy nhất
- Quy trình luân chuyển hồ sơ thanh toán vốn đầu tư:
Quá trình giao dịch, xử lý và luân chuyển một bộ hồ sơ TTVĐT tại KBNN Gia Lai diễn ra theo trình tự 6 bước (Sơ đồ 2.3)
2.2.3 Nội dung kiểm soát hồ sơ thanh toán vốn đầu tư
Hiện nay công tác kiểm soát TTVĐT tại KBNN Gia lai thực hiện theo quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN ban hành theo quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 của Tổng giám đốc KBNN
a Kiểm soát hồ sơ pháp lý của dự án
- Các loại hồ sơ pháp lý của dự án
Trang 14Các loại hồ sơ pháp lý bao gồm hồ sơ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án và các loại hồ sơ bổ sung, điều chỉnh gửi hàng năm theo quy định Bao gồm:
+Tài liệu để đăng ký sử dụng tài khoản
+Tài liệu pháp lý của dự án: Tuỳ từng loại vốn chuẩn bị đầu tư,
vốn thực hiện đầu tư mà có quy định khác nhau
- Các nội dung kiểm soát hồ sơ pháp lý
Cán bộ kiểm soát TTVĐT nhận hồ sơ, tài liệu và thực hiện kiểm soát: Kiểm soát sự đầy đủ của hồ sơ theo quy định, tính pháp lý của hồ
sơ, hồ sơ phê duyệt đúng thẩm quyền; chữ ký, đóng dấu hợp pháp, các hồ sơ phải được lập, phê duyệt theo đúng trình tự đầu tư XDCB Kiểm soát tính thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ
b Kiểm soát hồ sơ từng lần tạm ứng, thanh toán của dự án
- Các loại hồ sơ từng lần tạm ứng, thanh toán:
Chủ đầu tư phải gửi các hồ sơ gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, giấy rút vốn đầu tư và giấy đề nghị thanh toán tạm ứng nếu
có tạm ứng phải thanh toán
- Các nội dung kiểm soát:
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, sự phù hợp đầy đủ các yếu tố trên chứng từ Kiểm tra nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn và kế hoạch vốn năm của dự án
+ Đối với các khoản tạm ứng: kiểm tra, kiểm soát nội dung tạm ứng xem có đúng đối tượng được tạm ứng; có thoả thuận trong hợp đồng, mức vốn tạm ứng phù hợp với chế độ quy định và kế hoạch vốn năm
+ Đối với các khoản thanh toán khối lượng hoàn thành: