1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn97 Tuần 27

8 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức:- Nắm đợc luận điểm cơ bản và các phơng pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.. Kĩ năng:- Chỉ ra đợc các nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị

Trang 1

NGỮ VĂN 7 TUẦN 26

Ngày 6 thỏng3 năm 2010.

Tiết: 101

Tờn bài dạy: Ôn tập văn nghị luận

I.MỤC TIấU BÀI DẠY.

a Kiến thức:- Nắm đợc luận điểm cơ bản và các phơng pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học

- Nắm đợc đặc trng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với thể văn khác

b Kĩ năng:- Chỉ ra đợc các nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học

c Thỏi độ:

II CHUẨN BỊ.

a Của giỏo viờn: bảng phụ, tranh ảnh

b Của học sinh: soạn bài

III TIẾN TRèNH LấN LỚP.

a Ổn định tổ chức 1 phỳt

b Kiểm tra bài cũ:

Thời

Khụng kiểm tra

Hoạt động 1 : Hớng dẫn hs tóm tắt về ND và NT của các VB nghị luận đã học

(1) ở học kỳ II, em đã đợc học các VBNL nào? Hãy ghi vào bảng dới đây những nội dung tơng ứng

* Gọi hs lên bảng trình bày

I Nội dung và đặc điểm nghệ thuật của các văn bản

ST

T Tác giả - tác phẩm Đề tài nghị luận Luận điểm Phơng pháp lập luận Nghệ thuật

1 “Tinh thần…”

HCM Tinh thần yêu nớc của

DTVN

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc Đó là truyền thống quý báu của ta

Chứng minh Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc,

toàn diện, sắp xếp hợp lý, hình ảnh so sánh đặc sắc

2 “Sự giàu đẹp…”

Đặng Thai Mai Sự giàu đẹp của tiếng

Việt

TV có những nét đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay CM (Kết hợp giải thích) Bố cục mạch lạc, luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ

3 “Đức tính…”

Phạm Văn

Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bác giản dị trong cách ăn, cách ở, cách làm, cách nói, cách viết CM (Kết hợp giải thích và bình luận) Dẫn chứng xác thực, cụ thể, toàn diện Lời văn giản dị mà giàu cảm xúc

4 “ý nghĩa…”

Hoài Thanh Văn chơng và ý nghĩa

của nó đối với con ngời

Nguồn gốc của văn chơng là ở tình thơng ngời, thơng muôn loài, muôn vật Văn chơng phản ánh và sáng tạo ra sự sống, nuôi dỡng và làm giàu tình cảm của con ngời

Giải thích (Kết hợp bình luận) Trình bày ngắn gọn, giản dị, kết hợp với cảm xúc, giàu hình ảnh

Hoạt động 2 : Củng cố hiểu biết về đặc trng của văn nghị luận qua sự đối sách với các loại trữ tình và tự sự

* Gv cho hs thảo luận theo tổ trớc ở nhà, lên lớp treo lên bảng.Hs khác nhận xét, sửa chữa

Trang 2

Thể loại Yếu tố

a.Truyện b.Ký c.Thơ tự sự d.Thơ trữ tình e.Tùy bút f.Nghị luận

Cốt truyện (a, c) Nhân vật (b) Nhân vật kể chuyện (a, f) Luận điểm (f)

Luận cứ (f) Vần, nhịp (c, d, e)

II Đặc tr ng của văn nghị luận

(2) Dựa vào sự tìm hiểu trên, em hãy phân biệt sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình

- Nghị luận : Dùng lí lẽ, dẫn chứng và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục ngời đọc, ngời nghe về nhận thức.

- Tự sự : Phơng thức miêu tả và kể, nhằm tái hiện sự vật, hiện tợng, con ngời, câu chuyện.

- Trữ tình : Chủ yếu dùng phơng thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần.

(3) Thảo luận : Những câu tục ngữ trong bài 18, 19 có thể coi là VBNL đặc biệt không? Vì sao?

- Tục ngữ là loại VBNL đặc biệt (Vì những câu tục ngữ khái quát những nhận xét, kinh nghiệm, bài học của dân gian về tự nhiên, xã hội, con ngời.

* Gv gọi 1 → 2 hs đọc ghi nhớ (SGK, 67)

III Ghi nhớ (SGK, 67)

Hoạt động 3 : Gv hớng dẫn hs luyện tập

(4) Em hãy đánh dấu (x) vào trớc câu trả lời đúng nhất.

a Một bài thơ trữ tình :

(X)A : Biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua hình ảnh, nhạc điệu, vần điệu

B : Không có yếu tố miêu tả và kể

C : Không sử dụng phơng thức biểu cảm

b.Trong văn bản nghị luận :

(X)A : Không có cốt truyện và nhân vật

B : Không có luận điểm và luận cứ

C : Không có tình cảm, cảm xúc, hình ảnh

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: - Ôn lại các câu theo cấu tạo ngữ pháp - Soạn : Dùng cụm từ C – V để mở rộng câu

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Ngày 6 thỏng 3 năm 2010.

Tiết: 102

Tờn bài dạy: Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu

I.MỤC TIấU BÀI DẠY.

a Kiến thức: - Hiểu đợc thế nào là dùng cụm C – V để mở rộng câu (dùng cụm C - V để làm thàn phần câu hoặc thành phần của cụm từ)

b Kĩ năng:- Nắm đợc các trờng hợp dùng cụm C – V để mở rộng câu

c Thỏi độ:

II CHUẨN BỊ.

Trang 3

NGỮ VĂN 7 TUẦN 26

a Của giỏo viờn: bảng phụ, tranh ảnh

b Của học sinh: soạn bài

III TIẾN TRèNH LấN LỚP.

a Ổn định tổ chức 1 phỳt

b Kiểm tra bài cũ:

Thời

c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rốn kĩ năng

Thời

10

5

Hoạt động 1 :

(1) Phân tích cấu tạo ngữ pháp của

VD trong SGK? (Tìm những cụm C

– V trong câu?) Những từ ngữ nào

đứng trớc nó? Những từ ngữ đó

thuộc từ loại gì?

(2) Xác định cụm C – V nòng cốt

và cụm C – V làm thành phần

trong câu và nói rõ đó là thành phần

nào?

* Gọi hs đọc GN 1(SGK, 68)

Hoạt động 2 :

* Gọi hs đọc VD (SGK, 68)

(3) Tìm cụm C – V làm thành phần

câu hoặc thành phần cụm từ trong

các câu sau đây, cho biết mỗi câu

cụm C – V làm thành phần gì?

Gọi 1 → 2 hs đọc GN 2 (SGK, 69)

Yêu cầu hs tóm tắt lại ND đã học

trong bài

Hoạt động 3 :

Gọi hs lên bảng chữa câu a, b

Hs ở dới làm BT

BT1 (SGK, 69)

Những cụm C – V làm thành phần trong câu đóng vai trò là phụ ngữ cho cụm DT

Trong câu có thể có cụm C – V làm thành phần câu (CN,

VN, BN, ĐN, TN)

hs quan sát các VD đã phân tích trên bảng và nhận xét các trờng hợp dùng cụm C – V để mở rộng câu

Các cụm C – V làm thành phần :

a.(Những ng ời chuyên môn/mới

định

I.Thế nào là dùng cụm C – V để mở rộng câu

1.VD (SGK, 68) a.Văn ch ơng/gây cho ta những tcảm

CN VN (Ta/không có), luyện những tcảm (ta/

C V sẵn có)

→Cụm C – V làm ĐN cho DT b.Con mèo/nhảy/làm đổ lọ hoa II.Các trờng hợp dùng cụm C – V để

mở rộng câu 1.VD (SGK, 68) a.Chị Ba//đến//khiến (tôi/rất vui và

CN C V vững tâm)

BN b.Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân CN ta//tinh thần/rất hăng hái

C V VN

c.Chúng ta//có thể nói rằng (trời sinh lá sen/để bao bọc cốm),

Trang 4

20 C

V

đ ợc) b.(Khuôn mặt/đầy đặn)

C V

C V cũng nh (trời sinh cốm/nằm ủ trong lá sen) C V

d.Từ ngày (CMT8/thành công)

C V e.Tay/ cầm bút, tôi//nắn nót từng nét

C V chữ

III Luyện tập

BT2 (BT bổ sung)

a Bố về là một tin vui.

b Chúng tôi tin bạn ấy sẽ nhanh chóng bình phục.

c.Tôi rất yêu con mèo bạn Tuấn mới tặng.

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: - Làm BT1 (SGK, 69)- Soạn bài : Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Ngày 6 thỏng 3 năm 2010.

Tiết: 103

Tờn bài dạy: Trả bài kiểm tra văn – tiếng Việt

I.MỤC TIấU BÀI DẠY.

a Kiến thức: củng cố kiến thức và kỹ năng đã học về :

- Tục ngữ, các VB nghị luận

- Câu đặc biệt, câu rút gọn, câu có thêm thành phần trạng ngữ

- Tạo lập VB nghị luận chứng minh : Cách dùng từ, đặt câu, viết đoạn

b Kĩ năng:

c Thỏi độ:.- Hs tự đánh giá bài làm của mình và rút ra bài học cần thiết

II CHUẨN BỊ.

a Của giỏo viờn: bảng phụ, tranh ảnh

b Của học sinh: soạn bài

III TIẾN TRèNH LấN LỚP.

a Ổn định tổ chức 1 phỳt

b Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

NGỮ VĂN 7 TUẦN 26

Thời

c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rốn kĩ năng

Thời

20

20

* Giới thiệu bài

Hoạt động 1 :

* Gv trả bài, nhận xét u – khuyết

điểm trong bài làm của hs

* hs quan sát bài làm của mình và tự

chữa

Hoạt động 2 :

* Gv trả bài, nhận xét u – nhợc

điểm trong bài làm của hs

* Hs quan sát bài làm của mình và tự

chữa

I Trả bài tiếng Việt

1 Ưu điểm :

- Thuộc khái niệm, lấy đợc VD

- Xác định đúng câu đặc biệt

- Xác định đúng trạng ngữ

- Vận dụng đợc thành phần trạng ngữ khi viết đoạn văn

2.Nh ợc điểm :

- Đặt câu rút gọn cha có ngữ cảnh

- Không nêu đợc tác dụng của câu đặc biệt

- Sử dụng câu rút gọn khi viết đoạn còn sai nhiều

II Trả bài văn

1 Ưu điểm :

- Hiểu khái niệm, phân tích đợc câu tục ngữ về nội dung và nghệ thuật

- Xác định đợc câu mang luận điểm

- Vận dụng viết đợc đoạn văn chứng minh

2 Nh ợc điểm :

- Cha nêu đợc VD và phân tích VD

III.Trả bài tập làm văn

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: - Soạn bài “ Sống chết mặc bay”

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 6

Ngày 6 thỏng 3 năm 2010.

Tiết: 104

Tờn bài dạy: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

I.MỤC TIấU BÀI DẠY.

a Kiến thức: - Bớc đầu nắm đợc mục đích, tính chất và yếu tố của kiểu bài văn nghị luận giải thích, nhận diện và phân tích các đề bài nghị luận giải thích, so sánh với các đề nghị luận chứng minh

b Kĩ năng: Nhận biết văn giải thớch

c Thỏi độ:

II CHUẨN BỊ.

a Của giỏo viờn: bảng phụ, tranh ảnh

b Của học sinh: soạn bài

III TIẾN TRèNH LấN LỚP.

a Ổn định tổ chức 1 phỳt

b Kiểm tra bài cũ:

Thời

c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rốn kĩ năng

Trang 7

NGỮ VĂN 7 TUẦN 26

gian

15

25

Hoạt động 1 :

* Có hs hỏi :

+ Vì sao lại có ma?

+ Hạnh phúc là gì?

+ Tại sao lại có hiện tợng động đất?

- Gv đa thêm VD : Vì sao nớc biển

mặn?

- Gv chốt : Muốn giải thích ngời ta

phải có sự hiểu biết nhất định về vấn

đề đó

(?) Vấn đề cần giải thích trong văn

nghị luận là gì?

- Hs trả lời

(?) Từ đó, hs đa ra nhận xét : Vấn đề

giải thích trong văn nghị luận có

khác so với vấn đề giải thích trong

đời sống?

(?) Vậy, mục đích giải thích trong

văn nghị luận là gì?Vấn đề giải thích

trong VB này là gì?

- Hs trả lời

(?) Theo em, đoạn văn này giúp em

hiểu điều gì?

(?) Nh vậy, tác giả đã giải thích bằng

cách nào?

(?) Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa

câu : “ Vậy khiêm tốn là gì? ” với

những câu còn lại trong đoạn văn?

(?) Trong đoạn văn này, tác giả đã sử

dụng kiểu câu gì?

(?) Vậy đoạn văn này tác giả giải

thích bằng cách nào?

(?) Đoạn văn tiếp theo tác giả viết về

nội dung gì?

→ Câu 1 : Nêu câu hỏi

Những câu còn lại trả lời cho câu hỏi

(?) Theo em, bằng cách nào ngời viết

đã trả lời câu hỏi “ Tại sao con ngời

lại phải khiêm tốn?

→ Hs trả lời

Giúp cho ngời ta hiểu những

điều cha biết

→ Tầm quan trọng và lợi ích của lòng khiêm tốn

→ Nêu lên lợi ích của lòng khiêm tốn

→ Mối quan hệ giữa câu hỏi với câu trả lời

→ Kiểu câu định nghĩa hay còn gọi là câu đơn có từ “ là ”

I Tìm hiểu về nhu cầu giải thích

1 Giải thích trong đời sống :

- Mục đích : Giúp cho ngời ta hiểu những điều cha biết

2 Giải thích trong văn nghị luận : -Mục đích :

+Hiểu rõ vấn đề + Nâng cao nhận thức, trí tuệ và bồi d-ỡng t tởng, tình cảm cho con ngời

II Tìm hiểu về phép lập luận giải thích

- VB “ Lòng khiêm tốn ”

1 Vấn đề giải thích : Lòng khiêm tốn

2 Cách giải thích

- Nêu lên lợi ích của lòng khiêm tốn

- Nêu định nghĩa

- Đặt câu hỏi : là gì?

- Nêu biểu hiện của lòng khiêm tốn

Đặt câu hỏi : nh thế nào?

- So sánh, đối chiếu

→ Tìm ra nguyên nhân

Đặt câu hỏi : vì sao, tại sao?

- Làm thế nào để trở thành ngời khiêm tốn? (làm gì, bằng cách nào?)

→ Đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi :

- Là gì?

- Nh thế nào?

- Tại sao?

-Làm thế nào?

III Bố cục và ph ơng pháp lập luận

1 Bố cục : 3 phần

2 Ph ơng pháp lập luận

Sử dụng hợp lý các phơng pháp lập luận

IV Ghi nhớ (SGK, 71)

V Luyện tập

Trang 8

→ Nh÷ng biÓu hiÖn cña lßng khiªm tèn

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: Hoàn thành các bài tập, chuẩn bị bài mới.

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Ngày đăng: 30/04/2015, 00:00

w