Đó vừa là nguồn bổ sung tài chính cho phát triển, vừa là một cách để chuyển giao công nghệ, cũng là một giải pháp tạo việc làm và thu nhập chongười lao động, tạo nguồn thu cho ngân sách
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sự nghiệp đổi mới ở đất nước ta đã trải qua gần 30 năm và thu được những kếtquả quan trọng Chúng ta không vượt qua được sự khủng hoảng triền miên trongnhững năm 80 mà còn đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc phát triển.Đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể cả về vật chất và tinh thần Đóng góplớn vào sự thành công của công cuộc phát triển chính là nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài(FDI) Đó vừa là nguồn bổ sung tài chính cho phát triển, vừa là một cách
để chuyển giao công nghệ, cũng là một giải pháp tạo việc làm và thu nhập chongười lao động, tạo nguồn thu cho ngân sách và thúc đẩy nhanh quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế… Tuy nhiên, kỳ vọng vào mục tiêu thu hút được những doanhnghiệp FDI công nghệ cao hoặc thu hút được nguồn vốn đầu tư vào các lĩnh vựccông nghiệp có giá trị gia tăng cao vẫn là một câu hỏi chưa có lời giải thỏa đáng.Các dự án FDI trong những năm qua phần lớn là lắp ráp hoặc gia công đơn giản.Nguồn nguyên vật liệu lại chủ yếu được nhập khẩu Do đó, giá trị gia tăng củanhững dự án này không cao Thêm vào đó, khoảng từ năm 2010 tới nay, nguồn vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài đổ một phần rất lớn vào lĩnh vực đàu tư bất độngsản,đỉnh điểm lên tới 18 tỷ đô la vào năm 2010- một lĩnh vực đầy nguy hiểm vàkhông có quá nhiều lợi ích dài hạn cho phát triển Chính vì vậy, Việc định hướngthu hút lựa chọn FDI vào các lĩnh vực trọng tâm trở nên vô cùng cấp thiết
Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) là ngành rất quan trọng trong việc thu hút vốnđầu tư, công nghệ nước ngoài, cũng như tạo công ăn việc làm, định vị Việt Namtrong chuỗi cung ứng toàn cầu, tạo môi trường kinh doanh văn minh, đa dạng hóacác nguồn nguyên liệu cho sản xuất,đa dạng hóa các sản phẩm trên thị trường Tuynhiên hiện nay ở Việt Nam, nhóm ngành CNHT còn chưa phát triển, đáp ứng đầy
đủ nhu cầu thị trường, quy mô còn nhỏ lẻ
Nhận thức được thực trạng vấn đề, Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chínhsách hỗ trợ ngành CNHT phát triển đặc biệt là thu hút vốn đầu tư nước ngoài vàophát triển CNHT Thực tế trong giai đoạn 10 năm tới, CNHT có thể phát triển được
Trang 2khởi sắc hay không vẫn còn dựa rất nhiều vào việc có thu hút thành công vốn đầu tưnước ngoài vào lĩnh vực này hay không Đó không chỉ là vấn đề nổi cộm mang tầmquốc gia mà còn xuất phát từ chính quyền địa phương Hiện nay đã có rất nhiềunhững nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết, báo cáo về thu hút dòng vốn FDI vào côngnghiệp nói chung và CNHT nói chung, nhưng các nghiên cứu về thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào từng địa phương tiềm năng cụ thể vẫn còn bỏ ngỏ Vớinhững lý do như vậy, Em xin nghiên cứu một đề tài mà tính thực tiễn rất rõ ràng
“Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển CNHT trên địabàn tỉnh Vĩnh Phúc”
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm xem xét hiện trạng sự phát triển ngành CNHT trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc đặc biệt là việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào pháttriển ngành CNHT trên địa bàn tỉnh Qua đó đánh giá tiềm năng phát triểnCNHT,phân tích các nhân tố tác động tới việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài vào ngành CNHT và đề ra giải pháp cụ thể nhằm cải thiện việc thu hút vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành CNHT tại Vĩnh Phúc
Mục tiêu nghiên cứu
•Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàivào phát triển ngành CNHT trện địa bàn một địa phương
•Nêu và đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnhvực CNHT trên cả nước và địa bản tỉnh Vĩnh Phúc
•Đưa ra giải pháp, chính sách kịp thời nhằm năng cao hiệu quả thu hút nguồnvốn trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực phát triển CNHT
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài FDI vào việc phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh PHúc Đặcbiệt là trong 6 nhóm ngành CNHT được chính phủ ưu tiên phát triển trong 10 năm
Trang 3qua Phạm vi nghiên cứu là trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ năm
2000 đến tháng 6 năm 2012
Phương pháp nghiên cứu
•Phương pháp thống kê, diễn dịch, quy nạp, tổng hợp…
•Phương pháp duy vật biện chứng
Trang 4Mục lục
Chương 1: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việc phát triển CNHT
1.1 Cơ sở lý luận về FDI và CNHT
1.1.1 Khái niệm FDI
1.1.2.Phân loại FDI
1.1.3 Khái niệm và phân loại công nghiệp hỗ trợ
1.2.Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển của côngnghiệp và công nghiệp hỗ trợ
1.2.1 Vai trò của FDI đến phát triển công nghiệp
1.2.2 Vai trò của FDI đến phát triển CNHT
1.3 Các nhân tố cơ bản thu hút vốn đầu tư nước ngoài:
Trang 52.1.2 Địa hình
2.1.3 Kinh tế
2.1.4 Văn hóa xã hội
2.2 Thực trạng thu hút FDI vào công cuộc phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2.2.1 Phân theo quy mô vốn và dự án
2.2.2 Phân theo lĩnh vực đầu tư CNHT
2.2.3 Phân theo đối tác đầu tư
2.2.4 Phân theo địa bàn đầu tư
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI vào phát triển CNHT tỉnh Vĩnh Phúc
2.3.1 Nhóm Nhân tố kinh tế
2.3.2 Nhóm Nhân tố về tài nguyên
2.3.2.1 Tài nguyên thiên nhiên
2.3.2.2 Dân số và Nguồn nhân lực
2.3.2.3 Vị trí địa lý
2.3.3 Nhân tố kết cấu hạ tầng tỉnh Vĩnh Phúc
2.3.3.1Cơ sở hạ tầng kĩ thuật
2.3.3.2 Cơ sở hạ tầng xã hội
2.3.4 Nhân tố chính sách thu hút FDI vào CNHT tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3 Đánh giá chung về thu hút FDI vào việc phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
3.1 Thành công trong việc thu hút FDI vào phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Hạn chế và nguyên nhân trong việc thu hút FDI vào phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 6Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quá thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việc phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
4.1 Quan điểm và định hướng thu hút FDI phát triển ngành CNHT trên địa bàn tỉnh
4.1.1 Quan điểm phát triển CNHT
4.1.2 Định hướng thu hút FDI vào CNHT của tỉnh
4.2 Giải pháp cụ thể nhằm tăng cường thu hút FDI vào CNHT của tỉnh
4.2.1 Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng
4.2.2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
4.2.3 Giải pháp về chính sách ưu đãi
4.2.4 Giải pháp về cải cách hành chính
4.2.5 Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý và minh bạch hóa thông tin
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆC PHÁT TRIỂN CNHT
1.Cơ sở lý luận về FDI và CNHT
1.1 Khái niệm FDI
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạtđộng nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồnlực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư làđạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người đầu tưphải gánh chịu khi tiến hành đầu tư Nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, là tàinguyên thiên nhiên, là sự lao động và trí tuệ
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn của cá nhân hay doanh nghiệp mộtnước đầu tư sang một nước khác nhằm thu được lợi nhuận lâu dài và dành quyềnkiểm soát của các doanh nghiệp ở các quốc gia khác Nó được tính bằng tổng vốn
cổ phần, lợi nhuận tái đầu tư, vốn dài hạn khác và và và vốn ngắn hạn được thể hiệntrong cán cân thanh toán Nguồn vốn FDI là nguồn vốn đầu tư của cá nhân haydoanh nghiệp nước ngoài đầu tư cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhầm thuđược lợi nhuận
1.2.Phân loại FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn của cá nhân hay doanh nghiệp mộtnước đầu tư sang một nước khác nhằm thu được lợi nhuận lâu dài và dành quyềnkiểm soát của các doanh nghiệp ở các quốc gia khác Nó được tính bằng tổng vốn
cổ phần, lợi nhuận tái đầu tư, vốn dài hạn khác và và và vốn ngắn hạn được thể hiệntrong cán cân thanh toán Nguồn vốn FDI là nguồn vốn đầu tư của cá nhân haydoanh nghiệp nước ngoài đầu tư cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhầm thuđược lợi nhuận
Trang 8FDI tồn tại dưới nhiều hình thức,song những hình thức chủ yếu là hợp đồnghợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài Trong đó: Hợp đồng hợp tác kinh doanh là 1 thỏa thuận văn bản được kí kếtgiữa hai hay nhiều bên quy định rõ quy định trách nhiệm,quyền hạn của các bên.Doanh nghiệp liên doanh là 1 loại hình doanh nghiệp do 2 hoặc các bên nước ngoàihợp tác với nước chủ nhà cũng góp vốn, kinh doanh và hưởng chung lợi nhuận, chia
sẻ rủi ro theo tỷ lệ góp vốn Doanh nghiệp liên doanh được thành lập dưới hình thứccông ty trách nghiệm hữu hạn và có tư cách pháp nhân theo luật Doanh nghiêp100% vốn nước ngoài thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nướcngoài thành lập, cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu là của nhà đầu tư nước ngoài,kết quảkinh doanh và rủi ro tự do nhà đầu tư chịu trách nghiệm Doanh nghiệp vốn 100%nước ngoài được hình thành dưới hình thức công ty trách nghiệm hữu hạn và có tưcách pháp nhân
1.3 Khái niệm và phân loại CNHT
Khái niệm CNHT trên thế giới được hiểu là phần nằm giữa quá trình sản xuất
từ thượng nguồn xuống đến hạ nguồn Đặc biệt là CNHT nên dựa vào một số côngđoạn sản xuất nhất định,phục vụ một số ngành công nghiệp tương đối tương đồngnhau Việc tương đồng này làm cho chi phí sản xuất giảm, tăng dung lượng thịtrường, gia tăng nguồn khách hàng và giúp CNHT phát triển nhanh hơn.Nhật Bản,Hàn Quốc, Đài Loan đều xác định CNHT theo cách này,bằng cách dựa trên cáccông đoạn sản xuất như dập,đúc,rèn,hàn,gia công cơ khí,khuôn mẫu… và bao gồmcác sản phẩm liên quan đến 3 lĩnh vực chính là: các linh kiện kim loại,các linh kiệnnhựa và cao su, các linh kiện điện-điện tử Thực tế phát triển CNHT cũng cho thấyrằng một nhà sản xuất lắp ráp có thể có nhiều đối tượng cung ứng các sản phẩm phụtrợ,thường được chia theo các lớp cung ứng Tùy theo độ phức tạp của sảnphẩm,các nhà lắp ráp có thể có 3-4 hay nhiều hơn các nhà cung ứng,chuyên sảnxuất và cung ứng các sản phẩm trung gian
Ở nước ta, cụm từ CNHT được lần đầu tiên nhắc đến bắt đầu từ năm 2003.Tuy nhiên, thuật ngữ này chỉ được chính thức hóa trong “Quy hoạch tổng thể phát
Trang 9triển các ngành CNHT ở Việt Năm đến năm 2010,tầm nhìn 2020” từ năm 2007 di
bộ Công Nghiệp cũ nay là Bộ công thương soạn thảo và được thủ tướng phê duyệt
Trong đó định nghĩa CNHT như sau: “CNHT là hệ thống các nhà sản xuất sản phẩm và công nghệ sản xuất có khả năng tích hợp theo chiều ngang,cung cấp nguyên vật liệu,linh kiện,phụ tùng… cho khâu lắp ráp cuối cùng” Trong quyết định
số 12/2011/QĐ-TTG về “Chính sách phát triên một số ngành CNHT” phê duyệt
năm 2011,định nghĩa một lần nữa các ngành CNHT như sau: “CHHT là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu,phụ tùng linh kiện,phụ tùng, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất,lắp ráp các thảnh phẩm cuối cùng là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng”
Quyết định này cũng tập trung phát triển các ngành CNHT sau: cơ khí chếtạo,điện tử tin học,sản xuất lắp ghép ô tô,dệt may, da giầy, và CNHT phục vụ cácngành công nghiệp công nghệ cao Như vâyy, khái niệm CNHT ở Việt Nam đượcxác định dựa trên cơ sở các ngành công nghiệp hạ nguồn chứ không phải dựa trênđặc thù của các sản phẩm của ngành cung ứng (sản phẩm linh kiện cơ khí chếtạo,nhựa-cao su,điện-điện tử) Mặt khác,có thể thấy rằng trong 6 ngành được quyđịnh trong quyết định số 12/2011/QĐ-TTG CNHT co 4 ngành: sản xuất và lắp ráp ôtô,cơ khí chế tạo,công nghiệp điện tử,công nghiệp công nghệ cao là tương đối gầngũi Chủ yếu liên quan đến các ngành lĩnh vực: cơ khí,nhựa-cao su(hóa chất) vàđiện-điện tử Trong khi đó, ngành dệt may và da giầy là 2 ngành có giá trị xuất khẩucao của Việt Nam nhưng nguồn nguyên phụ kiện phục vụ 2 ngành này chủ yếu vẫnphải nhập khẩu từ nước ngoài với số lượng lớn, vì vậy giá trị gia tăng còn thấp Dovậy, việc ưu tiên phát triển 2 ngành này là tối cần thiết, Tuy nhiên, 2 ngành côngnghiệp phụ trợ cho 2 ngành dệt may và da giầy có đặc thù riêng, chỉ phục vụ riêngcho 2 ngành này, điều này rất khác so với 4 ngành còn lại
Trên cở sở kinh nghiệm quốc tế và các khái niệm đã nêu ở trên, CNHT ở ViệtNam được chia chủ yếu làm 2 nhóm chính: Các ngành CNHT phục vụ nhóm ngànhcông nghiệp chế tạo: đòi hỏi vốn và trình độ công nghệ cao,được chia làm 3 nhómngành cung ứng là CNHT ngành cơ khí chế tạo,CNHT ngành điện-điện tử,CNHT
Trang 10ngành hóa chất Các lĩnh vực CNHT nay có thể cung cấp sản phẩm hỗ trợ cho nhiềungành thuộc công nghiệp chế tạo như: sản xuất xe máy, ôtô, điện tử … Và kể cảcác ngành công nghiệp công nghệ cao
Các ngành CNHT cho ngành dệt may,da giầy: cung cấp linh kiện cho ngànhcông nghiệp dệt may,da giầy
2.Vai trò của FDI đến sự phát triển của công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ 2.1 Vai trò của FDI đến phát triển công nghiệp
Bổ sung vốn đầu tư nội địa : Nền kinh tế tăng trưởng nhanh đòi hỏi nhiềuvốnd dầu tư,trong đó Fdi là nguồn vốn đáng kể của khu vực tư nhân,không để lạigánh nặng nợ quốc gia cho nước sở tại, FDI đang đóng 1 vai trò quan trọng trongtổng thể vốn đầu tư toàn xã hội với giá trị lớn, chủ yếu đầu tư vào các hoạt động sảnxuất công nghiệp- xây dựng, tạo nền tảng quan trọng cho phát triển kinh tế
Chuyển giao công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến: Cùng với việc cungcấp nguồn vốn,FDI đã góp phần chuyển giao công nghê tử nước mình sang cácnước tiếp nhận đầu tư, do đó các nước tiếp nhận đầu tư có thể nhận được các kĩthuật hiện đại tiên tiến, những kinh nghiệm quản lý, năng lực Marketing, đội ngũlao động giầu kinh nghiệm ,kiến thúc và được rèn luyện về mọi mặt
Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư: Hoạt động đầu tư cua các nước đầu tưnước ngoài tạo môi trường cạnh tranh năng động,kích thích thay đổi cơ chế,chínhsách pháp luật Việt Năm theo hướng cải thiện,mở rộng quyền đàu tư Đầu tư Fdi tạođiều kiện cho tự do cạnh tranh,tăng tính năng động và hiệu quả của khối doanhnghiệp trong nước Đa phần Fdi trong công nghiệp là các nguồn vốn đầu tư dài hạndưới hình thức nhà xưởng,máy móc, công nghệ có tính ổn định cao,đảm bảo camkết đầu tu lâu dài cũng như tại ra sản phẩm vật chất cho nền kinh tế
Tạo công ăn việc làm,phát triển nguồn nhân lực: FDI đầu tư vào hoạt động sảnxuất công nghiệp làm gia tăng nhu cầu lao động,giải quyến vấn đề việc làm, thu hútlao động có trình độ cao và năng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nước
Trang 112.2 Vai trò của FDI đến phát triển CNHT
Tạo ra thị trường cho các ngành CNHT: Các nhà đầu tư FDI khi đầu tư vàomỗi quốc gia đã thúc đẩy nhu cầu sản phẩm hạ nguồn trong nước và gia tăng xuấtkhẩu,qua đó kích thích sản xuất trong nước,tăng cường liên kết, tạo ra thị trườngrộng lớn cho các doanh nghiệp CNHT Đối với các nước đnag phát triển, các doanhnghiệp FDI, đặc biệt là các công ty đa quốc gia là nhà tiêu thụ quan trọng nhất cho
hệ thống cung ứng,tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tham gia vào mạnglưới sản xuất của 1 doanh nghiệp FDI tại thị trường nội địa, và tương lai là trên toàncầu Có thể khẳng định, trong gia đoạn đầu của công nghiệp hóa, không có FDI đầu
tư vào các ngành công nghiệp thì không có các ngành CNHT tại các nước đang pháttriển
Tạo ra thị trường trung gian cho CNHT: Các nhà đầu tư FDI khi đầu tưthường kéo theo các cung ứng là các công ty doanh nghiệp phụ tùng Các công tynày làm chủ về công nghệ kĩ thuật cao, hợp tác bền vứng với các hãng lớn, Họthường là nhà cung ứng quan trọng cho các lớp phụ trợ ruột hoặc phụ trợ lớp 1 củanhiều hãng, Như vậy các nhà cung ứng FDI ở các lớp khác nhau sẽ góp phần quantrọng nhất trong việc tạo ra thị trường trung gian,chuyển giao công nghệ kĩ thuật vànăng lực cho các doanh nghiệp nội địa thông qua hợp tác sản xuất thường xuyên,huấn luyện nhà cung cấp, hỗ trợ vốn, kĩ thuật, giới thiệu và chỉ định các loại máymóc, công nghệ sản xuất đạt tiêu chuẩn Đây là tác động lan tỏa của các doanhnghiệp FDI đối với CNHT các nước sở tại
Đảm bảo năng lực cung ứng quốc gia Khả năng cung ứng cho các ngành côngnghiệp là một trong những vẫn đề được nhà đầu tư cân nhắc rất kĩ trước khi tiếnhành đầu tư vào một quốc gia Nền kinh tế với các ngành công nghiêp hỗ trợ pháttriển và có thể đáp ứng nhu cầu cho các nhà lắp ráp là một trong các nhân tố tácđộng mạnh đến việc thu hút Fdi vào phát triển công nghiệp Quá trình này thườngđược bắt đầu bằng việc các nhà lắp ráp lôi kéo các nhà cung ứng từ nước ngoài vàonước sở tại, tạo ra lớp cung ứng thứ nhất Giai đoạn đầu, các doanh nghiệp trongnước bán sản phẩm cho các doanh nghiệp cung ứng FDI này,tạo nên lớp thứ 2, thứ
Trang 123 trong hệ thống cung ứng, Dần dần doanh nghiệp nội địa có thể phát triển thànhnhà cung ứng lớp thứ hai hoặc lướp thứ nhất, cung cáp trực tiếp cho các nhà lắp ráp
Do đó, FDI trong CNHT đóng 1 vai trò quan trọng, nhất là trong thời kì đầucủa công nghiệp hóa Tuy nhiên, việc thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp này liênquan chặt chẽ đến quy mô sản xuất và tiên thụ của khách hàng của họ- nhà lắp ráp ởthị trường nội địa Nếu dung lượng thị trường thấp,nhà cung ứng Fdi không muốnđầu tư và công ty lắp ráp sẽ phải nhập khẩu đầu vào Điều này làm giả thành sảnphẩm cao và nhà lắp ráp cũng không muốn đầu tư vào quốc gia đó trong dài hạn
3 Các nhân tố cơ bản thu hút vốn đầu tư nước ngoài:
3.1 Nhóm nhân tố về kinh tế
3.1.1 Nhân tố thị trường
Qui mô và tiềm năng phát triển của thị trường là một trong những nhân tốquan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài Khi đề cập đến qui mô của thịtrường, tổng giá trị GDP - chỉ số đo lường qui mô của nền kinh tế - thường đượcquan tâm Theo UNCTAD, qui mô thị trường là cơ sở quan trọng trong việc thu hútđầu tư tại tất cả các quốc gia và các nền kinh tế Nhiều nghiên cứu cho thấy FDI làhàm số phụ thuộc vào qui mô thị trường của nước mời gọi đầu tư Nhằm duy trì và
mở rộng thị phần, các công ty đa quốc gia (MNEs) thường thiết lập các nhà máy sảnxuất ở các nước dựa theo chiến lược thay thế nhập khẩu của các nước này Cácnghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, mức tăng trưởng GDP cũng là tín hiệu tốt choviệc thu hút FDI Bên cạnh đó, nhiều nhà đầu tư với chiến lược "đi tắt đón đầu"cũng sẽ mạnh dạn đầu tư vào những nơi có nhiều kỳ vọng tăng trưởng nhanh trongtương lai và có các cơ hội mở rộng ra các thị trường lân cận Khi lựa chọn địa điểm
để đầu tư trong một nước, các nhà đầu tư nước ngoài cũng nhắm đến những vùngtập trung đông dân cư - thị trường tiềm năng của họ
3.1.2 Nhân tố lợi nhuận
Lợi nhuận thường được xem là động cơ và mục tiêu cuối cùng của nhà đầu tư.Trong thời đại toàn cầu hóa, việc thiết lập các xí nghiệp ở nước ngoài được xem làphương tiện rất hữu hiệu của các MNEs trong việc tối đa hóa lợi nhuận Điều này
Trang 13được thực hiện thông qua việc thiết lập các mối liên kết chặt chẽ với khách hàng vàthị trường, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chia rủi ro trong kinh doanh và tránh đượccác rào cản thương mại Tuy vậy trong ngắn hạn, không phải lúc nào lợi nhuận cũngđược đặt lên hàng đầu để cân nhắc
3.1.3 Nhân tố về chi phí
Nhiều nghiên cứu cho thấy, phần đông các MNEs đầu tư vào các nước là đểkhai thác các tiềm năng, lợi thế về chi phí Trong đó, chi phí về lao động thườngđược xem là nhân tố quan trọng nhất khi ra quyết định đầu tư Nhiều nghiên cứucho thấy, đối với các nước đang phát triển, lợi thế chi phí lao động thấp là cơ hội đểthu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài trong các thập kỷ qua Khi giá nhân côngtăng lên, đầu tư nước ngoài có khuynh hướng giảm rõ rệch
Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư trực tiếp ở nước ngoài cho phép các công tytránh được hoặc giảm thiểu các chi phí vận chuyển và do vậy có thể nâng cao nănglực cạnh tranh, kiểm soát được trực tiếp các nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệuvới giá rẻ, nhận được các ưu đãi về đầu tư và thuế, cũng như các chi phí sử dụngđất Ngoài chi phí vận chuyển và các khía cạnh chi phí khác, cũng cần nhấn mạnhđến động cơ đầu tư của các công ty xuyên quốc gia nhằm tránh ảnh hưởng của hàngrào quan thuế và phi quan thuế, cũng như giúp giảm thiểu đáng kể chi phí xuất nhậpkhẩu
Trong một cuộc điều tra các MNEs có mặt tại Philippines hoạt động trên nhiềulĩnh vực khác nhau cho thấy vị trí địa lý, chi phí nhân công thấp và thị trường nộiđịa là ba nhân tố cơ bản có tính quyết định đến việc thu hút đầu tư nước ngoài vàocác vùng khác nhau quốc gia này Trong khi đó, những nhân tố quan trọng nhấtgiúp thu hút đầu tư nước ngoài vào các địa phương của Thái Lan là chi phí nhâncông thấp, các điều kiện ưu đãi đầu tư của chính quyền địa phương và sự sẵn có vềtài nguyên thiên nhiên
Trang 143.2 Nhóm nhân tố về tài nguyên
3.2.1 Nguồn nhân lực
Khi quyết định đầu tư một cơ sở sản xuất mới ở một nước đang phát triển, cácMNEs cũng nhắm đến việc khai thác nguồn nhân lực trẻ và tương đối thừa thãi ởcác nước này Thông thường nguồn lao động phổ thông luôn được đáp ứng đầy đủ
và có thể thỏa mãn yêu cầu của các công ty Tuy vậy, chỉ có thể tìm được các nhàquản lý giỏi, cũng như cán bộ kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm ở các thành phốlớn Động cơ, thái độ làm việc của người lao động cũng là yếu tố quan trọng trongviệc xem xét, lựa chọn địa điểm để đầu tư
3.2.2 Tài nguyên thiên nhiên
Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng là nhân tố tích cực thúc đẩy thuhút đầu tư nước ngoài Trong trường hợp của Malaysia, nguồn tài nguyên thiênnhiên của nước này có sức hút FDI mạnh mẽ nhất Các nhà đầu tư nước ngoài đổ xôđến nước này là nhắm đến các nguồn tài nguyên dồi dào về dầu mỏ, khí đốt, cao su,gỗ Đặc biệt tại các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), khai thác tài nguyên thiênnhiên là mục tiêu quan trọng của nhiều MNEs trong các thập kỷ qua Thực tế chothấy, trước khi có sự xuất hiện của Trung Quốc trên lĩnh vực thu hút đầu tư nướcngoài, FDI chỉ tập trung vào một số quốc gia có thị trường rộng lớn và nguồn tàinguyên thiên nhiên dồi dào Chỉ có 5 quốc gia là Brazil, Indonesia, MalaysiaMexico và Singapore đã thu hút hơn 50% FDI của toàn thế giới trong giai đoạn1973-1984
3.2.3 Vị trí địa lý
Một nghiên cứu về các nhân tố thu hút đầu tư nước ngoài tại các nước đangphát triển trong thời kỳ 1980-2005 đã xác định rằng, lợi thế về vị trí địa lý giúp tiếtkiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng ra các thị trường xung quanh,khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩy các doanh nghiệp tập trung hóa
Trang 153.3 Nhóm động cơ về cơ sở hạ tầng
3.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa có ảnhhưởng rất quan trọng đến dòng vốn đầu tư nước ngoài vào một nước hoặc một địaphương.Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm cả hệ thốngđường bộ, đường sắt, đường hàng không, mạng lưới cung cấp điện, nước, bưu chínhviễn thông và cácdịch vụ tiện ích khác), là điều mong muốn đối với mọi nhà đầu tưnước ngoài
Trong thập kỷ 80 và 90, để thu hút đầu tư, nhiều nước đã xây dựng các khuchế xuất (EPZ) Khu chế xuất Thẩm Quyến của Trung Quốc là một điển hình thànhcôngcủa mô hình này Tuy vậy không phải quốc gia nào cũng gặt hái được kết quảtương tự.Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại bên trong khu chế xuất là quan trọngnhưng các yếu tốnguồn nhân lực phục vụ cho khu chế xuất, vị trí địa lý và các cơchế chính sách khác cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành công của các khu chếxuất
Nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ nói đến đường sá, cầu cống, khotàng,bến bãi mà còn phải kể đến các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngân hàng,các công ty kiểm toán, tư vấn Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt động này,môi trường đầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Ngoài ra, hiệu quả hoạtđộng của các cơ sở công nghiệp địa phương, sự có mặt của các ngành công nghiệp
hỗ trợ, sự tồn tại các đối tác tin cậy để các công ty nước ngoài có thể liên doanh liênkết cũng là những yêu cầu rất quan trọng cần phải được xem xét đến
3.3.2 Cơ sở hạ tầng xã hội
Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnh hưởngkhá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế vàchăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí vàcác dịch vụ khác Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo,văn hóa cũng cấu thành trong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của mộtnước hoặc một địa phương
Trang 16Nghiên cứu của UNDP/ World Bank cho thấy xu hướng đầu tư vào khu vựcĐông Nam Á có nhiều chuyển biến tích cực là nhờ vào “tính kỷ luật của lực lượnglao động” cũng như “sự ổn định về chính trị và kinh tế” tại nhiều quốc gia trong khuvực này.
3.4 Nhóm động cơ về cơ chế chính sách
Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển không chỉ đượcquyết định bởi các yếu tố về kinh tế, mà còn chịu sự chi phối của các yếu tố chínhtrị Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, kết hợp với các ổn định về chính trị được xem
là rất quan trọng Một số nghiên cứu gần đây cho thấy mối quan hệ rất chặt chẽ giữa
ổn định về chính trị với việc thu hút đầu tư nước ngoài Chính sách cởi mở và nhấtquán của chính phủ cũng đóng một vai trò rất quan trọng
Khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn quyết định đầu tư của cácnhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam có thể được khát quát bằng sơ đồ sau:
Vị trí địa lý
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật
Cơ sở hạ tầng xã hội
Ưu đãi và hỗ trợ
Trang 172.1Tổng quan về tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1 Vị trí địa lý
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ1, phía Bắc giáp tỉnhThái Nguyên và Tuyên Quang, Phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và phía Namgiáp Thủ đô Hà Nội Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phốVĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, TamDương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc Tỉnh có diện tích tự nhiên 1.231,76 km2,dân số trung bình năm 2009 (theo tổng điều tra 01/4/2009) là 1.003,0 ngàn người,năm 2010 là 1.010,4 nghìn người, mật độ dân số 820 người/km2
Tỉnh lộ của Vĩnh Phúc là Thành phố Vĩnh Yên, cách trung tâm thủ đô Hà Nội50km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25km
Vĩnh Phúc nằm trên Quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, là cầunối giữa vùng Trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàngkhông quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và trụcđường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân Vĩnh Phúc có vị trí quan trọng đối vùngKTTĐ Bắc Bộ, đặc biệt đối với Thủ đô Hà Nội: Kinh tế Vĩnh Phúc phát triển sẽ gópphần cùng Thủ đô Hà Nội thúc đẩy tiến trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, giảiquyết việc làm, giảm sức ép về đất đai, dân số, các nhu cầu về xã hội, du lịch, dịch
vụ của thủ đô Hà Nội
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm qua đã tạo choVĩnh Phúc những lợi thế mới về vị trí địa lý kinh tế, tỉnh đã trở thành một bộ phậncấu thành của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc Đồng thời,sự pháttriển các tuyến hành lang giao thông quốc tế và quốc gia liên quan đã đưa VĩnhPhúc xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớncủa quốc gia và quốc tế thuộc hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - HảiPhòng, QL2 Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc, hành lang đường 18 và trong tươnglai là đường vành đai IV thành phố Hà Nội
1 Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc bao gồm các tỉnh, Thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh
Trang 18Vị trí địa lý đã mang lại cho Vĩnh Phúc những thuận lợi và khó khăn nhất địnhtrong phát triển kinh tế – xã hội:
– Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, gần Thành phố Hà Nội nên cónhiều thuận lợi trong liên kết, giao thương hàng hoá, công nghệ, lao động kỹ thuật nhưng cũng phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ nhiều phía
– Hệ thống hạ tầng giao thông đối ngoại đã và đang được đầu tư hiện đại lànhững tuyến chính gắn kết quan hệ toàn diện của Vĩnh Phúc với các tỉnh khác trong
cả nước và quốc tế
2.1.2 Địa hình
Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với vùngđồng bằng Châu thổ Sông Hồng Bởi vậy, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuốngĐông Nam và chia làm 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du và vùng núi
Vùng núi có diện tích tự nhiên 65.300 ha (đất nông nghiệp: 17.400ha, đất lâm
nghiệp 20.300 ha) Vùng này chiếm phần lớn diện tích huyện Lập Thạch, huyệnSông Lô, huyện Tam Đảo và 4 xã thuộc huyện Bình Xuyên, 1 xã thuộc thị xã PhúcYên Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý giá của tỉnh và của
cả nước Vùng này có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạtầng, đặc biệt là giao thông
Vùng trung du kế tiếp vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông - Nam.
Vùng có diện tích tự nhiên khoảng 24.900 ha (đất NN 14.000ha), chiếm phần lớndiện tích huyện Tam Dương và Bình Xuyên (15 xã), Thành phố Vĩnh Yên (9phường, xã), một phần các huyện Lập Thạch và Sông Lô, thị xã Phúc Yên Quỹ đấtđồi của vùng có thể xây dựng công nghiệp và đô thị, phát triển cây ăn quả, cây côngnghiệp kết hợp chăn nuôi đại gia súc Trong vùng còn có nhiều hồ lớn như Đại Lải,
Xạ Hương, Vân Trục, Liễn Sơn, Đầm Vạc là nguồn cung cấp nước cho hoạt độngsản xuất, cải tạo môi sinh và phát triển du lịch
Vùng đồng bằng có diện tích 32.800 ha, gồm các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc
và một phần thị xã Phúc Yên, đất đai bằng phẳng, thuận tiện cho phát triển cơ sở hạtầng, các điểm dân cư đô thị và thích hợp cho sản xuất nông nghiệp
Trang 19Sự phân biệt 3 vùng sinh thái rõ rệt là điều kiện thuận lợi cho tỉnh bố trí cácloại hình sản xuất đa dạng
2.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
Về khí hậu: Tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Nhiệt
độ trung bình năm 23,2 - 250C, lượng mưa 1.500 1.700 ml; độ ẩm trung bình 84 85%, số giờ nắng trong năm 1.400 - 1.800 giờ Hướng gió thịnh hành là hướngĐông - Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9, gió Đông - Bắc thổi từ tháng 10 tới tháng
-3 năm sau, kèm theo sương muối Riêng vùng núi Tam Đảo có kiểu khí hậu quanhnăm mát mẻ (nhiệt độ trung bình 180C) cùng với cảnh rừng núi xanh tươi, phù hợpcho phát triển các hoạt động du lịch, nghỉ ngơi, giải trí
Thuỷ văn: Tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều con sông chảy qua, song chế độ thuỷ văn
phụ thuộc vào 2 sông chính là sông Hồng và sông Lô
Sông Hồng chảy qua Vĩnh Phúc với chiều dài 50km, đã đem phù sa màu mỡcho đất đai, song thời gian nước đầu nguồn tràn về cùng với lượng mưa tập trung dễgây lũ lụt ở nhiều vùng (Vĩnh Tường, Yên Lạc)
Sông Lô chảy qua Vĩnh Phúc dài 35km, có địa thế khúc khuỷu, lòng sônghẹp, nhiều thác gềnh nên lũ sông Lô lên xuống nhanh chóng
Hệ thống sông nhỏ như sông Phan, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ có mức tácđộng thuỷ văn thấp hơn nhiều so với sông Hồng và Sông Lô, nhưng chúng có ýnghĩa to lớn về thủy lợi Hệ thống sông này kết hợp với các tuyến kênh mươngchính như kênh Liễn Sơn, kênh Bến Tre cung cấp nước tưới cho đồng ruộng, tạokhả năng tiêu úng về mùa mưa Trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống hồ chứa hàngtriệu m3 nước (Đại Lải, Thanh Lanh, Làng Hà, Đầm Vạc, Xạ Hương, Vân Trục,Đầm Thủy…), tạo nên nguồn dự trữ nước mặt phong phú đảm bảo phục vụ tốt chohoạt động kinh tế và dân sinh
Trang 20khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997, kinh tế tỉnh tăng trở lại vào đầu nhữngnăm 2000 và tăng với nhịp độ cao trước khi chịu tác động của khủng hoảng tàichính thế giới trong những năm gần đây
Bảng 1 Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001– 2010
2 GDP, tỷ đồng (giá ss1994)
Tổng số 2.791 5.618 10.549 12.837 15,02 18,0 16,5
1.1 NLN, thuỷ sản 868 1.183 1.352 1.559 6,40 5,7 6,01.2 CN, XD 1.127 2.904 6.109 7.410 20,84 20,6 20,71.3 Dịch vụ 796 1.531 3.087 3.868 13,96 20,4 17,1
3 GDP bình quân/người
3.1 Giá ss (Tr.đ/ng) 2,98 5,69 10,5 12,7
3.2 Giá hh (Tr.đ/ng) 3,83 8,99 24,6 33,6
Trang 21Nguồn: Niên giám Thống kê; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc 2010
Năm 2009, khủng hoảng tài chính thế giới ảnh hưởng mạnh mẽ tới tăngtrưởng kinh tế của cả nước, trong đó có Vĩnh Phúc Nhịp độ tăng trưởng kinh tếgiảm xuống còn khoảng 8,3%, sau đó tăng trở lại với tốc độ tăng 21,7% vào năm2010
Tính chung cả giai đoạn 2001-2010, GDP Vĩnh Phúc tăng trưởng bình quân16,5% /năm, trong đó: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 6,0%/năm; công nghiệp, xâydựng tăng 20,7%/năm; dịch vụ tăng 17,1%/năm Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng luônđạt mức cao trong số các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Vùng Kinh tế trọng điểmphía Bắc, tăng gấp 2 lần so với tốc độ trung bình của cả nước
Quá trình tăng trưởng kinh tế của Vĩnh Phúc trong những năm qua có thể nóigắn liền với sự gia tăng mạnh mẽ của khu vực công nghiệp mà đặc biệt là khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài Đồng thời có sự đột biến trong một số năm do một số dự
án công nghiệp có quy mô khá lớn đi vào hoạt động Đây là những thời điểm màcác dự án công nghiệp đầu tư nước ngoài và các khu công nghiệp đi vào hoạt động
làm gia tăng sản lượng công nghiệp Điều này có thể thấy rõ trên Biểu đồ 1.
Biểu đồ 1 Tăng trưởng kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2010
Đơn vị: %
Trang 22Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2009; Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh
zhúc, 2010
2.1.5 Văn hóa xã hội
Cộng đồng dân cư tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều giá trị văn hóa ưu việt Có thể nói,cùng với cả nước, lịch sử phát triển của tỉnh là lịch sử đấu tranh dựng nước, giữnước Đất Vĩnh Phúc đã từng nổi tiếng với những danh tướng và anh hùng dân tộc:Hai Bà Trưng, Trần Nguyên Hãn, Nguyễn Danh Phương, Nguyễn Thái Học Trongkháng chiến chống Pháp, trên đất Vĩnh Phúc đã diễn ra nhiều chiến công hiển háchnhư Chiến thắng Xuân Trạch, chiến dịch Trần Hưng Đạo Thời kỳ kháng chiếnchống Mỹ, tỉnh là nơi đã bắn rơi nhiều máy bay Mỹ, có các anh hùng quân đội tiêubiểu như Trần Cừ, Nguyễn Viết Xuân, có những con người sáng tạo, năng động nhưđồng chí Kim Ngọc Cho đến nay, tỉnh Vĩnh Phúc vẫn mang đậm dấu ấn của vănhóa Hùng Vương và Kinh Bắc, Thăng Long, của nền văn hóa dân gian đặc sắc, củakhoa bảng, với lối sống xã hội và chuẩn mực đạo đức luôn được giữ gìn và phát huycho đến ngày nay
Các giá trị văn hóa truyền thống lưu lại thông qua các di tích lịch sử văn hoá
đa dạng, góp vai trò quan trọng vào việc thu hút khách du lịch Toàn tỉnh hiện có
967 di tích lịch sử văn hoá, trong đó 288 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia, trong
đó nổi bật là cụm di tích Tây Thiên (khu danh thắng Tây Thiên, đền thờ Quốc MẫuNăng Thị Tiêu, Thiền viện trúc lâm Tây Thiên), tháp Bình Sơn, đền thờ TrầnNguyên Hãn, đình Thổ Tang, cụm đình Hương Canh, chùa Hà Tiên, di chỉ ĐồngDậu Không chỉ có nền văn hoá vật thể phong phú, Vĩnh Phúc còn có nền văn hoáphi vật thể cũng đa dạng, hấp dẫn có giá trị du lịch cao, đó là hệ thống các lễ hội,các trò chơi dân gian, văn hoá nghệ thuật, thi ca, ẩm thực…
Người dân Vĩnh Phúc hiếu học, cầu thị… có ý thức tìm tòi, đổi mới và sángtạo Truyền thống đó, trong nhiều năm qua đã là động lực cơ bản cho sự phát triểnkinh tế - xã hội nhanh chóng trên địa bàn tỉnh.Tuy nhiên trong công cuộc xây dựngtỉnh công nghiệp hoá hiện đại hoá việc khơi dậy ý thức tự hào dân tộc, tự hào vềtruyền thống hào hùng của Đảng bộ và nhân dân Vĩnh Phúc cho lực lượng thanhniên, cho thế hệ trẻ còn hạn chế
Trang 23Tất cả những đặc điểm xã hội và nhân văn nêu trên là cơ sở gốc tạo nên sứcmạnh cho tỉnh trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi thời kỳ
2.2 Thực trạng thu hút FDI vào công cuộc phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2.2.1 Phân theo quy mô vốn và dự án
Trong lĩnh vực CNHT,về cơ cấu so với toàn ngành công nghiệp theo số liệutổng hợp của cực đầu tư nước ngoài- Bộ Kế Hoạch và đầu tư, tính đến hết quý 2năm 2012 Đã co 54 dự án FDI với tổng số vốn 500 triệu USD rót vào tỉnh VĩnhPhúc Trong giai đoạn này, số lương dự án FDI cụ thể vào ngành công nghiệp hỗ trợchiến khoảng 33.13% tổng số dự án FDI toàn ngành công nghiệp và có tổng vốnchiếm khoảng 32.32% Trong đó, chủ yếu là ngành CNHT cơ khí chế tạo và điệnđiện tử (khoảng 87%) trong tổng số vốn FDI đầu tư vào các ngành CNHT của tỉnh
2.2.2 Phân theo lĩnh vực đầu tư
FDI cho toàn ngành CN 1.558.658.297 163
Tỷ trọng FDI đầu tư vào
CNHT so với toàn ngành CN
Các phần ngành chính trực thuộc CNHT cơ khí chế tạo trên địa bàn tỉnh chialàm 4 loại chính là sản xuất bao bì kim loại, sản xuất linh kiện cơ khí, sản xuấtkhuôn mẫu, và sản xuất thiết bị máy móc cơ khí Trong đó nổi bật lên là phân ngànhsản xuất khuôn mẫu với tổng số vốn đầu tư lên tới 154 triệu USD, ngành sản xuấtLinh kiện cơ khí phục cho ngành Công nghiệp hạ nguồn cơ khí chế tạo cũng đượcghi nhận sự vươn lên mạnh mẽ với 23 dự án đầu tư FDI tổng vốn lên tới 106 triệuUSD Nhìn chung, Số lượng dự án đầu tư vào ngành công nghiệp hỗ trợ cơ khí chếtạo là nhiều nhất với tổng sô 27 dự án với tổng lượng vốn 275 triệu USD Chiếm tỷ
Trang 24lên hơn 50% tổng số dự án và chiếm hơn 55% tổng số vốn đầu tư vào ngành CNHTđầu tư vào tỉnh
CNHT ngành cơ khí chế tạo Tổng vốn đầu tư(USD) Số lượng các dự
án FDI
CNHT ngành điện-điện tử Tổng vốn đầu
tư(USD)
Số lượng các dự ánFDI
Linh kiện,cụm linh kiện điện tử 158.812.356 13
Linh kiện,cụm linh kiện điện 2.500.000 1
Trang 25thiếu thốn ở nước ta Năm 2011, Việt Nam phải nhập khẩu 2548 nghìn tấn chất dẻo
và 365 nghìn tấn cao su các loại
CNHT ngành hóa chất Tổng vốn đầu tư(USD) Số lượng các dự án
FDI
2.2.3 Phân theo đối tác đầu tư
Các quốc gia đầu tư chính vào Vĩnh Phúc gồm tổng cộng 9 quốc gia Ba đốitác lớn của Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp là Nhật Bản, Hàn Quốc và ĐàiLoan Trong đó, Nhật bản là quốc gia đầu tư nhiều nhất khi chiếm tới hơn 40% tổngvốn đầu tư dành cho CNHT với 8 dự án Đứng thứ 2 về số lượng vốn đầu tư là ĐàiLoan với vốn đầu tư 117 triệu USD với 22 dự án, trong đó nổi vật là số vốn vào 2tiểu ngành là CNHT cơ khí chế tạo và điện-điện tử lần lượt với 58 và 47 triệu USD,chiếm 23.2% tổng vốn đầu tư Đứng thứ ba là Hàn Quốc với tổng số vốn đầu tư lêntới 115 triệu USD, gần xấp xỉ so với Đài Loan Số dự án các nhà đầu tư Hàn Quốc
Trang 26đầu tư vào địa bàn tỉnh là 14 dự án, trong đó phân bố trong 3 lĩnh vữ trong yếu là cơkhí chế tạo, điện-điện tử và ngành may mặc da giầ.
Trang 27FDI trong CNHT phân theo đối tác và lĩnh vực đầu tư
Ngành may- da giầy
Tổng số VĐT Số
Nguồn tổng hợp từ số liệu của Cục đầu tư nước ngoài,2012
2.2.4 Phân theo địa bàn đầu tư
Các ngành CNHT chủ yếu tập trung ở các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sảnxuất công nghiệp Vĩnh Phúc chủ yếu tập trung ở thị xã Phúc Yên, thành phố VĩnhYên và huyện Bình Xuyên Đây là tiểu vùng cạnh thủ đô Hà Nội, được định hướngchuyên môn hóa phát triển công nghiệp, công nghệ cao, công nghiệp sử dụng nhiềulao động, dịch vụ, nông nghiệp và khu du lịch, vui chơi giải trí quy mô, hiện đại tại
hồ Đại Lải.Hiện nay tiểu vùng phía Đông đã trở thành trung tâm công nghiệp lớncủa tỉnh, hàng loạt các khu cụm công nghiệp đang hình thành và phát triển tại đây.Tuy vậy, định hướng về xây dựng một khu dịch vụ vui chơi giải trí hiện đại tại khuvực hồ Đại Lải đến nay vẫn chưa thực hiện được
Trang 28Thực tế, trong những năm gần đây, công nghiệp Vĩnh Phúc đã và đang được tổchức lại theo hướng bố trí vào các khu công nghiệp tập trung và đầu tư hoàn thiệncác khu vực.
Có thể thấy, phân bố các khu công nghiệp hiện có trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúctương đối hợp lý
– Các khu công nghiệp nói trên được phát triển trên những vùng đất trồngcây hàng năm và đất đồi bạc màu, ít có dân cư sinh sống do vậy đã hạn chế được tối
đa việc di dân, tái định cư và được nhân dân ủng hộ
– Hầu hết các khu công nghiệp được bố trí ở những khu vực thuận tiện về hạtầng đối ngoại:
+ Gần với trục quốc lộ số 2, trục đường huyết mạch quan trọng chạy ngangqua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, kết nối tỉnh Vĩnh Phúc với các địa phương khác trongVùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc, qua hệ thống giao thông trong vùng vươn tớicác cụm cảng biển, cảng hàng không… tạo điều thuận lợi trong việc thu hút đầu tưphát triển các khu công nghiệp
+ Các khu công nghiệp này được phân bố tạo thành các trục (hành lang) côngnghiệp Đông – Tây (gắn với quốc lộ số 2) và trục Bắc – Nam ở phía Đông tỉnh gắnvới trục đường 302
+ Khoảng cách giữa các khu công nghiệp với các trung tâm đô thị lớn (Thànhphố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên) tạo điều kiện đảm bảo cung cấp các dịch vụ hạtầng xã hội cơ bản, cung cấp nhân lực cũng như các đầu vào cần thiết khác cho pháttriển các khu công nghiệp
Trang 292.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI vào phát triển CNHT tỉnh Vĩnh Phúc
2.3.1 Nhóm nhân tố về kinh tế
Thị trường tiêu thụ cho ngành CNHT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là rất to lớn
Ta có thể thấy rõ điều này qua việc đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh ngày càngđược cái thiện và sự phát triển của các ngành công nghiệp trong chuỗi giá trị trênđịa bàn tỉnh
Thu nhập và đời sống của người dân tỉnh Vĩnh Phúc những năm gần đây đãdần được cải thiện Trong giai đoạn 2001 – 2005, thu nhập bình quân đầu ngườităng trung bình 13,8%/năm so với mức 6,05% của cả nước trong cùng thời kỳ Thunhập bình quân một người một tháng của người dân trong tỉnh năm 2006 vàokhoảng 450 nghìn đồng/người, trong đó nhóm có thu nhập thấp nhất là 215,4 nghìnđồng//người/tháng, nhóm có thu nhập cao nhất là 1.079,3 nghìn đồng/người/tháng.Chênh lệch giữa nhóm người có thu nhập cao nhất và thấp nhất đang có xu hướngdoãng ra, năm 2008 chỉ tiêu này là khoảng 7 lần, cao hơn nhiều so với mức 5,02 lầncủa năm 2006 Có thể nói đây là một thị trường rất hấp dẫn với các nhà đầu tư nướcngoài
Biểu đồ 2 GDP/người tỉnh Vĩnh Phúc so với cả nước và vùng ĐBSH
Đơn vị: Triệu đồng, giá hiện hành
Trang 30Nguồn: Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ - Bộ KH & ĐT, 2009
Vĩnh Phúc là một tỉnh có ngành công nghiệp hạ nguồn đặc biệt phát triển vàđóng góp lớn vào sự phát triển của tỉnh Theo niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúcnăm 2009, số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh có 14.673 cơ sở, trong đó
có 14.356 cơ sở SX trong lĩnh vực công nghiệp chế biến chiếm gần 98% số cơ sởtrên địa bàn; Nhiều nhất là nhóm ngành CNCB NLS thực phẩm 10.642 cơ sở, tiếpđến nhóm ngành cơ khí, chế tạo, sắt thép có 1.367 cơ sở, nhóm ngành dệt may, dagiầy và nhóm ngành SXVLXD có trên 1150 cơ sở, nhóm ngành SX điện, điện tử ítnhất có 3 cơ sở) Ngành công nghiệp khai thác có 315 cơ sở và ngành CN SX phânphối điện nước có 2 cơ sở
2.3.2 Nhóm nhân tố về tài nguyên
2.3.2.1 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên nước
a) Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt của tỉnh khá phong phú nhờ hai sông Hồng và Sông Lô cùng
hệ thống các sông nhỏ như: sông Phó Đáy, sông Phan, sông Cà Lồ và hàng loạt hồchứa (Đại Lải, Xạ Hương, Vân Trục, Đầm Vạc ) dự trữ khối lượng nước khổng lồ,
đủ để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Trang 31b) Nguồn nước ngầm
Nguồn nước ngầm có trữ lượng không lớn, đạt khoảng 1 triệu m3/ngày-đêm.Hiện nay nguồn nước ngầm đang được khai thác ở thành phố Vĩnh Yên và thị xãPhúc Yên với lưu lượng 28.000 m3/ngày đêm nhưng đòi hỏi phải xử lý tốn kém Tạimột số vùng nông thôn, nhân dân khai thác nước ngầm từ các giếng khoan (với lưulượng khoảng 15.000 m3/ngày đêm) nhưng chất lượng hạn chế
Mặc dù nguồn nước của tỉnh khá phong phú song phân bố không đều trongnăm Về mùa khô vẫn có thời điểm thiếu nước, đặc biệt là các huyện vùng núi cao
và trung du (Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Bình Xuyên) Để đảm bảo hài hòanguồn nước cho phát triển kinh tế, cần quan tâm xây dựng thêm các công trình điềutiết nước và có biện pháp khai thác nước ngầm bổ sung
Tài nguyên đất
a) Cấu tạo địa chất
Trên địa bàn tỉnh có 2 nhóm đất chính là: Đất phù sa và đất đồi núi
1) Đất phù sa
– Đất bãi bồi, cồn cát, bãi cát: Có khoảng 127 ha, chiếm 0,09% diện tích tựnhiên, phân bố ở ven sông, bãi nổi được sử dụng một phần để trồng cây phân xanh,hoa màu và khai thác cát sỏi
– Đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm, đất trung tính kiềm chủ yếu: Diệntích vào khoảng 6.167 ha, chiếm 4,89% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xãngoài đê của các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập Thạch và Sông Lô Đây là loạiđất tốt thích hợp với hầu hết các loại cây trồng nông nghiệp, nhất là các loại câytrồng ngắn ngày, cho năng suất cao
– Đất phù sa không được bồi hàng năm đất trung tính, ít chua, không glâyhoặc glây yếu: Diện tích khoảng 10.043 ha, phân bố chủ yếu ở các xã trong đê củahuyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và phía nam Bình Xuyên Đất có địa hình vàn cao,thành phần cơ giới trung bình, phù hợp với sản xuất nông nghiệp
– Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua,[glây trung bình hoặc glâymạnh]chiếm khoảng 1,58% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố dọc theo sông Cà
Trang 32Lồ chủ yếu ở các huyện Yên Lạc, Tam Dương, Bình Xuyên Đất có địa hình vàntrũng, thành phần cơ giới trung bình, phù hợp sản xuất 2 vụ lúa.
– Đất phù sa mầu nâu nhạt, trung tính ít chua, được bồi hàng năm của sôngLô: có diện tích khoảng 3.920 ha, phân bố chủ yếu ở các huyện Sông Lô, LậpThạch Đất trung tính, ít chua, có kết cấu viện dạng tơi xốp, giàu dinh dưỡng, phùhợp với sản xuất cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày, cần chú ý mùa vụ gieotrồng để tránh ngập nước vào mùa mưa
– Đất phù sa không được bồi có mầu nâu nhạt trung tính, ít chua, không glâyhoặc glây yếu, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, địa hình tương đối bằngphẳng chiếm khoảng 2,75% diện tích tự nhiên của tỉnh phù hợp với các loại câytrồng nông nghiệp
– Đất phù sa không được bồi có màu nâu nhạt, trung tính, glây trung bình hoặcglây mạnh, địa hình thấp, thành phần cơ giới nặng, độ pH từ 5,0 – 5,5: Có diện tíchkhoảng 1.020 ha, phân bố ở các huyện Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô, VĩnhTường
– Đất phù sa không được bồi, gây glây mạnh ngập nước vào mùa mưa: Códiện tích 4.820 ha, chiếm 3,56% diện tích tự nhiên, phân bố ở các địa hình trũng sát
đê, hàng năm bị ngập nước liên tục, thường có glây cạn, tỷ lệ mùn khá, độ pH từ 5,5– 6,0; hiện đang được trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản
– Đất bạc màu trên phù sa cũ: Có diện tích khoảng 6.400 ha, phân bố ở cáchuyện Yên Lạc, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Tam Dương Địa hình thấp trũng, đấtthường chua hoặc rất chua, thành phần cơ giới nặng, đất thích hợp với cây trồngnông nghiệp nhưng cho năng suất thấp
– Đất bạc màu trên phù sa cũ: Chiếm khoảng 15,49% diện tích tự nhiên, phân
bố ở hầu hết các huyện, thị trong tỉnh, địa hình dốc thoải, lượn sóng, nghèo dinhdưỡng, bề mặt rời rạc, thành phần cơ giới chủ yếu là cát và cát pha
– Đất dốc tụ ven đồi núi không bạc màu: Có diện tích 11.230 ha, phân bố tậptrung ở các huyện Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên, Tam Dương, được hình thành
ở ven đồi núi thấp, tạo nên những cánh đồng nhỏ, hẹp dạng bậc thang
Trang 33– Đất cát gio: Có diện tích khoảng 300 ha, phân bố tập trung ở Định Trung(thành phố Vĩnh Yên) và rải rác ở mộ số xã của huyện Tam Dương Đất được hìnhthành do ảnh hưởng của sản phẩm dốc tụ ven đồi núi, thành phần cơ giới là cát vàcát pha.
– Đất phù sa xen giữa vùng đồi núi: Có khoảng 1.208 ha, phân bố ở LậpThạch, Sông Lô, Tam Dương, dọc theo ven suối tạo thành những cánh đồng dài,nhỏ hẹp, độ pH cao, thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nước cao, nhìn chung ókhả năng thâm cânh tăng vụ trên diện tích này
– Đất lầy thụt: Phân bố chủ yếu ở Sông Lô, Lập Thạch khoảng 900 ha, có thểtrồng 2 vụ lúa trong năm nhưng cần chú ý đến thuỷ lợi để rửa chua, chống mạchnước ngầm
– Đất Feralitic màu nâu vàng phát triển trên nền phù sa cổ: Diện tích vàokhoảng 2.300 ha, tập trung chủ yếu ở Lập Thạch, Sông Lô, Vĩnh Yên, Phúc Yên.Đất thường chua, cấu tượng viên tơi xốp, thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình,chủ yếu được trồng hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây lâm nghiệp
– Đất Feralitic đỏ vàng phát triển trên nền phiến thạch Mica: Chiếm khoảng2,1% diện tích tự nhiên, phân bố ở phía bắc huyện Tam Dương, Bình Xuyên và rảirác ở một số nơi trong huyện Lập Thạch, đất thích hợp cho phát triển sản xuất nônglâm nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp
– Đất Feralitic màu vàng hoặc đỏ phát triển trên phiến thạch sét: Có diện tíchkhoảng 9.120 ha, phân bố trên địa bàn huyện Lập Thạch, Sông Lô và rải rác ở cáchuyện Tam Dương, Bình Xuyên, Phúc Yên Đây là loại đất rừng cho năng suất cao,
Trang 34ở những vùng đất dốc dưới 200 thích hợp cho phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp
và các loại đặc sản…
– Đất Ferealitic vàng đỏ hoặc vàng xám phát triển đá Macma chua: Diện tích1.900 ha, phân bố chủ yếu ở Tam Đảo, Lập Thạch, Sông Lô và một phần thị xãPhúc Yên Đất chua, tầng đất mặt mỏng, thích hợp cho phát triển lâm nghiệp
– Đất Feralitic vàng đỏ hoặc vàng xám phát triển trên đá sa thạch quăczit cuộikết, dăm kết: Diện tích khoảng 16.830 ha, phân bố ở Phúc Yên, Lập Thạch, Sông
Lô, Tam Dương và Bình Xuyên, đất bị trơ sỏi đá, cần được phát triển rừng
– Đất Feralitic trên núi: Diện tích khoảng 10.000 ha, ở độ cao từ 150 – 500m,phân bố ở các huyện Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo, nhiều nơi trở thành đồi núitrọc, cần có kế hoạch khôi phục lại rừng
– Đất Feralitic mùn trên núi: Diện tích nhỏ trên dãy núi Tam Đảo ở độ cao trên500m Ngoài mục đích lâm nghiệp còn có thể ươm cây giống, trồng cây dược liệu,cây xứ lạnh và rau mùa đông
– Đất Feralitic xói mòn mạnh, trơ sỏi đá: Diện tích khoảng 410 ha, phân bốdọc theo QL2 từ Phúc Yên đi Vĩnh Yên, chủ yếu là các dải đất dốc thoải
b) Hiện trạng sử dụng đất
Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, tính đến năm
2009 (sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, tách huyện Mê Linh ra khỏi tỉnh) toàntỉnh có tổng diện tích đất tự nhiên 123.176,43 ha Trong đó:
– Đất nông nghiệp: 85.034,72 ha, chiếm 69,0 %;
– Đất phi nông nghiệp: 35.229,10 ha, chiếm 28,6%;
– Đất chưa sử dụng: 2.912,61 ha, chiếm 2,4 %
Chi tiết hiện trạng sử dụng đất thể hiện ở Bảng 1dưới đây.
Trang 352.5 Sông suối và mặt nước chuyên dùng 7965,75 6,5
Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, 2009
Hiện trạng sử dụng đất trong từng lĩnh vực cụ thể như sau:
Chi tiết về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh thể hiện trong Bảng 2.
Bảng 3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009
Đất nông nghiệp 85.034,7 100,0
1 Đất sản xuất nông nghiệp 49.906,9 58,7 1.1 Đất trồng cây hàng năm 41.8836,8 49,3
Trang 36– Đất trồng lúa 35.069,0 41,2 – Đất trồng cây hàng năm còn lại 6.814,8 8,0
1.2 Đất trồng cây lâu năm 8.023,1 9,4
2 Đất lâm nghiệp 32.804,6 38,6 2.1 Đất rừng sản xuất 10.778,2 12,7 2.2 Đất rừng phòng hộ 6.617,2 7,8 2.3 Đất rừng đặc dụng 15.409,2 18,1
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 2.283,4 2,7
4 Đất nông nghiệp khác 39,7 0,04
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009 2) Đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp có 35.229,1 ha, chiếm 28,6% diện tích tự nhiên, trong đó:
– Đất ở 7.579,0ha, chiếm 21,5% diện tích đất phi nông nghiệp và 6,2% diệntích tự nhiên
– Đất chuyên dùng 18.679,8 ha, chiếm 53,0% diện tích đất phi nông nghiệp
Trang 37– Núi đá không có rừng cây 222,25 ha, chiếm 7,6% diện tích đất chưa sửdụng.
c) Tình hình biến động đất đai trong tỉnh:
– Giai đoạn 2001 – 2005: trong giai đoạn này địa giới hành chính của tỉnhkhông thay đổi nhưng đo đạc bản đồ địa chính và thay đổi chỉ tiêu thống kê lại diệntích đất nên diện tích tự nhiên tăng 86 ha
– Giai đoạn 2006 – 2009: Kể từ ngày 01/8/2008 thực hiện Nghị quyết củaQuốc hội và Quyết định của Chính phủ về việc mở rộng địa giới hành chính Thủ đô
Hà Nội, trong đó lấy huyện Mê Linh về Hà Nội thì tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnhcòn lại là 123.176,4 ha, giảm 14.047,7 ha so với trước đó
Những năm qua biến động về sử dụng đất có sự chuyển dịch nhanh theohướng giảm đất nông nghiệp, tăng đất phi nông nghiệp, chủ yếu là đất công nghiệp,dịch vụ Bình quân hàng năm các loại đất chính tăng giảm như sau:
– Đất sản xuất nông nghiệp mỗi năm giảm từ 550 - 650 ha
– Đất lâm nghiệp mỗi năm tăng 352 ha, trong đó đất rừng sản xuất bình quânmỗi năm giảm 347,89 ha
– Đất nuôi trồng thuỷ sản tăng mỗi năm 64 ha
– Đất ở nông thôn tăng mỗi năm 290 ha
– Đất ở đô thị tăng mỗi năm 91,57 ha
– Đất chuyên dùng tăng mỗi năm 731,39 ha, trong đó đất sản xuất, kinh doanhphi nông nghiệp tăng bình quân mỗi năm 495,52 ha
– Đất chưa sử dụng cả giai đoạn giảm 549,08 ha, chủ yếu do việc tách địagiới hành chính huyện Mê Linh về Hà Nội (chuyển 541,04 ha đất chưa sử dụng
về Hà Nội)
Tài nguyên rừng
Tính đến năm 2009 tỉnh Vĩnh Phúc có khoảng 32,8 nghìn ha đất lâm nghiệp,trong đó rừng sản xuất là 10,8 nghìn ha, rừng phòng hộ là 6,6 nghìn ha và rừng đặcdụng là 15,4 nghìn ha Tài nguyên rừng đáng kể nhất của tỉnh là Vườn Quốc giaTam Đảo với trên 15 ngàn ha, là nơi bảo tồn nguồn gen động thực vật (có trên 620
Trang 38loài cây thảo mộc, 165 loài chim thú), trong đó có nhiều loại quý hiếm được ghi vàosách đỏ như cầy mực, sóc bay, vượn Rừng Vĩnh Phúc ngoài việc bảo tồn nguồngen động, thực vật còn có vai trò điều hoà nguồn nước, khí hậu và có thể phục vụcho phát triển các dịch vụ thăm quan, du lịch Chính vì vậy việc khôi phục vốn rừng
đã mất, trồng thêm và tái tạo rừng là một trong những nhiệm vụ cần được quan tâmtrong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là trong việc duy trì,bảo vệ môi trường sinh thái
Tài nguyên khoáng sản
Theo đánh giá sơ bộ tài nguyên khoáng sản Vĩnh Phúc có thể phân thành cácnhóm sau:
a) Nhóm khoáng sản nhiên liệu: gồm than antraxit trữ lượng khoảng một
ngàn tấn ở Đạo Trù (Tam Đảo); than nâu ở các xã Bạch Lưu, Đồng Thịnh (SôngLô), trữ lượng khoảng vài ngàn tấn; Than bùn ở Văn Quán (Lập Thạch); HoàngĐan, Hoàng Lâu (Tam Dương) có trữ lượng (cấp P2) 693.600 tấn, đã được khaithác làm phân bón và chất đốt
b) Nhóm khoáng sản kim loại: Gồm Barit, đồng, vàng, thiếc, sắt Các loại
khoáng sản này được phát hiện chủ yếu ở vùng đứt gãy Tam Đảo và rải rác ở cáchuyện Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên Nhìn chung, nhóm khoáng sản nàynghèo và cũng chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng nên chúng chưa phục vụ được chophát triển kinh tế của tỉnh
c) Nhóm khoáng sản phi kim loại: Nhóm khoáng sản phi kim loại chủ yếu là
cao lanh, nguồn gốc phong hóa từ các loại đá khác nhau, tại đây có khoảng 3 mỏ và
1 điểm quặng với trữ lượng khoảng 4 triệu tấn, tập trung ở Tam Dương, Vĩnh Yên,Lập Thạch Cao lanh của Vĩnh Phúc là nguyên liệu sản xuất gạch chịu lửa, đồ gốm,
sứ, làm chất độn cho sơn, cho cao su, cho giấy ảnh, giấy in tiền Các mỏ cao lanhđược khai thác từ năm 1965, mỗi năm tiêu thụ hàng ngàn tấn Ngoài ra trên địa bàntỉnh còn có 6 mỏ Puzolan, tổng trữ lượng 4,2 triệu tấn
d) Nhóm vật liệu xây dựng: gồm sét gạch ngói khoảng 10 mỏ với tổng trữ
lượng 51,8 triệu m3, sét đồng bằng, sét vùng đồi, sét màu xám đen, xám nâu, cát sỏi
Trang 39lòng sông và bậc thềm, cát cuội sỏi xây dựng (có 4 mỏ, tổng trữ lượng 4,75 triệu m3,
đá xây dựng và đá ốp lát (granit và riolit) có 3 mỏ với tổng trữ lượng 307 triệu m3,
đá ong có 3 mỏ, tổng trữ lượng 49 triệu m3; Fenspat có 1 điểm, chưa đánh giá đượctrữ lượng
Nhìn chung, Vĩnh Phúc là tỉnh ở vị trí chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằngnên rất nghèo về tài nguyên khoáng sản Khoáng sản có giá trị thương mại trên địabàn chỉ bao gồm một số loại như:đá xây dựng, cao lanh, than bùn song trữ lượngkhông lớn và điều kiện khai thác hạn chế
2.3.2.2 Dân số và nguồn nhân lực
Dân số
a) Quy mô dân số:
Dân số trung bình tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009 có khoảng 1003,0 ngàn người.Trong đó: dân số nam khoảng 497 ngàn người (chiếm 49,5%), dân số nữ khoảng
506 ngàn người (chiếm 50,5%) Dân số trung bình năm 2010 khoảng 1010,4 ngànngười
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây khá cao,năm 2008 là 14,92‰, năm 2009 là 14,13‰, năm 2010 là 14,1‰
Trong những năm gần đây, mặc dù có sự phát triển kinh tế xã hội khá nhanh,của công nghiệp và dịch vụ kéo theo đó là cơ hội việc làm mới, nhưng tỷ lệ tăng cơhọc không đáng kể Điều này cho thấy công tác giải quyết việc làm của tỉnh là rấttích cực
Bảng 4 Phát triển dân số tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2005- 2010
974,9
995,2
1003,0
1010,4
14,13 14,1
Trang 40Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc; Sở Kế hoạch và Đầu tư, 2010
Trong 5 năm 2006-2010, tỷ lệ đô thị hoá diễn ra tương đối nhanh, tỷ trọng dân
số đô thị đã tăng thêm 8,3%, từ 16,7% năm 2005 lên 22,4% năm 2009 và năm 2010
tỷ lệ này vào khoảng 25% Tỷ lệ trên cho thấy tỷ lệ đô thị hóa ở Vĩnh Phúc vẫn cònthấp so với mức bình quân cả nước khoảng 28,1% (năm 2008)
Bảng 5 Cơ cấu dân số của tỉnh giai đoạn 2005 - 2010