1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA SO HOC 6 KY II

115 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triển khai Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Hoạt Động 1 : Nhận xét mở đầu 10’ -GV: Em đã biết phép nhân là phép cộng các số hạng bằng nhau... Kỹ năng: - Rèn luyện cho học s

Trang 1

Tiết 59

Ngày Soạn : Ngày dạy :

§9 QUY TẮC CHUYỂN VẾ

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu và vận dụng được các tính chất a = b thì a + c = b + c ,

ngược lại a+ c = b+ c⇒a=b; a= b thì b = a

2 Kỹ năng: - Học sinh hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế.

3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận và chính xác khi giải toán.

B/ Phương pháp : thuyết trình; vấn đáp, tìm tòi; hoạt động theo nhóm nhỏ

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

6A6B

II Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (3’)

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

-GV: Cho học sinh thảo luận nhóm hình 50 (Sgk)

? Ta rút ra được nhận xét gì.

? Lấy hai vật có khối lượng bằng nhau (2 nhóm

đồ vật) để minh hoạ Từ đó cho nhiều học sinh

rút ra kết luận

(GV: Bổ sung và gợi ý cho học sinh có nhận xét

và suy ra tính chất của đẳng thức)

-HS: Xem hình 50 (Sgk) và thảo luận nhóm (5’) và rút ra kết luận:

* Khi cân thăng bằng, nếu ta đồng thời thêm hai vật có khối luợng như nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn được thăng bằng (Hoặc ngược lại: bớt đi)

-HS: Diễn đạt theo gợi ý của giáo viên:

A = b thì a + c = b + c

2 Triển khai

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức (4’)

Häc kú ii

Trang 2

-GV: giới thiệu đẳng thức: có a = b là mộtđẳng

thức với a là vế bên trái dấu “=” trái và b là vế

bên phải dấu “=” gọi là vế phải

-GV: Từ đó ta có ba tính chất của đẳng thức

(Sgk)

-GV: Cho học sinh nêu lại 3 tính chất của đẳng

thức (Sgk)

-GV yêu cầu HS cho thêm các ví dụ khác

-HS nghe giáo viên giới thiệu

-HS:Tính chất:

1/ a = b ⇒ a+ c = b + c2/ a + c = b + c ⇒ a = b3/ a = b thì b = a

- HS: nêu ví dụ và ghi nhớ tính chất đẳng thức (Sgk)

Hoạt động 2: Ví dụ (12’)

-GV Yêu cầu học sinh áp dụng các tính chất của

đẳng thức vào ví dụ

-GV cho ví dụ 1: tìm số nguyên x biết: x – 4 = -2

? Vận dụng (Sgk)

-GV: ta bớt ở hai vế của đẳng thức cùng số là 4

-GV chốt lại: ta thêm hoặc bớt vào hai vế của

đẳng thức cùng một số hạng để xuất hiện nhóm

hai số đối nhau

-GV: Củng cố, tìm số nguyên x biết

a) 7 – x = 8 – (-7)

-GV: cần thêm hay bớt số hạng nào để có được

kết quả nhanh nhất

-GV tương tự làm câu b) x – 8 = (-3) - 8

HS: Tham khảo ví dụ (Sgk)

-HS: Aùp dung tính chất để tính

x – 4 = -2 ⇒ x – 4 + 4 = -2 + 4 ⇒ x = 2

-HS: tìm x:

x + 4 = - 2⇒x + 4 – 4 = -2 – 4

x = -6-HS: Lưu ý tính chất thêm (bớt) của đẳng thức

Bài tập 61 (SGK – T 87):

-HS: Aùp dụng:

a) 7 –x = 8 – (-7) –x = 8

Vậy x = -8b) x – 8 = (-3) – 8 ⇒ x = -3 -HS:bớt đi số -8 (hoặc thêm vào 2 vế số 8)

Hoạt động 3: Quy tắc chuyển vế (10’)

-GV yêu cầu HS quan sát vào ví dụ 1 và ?2 để

nêu quy tắc

-GV: Cho học sinh đọc quy tắc chuyển vế và

yêu cầu học sinh nghiên cứu ví dụ a và b (Sgk)

-GV: Gợi ý ở ví dụ a) ta chuyển vế giá trị nào?

Lưu ý dấu giá trị khi chuyển vế

-GV Gợi ý ở ví dụ b) ta vận dụng quy tắc trừ hai

số nguyên sau đó chuyển vế một giá trị

? Yêu cầu học sinh thực hiện

-GV: Gợi ý: tính (-5) + 4= ?, chuyển vế (+8)

sang thành (-8) ⇒kết quả?

-GV:Cho học sinh đọc nhận xét (Sgk)

-GV: Chốt lại: Vậy khi a – b = x sao cho x + b =

-HS: Đọc quy tắc (Sgk)

-HS: Ở ví dụ a) ta chuyển vế giá trị (-2) Khi chuyển vế ta đổi dáu: (-2) thành (+2)

-HS: Ở ví dụ b) ta tính theo a – b = a + (-b)nên x – (- 4) = 1⇒x + 4 = 1⇒x = 1- 4Vậy x = -3

Trang 3

a Hay ta nói phép trừ là phép tính ngược của

phép tính cộng. Nên (a – b) + b = a + (b –b) = a + 0 = a

IV Củng cố (14’)

-GV: Cho học sinh giải bài 62

-GV: a có thể có những giá trị nào?

-GV: Cho học sinh giải bài 63

-GV: Cho học sinh giải bài 64

-GV gợi ý áp dụng quy tắc chuyển vế

-GV: Cho học sinh khá trình bày bài 66 (Sgk)

Bài tập 62 (SGK – T 87): Tìm số

nguyên a biết:

a) |a| = 2⇒ a = 2 hoặc a = -2b) a+2=0 ⇒a = -2

Bài tập 66 (SGK – T 87):

4 – (27 -3) = x – (13 – 4)

4 – 24 = x – 9 ⇒x = -11

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’): Dặn học sinh về xem lại các tính chất và quy tắc

trong bài chuyển vế và làm các bài tập 67, 68,69,70 (Sgk) và chuẩn bị bài “Nhân hai số nguyên khác dấu” chuẩn bị cho giờ học sau

Tiết 59

Ngày Soạn : Ngày dạy :

§10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤUA/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết dự đoán quy luật nhân hai số nguyên khác dấu, từ đó hiểu

quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

2 Kỹ năng: - Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu

3 Thái độ: - Vận dụng tốt vào các bài toán thực tế có lời giải.

B/ Phương pháp : vấn đáp, tìm tòi; hoạt động theo nhóm nhỏ

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi tóm tắt quy tắc và vài bài tập mẫu phụ

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức về giá trị tuyệt đối của số nguyên, cộng số

nguyên cùng dấu và khác dấu

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

Trang 4

Lớp Sĩ số Học sinh vắng6A

6B

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

? Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế

Tìm số nguyên x , biết :

⇒ x – 12 = -24 ⇒ x = -12

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) Chúng ta đã học phép cộng , phép trừ các số nguyên Hôm nay

chúng ta sẽ học tiếp phép nhân số nguyên

2 Triển khai

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt Động 1 : Nhận xét mở đầu (10’)

-GV: Em đã biết phép nhân là phép cộng các số

hạng bằng nhau Hãy thay phép nhân bằng phép

cộng để tìm kết quả của :

3.4 ; (-3).4 ; (-5).3 ; 2.(-6)

? Qua các phép nhân trên, khi nhân 2 số nguyên

khác dấu em có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối

của tích? về dấu của tích?

-GV treo bảng phụ ghi đề bài tập :

1)Viết các tổng sau thành tích :

?Từ các kết quả trên,hãy đề xuất quy tắc nhân 2

số nguyên khác dấu

-HS thay phép nhân bằng phép cộng 3.4= 3+ 3 + 3 + 3 = 12

(-3).4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = -12(-5).3= (-5) + (-5) + (-5) = -15

2.(-6) = (-6) + (-6) = -12-HS: Nhận xét:

+Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị tuyệt đối

+Dấu là dấu “-“

-HS đứng tại chỗ trả lời a)…= 17.4

b)…= (-6) 4-HS lên bảng điền vào ô trống :Trả lời: …= - ( 6 4 )

Trang 5

nguyên khác dấu.

-GV yêu cầu học sinh làm bài tập 73 /T89 -SGK

-GV: Gọi vài HS lên bảng làm bài , các HS khác

làm vào vở

? Theo em tích của 1 số nguyên a với số 0 bằng

bao nhiêu ?

-GV cho học sinh làm bài tập 75 / 89

-GV cho học sinh đọc đề và yêu cầu tóm tắt ví dụ

? Còn có cách khác giải không?

-HS khác nhắc lại quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu

-HS làm bài tập 73 SGKa) -5.6 = -30; b) 9.(-3) = -27c) -10.11= -110; d)150.(-4) = -600-Bằng 0

-HS lên bảng làm bài tập Bài tập 75/T89:a) -68.8< 0

b) 15.(-3) < 15 c) (-7).2 < (-7)-HS tóm tắt đềGiải: Lương công nhân A tháng vừa qua là:40.20 000 + 10.(-10 000)

= 800 000 + (-100 000)

= 700 000(đ)-HS: Cách khác (Tổng số tiền được nhận trừ

đi tổng số tiền bị phạt ) :40.20 000 – 10 10000

= 800 000 – 100 000 = 700.000đ

IV Củng cố (12’)

-GV: Phát biểu quy tắc nhân 2 số

nguyên khác dấu?

-GV yêu cầu học sinh làm bài tập 76 /89 SGK

Điền vào chỗ trống (thay ô cuối cùng)

-GV cho HS hoạt động nhóm

“Đúng hay sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng”

a)Muốn nhân 2 số nguyên khác dấu , ta nhân 2

giá trị tuyệt đối với nhau , rồi đặt trước tích tìm

được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn

b)Tích 2 số nguyên trái dấu bao giờ cũng là 1 số

2 số nguyên trái dấu )Sửa lại :Đặt trước tích tìm được dấu “-“b)Đúng

c)Sai vì a có thể =0Sửa lại: a.(−5)≤0 với a∈Z và a ≥0d) Sai , phải = 4 x

Trang 6

e) (-5) 4 < (-5) 0

-GV: kiểm tra kết quả các nhóm

e) Đúng vì (-5) 4 = -20 -5 0 = 0

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’):

-Học thuộc lòng quy tắc nhân 2 số nguyên khác

dấu

-So sánh với quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu

-Bài tập về nhà : 77 /89 SGK ;

113,114,115,116,117 / 68 SBT

-HS: Ghi nhớ một số hướng dẫn và dặn dò về nhà của giáo viên, chuẩn bị cho giờ họcsau

§11 – NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và vận dụng

tốt vào giải bài tập, đặc biệt là các số nguyên âm

2 Kỹ năng: - Biết vận dụng quy tắc để tính tích 2 số nguyên , biết cách đổi dấu tích

Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng , của các số

3 Thái độ: Giúp HS rèn tính cẩn thận , chính xác

Trang 7

B/ Phương pháp : đặt vấn đề, vấn đáp, tìm tòi; hoạt động theo nhóm nhỏ

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi tóm tắt quy tắc và bảng dấu

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức về cộng số nguyên, nhân số nguyên khác dấu

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

? Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) tích của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên nào? Phép nhân

hai số nguyên cùng dấu khác gì so với phép cộng hai số nguyên cùng dấu

2 Triển khai

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt Động 2: Nhân hai số nguyên âm (10’)

-GV: cho học sinh làm

? Em có nhận xét gì về các thừa số, kết quả của

-Gọi học sinh lên làm ví dụ

?Vậy tích của 2 số nguyên âm là1số như thế

nào?

? Muốn nhân 2 số nguyên dương (âm) ta làm

như thế nào?

-GV nhấn mạnh: muốn nhân 2 số nguyên cùng

dấu ta nhân 2 giá trị tuyệt đối của chúng với

nhau

-Cho HS làm

-Cột các vế trái có có thừa số thứ hai (-4) giữ nguyên còn thừa số thứ nhất giảm dần từng đơn vị.Kết quả tương ứng tăng dần 4 đơn vị

-HS dự đoán: (-1).(-4) = 4 ; (-2).(-4) = 8

-HS : Muốn nhân 2 số nguyên âm ta nhân 2giá trị tuyệt đối của chúng

-HS : thực hiện theo hướng dẫn của GV

-HS: Tích của 2 số nguyên âm là 1 số

nguyên dương

-HS: Muốn nhân 2 số nguyên dương (âm) tanhân 2 giá trị tuyệt đối của chúng

-HS làma) 5.17 = 85; b) (-15).(-6) = 90

Hoạt Động 3 : Kết luận (12’)

-GV: yêu cầu HS làm bài 78/T91 - SGK Bài tập 78 (SGK – T 91):

-HS : Làm bài 78/T91 - SGK:

?2

?3

Trang 8

-GV: Hãy rút ra quy tắc :

*Nhân 1 số nguyên với số 0?

*Nhân 2 số nguyên cùng dấu ?

*Nhân 2 số nguyên khác dấu ?

-GV yêu cầu Hs ghi chú ý (SGK)

-GV : Cho GV hoạt động nhóm Làm bài tập

79/T91 - SGK

Từ đó rút ra nhận xét :

+Quy tắc dấu của tích (hướng dẫn cho học sinh

cách điền vào bảng )

+Khi đổi dấu 1(hay 2) thừa số của tích thì tích

như thế nào?

-GV: Cho HS làm

? Tích a.b là số nguyên dương thì a, b cùng dấu

hay khác dấu

? Tích a.b là số nguyên âm thì a, b cùng dấu hay

khác dấu

a) (+3) (+9) = 27b) (-3) (+7) =-21c) (+13) (-5) =-65d) (-150) (-4) = 600e) (+7) (-5) =-35f) (-45) 0 = 0

*Nhân 1 số nguyên với số 0 kết quả bằng 0

*Nhân 2 số nguyên cùng dấu ta nhân 2 giá trị tuyệt đối với nhau

*Nhân 2 số nguyên khác dấu , ta nhân 2 giátrị tuyệt đối rồi đặt dấu “-“ trước kết quả tìm được

-HS ghi chú ý

Bài tập 79 (SGK – T 91):

27 (-5) = -135

⇒ (+27).(+5) = +135 ; (-27).(+5) = - 135 (-27).(-5) = +135 ; (+5).(-27) = -135 Rút ra nhận xét như phần chú ý SGK/91Chú ý :

IV Củng cố (7’)

-GV: Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên ?

-GV treo bảng phụ bài tập : Điền số thích hợp

vào ô trống :

-GV yêu cầu HS trả lời nhanh bài 80

-GV yêu cầu HS đọc phầøn có thể em chưa biết

-HS nêu cả 2 quy tắc cùng dấu và khác dấu

HS lên bảng điền kết quả :

Trang 9

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’):

-Học thuộc quy tắc nhân 2 số nguyên Chú ý :

LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố quy tắc nhân 2 số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu

2 Kỹ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỷ năng vận dụng quy tắc nhân hai số nguyên

(cùng dấu và khác dấu) bình phương của 1 số nguyên , sử dụng máy tính bỏtúi để thực hiện phép nhân vào giải bài tập

3 Thái độ: - Học sinh vận dụng thành thạo các bài tập, ứng dụng vào toán thực tế có

lời giải

B/ Phương pháp : luyện tập, hoạt động theo nhóm nhỏ

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi tóm tắt quy tắc và bảng dấu, bài tập mẫu

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức về nhân hai số nguyên khác dấu, nhân hai số

nguyên cùng dấu

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

? Nêu hai quy tắc nhân hai số nguyên khác

dấu? Aùp dụng tính: (-35) 11 = ?

? Nêu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu?

Aùp dụng tính: (-7) (-15) = ?

-HS: Nêu quy tắc (Sgk) Tính: (-35) 11 = -385-HS: Nêu quy tác (Sgk) Tính: (-7).(-15) = 105

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) Để củng cố quy tắc nhân 2 số nguyên, đặc biệt để tránh nhầm

dấu trong các bài toán Chúng ta luyện tập củng cố phần phép nhân hai số

nguyên

2 Triển khai

Trang 10

ạt Động 1 : Luyện tập (25’)

 Dạng 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số chưa

biết (bảng phụ bài 84)

-Gợi ý điền cột 3 “dấu của ab” trước

-Căn cứ vào cột 2 và 3 , điền dấu cột 4 “dấu của

ab2”

Cho học sinh hoạt động nhóm bài 86 (Sgk)

-GV: Nhắc lại khi nào tích của 2 thừa số mang

dấu “+”, “-“ ?

-GV? Biết rằng 32 = 9 Có số nguyên nào khác

mà bình phương của nó cũng bằng 9?

-Mở rộng :Biểu diễn các số 25 , 36, 49, 0 dưới

dạng tích 2 số nguyên bằng nhau

? Nhận xét gì về bình phương của mọi số.

 Dạng 2: So sánh các số

-GV : Gọi 3 học sinh lên bảng Các học sinh còn

lại làm vào vở rồi nhận xét kết quả trên bảng

? So sánh (-5) x với 0

-GV: x có thể nhận những giá trị nào ?

 Dạng 3: Bài toán thực tế:

-GV: đưa bảng phụ ghi đề bài 133 /71 SBT

-GV gọi học sinh đọc đề bài

+Quãng đường và vận tốc quy ước thế nào?

+Thời điểm quy ước thế nào ?

Bài tập 84 (SGK – T 92): Điền các

dấu “+”,”-“ thích hợp vào ô trống :

Bài tập 87 (SGK – T 93):

-HS: Còn số : - 3

Vì (-3)2 = 9 -HS: có 52 = (-5)2 = 25

62 = (-6)2 = 36

72 = (-7)2 = 49

02 = 0 -HS: bình phương của mọi số là số không âm và hai số đối nhau có bình phương bằng

Trang 11

a) v= 4 ; t= 2 b) v= 4 ; t= -2

c) v= -4 ; t= 2 d) v= -4 ; t= -2

-GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa các đại lượng

tương ứng với từng trường hợp

Vậy xét về ý nghiã thực tế của bài toán chuyển

động, quy tắc phép nhân số nguyên phù hợp với ý

Bài tập 88 (SGK – T 93): Cho x∈Z(-5) x = 0 khi x = 0

(-5) x > 0 khi x < 0(-5) x < 0 khi x > 0

Bài tập 133 (SBT – T 71):

a)Vị trí của người đó ở tại điểm A

(+4) (+2) = (+8)b) 4 (-2) = - 8

Vị trí của người đó ở tại điểm Bc) (-4) 2 = - 8

Vị trí của người đó ở tại điểm Bd) (-4) (-2) = 8

Vị trí của người đó ở tại điểm A

Hoạt Động 2 : Sử dụng máy tính bỏ túi (5’)

-GV : yêu cầu học sinh tự nghiên cứu SGK , nêu

cách đặt số âm trên máy

-GV : yêu cầu học sinh dùng máy tính làm bài

Bài tập 89 (SGK – T 93):

a) (-1356) 7 = –9492b) 39 (-152) =-5928c) (-1909) (-75) =143175

IV Củng cố (7’)

-GV: Khi nào tích 2 số nguyên là 1 số nguyên

dương ? Là số nguyên âm ? Là số 0?

-GV đưa bài tập đúng hay sai:

a) (-3).(-5) = (-15)

b) 62= (-6)2

c) 15.(-4) = (-15).4

d) (-12).7 = - (12.7)

e)Bình phương của mọi số đều là số dương

-HS : Tích 2 số nguyên là số dương nếu 2 số cùng dấu, là số âm nếu 2 số khác dấu , là số 0 nếu có thừa số bằng 0

-HS hoạt động nhóm trao đổi bài:

a) Sai vì (-3).(-5) =15b) Đúng

c) Đúng d) Đúng e) Sai vì bình phương mọi số đều không âm

Vì 02 = 0

Trang 12

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’):

Dặn học sinh về nắm vững quy tắc nhân các số

nguyên và ghi nhớ bảng quy tắc về dấu đồng thời

giải các bài tập (SBT) xem trước bài “ tính chất

của phép nhân” và đọc thêm “Có thể em chưa

biết”

-HS: Lưu ý một số hướng dẫn và dặn dò về nhà của giáo viên, chuẩn bị cho giờ học sau

§12 – TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂNA/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân các số nguyên:

giao hoán; kết hợp; nhân với 1; phân phối của phép nhân đối với phép cộng

2 Kỹ năng: - Học sinh biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên.

3 Thái độ: - Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong việc tính toán

và biến đổi biểu thức

B/ Phương pháp : vấn đáp, tìm tòi; hoạt động theo nhóm nhỏ.

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi tóm tắt các tính chất của phép nhân các số

nguyên, và bài tập

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức về, nhân số nguyên

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

- GV: Kiểm tra vở bài tập ở nhà của 5 học sinh

(giáo viên nhận xét , đánh giá ý thức học tập

của học sinh và cho điểm)

-HS: Nộp vở bài tập để giáo viên kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) Các tính chất của phép nhân trong N có đúng trong Z không?

2 Triển khai

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1: Tính chất giao hoán (3’)

-GV: Cho học sinh nghiên cứu ví dụ (Sgk)

-GV: Từ đó kết luận được tính chất giao hoán

-HS: Đọc ví dụ (Sgk)

-HS: Nêu kết luận: a b = b.a Hoạt động 2: Tính chất kết hợp (15’)

Trang 13

-GV: Cho ví dụ tính

a) [5.(-2)] 8

b) 5.[(-2).8]

-GV: Từ đó kết luận được tính chất kết hợp

?Yêu cầu học sinh đọc chú ý (Sgk)

-GV chốt lại: Củng cố bằng bài tập 90 (Sgk),

chú ý thừa số mang dấu “ –“

-GV lưu ýù cho HS tính chú ý 3: lũy thừa bậc n

của số nguyên a

? Yêu cầu học sinh giải và (Sgk)

? Tích của một số chẳn thừa số nguyên âm

mang dấu gì?

? Tích của một số lẻ thừa số nguyên âm có dấu

gì?

-GV: Cho học sinh đọc nhận xét?

-Gv lưu ý HS có bao nhiêu số nguyên âm trong

tích

-HS: Xem và giải ví dụ a) [5.(-2)] 8 = -10.8 = -80b) 5.[(-2).8] = 5.(-16) = -80Vậy [5.(-2)] 8 = 5.[(-2).8]

Kết luận: (a.b).c = a(b.c)

-HS: Đọc chú ý (Sgk0

-HS: … có dấu “+”

-HS: … Có dấu “ – “

-HS: Đọc nhận xét (Sgk)

Bài tập 94 (SGK – T 95): Viết các

tích sau dưới dạng một lũy thừaa) (-5) (-5) (-5) (-5) (-5) = (-5)5

b) (-2) (-2) (-2).(-3) (-3) (-3) = (-2)3 (-3)3

Hoạt động 3: Nhân với 1 (5’)

-GV: khi thực hiện: 3.1 = 3 hay 10.1 = 10

Vậy (-10).1 = ?

? Từ đó ta có kết luận như thế nào khi một số

nguyên nhân với 1

-GV: Cho học sinh làm và

-GV: Gợi ý giải : 2 ≠-2 nhưng 22 = (-2)2 = 4

*Bạn Bình nói đúng, vì a2 = (-a)2

Hoạt động 4: Tính chất phân phối của phép

nhân đối với phép cộng.(7’)

-GV: Tương tự trong phép nhân, phép cộng số tự

nhiên ta có tính chất phân phối của phép nhân

đối với phép cộng trong số nguyên

? Từ đó ta suy ra cho phép trừ như thế nào?

-GV củng cố: Hoạt động nhóm 5’ cho (Sgk)

-GV: Kiểm tra kết quả của các nhóm, nhận xét

và bổ sung

-HS: Kết luận:

(a + b) c = ac + bc

-HS: a( b – c ) = ab – ac-HS: Hoạt động nhóm có kết quả:

a)( -8) (5 + 3) = (-8).5 + (-8) 3 = -64b) (-3 + 3) (-5) = 0

?5

Trang 14

IV Củng cố (7’)

-GV: treo bảng phụ có ghi hệ thống tính chất cơ

bản của phép nhân ( Chốt lại các tính chất)

Giáo viên cho học sinh vận dụng các tính chất

vào các bài tập 91 (Sgk)

-GV gọi các HS lên giải toán Bài tập 91 (SGK – T 95): Thay một

thừa số bằøng tổng để tínha) -57.11 = -57.10 -57.1 = -570 -57 = -620b) 75.(-21) = 75 (-20) +75.(-1)

= -1500 -75 = -1575

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’):

-GV: Dặn học sinh về nhà học thuộc các tính

chất và làm các bài tập 92, 93, 95→100 (SGK)

chuẩn bị cho giờ sau luyện tập

Gợi ý: Bài 95 (Sgk): (-1)3 = -1; ta có 13= 1 ; 03 =

LUYỆN TẬPA/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và nhận xét của phép nhân

nhiều số, phép nâng lên luỹ thừa

2 Kỹ năng: - Biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng , tính

nhanh giá trị biểu thức biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số

3 Thái độ: - Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và

biến đổi biểu thức

B/ Phương pháp : Luyện tập – thực hành; hoạt động theo nhóm nhỏ

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV:Bảng phụ ghi tóm tắt các tính chất nhân hai số nguyên và đề bài

tập

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức về nhân hai số nguyên khác dấu, nhân hai số

nguyên cùng dấu và tính chất, giải các bài tập về nhà trong (Sgk)

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (6’)

Trang 15

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

? Hãy nêu tổng quát các tính chất của phép

nhân các số nguyên?

Aùp dụng: Tính

a)(-5) (-2) (-4) (-6) = ?

b) (-7) (-4) (-2) = ?

-GV: nhận xét và ghi điểm

-HS: Nêu tính chất, viết tổng quát tính chất nhân hai số nguyên:

* a.b = b.a

* (a.b) c = a (b.c)

* a 1 = 1 a = a

* a( b + c) = ab + ac hoặc a( b – c) =ab – ac

Aùp dụng a)(-5) (-2) (-4) (-6) = 240b) (-7) (-4) (-2) = -56

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) Để các em biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính

đúng , tính nhanh giá trị biểu thức biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số Chúng ta làm các bài luyện tập ngày hôm nay

2 Triển khai

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động: Luyện tập (32’)

? Yêu cầu học sinh thực hiện bài 93 (Sgk)

-GV: yêu cầu học sinh quan sát các bước thực

hiện bài tập

? Trong câu a chúng ta đã áp dụng tính chất

nào của phép nhân

? Trong câu b chúng ta đã áp dụng tính chất

nào của phép nhân

-GV: Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện bài 95,

96 (Sgk)

-GV gợi ý: Ta viết luỹ thừa dưới dạng tích của

các thừa số bằng nhau

-GV gợi ý: Ta vận dụng tính chất phân phối của

phép nhân đối với phép cộng

-GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài 97 (Sgk)

= - 98 + 98.246 – 246 98

= - 98-HS: tính chất nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Bài tập 95, 96 (SGK – T 95):

-HS: Giải bài 95, 96 -HS: (-1)3 = -1 vì (-1)(-1)(-1) = -1

⇒13 = 1.1.1 = 1 và 03 = 0Vậy ngoài -1 còn có 1 và 0-HS: a) 237 ( - 26) + 26 137 = 26 137 – 237 26 = 26 (137 - 237) = - 2600b) 63 (-25) + 25 (-23)

= 25 (-23) - 63 25 = 25 (-23 - 63) = 25 (-86) = -2150

Bài tập 97 (SGK – T 95):

Trang 16

-GV: Cho 2 học sinh trình bày bài giải 98, 99

(Sgk)

-GV: Gợi ý: Thay giá trị a = 8 vào biểu thức rồi

tính

-GV Gợi ý bài 99 (Sgk): ta vận dụng tính chất

phân phối của phép nhân đối với phép cộng

a) (-16) 1253 (-8).(-4) (-3) > 0b)13 (-24) (-15) (-8) 4 < 0

Bài tập 98, 99 (SGK – T 96):

a) (-125) (-13) (-a) với a = 8Đáp số: = 13000

-HS: Thực hiện bài 99 (Sgk) thay vào ô trống:

a) (-7).(-13) + 8 (-13) = (-7 + 8) (-13)

= -13

b) (-5).[( 4)− −(-14)]= (-5) (-4) – (-5) (-4)

= -50

IV Củng cố (4’)

-GV: Gọi một học sinh trình bày bài 100 (Sgk)

-GV: gợi ý: Ta phải thay giá trị m = 2, n = - 3

vào biểu thức rồi tính

-HS: Thay số vào biểu thức:

m n2 = 2 (-3)2 = 18 Vậy chọn đáp án B

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’):

-GV: Dặn học sinh về nhà xem lại các quy tắc

đã học trong phép nhân, xem trước bài “ bội và

ước của một số nguyên” Liên hệ lại bài “ bội

và ước cảu một số tự nhiên”, chuẩn bị cho bài

học mới

-HS: Lưu ý một số dặn dò về nhà của giáoviên, chuẩn bị cho giờ học sau

§13 – BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Học sinh biết được khái niệm bội và ước của một số nguyên , khái niệm

“chia hết cho”

2 Kỹ năng: - Bước đầu có ý thức và biết vận dụng kiến thức tìm B(a) hoặc Ư(a) với a

∈Z, hiểu được ba tính chất liên quan đến khái niệm “chia hết cho”

3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong giải toán.

B/ Phương pháp : hoạt động theo nhóm nhỏ, đặt vấn đề.

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi đề bài tập và những ghi nhớ trong bài

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức về bội, ước của số tự nhiên, cách thực hiện

phép tính nhân trong tập hợp Z

D/ Tiến trình lên lớp:

Trang 17

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (7’)

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

? Cho a, b ∈ N , khi nào a là bội của b, b là ước

của a? Tìm các ước trong N của 6 ? Tìm 2 bội

trong N của 6

-GV nhận xét cho điểm

-HS: a) (-3) 1574 (-7) (-11) (-10) > 0 vì số thừa số âm là chẵn

b) 25 – (-37) (-29) (-154) 2 > 0

Vì (-37) (-29) (-154) 2 < 0 số thừa số

âm là lẻ

-HS: Tích mang dấu “+” nếu số thừa số âm là chẵn Tích mang dấu “-” nếu số thừa số âm là lẻ

-HS: nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tựnhiên b thì ta nói a là bội của b còn b là ướccủa a

-Ước trong N của 6 là : 1; 2 ; 3 ; 6 Hai bội trong N của 6 là 6 ; 12 ;…

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) bội và ước trong tập hợp số nguyên có giống bội và ước trong

tập hợp số tự nhiên không? Làm thế nào để tìm được bội và ước trong tập hợp số nguyên? Hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu điều đó

2 Triển khai

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Bội và ước của 1 số nguyên (16’)

-GV : yêu cầu HS làm .Viết các số 6 , -6

thầnh tích của 2 số nguyên

? Ta đã biết, với a, b ∈ N ; b ≠ 0 , nếu a M b thì

a là bội của b , còn b là ước của a.Vậy khi nào thì

a chia hết cho b?

-GV:Tương tự như vậy cho a,b ∈Z; b ≠ 0, nếu có

số nguyên q sao cho a = bq thì ta nói a chia hết

cho b Ta còn nói a là bội của b và b là ước của

a.

-GV:yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa

? Căn cứ vào định nghĩa trên em hãy cho biết 6

là bội của những số nào ?

(GV chỉ vào kết quả biến đổi trên :

6 = 1 6 = (-1).(-6) = …)

+ (-6) là bội của những số nào ?

-GV : vậy 6 và (-6) cũng là bội của :

-HS: 6 = 1.6 = (-1) (-6) = 2.3 = (-2).(-3) (-6) = (-1).6 = 1.(-6) = (-2).3= 2.(-3)-HS : a chia hết cho b nếu có số tự nhiên q sao cho a = bq

-HS : Nhắc lại định nghĩa bội và ước của 1 số nguyên

-HS:6 là bội của : 1;6 ; 6) ; 2) ; 3 ; 2 ; 3)

6) là bội của:1); 6; 1; 6); 2); 3; 2 ; 3)

(-?1

Trang 18

±1 ; ±2 ; ±3 ; ±6

-GV : yêu cầu học sinh làm

Tìm hai bội và ước của 6 ; của (-6)

-GV: gọi 1 HS đọc phần “ chú ý “96 SGK

? Tại sao số 0 là bội của mọi sô nguyên khác 0?

? Tại sao số 0 không phải là ước của bất kì số

nguyên nào ?

? Tại sao 1 và (-1) là ước của mọi số nguyên ?

? Tìm các ước chung của 6 và (-10)?

-HS : bội của 6 và (-6) có thể là ±6 ; ± 12 … ước của 6 và –6 có thể là ± 1 ; ± 2 …-HS đọc phần chú ý

- HS:Vì 0 chia hết cho mọi số nguyên khác 0

-HS: Vì phép chia chỉ thực hiện được nếu số chia ≠ 0

- Vì mọi số nguyên đều chia hết cho 1 và 1)

( Các ước của 6 là ±1 ; ± 2 ; ± 3 ; ± 6

Các ước của (–10) là :± 1; ± 2 ; ± 5; ± 10 Vậy các ước chung của 6 và (-10) là ±1;

±2

Hoạt Động 2 : Tính chất (8’)

-GV: giới thiệu các tính chất 1; 2 ; 3

-Cho HS đọc ví dụ 3 và trả lời xem mỗi câu a;b;c

áp dụng tính chất nào và giải thích tại sao ?

-GV ghi tính chất lên bảng, mỗi tính chất yêu cầu

Tính chất

a) a Mb và b Mc ⇒ aMcb) aMb và m ∈ Z ⇒ amMbc) aMc và bMc ⇒ (a+b) Mc và (a-b) Mc

IV Củng cố (10’)

-GV : Khi nào ta nói a chia hết cho b ?

-Nhắc lại 3 tính chất liên quan đến khái niệm “

chia hết cho” trong bài

-GV : yêu cầu 2 HS lên bảng làm, các HS khác

nhận xét , bổ sung

-GV: cho HS hoạt động nhóm làm bài tập số 105

Các ước của (-1) là : ±1

Bài tập 105 (SGK – T 97):

-HS : hoạt động nhóm trong khoảng 4 phút rồi gọi 1 nhóm lên trình bày cách làm Kiểm tra thêm vài nhóm khác

?3

?4

Trang 19

Bài tập 103 (SGK – T 97):

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(2’):

-Học thuộc định nghĩa a chia hết cho b trong tập

Z, nắm vững các chú ý và 3 tính chất liên quan

đến khái niệm “chia hết cho”

-Bài tập về nhà số 103, 104, 105 (Tr97 – SGK)

và bài 154 ,157 trang 73 SBT

-Tiết sau ôn tập chương II , HS làm các câu hỏi

ôn tập chương II trang 98 SGK và 2 câu hỏi bổ

sung: Phát biểu quy tắc dấu ngoặc , quy tắc

chuyển vế

-HS: Lưu ý một số hướng dẫn về nhà của giáo viên và ghi các bài tập về nhà Chuẩn bị cho giờ học sau ôn tập chương II

ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiết 1)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hệ thống lại các kiến cơ bản của chương II; ôn tập cho HS khái niệm về tập

hợp Z các số nguyên, giá trị tuyệt đối của số nguyên; quy tắc công, trừ, nhân

hai số nguyên và các tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên

2 Kỹ năng: - Rèn luyện lại các kĩ năng tính toán còn yếu của HS, vân dụng các kiến

thức đã học vào các bài tập tổng hợp một cách hợp lí

3 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, rèn luyện tính tự giác của HS.

B/ Phương pháp : luyện tập – thực hành; hoạt động theo nhóm nhỏ

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: SGK, bảng phụ ôn tập các kiến thức của HS

2 Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập chương II và các bài tập

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong quá trình học

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) để kiểm tra khả năng học tập và tiếp thu kiến thức trong

chương II, các em sẽ ôn tập lại các kiến thức ở chương này và chuẩn bị để kiểm tra

2 Triển khai

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và kết hợp ôn tập

lý thuyết (20’)

-GV: Lần lượt nêu câu hỏi và gọi học sinh trả lời: -HS: trả lời

Trang 20

1) Viết tập hợp Z các số nguyên?

2) a) Viết số đối của số nguyên a

b) Số đối của a có thể là số dương? Số âm? Số

0?

-GV yêu cầu HS giải thích

c) Số nguyên nào bằng số đối của nó

3) a) Giá trị tuyệt đối của a là gì?

b) Giá trị tuyệt đối của a có thể là số dương?

Số âm? Số 0

-GV yêu cầu HS giải thích

4) Phát biểu quy tắc cộng, trừ, nhân hai số

nguyên?

5) Viết dưới dạng công thức các tính chất của

phép cộng, phép nhân các số nguyên?

1) Z = {… -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3 …}

2) a) Số đối của a là -a

b) + Nếu a là số nguyên dương thì số đối của a là số nguyên âm

+ Nếu a là số nguyên âm thì số đối của a là số nguyên dương

+ Nếu a là số 0 thì số đối của a là số 0.Vậy số đối của a có thể là số dương, số âm, số 0

c) Số 0

3) a) Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0

trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a

b) Có thể là số dương hoặc số 0 (không là sốâm)

4) HS trả lời 5) HS trả lời, và viết công thức trên bảng

Hoạt động 1 : luyện tập (20’)

-GV yêu cầu HS chữa bài tập 107 (SGK)

-GV gọi một em lên bảng vẽ trục số

-GV gọi lần lượt các em lên xác định các điểm

-HS quan sát trục số và so sánh các số

Bài 1: Hãy biểu diễn các số nguyên sau trên

? Nhắc lại quy tắc cộng các số nguyên âm? Cộng

hai số nguyên âm khác dấu?

Trang 21

= 129 + (-119) - 301 + 12 = 10 - 289 = -279

IV Củng cố (3’)

-Gv yêu cầu HS nhắc lại cách tìm giá trị tuyệt

đối của một số, áp dụng tìm giá trị tuyệt đối

các số sau: 7; 0; -8; -3; -x -HS: tìm giá trị tuyệt đối của các số

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’): BTVN 114, 115, 116, 117, 118; 119 (SGK – Tr

99)

ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiết 2)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Tiếp tục củng cố các phép tính trong Z, các quy tắc; tìm bội và ước của số

nguyên

2 Kỹ năng: - Rèn luyện lại các kĩ năng thực hiện phép tính, tính nhanh, tìm x, tìm bội và

ước của số nguyên

3 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, tổng hợp của học sinh

B/ Phương pháp : luỵên tập – thực hành; hoạt động theo nhóm nhỏ

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: SGK, SGV và bảng phụ ghi bài tập

2 Chuẩn bị của HS: SGK, ôn tập các kiến thức cơ bản trong chuơng II và sửabài tập về

nha.ø

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (7’)

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

? Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu,

cộng 2 số nguyên khác dấu

*Tính các tổng sau : a) [(-8) + (-7)] + (-10)

b ) - ( - 229 ) + (-219) – 401 + 12

? Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng

dấu, nhân hai số nguyên khác dấu, nhân với số 0

-HS: Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùngdấu, cộng hai số nguyên khác dấu (Sgk) và áp dụng giải bài tập

a) Đáp số: -25 ; b )Đáp số: -389-HS: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên cùngdấu và khác dấu và giải bài tập

Trang 22

* Tính (một cách hợp lý)

= 33.17 – 33 5 – 17 33 + 17.5

= 5.(17 – 33 ) = 5 (-16)-80

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) Tiếp tục củng cố các phép tính trong Z, các quy tắc; tìm bội và ước

của số nguyên Chúng ta làm các bài tập sau

2 Triển khai

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt Động :Luyện tập (33’)

Dạng 1 : thực hiện phép tính (tiếp)

-GV: Gọi 3 học sinh lên bảng làm, các học sinh

còn lại làm vào vở bài tập

-GV: Qua các bài tập này củng cố lại thứ tự

thực hiện các phép toán, quy tắc dấu ngoặc

? Theo em để tính tổng các số nguyên x thoả

điều kiện, trước hết ta phải làm gì?

? Để tính nhanh tổng các số nguyên x em vừa

liệt kê ,vừa làm bằng cách nào?

-GV: Gọi 3 học sinh lên bảng làm, các học sinh

còn lại làm vào vở bài tập

Cho thêm câu d) 4x – (-7) =27

? Giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên có thể là 1

số nguyên dương, nguyên âm, hay là số 0 ?

? Từ đó em có kết luận gì về câu c trong bài

Bài 1 Tính

a) = 215 + ( - 38) + 58 –15 = (215 – 15 ) + (58 – 38 ) = 200 +20 = 220

b) = 231 + 26 – 209 –26 = 231 –209 = 22 c) = 5.9 + 112 – 40 = (45 – 40 ) + 112 = 117

= [(- 5) + (- 4)] + [(- 3) + 3] + … = (- 9)

x = 50 : 2

x = 25

- HS: lên bảng giải tiếp

Bài tập 115 trang99 SGK: Tìm a ε Zbiết

Trang 23

tập này.

-GV: Cho học sinh làm theo nhóm, thu bài 2

nhóm và cho cả lớp nhận xét Hướng dẫn hs

-GV: Gọi học sinh lên bảng điền kết quả tính

a.b, sau đó đứng tại chỗ trả lời

-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ và nêu kết

quả

? Nêu lại các tính chất chia hết trong Z ?

? Vậy các bội của 6 có là bội của (-3); của (-2)

không ?

a) a= 5 ⇒ a= + 5b) a= 0 ⇒ a = 0c) a= -3 không có số a nào thỏa mãn

Vì a là số không âm d) a=-5⇒ a=+5e) -11 a= - 22

a= 2 ⇒ a = + 2

a)ø +1 ; + 2 ; +3; +4 ; +6; +12 b) 5 bội của 4 có thể là 0 ; +4 ; + 8

Bài tập a

(-2) vì 6 là bội của (-3) , của(-2)

IV Củng cố (2’)

-GV: Nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính trong 1

biểu thức (không ngoặc, có ngoặc)

-GV: có những trường hợp , để tính nhanh giá trị

biểu thức ta không thực hiện theo thứ tự trên mà

biến đổi biểu thức dựa trên các tính chất của các

phép toán

-HS: +Nếu biểu thức không có ngoặc chỉ có cộng và trừ hoặc chỉ có nhân và chia làm từ trái sang phải

-HS: Nếu biểu thức không ngoặc mà có các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa thì làm luỹ thừa rồi đến nhân chia, rồiđến cộng trừ …

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’):

- Ôn tập theo các câu hỏi và các dạng bài tập

trong 2 tiết ôn vừa qua

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết chương II

-HS: Lưu ý một số hướng dẫn và dặn dò về nhà của giáo viên, ôn tập chuẩn bị kiểm tra chương II

Trang 24

Tiết 68

Ngày Soạn : Ngày dạy :

KIỂM TRA CHƯƠNG II ( Kiểm tra tập trung thời gian 45 phút ) A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết các số nguyên âm, tập hợp các số nguyên bao gồm các số nguyên

dương, số 0 và các số nguyên âm

- Biết khái niệm bội và ước của số nguyên

2 Kỹ năng: - Biết biểu diến các số nguyên trên trục số.

- phân biệt được các số nguyên dương, các số nguyên âm và số 0

- Vận dụng được các quy tắc thực hiện các phép tính, các tính chất của các phép tính trong tính toán

- Tìm và viết được số đối của một số nguyên, giá trị tuyệt đối của một số nguyên

- Sắp xếp đúng một dãy các số nguyên theo thứ tự tăng hoặc giảm

- Làm được dãy các phép tính với số nguyên

3 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, tự giác của học sinh

B/ Phương pháp : luyện tập – thực hành.

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: đề bài kiểm tra

2 Chuẩn bị của HS: ôn tập các kiến thức cơ bản trong chuơng II, dụng cụ học tập

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề

a) Hãy biểu diễn các số nguyên sau: -4; 3; -1; 1; 5 trên trục số

b) Tìm số đối của -4; 3 và biểu diễn trên trục số trên

Bài 2:(2điểm)

Trang 25

a) Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau: 47 ; 25 ; 0 ; x−

b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần:

b) Tìm năm bội của 9

c) Tìm tất cả các ước của -10

Lớp 6a1 không làm bài 1 phần bài tập mà làm bài 5 sau:

Bài 5 (2 điểm): Chứng minh rằng nếu 2 số a, b là hai số nguyên khác 0 và a là bội của b; b

là bội của a thì: a = b hoặc a = -b

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

TUẦN 23

Trong mỗi ô, số ở góc trên bên trái là số lượng câu hỏi trong ô đó, số ở dòng dưới bên phải là tổng số điểm trong ô đó.

1/ Số nguyên âm Biểu diễn số

nguyên trên trục số.Thứ tự trong tập

hợp Z Giá trị tuyệt đối.

hợp Z và tính chất của các phép toán.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU Đ IỂM:

I.

Phát biểu đúng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số

nguyên khác dấu

Aùp dụng tính: (-5).(-20) = 100

15.(-4) = - 60

1

0,50,5

II.

1b) Số đối của -4 là 4; số đối của 3 là -3

Trang 26

4 a)b) Năm bội của 9 là: Ư(-10)={±1; ±2; ±±5; 18; ±±10}27; 36 0,50,5

5

Nếu a là bội của b thì a = b.m(m∈Z)

Nếu b là bội của a thì b = a.n (n ∈ Z)

Ta có a = b.m = (a.n).m = a.(n.m)

0,5

IV Dặn dò: Đọc trước bài “Mở rộng khái niệm phân số”, để chuẩn bị cho tiết học

sau

Trang 27

Mục tiêu cần đạt:

a

= nếu ad = bc (bd ≠0)

- Biết các khái niệm hỗn số, số thập phân, phần trăm

2) Kỹ năng:

- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số trong tính toán với phân số

- Biết tìm phân số của một số cho trước

- Biết tìm một số khi biết giá trị một phân số của nó

- Biết tìm tỉ số của hai số

- Làm đúng dãy các phép tính với phân số và số thập phân trong trường hợp đơn giản.

- Biết vẽ biểu đồ phần trăm dưới dạng cột, dạng ô vuông và nhận biết được biểu đồ hình quạt

3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác trong giải toán và biết ứng dụng trong thực

tiễn

Ch¬ng III : ph©n sè

Trang 28

Ch¬ng III : ph©n sè

§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:- HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã

học ở tiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6

2 Kỹ năng: - Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên Thấy được số

nguyên cũng như được coi phân số với mẫu là 1

3 Thái độ: - Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế Giáo dục HS tính

linh hoạt

B/ Phương pháp : vấn đáp – tìm tòi; hoạt động theo nhóm nhỏ, đặt vấn đề.

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi đề bài tập và những ghi nhớ trong bài

2 Chuẩn bị của HS: SGK, bảng nhóm, đọc trước bài “Mở rộng khái niệm phân số”

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

6A6B

II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (4’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Đặt vấn đề và giới thiệu sơ lược về chương

III: Phân số đã được học ở tiểu học Cho HS

lấy ví dụ về phân số

- Trong các phân số này tử và mẫu đều là các

số tự nhiên, mẫu khác 0 Vậy −43 có phải là

phân số không ?

- Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu

hơn về phân số: như mở rộng khái niệm phân

số, làm thế nào để so sánh hai phân số, các

phép tính về phân số được thực hiện như thế

nào Các phép tính về phân số có ích lợi gì với

đời sống của con người và cách giải ba bài toán

cơ bản về phân số và phần trăm Đó là một nội

dung chúng ta sẽ được học trong chương này

-HS: 1 5; ;

2 6

-HS: lắng nghe giáo viên giới thiệu, đặt vấn đề cho chương học và giới thiệu bài học

Trang 29

2 Triển khai

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Khái niệm về phân số (15’)

-GV: Em hãy lấy 1 ví dụ thực tế trong đó phải

dùng phân số để biểu thị

-GV: Phân số 34 còn có thể coi là thương của

phép chia 3 chia cho 4 Vậy với việc dùng phân

số ta có thể ghi được kết quả của phép chia hai

số tự nhiên dù rằng số bị chia có chia hết hay

không hết cho số chia (với điều kiện số chia

khác 0)

? Tương tự như vậy, (-3) chia cho 4 thì thương

là bao nhiêu?

? Xác định tử và mẫu của hai phân số trên.

-GV : −−23 là thương của phép chia nào?

? Yêu cầu HS quan sát và nhận xét tử và

mẫu của phân số trên là số gì

? Em hãy lấy một số ví dụ về phân số có tử và

mẫu là số nguyên

? Vậy thế nào là một phân số.

? So với khái niệm phân số đã học ở Tiểu

học, em thấy phân số đã được mở rộng như thế

nào ?

? Còn điều kiện gì không thay đổi ?

-GV : yêu cầu HS nhắc lại dạng tổng quát của

phân số

-GV : đưa ra khái niệm “tổng quát” của phân

số đưa lên bảng, khắc sâu điều kiện : a,b ∈ Z ,

-GV hướng dần và nhận xét

-HS : Ví dụ có 1 cái bánh mì chia làm 4 phần bằng nhau, lấy đi 3 phần , ta nói rằng “đã lấy đi 34 cái bánh”

-HS : (-3) chia cho 4 thì thương là−43 -HS: tử số là: -3 và mẫu số là: 4 -HS: −−23 là thương của phép chia (-2) cho(-3)

-HS là số nguyên

-HS: 34; −43; −−23 -HS : phân số có dạng a b với a, b ∈ Z ,b

≠ 0-HS:So với ở tiểu học ,tử và mẫu của phân số không chỉ là số tự nhiên mà có thể là số nguyên

- HS: Điều kiện không đổi là mẫu khác 0

* Bài 1(SGK – Trang 5)

-HS: chia hình chữ nhật làm 3 phần bằng nhau và tô đậm 2 phần

-HS vẽ vào vở

-HS: chia hình vuông làm 16 phần và tô đậm 7 phần

-HS vẽ vào vở

Hoạt động 2: Ví dụ (15’)

? Em nào hãy cho ví dụ về phân số. -HS đứng tại chỗ lấy ví dụ về phân số và

Trang 30

-GV yêu cầu HS hoàn thành

-GV yêu cầu HS lấy ví dụ khác dạng: tử và

mẫu là hai số nguyên khác dấu (cùng dương ,

cùng âm), tử bằng 0

-GV : yêu cầu học sinh làm

? Trong các cách viết sau đây, cách viết nào

cho ta phân số

a) 47 b) 0, 25−3 c) −52

d) 6, 237, 4 e) 30 f) 03

h) 41 g ) 5a với a∈ Z

-GV: 41 là 1 phân số, vì 41 = 4

? Vậy mọi số nguyên có thể viết dưới dạng

phân số hay không? Cho ví dụ ?

-GV: số nguyên a có thể viết dưới dạng phân

số 1a

nêu tử và mẫu của hân số đó

-HS: Cả lớp nhận xét

-HS : trả lời trước lớp, giải thích dựa theo dạng tổng quát của phân số

-HS: Các cách viết là phân số a) 47 c) −52 f) 03 h) 41 g) a5 với a ∈ Z ; a ≠ 0

-HS : mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng phân số 1a(với mẫu bằng 1)

Ví dụ: 2 = 21 ; -5 = −15

IV Củng cố (9’)

-GV:Nhắc lại dạng tổng quát của phân số

-GV treo bảng phụ bài tập 2 và cho HS lên

bảng

-GV: Cho học sinh hoạt động nhóm

-GV cho các nhóm làm 3,4

-GV kiểm tra và nhận xét bài của 2 nhóm

-HS: nêu các phân số:

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’):

-Học thuộc dạng tổng quát của phân số

-Làm bài tập từ bài 1 đến bài 7 SBT

-Ôn lại phần phân số bằng nhau đã học ở tiểu học, lấy ví dụ về phân số bằng nhau

-Tự đọc phần “Có thể em chưa biết”

?1

?2

Trang 31

Tiết 70

Ngày soạn : Ngày dạy :

§ 2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Học sinh nhận biết thế nào là hai phân số bằng nhau.

2 Kỹ năng: - Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau,

lập được các phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính linh hoạt chính xác.

B/ Phương pháp : hoạt động theo nhóm nhỏ, đặt vấn đề.

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra, bài tập, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của HS:

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

6A 6B

II Kiểm tra bài cũ: (3’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ? Thế nào là phân số? Các cách viết sau có

phải là phân số không ? Vì sao?

; 11,,225

0

15

; 3 , 0

3

; 8

7

; 9

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) Hai phân số như thế nào được gọi là bằng nhau.

2 Triển khai:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt Động 1: Định nghĩa (12’)

- GV đưa bảng phụ hình vẽ có 1 hình chữ nhật

chia làm 2 cách

-Lần 1:

-Lần 2:

(Phần tô đậm là phần lấy đi)

-GV: Hỏi mỗi lần đã lấy đi bao nhiêu phần cái

-HS: Lần 1 lấy đi 31 hình chữ nhật-HS: Lần 2 lấy đi 62 hình chữ nhật -HS: 13=62

Trang 32

-GV? Nhận xét gì về 2 phân số trên? Vì sao?

-GV: Ở lớp 5 ta đã học hai phân số bằng nhau

Nhưng với các phân số có tử và mẫu là các số

nguyên.Ví dụ −43và−68 làm thế nào để biết

được 2 phân số này có bằng nhau hay không?

Đó là nội dung bài hôm nay Sau đó, GV ghi đề

2

em hãy phát hiện có các tích nào bằng nhau?

-GV: Hãy lấy ví dụ khác về 2 phân số bằng

nhau ,không bằng nhau và kiểm tra nhận xét

này

Một cách tổng quát b a =d c khi nào?

Điều này vẫn đúng với các phân số có tử, mẫu

là các số nguyên

- GV yêu cầu HS định nghĩa SGK

Cho HS lên bảng làm ví dụ

-HS: Hai phân số trên bằng nhau vì cùng

biểu diễn trên cùng 1 hình chữ nhật

-HS: có 1.6 = 3.2

-HS: Giả sử lấy: 52=104 Có 2.10 = 5.48

3 4

1

≠ có 1.8≠3.4

- HS: phân số b a=d c nếu ad = bc

- HS đọc định nghĩa SGK:b a = d c nếu ad =

Hoạt Động 3:Các ví dụ (10’)

-GV:dựa vào định nghĩa xem xét các cặp phân

số sau có bằng nhau không?

-GV: Cho HS lên bảng làm bài

-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?1 và ?2

-HS hoạt động theo nhóm

?1 HS làm dựa vào định nghĩa ?2 Các phân số không bằng nhau vì dấucủa 2 tích khác nhau

IV Củng cố (17’)

-GV gọi HS lên bảng làm bài tập

Cả lớp nhận xét

-Trò chơi: GV cử 2 đội trưởng.

Nội dung: Tìm các cặp phân số bằng nhau

trong các phân số sau:

-HS: làm bài tập có:

6 3

6 10

6 5

3 5

Hai đội trưởng HS thành lập đội

-HS: Hai đội tham gia trò chơi, mỗi đội 3 người (có thê lấy một đội nam, một đội

Trang 33

8

; 10

5

; 5

2

; 2

1

; 3

Luật chơi: 2 đội mỗi đội 3 người Mỗi đội 1viên

phấn chuyền tay nhau viết lần lượt từ người

này sang người khác Đội nào làm nhanh hơn

và đúng là thắng

Bài tập: Thử trí thông minh

Từ đẳng thức: 2 (-6) = (-4) 3 hãy lập các

cặp phân số bằng nhau

- GV: gợi ý HS tự nghiên cứu bài 10 (trang 9

5

; 5

2 10

4

; 3

1 18

2

; 6

3 4 2

; 2

4 3

6

; 2

3 4 6

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’):

-Nắm vững định nghĩa 2 phân số bằng nhau

-Làm bài tập 6→10/8 SGK ; 9→13 SBT

-Ôn tập tính chất cơ bản của phân so.á

1 Kiến thức:- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số

2 Kỹ năng: - Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải được một số bài tập

đơn giản, để viết 1 phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó & có mẫu dương

3 Thái độ: - Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ.

B/ Phương pháp : hoạt động theo nhóm nhỏ, đặt vấn đề.

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi tính chất cơ bản của phân số và các bài tập

2 Chuẩn bị của HS: Bảng phụ và bút viết , nắm vững tính chất cơ bản của phân số

đã học ở tiểu học và giải các bài tập về nhà

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

6A 6B

Trang 34

II Kiểm tra bài cũ: (6’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Thế nào là 2 phân số bằng nhau? Viết dạng

tổng quát Em hãy cho biết hai phân số sau có

bằng nhau ko: 46và23

? Viết các phân số sau dưới dạng phân số có

mẫu dương: ; 1500

15

4

; 20

-GV nhận xét cho điểm

-HS: nêu định nghĩa, viết dạng tổng quát

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) tại sao có thể viết một phân số bất kì có mẫu âm thành phân số

bằng nó và có mẫu dương Hôm nay chúng ta sẽ cùng giải thích điều này

2 Triển khai

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt Động 1:Nhận xét (12’)

-GV: Ta có :13=124 đây là hai phân số bằng nhau

Hãy xét xem: ta đã nhân cả tử và mẫu của phân

số thứ nhất với bao nhiêu để được phân số thứ

3với 4 để được phân số thứ hai

-HS: Ta đã chia cả tử và mẫu của phân số 12

4

− cho (-2) để được phân số thứ hai.-HS: (-2) là ước chung của (-4) và (-12)

-HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích

Hoạt Động2: Tính chất cơ bản của phân số

(15’)

-GV:Trên cơ sở tính chất cơ bản của phân số đã

học ở Tiểu học, dựa vào các ví dụ với các phân

số có tử và mẫu là các số nguyên, em hãy rút ra:

Tính chất cơ bản của phân số?

-GV: nhấn mạnh điều kiện của số nhân, số chia

trong công thức

-GV: Trở lại câu 1 ở kiểm tra bài cũ, phép biến

đổi trên dựa vào tính chất như thế nào?

-GV:Vậy ta có thể viết một phân số bất kỳ có

mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương

bằng cách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với

Trang 35

thành 5 phân số khác bằng nó Có thể viết được

bao nhiêu phân số như vậy?

-GV hỏi thêm ở ?3: Phép biến đổi trên dựa trên

cơ sở nào?

-GV: Như vậy mỗi phân số có vô số phân số

bằng nó.Các phân số bằng nhau là các cách viết

khác nhau của cùng một số mà người ta gọi là số

hữu tỉ

-GV:Trong dãy phân số bằng nhau này, có phân

số mẫu dương, có phân số mẫu âm Nhưng để các

phép biến đổi được thực hiện dễ dàng người ta

thường dùng phân số có mẫu dương

-HS: hoạt động nhóm

có mẫu là –b > 0 , vì b < 0

IV Củng cố (10’)

-GV yêu cầu HS phát biểu lại tính chất cơ bản

của phân số

-Cho HS làm bài tập; ‘đúng hay sai ?”

4 15 phút =1560giờ=14giờ

-GV cho HS chơi trò chơi trong vòng 7’: đố ông

khuyên cháu điều gì

-HS phát biểu tính chất cơ bản của phân số

-Bài tập: “Đúng hay sai ?”

CÓ CÔNG MÀI SẮTCÓ NGÀY NÊN KIM

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’):

+Học thuộc tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát

+Bài tập về nhà số 11,12,13 <11.SGK> và 20, 21, 23, 24 <6,7-SGK>

+Ôn tập rút gọn phân số

Trang 36

Tiết 73 Ngày soạn : Ngày dạy :

§4 – RÚT GỌN PHÂN SỐ

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Học sinh hiểu thế nào là rút gọn phân số, phân số tối giản và biết cách

rút gọn phân số, đưa phân số về dạng tối giản

2 Kỹ năng: - Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số, đưa một phân số về dạng phân số

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi đề bài tập và những ghi nhớ trong bài

2 Chuẩn bị của HS: Bảng phụ và bút viết , học bài và làm bài tập ở nhà

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

6A6B

II Kiểm tra bài cũ: (7’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Phát biểu tính chất cơ bản của phân số Viết

dưới dạng tổng quát

ApÙ dụng tìm các phân số bằng phân số 12

18

? Khi nào một phân số có thể viết dưới dạng

một số nguyên? Cho ví dụ?

-GV nhận xét cho điểm

-HS: Phát biểu tính chất cơ bản của phân số và viết dạng tổng quát (Sgk)

-HS: 12 4 2

18= =6 3-HS: Phân số có thể viết dưới dạng một số nguyên khi mẫu là 1

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) quan sát phân số trong bài tập, chúng ta thấy tử và mẫu của

phân số có thể chia hết cho một số khác 0, cách làm đó người ta gọi là rút gọn phân số Vậy thé nào là rút gọn phân số, các em vào bài học hôm nay

2 Triển khai

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Cách rút gọn phân số (16’)

Trang 37

? Giải thích vì sao : 12 4

18=6

? Vậy số 3 có quan hệ như thế nào đối với tử

và mẫu của phân số ?

? Em có nhận xét gì về tử và mẫu của 1218và46

?

Ta lại xét tương tự như trên 1218=23?

-GV khẳng định : Mỗi lần chia cả tử và mẫu

của 1 phân số cho một ƯC khác 1 của chúng ta

được 1 phân số đơn giản hơn và bằng phân số

đã cho Cách làm như vậy gọi là rút gọn phân

số

?Vậy thế nào là rút gọn phân số ?

? Rút gọn phân số ?

8 4

Gọi HS lên bảng làm ?1

-HS: Dựa vào tính chất cơ bản của phân số để giải thích (chia 2 cho cả tử và mẫu của phân số )

-HS: 3∈ƯC (12, 18)

-HS: Phân số 1421có tử và mẫu nhỏ hơn tử và mẫu của phân số đã cho nhưng vẫn bằng phân số đã cho

-HS xét tương tự như trên

- HS: Rút gọn phân số là ta chia cả tử và

mẫu của phân số cho một ƯC khác 1 và -1 của chúng.

-HS lên bảng làm ví dụ và ?1 ; các HS

khác làm vào vở và nhận xét a) 5 1;

và nêu nhận xét về ƯC của tử và mẫu ?

-GV khẳng định: các phân số trên là phân số

tối giản.Vậy thế nào là phân số tối giản?

-GV yêu cầu HS làm ?2

? Làm thế nào để đưa một phân số chưa tối

giản về dạng phân số tối giản?

? Rút gọn các phân số chưa tối giản ở ?2

- GV:Quan sát các phân số tối giản như:

− em thấy tử và mẫu của

chúng quan hệ như thế nào với nhau?

–GV:Ta rút ra các chú ý sau khi rút gọn một

phân số

-HS suy nghĩ và trả lời : không rút gọn được

ƯC (tử,mẫu) = {-1;1}

-HS đọc khái niệm phân số tối giản

-HS đứng tại chỗ trả lời

-HS: Rút gọn đến khi không rút gọn được nữa

-HS: lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- HS:Các phân số tối giản có giá trị tuyệt đối của tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau

-HS đọc chú ý trang 14 SGK

IV Củng cố (10’)

? Nhắc lại cách rút gọn phân số về dạng tối

giản

Trang 38

1.Chọn đáp án đúng:8.516−8.2bằng

16

3 16 2 5

; 19

) 2 5 ( 8

; 40

B A

2.Trò chơi: GV cử 2 đội trưởng.

Nội dung: Hãy lấy các số thứ tự ở cột A điền

vào cột B (ở bảng bên )cho đúng

Luật chơi: 2 đội mỗi đội 5 người Mỗi đội 1viên

phấn chuyền tay nhau viết lần lượt từ người này

sang người khác.Người sau có thể sửa sai cho

người trước Đội nào làm nhanh hơn và đúng

là thắng

-HS: B đúng

Cột A

Cột B

1 2021

a)Các phân số

tối giản

b) Các phân số

chưa tối giản :

2 −79

3 −1527

4 −1855

5 −−4298a)Các phân số tối giản

1; 2; 4

b) Các phân số chưa tối giản :3; 5

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’):

+Học thuộc quy tắc rút gọn phân số Nắm vững thé nào là phân số tối giản và làm thế nào để có phân số tối giản

+Bài tập về nhà số 16; 17 (b, c, e), 18, 19, 20 trang 15 SGK Bài 25,26 trang 7 SBT

+ Ôn tập định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phấn số, rút gọn phân số

Tiết 74

Ngày soạn : Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân

số,phân số tối giản

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số

cho trước

3 Thái độ: - Áp dụng rút gọn phân số vào một số bài toán có nội dung thực tế

B/ Phương pháp : hoạt động theo nhóm nhỏ, đặt vấn đề.

C/ Chuẩn bị:

Trang 39

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi đề bài tập, SGK, Giáo án

2 Chuẩn bị của HS: SGK, bảng nhóm

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (7’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV: Rút gọn các phân số sau thành phân số

tối giản

a) 2255 ; b) −20140 ; c) −450270 ; d) −−15626

-GV: Cho học sinh nhận xét về bài giải của bạn

-HS: 4 em lên bảng thực hiện bài tập rút gọn các phân số

-HS: nêu nhận xét bài giải của các bạn

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) Để củng cố kĩ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng

phân số cho trước Hôm nay các em làm các bài tập sau

2 Triển khai

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động : Luyện tập (30’)

-GV: Gọi học sinh lên bảng làm bài 17 (Sgk)

-GV: Cho học sinh nhận xét bài làm trên bảng

và GV chốt lại vấn đề :

+Có thể coi biểu thức trên là1 phân số do đó có

thể rút gọn theo quy tắc phân số

Vậy phải phân tích tử và mẫu thành tích có chứa

các thừa số chung rồi mới rút gọn bằng cách

khử các thừa số chung đó

-GV: nêu Có 1 HS đã rút gọn phân số như sau:

- ? Theo em cách làm đúng như thế nào?

? Để tìm được các phân số bằng nhau ta làm

như thế nào?

? Ngoài cách này ta còn cách nào khác?

Bài tập 17 (Sgk) có kết quả:

- HS:Cả lớp suy nghĩ rồi từng HS trả lời

Bài tập 27 (Sgk) có kết quả:

GV: Cho lớp thảo luận theo nhóm rồi cử đại diện trả lời

-HS: Cách làm đúng :1520=5.35.4=34

-HS:Ta cần rút gọn các phân số đến tối giản rồi so sánh

-HS:Ta còn có thể dựa vào định nghĩa hai

Trang 40

-GV khẳng định: dùng định nghĩa không thuận

lợi bằng cách rút gọn phân số

-GV hướng dẫn học sinh chia thành 2 tập hợp

các phân số cùng dấu rồi so sánh 

12

; 11

- GV: kiểm tra thêm vài nhóm khác.

-GV: cho học sinh làm bài 22 (Sgk)

-GV: Gợi ý: Có thể dùng định nghĩa hai phân

số bằng nhau Hoặc áp dụng tính chất cơ bản

của phân số

-GV: các em thấy sau khi tìm chúng ta được

các phân số có mẫu bằng nhau, đây là cách

quy đồng mẫu các phân số mà các em sẽ học

vào bài sau.

phân số bằng nhau

- HS lên bảng rút gọn:

-HS có thể rút gọn rồi so sánh trong từng tập hợp

Do đó số cần tìm là1420

Bài tập 22 (Sgk) : Điền số thích hợpvào ô vuông

IV Củng cố (6’)

* Bài tập thực tế: trong một ngày Lan dành 8

giờ để ngủ, 4 giờ học bài, 6 giờ đi học và thời

gian còn lại cho các sinh hoạt khác Tính mỗi

loại thời gian chiêm bao nhiêu phần của ngày

-GV yêu cầu HS đọc và hoạt động nhóm làm

24 =4(ngày)Thời gian Lan học bài chiếm: 4 1

24=6(ngày)

Ngày đăng: 29/04/2015, 01:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w