1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang

123 472 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng NSNN, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà trường

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế

và Phát triển nông thôn – Học viện nông nghiệp Việt Nam đã hết lòng giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới Thầy giáo PGS.TS Trần Đình Thao đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, nhân viên phòng Tài chính- Kế hoạch, Thanh tra huyện, UBND các xã, TT, Kho bạc Nhà nước, các cơ quan đơn vị hành chính, sự nghiệp huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC HÌNH vi

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI NSNN .4

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

PHẦN V: KẾT LUẬN 108

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

3.1 Số liệu phiếu khảo sát Error: Reference source not found4.1 Tình hình thực hiện thu ngân sách huyện Tân Yên năm 2012-2014 Error:

Reference source not found

4.2 Bảng phân bổ kế hoạch vốn đầu tư theo nguồn vốn từ năm 2012-2014

Error: Reference source not found4.3 Số lượng công trình XDCB từ năm 2012-2014 Error: Reference source not

found

4.4 Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên NS huyện giai đoạn

4.5 Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp huyện giai đoạn

4.6 Bảng phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị thực

hiện theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP Error: Reference source not found4.7 Bảng phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo

Nghị định 43/2006/NĐ-CP Error: Reference source not found4.8 Đánh giá về công tác lập và phân bổ dự toán chi NSNN Error: Reference

source not found

4.9 Cơ cấu lập và giao dự toán chi dự phòng NS huyện Tân Yên giai đoạn

4.10 Tình hình chấp hành dự toán chi NS huyện Tân Yên giai đoạn

4.11 Công nợ XDCB huyện Tân Yên giai đoạn 2012-2014 Error: Reference

source not found

4.12 Tình hình chấp hành dự toán chi thường xuyên, chi dự phòng, ghi chi nguồn thu

được để lại giai đoạn 2012-2014 Error: Reference source not found4.13 Tình hình chấp hành dự toán chi nguồn kinh phí tự chủ, tự chịu trách nhiệm

theo NĐ 130/2005/NĐ-CP Error: Reference source not found4.14 Tình hình chấp hành dự toán chi nguồn kinh phí không tự chủ tại các đơn

Trang 5

vị được giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo NĐ 130/2005/NĐ-CP Error:Reference source not found

4.15 Tình hình thực hiện tự chủ tại khối giáo dục giai đoạn 2012-2014 Error:

Reference source not found

4.16 Số lượng và ý kiến trả lời về nguyên nhân của việc chấp hành chi NS chưa

4.17 Đánh giá về công tác quản lý chi NSNNError: Reference source not found

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Tổ chức hệ thống NSNN Error: Reference source not found

2 Trình tự lập dự toán NSNN Error: Reference source not found

DANH MỤC HÌNH

3.1 Bản đồ hành chính huyện Tân Yên Error: Reference source not found3.2 Cơ cấu GTSX theo ngành kinh tế ( theo giá hiện hành) năm 2014 Error:

Reference source not found

4.1 Sơ đồ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư theo nguồn vốn Error: Reference

source not found

4.2 Tình hình thực hiện chi NSNN huyện Tân Yên giai đoạn 2012-2014 Error:

Reference source not found

Trang 7

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Chi ngân sách là một công cụ của chính sách tài chính quốc gia có tác động rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế Để quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,

cá nhân trong việc quản lý và sử dụng NSNN, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách và tài sản của Nhà nước, tăng tích lũy nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội Việt Nam khóa XI ngày 16/12/2012 đã ban hành Luật NSNN và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004 trong đó: Ngân sách huyện là bộ phận của ngân sách địa phương (NSNN gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương)

Với chủ trương phát triển toàn diện của Đảng, ngân sách huyện ngày càng thể hiện rõ chức năng, vai trò, nhiệm vụ của mình cung cấp phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của chính quyền cấp huyện, chính quyền cấp xã trên tất cả các lĩnh vực Đề cao trách nhiệm của chính quyền cấp huyện trong việc tham gia quản lý tài chính Nhà nước, đồng thời tạo điều kiện hợp lý cho huyện chủ động trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thu chi ngân sách huyện nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế, văn hoá và cải thiện đời sống của nhân dân

trên địa bàn Tuy nhiên trong điều kiện NSNN còn eo hẹp, thì việc chi ngân sách

thế nào cho hiệu quả và tiết kiệm, tránh được tình trạng thất thoát, thâm hụt luôn

là vấn đề được đặt ra

Tân Yên là huyện miền núi, nằm ở phía tây của tỉnh Bắc Giang, là huyện nông nghiệp thuần túy, theo ranh giới hành chính, huyện bao gồm 24 xã, thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 203 km2 Trong những năm qua cùng với sự phát

triển chung của tỉnh, huyện Tân Yên luôn nhận được sự quan tâm tạo điều kiện của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, ủy ban nhân dân và các Sở, Ban, Ngành của tỉnh trên tất cả các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực chi NSNN Công tác quản lý chi ngân sách tại huyện Tân Yên đã có nhiều đổi mới, đạt được tiến bộ đáng kể, kinh

Trang 8

tế ngày càng phát triển, văn hoá xã hội khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, an ninh quốc phòng được giữ vững và ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của công cuộc đổi mới hiện nay Tuy nhiên với một địa phương nghèo, nguồn thu chủ yếu là thu từ trợ cấp ngân sách cấp trên, với mục tiêu 6/24 xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới vào năm 2016 là mục tiêu tương đối khó khăn cho huyện với nguồn vốn eo hẹp hiện nay Vì vậy quản lý ngân sách như thế nào để mang lại hiệu quả và thiết thực cho địa phương là nhiệm vụ hết sức quan trọng.

Với sự nhận thức về tầm quan trọng về quản lý chi NSNN và những tồn tại trong quản lý chi NSNN huyện Tân Yên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Tăng cường quản lý chi NSNN huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang”.

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

1 Tình hình quản lý chi NSNN tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang trong những năm qua?

2 Quản lý chi NSNN ở Tân Yên có thuận lợi và khó khăn gì?

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN?

4 Những giải pháp cần đề xuất nhằm tăng cường quản lý chi NSNN tại huyện có hiệu quả?

Trang 9

1.4 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách huyện

- Đối tượng điều tra: các đơn vị quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp, UBND các xã, TT có sử dụng nguồn kinh phí NSNN

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan đến công tác quản lý chi ngân sách huyện Tân Yên: Quy trình lập, phân bổ dự toán; công khai dự toán; chấp hành chi ngân sách và quyết toán ngân sách và công khai quyết toán ngân sách

- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu liên quan đến thực trạng công tác quản lý chi ngân sách ở huyện Tân Yên trong 3 năm trở lại đây (từ năm 2012-2014), các giải pháp đến năm 2020

Trang 10

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƯỜNG

QUẢN LÝ CHI NSNN

2.1 Những vấn đề lý luận về quản lý chi NSNN

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan

2.1.1.1 NSNN và nguyên tắc quản lý NSNN

* Khái niệm: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (Điều 1- Luật số 01/2002/QH11)

* Nguyên tắc quản lý NSNN :

NSNN được quản lý thống nhất, tập trung, dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng, bình đẳng; có phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp: Trong hoạt động NS điều này có tầm quan trọng đặc biệt Một mặt đảm bảo sự thống nhất ý trí và lợi ích qua phân bổ NS để có hàng hóa dịch vụ công cộng có tính chất quốc gia Mặt khác nó phát huy tính chủ động, sáng tạo của cá địa phương, các tổ chức, cá nhân trong giải quyết từng vấn đề cụ thể Tập trung không phải độc đoán chuyên quyền mà trên cơ sở phát huy dân chủ cơ sở

Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN

Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của cá luật thuế và chế

độ thu theo quy định của pháp luật

Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Không một khoản chi nào ra khỏi Kho bạc Nhà nước nếu khoản chi đó không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định

Trang 11

Chi đầu tư chương trình, dự án phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội; chiến lược nợ quốc gia; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và mục tiêu ưu tiên đầu tư trong kế hoạch 5 năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương; quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; kế hoạch tài chính- NSNN 5 năm, kế hoạch NSNN 3 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn và dự toán NSNN hàng năm

Việc quyết định đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn NSNN phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng; đảm bảo cân đối đủ vốn trước khi quyết định đầu tư, đầu tư tiết kiệm, hiệu quả; trường hợp chương trình, dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của NS cấp trên thì trước khi quyết định đầu tư phải có thỏa thuận bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về mức vốn hỗ trợ

Việc bố trí chi đầu tư xây dựng cơ bản phải phù hợp với khả năng cân đối

bố trí nguồn vốn theo cam kết bố trí dự toán chi ngân sách cho từng chương trình, dự án; tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư cho từng chương trình, dự án trong từng giai đoạn được cấp có thẩm quyề; tập trung

ưu tiêu bố trí vốn cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thể theo mục tiêu và định hướng phát triển của từng thời kỳ, đảm bảo tập trung tránh dàn trải

2.1.1.2 Hệ thống NSNN

Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp NS gắn bó hữu cơ với nhau, có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau trong quá trình phân phối và sử dụng nguồn thu để thực hiện các nhiệm vụ chi của từng cấp NS

Tổ chức hệ thống NSNN luôn gắn liền với tổ chức bộ máy NN và vai trò,

vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước trên cơ

sở hiến pháp, pháp luật Phù hợp với mô hình chính quyền NN ta hiện nay, hệ thống NSNN theo luật định bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, được thể hiện cụ thể qua sơ đồ:

Trang 12

Sơ đồ 1: Tổ chức hệ thống NSNN

Trong hệ thống NSNN ta hiện nay thì NSTW giữ vai trò chủ đạo bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được ngân sách Ngân sách trung ương đảm bảo 100% cho nhiệm vụ quốc phòng- an ninh, đối ngoại, chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường

bộ, thủy lợp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội mang tính liên kết vùng, khu vực, chi hoàn thuế Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động trong thực hiện những nhiệm vụ chi được giao; tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp

Phòng, ban, đơn vị trực

Sở, ban ngành trực thuộc UBND tỉnh

Trang 13

ngân sách ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.

2.1.1.3 Chi NSNN và phân cấp nhiệm vụ chi NSNN

Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của NN theo những nguyên tắc nhất định

Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng Vì thế chi NSNN là những việc cụ thể, không dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của NN

Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách sau khi dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp (điểm c Điều 5 Luật NSNN năm 2003)

Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó (điểm d Điều 5 Luật NSNN năm 2003)

Trang 14

khoản chi tiêu này nhằm đảm bảo cho các cấp chính quyền thực hiện chức năng quản lý, phát triển KT-XH.

Chi NSNN mang tính chất không hoàn trả hoặc hoàn trả không trực tiếp

Phân cấp quản lý NSNN là việc xác định phạm vi trách nhiệm và quyền

hạn của các, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý NSNN phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội Phân cấp quản lý NSNN bao gồm phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của các cấp trong đó nhiệm vụ chi của các cấp bao gồm:

- Tại Điều 21 Luật NSNN năm 2006 có qui định nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm:

+ Chi đầu tư phát triển:

Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do trung ương quản lý;

Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước;

Chi bổ sung dự trữ nhà nước;

Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

+ Chi thường xuyên:

Các hoạt động sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do các cơ quan trung ương quản lý;

Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan trung ương quản lý;

Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, không kể phần giao cho địa phương;

Hoạt động của các cơ quan trung ương của Nhà nước, Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;

Trang 15

Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

Các chương trình quốc gia do trung ương thực hiện;

Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ;

Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội do trung ương đảm nhận;

Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở trung ương theo quy định của pháp luật;

Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

+ Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay;

+ Chi viện trợ;

+ Chi cho vay theo quy định của pháp luật;

+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của trung ương;

+ Chi bổ sung cho ngân sách địa phương

- Điều 24- Luật NSNN năm 2006 nêu rõ nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương gồm:

+ Chi đầu tư phát triển:

Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do địa phương quản lý;

Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

+ Chi thường xuyên:

Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do địa phương quản lý;

Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội (phần giao cho địa phương);

Trang 16

Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam

và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương;

Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật;

Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý;Chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho địa phương quản lý;

Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

+ Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư

+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh;

+ Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới

2.1.2 Quản lý chi NSNN và nội dung của quản lý chi NSNN

Quản lý chi NSNN: Quản lý chi NSNN là một bộ phận trong công tác

quản lý Quản lý chi NSNN là một khái niệm phản ánh hoạt động tổ chức điều khiển và đưa ra quyết định của nhà nước đối với quá trình phân phối và sử dụng nguồn lực NSNN nhằm thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước trong việc quản lý nhà nước, cung cấp hàng hóa, dịch vụ công, phục vụ lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng

Nội dung quản lý chi NSNN bao gồm:

Quản lý chi NSNN phải theo một chu trình Một hu trình NS gồm ba khâu nối tiếp nhau: Lập dự toán chi ngân sách, chấp hành NS, quyết toán NS Chu trình NS thường bắt đầu từ trước năm NS và kết thúc sau năm NS Trong một năm NS đồng thời diễn ra cả ba khâu của chu trình NS đó là: chấp hành NS của chu trình NS hiện tại; quyết toán NS của chu trình NS trước đó và lập NS cho chu trình tiếp theo (Giáo trình Quản lý tài chính xã-Học viện Tài chính năm 2012)

Bên cạnh chu trình quản lý trên, quản lý chi NSNN bao gồm quản lý việc kiểm tra, thanh tra quản lý NS, công khai minh bạch dự toán, quyết toán NSNN

2.1.2.1 Lập dự toán chi NSNN

a Công tác hướng dẫn lập dự toán NSNN

Trang 17

Dự toán NSNN là bản kế hoạch thu, chi tài chính của NN trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm).

Lập dự toán NSNN là quá trình phân tích, đánh giá giữa khản năng thu và nhu cầu nguồn tài chính của NN, từ đó xác lập các chỉ tiêu thu, chi, dự trữ NS một cách đúng đắn có căn cứ khoa học và căn cứ thực tiễn Đồng thời trên cơ sở

đó xác lập những biện pháp về mặt KT-XH, tổ chức để thực hiện các mục tiêu đã

đề ra

- Ý nghĩa của việc lập dự toán NSNN

Lập dự toán NSNN là khâu mở đầu có ý nghĩa quan trọng đến toàn bộ các khâu của chu trình quản lý NSNN Lập dự toán NSNN thực chất là tính toán dự trù các khoản thu- chi của NS trong một năm NS và kết quả của việc lập dự toán NSNN là dự toán NSNN của cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Căn cứ lập dự toán chi NSNN

Dự toán NSNN hàng năm được lập căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh; chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm phân chia đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; Định mức phân bổ ngân sách; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định

Tình hình thực hiện ngân sách của năm trước

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán NS; hướng dẫn của UBND cấp tỉnh (Sở Tài chính) về lập dự toán NS ở các cấp địa phương)

Dự toán NSNN được tổ chức xây dựng, tổng hợp từ cơ quan thu, đơn vị

sử dụng ngân sách, bảo đảm đúng thời gian và biểu mẫu quy định

các xã, TT

Các xã, TT, các đơn vị có liên quan đến việc sử dụng ngân sách tiến hành triển khai thực hiện xây dựng dự toán

11

Trang 18

+ Đối với ngân sách địa phương:

Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố tổng hợp và lập dự toán ngân sách của địa phương quản lý (gồm dự toán thu –chi trên địa bàn; dự toán ngân sách huyện, xã và dự toán ngân sách cấp tỉnh), báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng

Trang 19

nhân dân tỉnh xem xét trước khi báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán ngân sách các cấp ở địa phương phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Quyết định dự toán NSNN, phân bổ ngân sách trung ương, giao dự toán NSNN

Căn cứ vào dự toán NSNN và phương án phân bổ ngân sách của Chính phủ trình Quốc hội trước kỳ họp cuối năm Quốc hội xem xét và quyết định dự toán NSNN, phân bổ ngân sách trung ương năm sau trước ngày 15 tháng 11 năm trước

Trước ngày 20/11 Thủ tướng Chính phủ giao dự toán thu chi ngân sách năm sau cho từng bộ, cơ quan nganh bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cơ quan khác

ở Trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Căn cứ vào quyết định giao dự toán thu chi ngân sách của Thủ tướng Chính phủ, Sở Tài chính tham mưu với UBND tỉnh về dự toán thu ngân sách, phương án phân bổ chi ngân sách trình HĐND tỉnh Trước ngày 10/12 HĐND cấp tỉnh ban hành Nghị quyết về dự toán và phương án phân bổ ngân sách của địa phương mình; căn cứ vào Nghị quyết dự toán NSNN của HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành quyết định về giao dự toán NSNN; kế hoạch đầu tư phát triển nguồn vốn NSNN cho các sở, ban ngành và các huyện thành phố trực thuộc Chậm nhất là 10 ngày kể từ khi có quyết định giao dự toán thu chi ngân sách của UBND tỉnh, HĐND huyện phải ban hành được Nghị quyết về dự toán NSNN; kế hoạch đầu tư phát triển nguồn vốn NSNN

Trước ngày 31/12 các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phru, UBND các cấp ở địa phương phải hoàn thành việc giao dự toán ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới

2.1.2.2 Chấp hành ngân sách

Chấp hành ngân sách là bước tiếp theo trong chu trình quản lý ngân sách

và là khâu cốt yếu, trọng tâm và có ý nghĩa quyết định với quản lý ngân sách Nếu khâu lập kế hoạch đạt kết quả tốt thì cơ bản mới dừng ở trên giấy, nằm trong

Trang 20

khả năng và dự kiến, chúng có thể biến thành hiện thực hay không là tùy vào khâu chấp hành ngân sách

Chấp hành NSNN là khâu quan trọng trong quá trình quản lý NSNN Việc chấp hành ngân sách đúng đắn và có điều chỉnh kịp thời dự toán là tiền đề quan trọng bảo đảm điều kiện để thực hiện các khoản thu, chi đã ghi trong kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, tránh mất cân đối ngân sách

a Phân bổ và giao dự toán chi NSNN

Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, các đơn vị dự toán có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, bảo đảm đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức, chi tiết theo từng lĩnh vực chi, đồng gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện Việc phân bổ và giao dự toán phải đảm bảo các yêu cầu:

- Đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao

- Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi

- Phân bổ đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khoản đã ứng trước dự toán đến hạn thu hồi trong năm

- Đối với phân bổ vốn đầu tư XDCB: Phải ưu tiên bố trí đủ vốn cho các dự

án đầu tư đã hoàn thành đưa và sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án chuẩn bị đầu tư và các chương trình, dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch Sau đó mới bố trí công trình khởi công mới, đảm bảo nguyên tắc tập trung tránh dàn trải; đối với dự án chuẩn bị đầu tư phải nằm trong danh mục kế hoạch đầu tư để được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không bố trí vốn cho các chương trình, dự án chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép

- Đối với phân bổ các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới phải đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối tượng và thực

Trang 21

hiện đúng các cam kết hoặc quy định về bố trí ngân sách địa phương cho mục tiêu đó.

Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và các nhiệm vụ chi cấp thiết khác được tạm ứng vốn, kinh phí để thực hiện các công việc theo hợp đồng đã ký kết Mức vốn tạm ứng căn cứ vào gái trị hợp đồng và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao Vốn, kinh phí tạm ứng được thu hồi khi thanh toán khối lượng, nhiệm vụ hoàn thành

NSNN cấp dưới được tạm ứng từ ngân sách cấp trên để thực hiện nhiệm

vụ chi theo dự toán ngân sách được giao trong trường hợp cần thiết

Căn cứ và dự toán ngân sách được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi Kho bạc nhà nước để thực hiện; Cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện rút số bổ sung từ ngân sách cấp trên tại Kho bạc nhà nước

Kho bạc nhà nước kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện theo quy định để chi cho các đơn vị có thể là tạm ứng hoặc thanh toán trực tiếp

c Thực hiện điều chỉnh dự toán NSNN

* Điều chỉnh dự toán chi NSNN phải thực hiện trong các trường hợp :

- Điều chỉnh tổng thể NSNN trong trường hợp có biến động về NSNN so với dự toán đã phân bổ cần phải điều chỉnh tổng thể:

+ Chính phủ lập dự toán điều chỉnh tổng thể NSNN trình Quốc hội quyết định

Trang 22

+ Căn cứ vào Nghị quyết của quốc hội về dự toán điều chỉnh tổng thể NSNN và nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao, UBND các cấp lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách địa phương trình HĐND cùng cấp quyết đinh.

- Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh nhiệm

vụ thu, chi của một số bộ, cơ quan nganh bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vào báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất, trong các trường hợp sau:

+ Dự kiến số thu không đạt dự toán được Quốc hội quyết định, phải giảm một số khoản chi

+ Có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì một lý do khách quan cần phải điều chỉnh

- UBND trình Thường trực HĐND cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau:

+ Dự kiến số thu không đạt dự toán được HĐND quyết định phải chỉnh giảm một số khoản chi;

+ Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách của một số đơn vị dự toán hoặc đại phương cấp dưới

- Thủ tướng Chính phủ yêu cầu HĐND cấp tỉnh điều chỉnh dự toán ngân sách, nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Quốc hội

- Chủ tịch UBND yêu cầu HĐND cấp dưới điều chnrh dự toán ngân sách, nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của HĐND cấp trên

* Điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng nguồn ngân sách: Khi

có sự điều chỉnh về chi NSNN thì cũng phải tiến hành điều chỉnh ở các đơn vị sử dụng ngân sách cho phù hợp với tình hình thực tế tuy nhiên việc điều chỉnh dự toán đã giao cho đơn vị sử dụng ngân sách phải xong trước ngày 15/11 năm hiện hành

2.1.2.3 Quyết toán NSNN

Trang 23

Quyết toán chi ngân sách là công đoạn cuối cùng trong khâu quản lý chi NSNN, từ việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi NSNN Nội dung công tác quyết toán chi ngân sách bao gồm:

* Lập quyết toán:

Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán NSNN theo đúng nội dung ghi trong dự toán được giao, mục lục NSNN và hướng dẫn của bộ tài chính

Thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN kết thúc vào 31/1 năm sau

Việc lập báo cáo quyết toán phải đảm bảo yêu cầu:

-Số liệu chính xác, trung thực, đầy đủ ( số quyết toán thu NSNN là số thu

đã hạch toán vào thu NSNN qua KBNN, số quyết toán chi là số đã thực thanh toán hoặc được phép hạch toán chi theo quy định)

-Số liệu quyết toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách, của chủ đầu

tư và của ngân sách các cấp phải được đối chiếu, xác nhận với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch

-Báo cáo quyết toán của ngân sách cấp huyện, cấp xã không được quyết toán chi ngân sách lớn hơn thu ngân sách

-Báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp trên, ngân sách các cấp phải kèm theo thuyết minh giải trình rõ, chi tiết nguyên nhân tăng, giảm thu, chi đối với từng nhiệm vụ, từng lĩnh vực so với dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao, tình hình tiết kiệm chi và sử dụng nguồn tiết kiệm đó Đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương còn phải thuyết minh chi tiết: thu khác ngân sách, chi khác ngân sách; sử dụng dự phòng; sử dụng số tăng thu của ngân sách địa phương; sử dụng thưởng vượt thu từ ngân sách cấp trên; tình hình thực hiện các nhiệm vụ quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ kèm theo quyết toán thu, chi ngân sách địa phương Các

Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý trên phạm vi cả nước và gắn với kết quả thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ kinh tế - xã hội bằng các số liệu, chỉ tiêu

Trang 24

cụ thể đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm

vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách

-Lập quyết toán NSNN phải được thực hiện theo phương pháp lập từ cơ

sở, tổng hợp từ dưới lên

* Duyệt, thẩm định và phê duyệt quyết toán:

- Nội dung của duyệt quyết toán ngân sách: xét duyệt từng khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị; các khoản thu phải theo quy định của pháp luật về thuế, phí,

lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước; các khoản thu, chi phải hạch toán theo đúng chế độ kế toán nhà nước, đúng mục lục NSNN, đúng niên độ ngân sách; các chứng từ thu, chi phải hợp pháp, số liệu trong sổ kế toán và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với số liệu của Kho bạc Nhà nước

- Cơ quan xét duyệt quyết toán năm: đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định; phòng Tài chính- Kế hoạch xét duyệt quyết toán của các cơ quan đồng cấp

* Thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm:

- Nội dung thẩm định quyết toán năm:

Kiểm tra danh mục báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán năm quy định.Kiểm tra tính chính xác của số liệu quyết toán thu phí, lệ phí và các khoản thu khác được giao quản lý, thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có); bảo đảm khớp đúng với số liệu quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt hoặc thẩm định;

Kiểm tra tính chính xác và pháp lý của dự toán chi ngân sách được giao, bảo đảm khớp đúng với dự toán được cấp có thẩm quyền giao về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi (kể cả dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm) Riêng đối với dự toán chi từ nguồn viện trợ thực hiện theo quy định hiện hành về chế

độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại

Kiểm tra tính chính xác và pháp lý của số liệu quyết toán so dự toán ngân sách được giao; bảo đảm khớp đúng với số liệu quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt hoặc thẩm định về tổng số và chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước;

Trang 25

Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm toán, thanh tra, thẩm định quyết toán năm.

Kết thúc việc thẩm định quyết toán năm, cơ quan có thẩm quyền thẩm định phải lập biên bản thẩm định quyết toán năm để làm căn cứ thông báo quyết toán năm

Thông báo thẩm định quyết toán năm:

Căn cứ báo cáo quyết toán của đơn vị được thẩm định và biên bản thẩm định quyết toán năm, cơ quan có thẩm quyền ra thông báo thẩm định quyết toán năm gửi đơn vị được thẩm định

Trách nhiệm thẩm định và phê chuẩn báo cáo quyết toán:

Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện thẩm định quyết toán thu chi NS xã; báo cáo tài chính của đơn vị dự toán cấp I; lập báo cáo thu chi NS cấp huyện, tổng hợp lập báo cáo NSNN trên địa bàn huyện và quyết toán thu chi NS huyện ( bao gồm quyết toán thu chi NS huyện, quyết toán thu chi NS xã) trình UBND huyện xem xét, gửi Sở Tài chính; đồng thời UBND cấp huyện trình HĐND huyện phê chuẩn Sau khi có thông báo số liệu thẩm định quyết toán của Sở Tài chính và phê chuẩn quyết toán của HĐND huyện ban hành quyết định công khai quyết toán năm theo đúng quy định

Sở Tài chính thẩm định quyết toán thu chi NS huyện, lập báo cáo quyết toán thu chi cấp tỉnh; tổng hợp lập quyết toán thu chi NSNN trên của địa phương trình UBND tỉnh gửi báo cáo Bộ Tài chính; sau khi có thông báo số liệu thẩm định quyết toán NS địa phương trình HĐND tỉnh phê duyệt báo cáo quyết toán

NS địa phương

Bộ Tài chính thẩm định quyết toán thu chi NS địa phương, lập báo cáo quyết toán thu chi NSNN trình Quốc hội phê chuẩn; sau khi đã có nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội gửi báo cáo quyết toán NSNN cho cơ quan kiểm toán NN

2.1.2.4 Công khai tài chính

- Mục đích công khai tài chính: Công khai tài chính là biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức Nhà nước, tập thể người lao động

và nhân dân trong việc thực hiện quyền kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử

Trang 26

dụng vốn, tài sản Nhà nước; huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm chế độ quản lý tài chính; bảo đảm sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (Điều 1- Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg).

Nguyên tắc công khai tài chính: Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin tài chính phải công khai, phù hợp với từng đối tượng cung cấp và tiếp nhận thông tin thông qua những hình thức quy định trong Quy chế này; Việc gửi các báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các cấp, báo cáo quyết toán tài chính của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các doanh nghiệp nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân được các cấp có thẩm quyền cho phép thành lập thực hiện theo chế độ báo cáo tài chính và kế toán hiện hành (Điều 2- Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg)

-Theo Quyết định 192/2004/QĐ-TTg nội dung, thời gian và hình thức công khai tài chính bao gồm:

+ Đối với cấp ngân sách:

Công khai chi tiết số liệu dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm đã được Quốc hội, HĐND các cấp quyết định, phê chuẩn; công khai dự toán quyết toán đến từng lĩnh vực thu và tỷ lệ phân chia nguồn thu được phân cấp, từng lĩnh vực chi; trợ cấp cho ngân sách cấp dưới; công khai chi tiết một số hoạt động tài chính khác của xã như: các quỹ công chuyên dùng, các hoạt động sự nghiệp

Thời điểm công khai: Dự toán, quyết toán ngân sách phải được công khai trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, phê chuẩn

+ Đối với các đơn vị sử dụng NSNN:

Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách công bố công khai trong nội bộ đơn vị về dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao, quyết toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền duyệt; thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên công

bố công khai dự toán ngân sách, kể cả dự toán ngân sách điều chỉnh đã giao cho

Trang 27

các đơn vị dự toán cấp dưới; công bố công khai quyết toán ngân sách đã duyệt cho các đơn vị dự toán cấp dưới.

Thời điểm công khai: Việc công khai được thực hiện thông qua hình thức: niêm yết tại trụ sở cơ quan; công bố trong hội nghị của tổ chức Thời điểm công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền giao, xét duyệt

2.1.2.5 Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán chi ngân sách

* Công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán tại đơn vị có sử dụng kinh phí NSNN cấp tại Điều 1 chương 1 quyết định số 67/2004/QĐ-BTC có ghi:

“Công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán tại đơn vị có sử dụng kinh phí NSNN cấp nhằm mục đích đánh giá tình hình triển khai chấp hành dự toán NSNN hàng năm tại đơn vị theo quy định của pháp luật về NSNN, tình hình chấp hành công tác thực hành tiết kiệm chống lãng phí của đơn vị

Đánh giá chất lượng hoạt động, tình hình chấp hành cơ chế, chính sách và quản lý các khoản thu, chi tài chính, quản lý và sử dụng tài sản, tiền vốn, sử dụng quỹ lương, quỹ thưởng, các quỹ của cơ quan và công tác đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị

Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, áp dụng các biện pháp xử

lý các sai phạm theo đúng thẩm quyền đã được phân cấp Đồng thời tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá những tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính kế toán tại đơn vị”

* Thanh tra quản lý chi NSNN:

- Mục đích: là hoạt động nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Trang 28

- Phạm vi thanh tra: xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

* Kiểm toán chi NSNN:

Mục đích: Giám sát của Nhà nước trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền

và tài sản nhà nước; góp phần thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước

Phạm vi của kiểm toán: Kiểm tra, đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính; việc tuân thủ pháp luật; tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước

Như vậy có thể nói công tác thanh tra, kiểm toán chi NSNN đều hướng đến việc tuân thủ chính sách, pháp luật, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí NSNN, nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật tránh tình trạng lãng phí tham ô, lãng phí nguồn NSNN

Trang 29

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN, các nhân tố này có thể là khách quan, chủ quan Đó là các yếu tố do tự nhiên đem lại, các loại rủi ro

có thể lường trước hoặc không lường trước được, các yếu tố do con người mang lại như: trình độ chuyên môn của các nhà quản lý NSNN, các văn bản hướng dẫn liên quan đến chế độ, định mức chi và văn bản hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

2.1.3.1 Các yếu tố khách quan

- Điều kiện tự nhiên: Ở mỗi vùng, mỗi địa phương đều có vị trí địa lý,

điều kiện địa hình, thời tiết khí hậu khác nhau gây ảnh hưởng đến nguồn thu, nhiệm vụ chi tại địa phương Địa phương nào có nguồn thu thuận lợi thì việc quản lý thu, chi NSNN cũng được chủ động và thuận lợi trong khâu điều hành NSNN và ngược lại đối với địa phương có nguồn thu trên địa bàn không đáp ứng được nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư phát triển của địa phương thì việc quản lý và điều hành ngân sách cũng sẽ bị bị động và hạn chế hơn

- Điều kiện kinh tế - xã hội

Kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi vùng, miền có ảnh hưởng rất lớn đối với quản lý chi NSNN tại mỗi quốc gia, mỗi vùng miền, địa phương đó Bởi vì kinh

tế quyết định các nguồn lực tài chính và ngược lại nguồn lực tài chính cũng tác động mạnh mẽ đến quản lý chi NSNN Kinh tế càng phát triển nền tài chính cũng

sẽ được củng cố ổn định và phát triển khi đó Nhà nước điều hành nền kinh tế vĩ

mô thông qua chính sách tài khóa để phân bổ các nguồn lực cho xã hội sẽ được thuận lợi hơn

Xã hội ổn định bởi chế độ chính trị ổn định, chế độ chính trị ổn định sẽ có một nền kinh tế ổn định và phát triển, môi trường kinh doanh lành mạnh thu hút được nguồn vốn đầu tư từ trong và ngoài nước sẽ ảnh hưởng tích cực đến nguồn thu ngân sách và nhiệm vụ chi của NSNN

- Quy định của nhà nước về quản lý chi NSNN.

Trong nền kinh tế hội nhập và mở cửa hiện nay việc xây dựng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật là việc làm không thể thiếu của mỗi quốc gia

Trang 30

Văn bản quy phạm pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Việc ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật nói chung và các văn bản quy định về quản lý chi NSNN nói riêng càng cụ thể và rõ ràng thì việc thực hiện hệ thống các văn bản ấy càng dễ vận dụng và thuận lợi

- Khả năng về nguồn lực tài chính công

Dự toán thu NSNN là việc tính toán dự trù các khoản thu có khả năng huy động và thực hiện được trong 1 năm Dự toán thu được lập dựa vào kết quả thực hiện của nhiệm vụ thu năm trước, ước thực hiện thu năm hiện hành và tính toán nội lực của nguồn lực tài chính công huy động được của năm tiếp theo, căn

cứ vào dự toán thu và các quy đinh định mức chi xây dựng dự toán chi cho phù hợp

dự toán đã đề ra

- Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN

Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ

đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương

Trang 31

- Công nghệ thông tin quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương

Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi NSNN

ở địa phương sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý chi NSNN hiện đại trên địa bàn địa phương

Ý thức chấp hành pháp luật của các đơn vị sử dụng NSNN:

Chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước có mối quan hệ mật thiết đối với ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân Ý thức pháp luật là thước

đo để đánh giá nhận thức của con người đối với các vấn đề ý thức của con người đối với các vấn đề ý thức lập pháp, là năng lực trong việc giải thích pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật

Ý thức pháp luật, đó là trình độ hiểu biết của các tầng lớp nhân dân về pháp luật, trong đó có cả cán bộ nhân viên nhà nước, tổ chức Đảng, các đoàn thể nhân dân, đặc biệt là của cán bộ, công chức các cơ quan có chức năng trực tiếp thi hành, áp dụng và bảo vệ pháp luật Ý thức pháp luật còn là thái độ đối với pháp luật, ý thức tôn trọng hay coi thường pháp luật, đó là thái độ với những hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm

Vì vậy ý thức chấp hành pháp luật của các đơn vị có sử dụng NSNN có ảnh hưởng lớn đến việc điều hành quản lý NSNN Việc chấp hành pháp luật tốt

sẽ giúp cho việc điều hành, quản lý NSNN sẽ mang lại hiệu quả, tránh được tình trạng lãng phí và sai phạm trong công tác điều hành quản lý

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan

1 Luận án tiến sỹ kinh tế: “Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020” của Tô Thiện Hiền năm

2012 đã góp phần giải trên phương diện khoa học những lý luận cơ bản về hiệu quả

Trang 32

quản lý NSNN và khái quát những nét chính về thực trạng hiệu quả quản lý NSNN theo quy định của Luật NSNN, phân tích nguyên nhân, kết quả đạt được và những tồn tại về hiệu quả quản lý NSNN, đề xuất những giải pháp tích cực nhằm hoàn thiện quản lý NSNN tỉnh An Giang từ đó có thể vận dụng linh hoạt và sáng tạo để quản lý chi NSNN huyện Tân Yên ngày càng có hiệu quả hơn.

2 Nghiên cứu “Quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình” của tác giả Bùi Thị Hòa (Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, 2013) Nghiên cứu đã đưa ra những khái quát về cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN, mô phỏng bức tranh thực trạng của quản lý chi NSNN tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2012, từ đó đưa ra những mục tiêu, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới

3 Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN cấp huyện ở huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” của tác giả Nguyễn Minh Hải năm

2013 đã làm rõ một số vấn đề sự cần thiết trong quản lý chi NSNN nói chung và NSNN cấp huyện nói riêng, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN cấp huyện ở huyện Hoài Đức giai đoạn 2009-2012, đồng thời đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN của huyện Hoài Đức trong thời gian tới

4 Luận án tiến sỹ kinh tế: “Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh” của tác giả Bùi Thị Quỳnh Thơ năm 2013 đã đưa ra những khái quát cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN, thực trạng quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2004-2012 trên cơ sở đó đưa ra những nhận định đánh giá trong công tác quản lý chi NSNN đồng thời đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh

Hà Tĩnh đến năm 2020

2.2.2 Bài học kinh nghiệm quản lý chi NSNN trong nước và Bắc Giang

2.2.2.1 Bài học kinh nghiệm trong nước

Liên quan đến kinh nghiệm về quản lý chi NSNN trên thế giới, luận án tiến sỹ “Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà tĩnh” (Bùi Thị Quỳnh Thơ, 2013) đã đưa ra một số bài học kinh nghiệm thiết thực, phù hợp với điều kiện ngân sách của Việt Nam, cụ thể:

Trang 33

* Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương

Năm 2010 là năm thứ sáu, tỉnh Bình Dương thực hiện thí điểm việc xây dựng Kế hoạch tài chính trung hạn, chi tiêu trung hạn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Đặc biệt đối với tỉnh Bình Dương năm 2009 là năm thứ hai thực hiện việc phân cấp ngân sách mạnh cho các huyện, thị xã, trong đó lần đầu tiên tỉnh đã phân cấp ngân sách chi xây dựng cơ bản cho các huyện, thị (trừ nguồn thu xổ số kiến thiết), là năm đầu trong việc thực hiện cải cách tài chính trong lĩnh vực thuế (áp dụng Luật thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi; Thuế thu nhập cá nhân…), tiếp tục thực hiện các cam kết WTO trong lĩnh vực thuế; về chi tiêu ngân sách tiếp tục thực hiện chủ trương thắt chặt chi tiêu, kiềm chế lạm phát song song với việc thực hiện ổn định, phát triển kinh

tế bền vững, thực hiện các vấn đề an sinh xã hội, ổn định an ninh, trật tự, chính trị - xã hội;

Trong điều kiện có nhiều những biến động về nhiệm vụ thu, chi nhưng tỷ

lệ điều tiết ngân sách giữa Trung ương và tỉnh được ổn định đến hết 2011 (theo Thông tư 55/2008/TT-BTC), Kế hoạch chi tiêu trung hạn của tỉnh Bình Dương được xây dựng với mục đích chủ yếu cung cấp các tài liệu để tiếp tục hoàn thiện Chương trình thí điểm xây dựng Kế hoạch tài chính và Kế hoạch chi tiêu trung hạn trong khuôn khổ Dự án “Cải cách quản lý tài chính công”, đồng thời cung cấp thông tin cho các cấp, các ngành, các tổ chức một bức tranh tương đối toàn diện về ngân sách để thực hiện chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước

Chính sách phân phối tài chính trong thời kỳ trung hạn theo hướng phục

vụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững; chuyển dịch có hiệu quả cơ cấu kinh tế; thực hiện phân phối và sử dụng có hiệu quả cơ cấu kinh tế; thực hiện phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính Gắn kết việc phân phối NSNN với việc huy động các nguồn lực xã hội đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu KT-XH, cũng như của từng ngành, lĩnh vực, từng huyện thị… trong khuôn khổ tài khoá, sớm đưa các công trình vào sử dụng để tạo ra sự tăng trưởng

về kinh tế; đầu tư cho con người, an sinh xã hội, giảm thiểu ô nhiễm môi trường,

Trang 34

khắc phục và cải thiện chất lượng môi trường; nâng cao trách nhiệm trong việc

sử dụng kinh phí nhà nước của các đơn vị…

Trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn, tỉnh Bình Dương đã có những chính sách và dự báo chi, đó là:

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát của Chính phủ, tạm dừng mua sắm các phương tiện đi lại, các tài sản đắt tiền Tập trung nguồn lực NSNN đầu tư vào những lĩnh vực, nhiệm vụ phát triển hạ tầng KT-XH, sớm đưa các công trình vào sử dụng để tạo ra sự tăng trưởng về kinh tế; thúc đẩy việc đào tạo nguồn nhân lực, có mức tăng hợp lý tỷ trọng chi tiêu của ngành y tế so với các lĩnh vực khác, tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án và các giải pháp an sinh xã hội, hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống của người nghèo, phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, đặc biệt đối với đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn, các đối tượng xã hội, bảo đảm thực hiện chế độ đối với các đối tượng chính sách, người có công, xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm; bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai và Nghị quyết của Quốc hội… Đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hoá, huy động nguồn lực ngoài xã hội để đáp ứng yêu cầu phát triển

- Duy trì và hoàn thiện việc khoán chi giao quyền tự chủ tài chính đầy đủ cho các đơn vị sự nghiệp (giáo dục, y tế, văn hoá… trên cơ sở Nghị định 43/2006/NĐ-CP), thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động sự nghiệp theo hướng NSNN tập trung cho các nhiệm vụ mang tính xã hội (chi đào tạo nhân tài, chi cho người nghèo, chi cho đối tượng chính sách…), còn lại huy động nguồn lực xã hội để phát triển

- Bố trí phân bổ ngân sách theo chương trình mục tiêu phát triển KT-XH Đổi mới chế độ viện phí, học phí… theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ, trên cơ sở

Trang 35

đó đảm bảo toàn bộ hoặc một phần đối với đối tượng chính sách xã hội, thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp có khả năng tự hạch toán để phát triển.

* Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng là đô thị loại I, thành phố lớn nhất miền Trung nước ta, có hệ thống giao thông đa dạng và thuận tiện: có quốc lộ 1A, 14A, đường sắt, hàng không, đường thủy; có cảng nước sâu Tiên Sa và Liên Chiểu Hệ thống thông tin liên lạc của thành phố phát triển mạnh, là một trong ba trung tâm viễn thông lớn nhất nước ta Trong quản lý chi NSNN gắn với quá trình CNH-HĐH, Đà Nẵng đã thực hiện một số chính sách:

- Chính sách phân phối tài chính trong thời kỳ trung hạn theo hướng phục

vụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, ổn định bền vững, chuyển dịch có hiệu quả

cơ cấu kinh tế, thực hiện phân phối, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính nhà nước Gắn kết việc phân phối NSNN với việc huy động các nguồn lực xã hội đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu KT-XH của tỉnh đề ra trong thời kỳ trung hạn

- Tập trung nguồn lực NSNN đầu tư vào những lĩnh vực, nhiệm vụ phát triển hạ tầng KT-XH, lĩnh vực giáo dục đào tạo, công nghiệp, dịch vụ, du lịch… Đồng thời đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá, huy động nguồn lực ngoài xã hội để đáp ứng yêu cầu phát triển

- Điều chỉnh cơ cấu chi NSNN theo hướng tăng cường cho chi đầu tư phát triển và đảm bảo yêu cầu chi thường xuyên, phát triển các hoạt động giáo dục, y

tế, văn hoá, xã hội phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân

- Bài học kinh nghiệm về quản lý chi NS tỉnh Quảng Ninh: Quản lý chi

NS của tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua có nhiều bước tiến bộ thể hiện trên một số nội dung sau:

- Cân đối NS đảm bảo kịp thời, đáp ứng được nhiệm vụ phát triển kinh tế

xã hội của địa phương

Chi đầu tư XDCB đã thực hiện theo đúng phân cấp của tỉnh Quảng Ninh Danh mục dự án được lập trên cơ sở nguồn kinh phí đầu tư của địa phương được phân cấp, ưu tiên công trình trọng điểm theo chủ trương của Đảng và định hướng

Trang 36

của Chính phủ, đặc điểm kinh tế, xã hội của địa phương từng năm Quá trình phê duyệt và giải ngân chi đâu tư XDCB thực hiện đúng trình tự, thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn hiện hành từ khâu lập dự

án khả thi đến thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật, đấu thầu, thi công, nghiệm thu, quyết toán, thẩm định quyết toán công trình

Thường xuyên tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành Kế hoạch Đầu tư- Tài chính để tăng cường phối kết hợp với các cơ quan liên quan trong việc giám sát, lập, thẩm định các dự án đầu tư, thực hiện cắt giảm các khoản chi không đúng thiết kế dự toán, tiêu chuẩn định mức đầu tư góp phần tiết kiệm chi cho NSNN

Quá trình thực hiện chi thường xuyên diễn ra trong khuôn khổ dự toán, hạn chế việc điều chỉnh bổ sung chi thường xuyên trừ trường hợp thực hiện chính sách chế độ mới của Nhà nước Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chinh cho 100% các đơn vị sự nghiệp, các đơn

vị quản lý hành chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 130/2005/NĐ-CP

Công tác quyết toán chi thường xuyên được thực hiện theo đúng trình tự, quy định, các báo cáo tài chính cho bản được lập theo đúng biểu mẫu, đúng thời gian quy định Số liệu báo cáo được phản ảnh trung thực, chính xác, đúng mục lục NSNN

Công tác thanh tra, kiểm tra cũng được tỉnh Quảng Ninh quan tâm Hàng năm cơ quan Tài chính các cấp tiến hành thẩm định quyết toán NS của các đơn vị

dự toán, các xã, phường, thị trấn và tiến hành đồng thời công tác kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng tài sản công Nhờ đó, cơ quan quản lý chi NSNN đã kịp thời chấn chỉnh và kiến nghị xuất toán đối với các trường hợp vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính Cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra ngành định kỳ thanh tra tình hình thực hiện NS tại một số đơn vị điển hình

Công tác kiểm soát chi của KBNN trong những năm gần đây đã phát huy tác dụng khá tốt trong kiểm soát sử dụng NSNN thực tế Nhiều nội dung chi không đúng chế độ, sai nguyên tắc tài chính đã được phát hiện kịp thời trước khi hành tự qua NS Nhờ đó hệ thống chi NSNN đã giảm sai sót trong hạch toán kế

Trang 37

toán NSNN, giảm tải chio công tác thẩm định quyết toán NS của cơ quan tài chính cũng như công tác thanh tra, kiểm toán.

Bên cạnh những kết quả đạt được, quản lý chi NSNN ở tỉnh Quảng Ninh còn một số hạn chế sau:

Một số định mức phân bổ dự toán NS chưa được cụ thể hóa, còn mang tính chất định tính, chưa sát đúng với tình hình thực tế, gây khó khăn trong việc quyết định giao dự toán và ảnh hướng tới sự khách quan, công khai, công bằng trong chi NSNN

Dự toán chi NSNN ở địa phương mới chi xây dựng kế hoạch theo từng năm chưa xây dựng được kế hoạch trung và dài hạn nên chưa gắn kết với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn

Phương pháp lập và phân bổ dự toán chủ yếu theo mức chi phí các yếu tố đầu vào mà không theo kết quả đầu ra Trong khimucj tiêu củ quả lý chi NSNN

là nâng cao hiệu quả và kết quả đầu ra của các hoạt động chi dùng NSNN Chính

vì vậy quản ý chi NSNN vừa chưa gắn với mục tiêu, chưa khuyến khích người sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả NSNN

Các cơ quan, đơn vị, địa phương chưa thực heienj đầy đủ chế độ công khai tài chính NS về nội dung và thời gian theo quy định Đội ngũ cán bộ làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân sách còn thiếu và yếu, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới của đất nước và hội nhập khu vực và quốc tế

Việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB còn hiệu tượng phân tán, dàn trải, mất cân đối giữa khả năng và nhu cầu dẫn đến tình trạng tiến độ thực hiện các dự án kéo dài, hiệu quả đầu tư không cao

2.2.2.2 Bài học kinh nghiệm trong tỉnh

Công tác quản lý ngân sách xã tại huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang

Yên Dũng là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bắc Giang, cách trung tâm tỉnh lỵ Bắc Giang khoảng 15 km Trong quản lý chi NSNN huyện Yên Dũng cũng như huyện Tân Yên đều thực hiện áp dụng văn bản chế độ hiện hành của Nhà nước nói chung và quy định của tỉnh Bắc Giang

Trang 38

nói riêng Trong quá trình quản lý NSX tại huyện Yên Dũng trong thời gian qua

đã đạt được những thành tựu:

Toàn huyện đã thực hiện khá tốt các nhiệm vụ thu, chi NSX, đã cơ bản đáp

ứng nhu cầu chi về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ở cơ sở So với những năm

trước đây, việc điều hành thu chi NSX đã chủ động hơn, khắc phục được tình trạng thu chi tự do Cơ bản các xã đã thực hiện theo dự toán được HĐND xã phê duyệt từ đầu năm, nhiều xã đã lập dự toán quý, dự toán tháng để thực hiện… Qua

đó tăng cường hiệu lực quản lý của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức đoàn thể

ở cấp xã

Các ban ngành ở xã đã có những nhận thức đúng đắn về trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ thu chi NSX của ngành mình Từ đó tích cực chủ động trong việc đôn đốc tăng thu, thực hiện chi tiêu tiết kiệm theo dự toán được duyệt

Việc điều hành NSX đã được KBNN huyện kiểm soát chặt chẽ hơn, khắc

phục được tình trạng điều hành theo "cảm tính " của các xã trước đây.

Việc bổ sung dự toán từ nguồn tăng thu NSX đã cơ bản được thực hiện theo đúng các quy định của luật NSNN Vai trò của HĐND xã đã được thể hiện đúng theo luật.Mọi khoản tăng thu đều được báo cáo và trình HĐND xã phê duyệt bổ sung thực hiện

Việc điều hành chi NSX đã thực hiện tương đối tốt nguyên tắc "Tiền nào việc ấy”, các khoản thu cân đối chi thường xuyên đã được bố trí để chi thường

xuyên, các khoản thu dân đóng góp, thu tiền sử dụng đất đã đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng

Việc bổ sung nguồn kinh phí hỗ trợ NSX theo kế hoạch đã được cấp tỉnh, huyện thực hiện kịp thời phù hợp với điều kiện thực tế ở cấp xã Nguồn bổ sung cân đối chi thường xuyên đã được cấp vào những tháng đầu năm và những tháng

xã không có số thu Khắc phục được tình trạng cấp dồn vào cuối năm

Về cơ cấu bộ máy quản lý ngân sách xã của huyện được bố trí tương đối phù hợp ở các cấp quản lý Cụ thể:

Trang 39

Trình độ cán bộ kế toán NSX tại các xã phường đã cơ bản đáp ứng đước yêu cầu quản lý, số cán bộ kế toán ngân sách xã có trình độ trung cấp trở lên đã đạt 100%, nhiều người có trình độ đại học.

Nhìn chung hoạt động của bộ máy quản lý NSX ở huyện Yên Dũng trong những năm gần đây có nhiều tiến bộ cả về số lượng và chất lượng, hiệu quả công tác cao, đáp ứng được yêu cầu về quản lý tài chính NSX trong tình hình mới, góp phần quan trọng vào việc xây dựng NSX trở thành một cấp ngân sách hoàn chỉnh trong hệ thống NSNN thống nhất

Bên cạnh kết quả đạt được công tác quản lý NSX, TT của huyện Yên Dũng còn tồn tại những hạ chế:

Về thu NSX vẫn còn hiện tượng thất thu, bỏ sót nguồn thu, đặc biệt là các khoản thu sự nghiệp, thu phí lệ phí, các hộ kinh doanh nhỏ lẻ

Việc áp dụng hình thức khoán thu đối với một số khoản: Lệ phí chợ, lê phí đò, lệ phí bến bãi tuy đã có tiến bộ và đạt được những kết quả tốt nhưng các xã chưa kiểm soát chặt chẽ các đối tượng nhận khoán, còn để xảy ra hiện tượng tự đặt ra các mức thu không theo quy định, thu không dùng biên lai, gây nhiều thắc mắc

Trách nhiệm của UBND các xã đối với một số khoản thuế trên địa bàn là chưa cao (Đặc biệt là đối với một số khoản thuế không liên quan đến việc điều tiết cho xã hoặc tỷ lệ điều tiết cho xã thấp )

Về chi NSX còn tình trạng điều hành chi vượt quá dự toán và khả năng NSX dẫn đến các khoản nợ chi thường xuyên thậm trí có một số xã nợ chi thường xuyên đến hằng trăm triệu đồng

Trong chấp hành dự toán chưa phân biệt rõ ràng trách nhiệm, vai trò của các cấp trong quản lý ngân sách xã đặc biệt là cấp huyện, cấp tỉnh

Việc kiểm soát chi theo dự toán là tương đối chặt chẽ, tuy nhiên đối với cấp

xã do đặc thù riêng nhiều khoản thu và nhiệm vụ chi phát sinh đột xuất không lường hết ngay từ đầu năm Do vậy nếu không điều chỉnh bổ sung dự toán kịp thời dễ gây

ra tình trạng ách tắc trong khâu kiểm soát chi tại kho bạc nhà nước

Trang 40

Trong việc chấp hành dự toán chi XDCB, việc quy định trình tự thủ tục chi XDCB phải đảm bảo theo đúng các quy định của nhà nước về quản lý XDCB, đây

là một quy định chặt chẽ, tuy nhiên đối với cấp xã nhiều công trình XDCB gắn với dân do dân góp, dân tự làm, việc bắt buộc phải tuân theo trình tự XDCB là khó thực hiện và chưa phù hợp đối với các công trình dân tự làm

Mặc dù công tác tổ chức bộ máy quản lý NSX đã được củng cố và tăng cường song việc phân công quyền hạn, trách nhiệm của từng thành viên trong Ban tài chính xã cũng như chức năng, nhiệm vụ của Ban tài chính xã cũng chưa được quy định rõ ràng, cụ thể, chi tiết; làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc

và hiệu lực quản lý Nhà nước ở cơ sở

Mặc dù đội ngũ cán bộ kế toán đã được củng cố, đào tạo tập huấn thường xuyên nhưng vẫn bị thay đổi qua các kỳ bầu cử của xã, chưa ổn định được lâu dài làm cho công viêc kế toán bị xáo trộn, vừa ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác quản lý NSX ở cơ sở, vừa gây lãng phí trong đào tạo

Ngày đăng: 02/09/2015, 14:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (Nhà xuất bản tài chính 2003). Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật NSNN năm 2002 Khác
2. Bộ Tài chính. Thông tư 19/2011/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN Khác
20. UBND huyện Tân Yên (2014) Báo cáo kiểm điểm công tác quản lý đầu tư XDCB nă 2013, nhiệm vụ, biện pháp thực hiện năm 2014 Khác
21. UBND huyện Tân Yên (2015) Báo cáo kiểm điểm công tác quản lý đầu tư XDCB nă 2014, nhiệm vụ, biện pháp thực hiện năm 2015 Khác
22. UBND huyện Tân Yên (2015) Công khai số liệu chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2014 Khác
23. UBND tỉnh Bắc Giang. Quyết định 475/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tổ chức hệ thống NSNN - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 1 Tổ chức hệ thống NSNN (Trang 12)
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Tân Yên - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Tân Yên (Trang 42)
Hình 3.2: Cơ cấu GTSX theo ngành kinh tế ( theo giá hiện hành) năm 2014 - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Hình 3.2 Cơ cấu GTSX theo ngành kinh tế ( theo giá hiện hành) năm 2014 (Trang 45)
Bảng 4.1. Tình hình thực hiện thu ngân sách huyện Tân Yên năm 2012-2014 - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1. Tình hình thực hiện thu ngân sách huyện Tân Yên năm 2012-2014 (Trang 51)
Hình 4.1: Sơ đồ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư theo nguồn vốn - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Hình 4.1 Sơ đồ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư theo nguồn vốn (Trang 63)
Bảng 4.4: Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên NS huyện giai đoạn 2012-2014 - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên NS huyện giai đoạn 2012-2014 (Trang 66)
Bảng 4.5: Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp huyện giai đoạn 2012-2014 - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5 Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp huyện giai đoạn 2012-2014 (Trang 69)
Bảng 4.6: Bảng phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị thực hiện theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Bảng phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị thực hiện theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP (Trang 71)
Bảng 4.7: Bảng phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sự nghiệp thực hiện - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7 Bảng phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sự nghiệp thực hiện (Trang 73)
Bảng 4.9: Cơ cấu lập và giao dự toán chi dự phòng NS huyện Tân Yên giai - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.9 Cơ cấu lập và giao dự toán chi dự phòng NS huyện Tân Yên giai (Trang 76)
Bảng 4.10: Tình hình chấp hành dự toán  chi NS huyện Tân Yên giai đoạn 2012-2014 - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.10 Tình hình chấp hành dự toán chi NS huyện Tân Yên giai đoạn 2012-2014 (Trang 78)
Bảng 4.12 Tình hình chấp hành dự toán chi thường xuyên, chi dự phòng, ghi chi nguồn thu được để lại giai đoạn 2012-2014 - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.12 Tình hình chấp hành dự toán chi thường xuyên, chi dự phòng, ghi chi nguồn thu được để lại giai đoạn 2012-2014 (Trang 85)
Bảng 4.13: Tình hình chấp hành dự toán chi nguồn kinh phí tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo NĐ 130/2005/NĐ-CP - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.13 Tình hình chấp hành dự toán chi nguồn kinh phí tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo NĐ 130/2005/NĐ-CP (Trang 88)
Bảng 4.14: Tình hình chấp hành dự toán chi  nguồn kinh phí không tự chủ tại các đơn vị được giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.14 Tình hình chấp hành dự toán chi nguồn kinh phí không tự chủ tại các đơn vị được giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm (Trang 90)
Bảng 4.16. Số lượng và ý kiến trả lời về nguyên nhân của việc chấp hành chi - Tăng cường quản lý chi NSNN huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.16. Số lượng và ý kiến trả lời về nguyên nhân của việc chấp hành chi (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w