1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TU CHON 11 HK2

27 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC SINH : Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.. + Nắm được công thức tính cảm ứng từ trong các trường hợp đặc biệt.. HỌC SINH : Làm các bà

Trang 1

GIÁO ÁN TỰ CHỌN VẬT LÍ 11 CƠ BẢN

Ngµy gi¶ngLíp

SÜ sè

Tiết :20 BÀI TẬP TỪ TRƯỜNG – LỰC TỪ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 KIẾN THỨC:

+ Nắm được định nghiã đường sức, dạng đường sức, cách xác định chiều đường sức

+ Biết cách xác định vectơ cảm ứng từ tại một điểm

+ Nắm được quy tắc bàn tay trái và biểu thức tổng quát cuả lực từ

2 KĨ NĂNG

+ Xác định được chiều cuả đường sức

+ Vận dụng được các quy tắc để xác định chiều cuả đường sức từ và chiều cuả lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện

3 THÁI ĐỘ

- Học sinh tự giác làm bài

II CHUẨN BỊ

1 GIÁO VIÊN: Một số bài tập định tính và định lượng.

2 HỌC SINH : Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

- Cho HS đ ọc đ ề và xác định yêu

cầu cuả đề bài

Xácđịnh yêu cầu cuả đề bài

Xácđịnh yêu cầu cuả đề bài

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài

cầu cuả đề bài

- Cho học sinh đọc, tóm tắt đề bài

Trang 2

-1-GIÁO ÁN TỰ CHỌN VẬT LÍ 11 CƠ BẢN

và thảo luận để xác định F1; F2 ;

F3 ;F 4,F ?

Độlớn: F1= F3= BI l1sin90 = 0,15N

F2= F4= BI l2sin90= 0,1N-Nếu từ trường có chều từ ngoài vào thì kết quả tương tự

Trang 3

GIÁO ÁN TỰ CHỌN VẬT LÍ 11 CƠ BẢN

Ngµy gi¶ngLíp

+ Nắm được đặc điểm chung cuả từ trường

+ Biết cách vẽ các đường sức từ sinh bởi dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng khác nhau

+ Nắm được công thức tính cảm ứng từ trong các trường hợp đặc biệt

1 GIÁO VIÊN: Một số bài tập.

2 HỌC SINH : Làm các bài tập trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

10 − 7

- Cho HS đọc đ ề và xác định yêu cầu cuả

Vectơ cảm ứng từ tổng hợp BM= B1 + B2

là đường chéo hbh có hai cạnh là B1, B2

hbh này là hình thoi vì B1= B2.Góc M cuả hình thoi =1200 nên tam giác tạo bởi B1, B

M1

MB

600

Trang 4

nên M phải nằm trên đoạn O1O2.

+Cảm ứng từ B1 do dòng điện I1 gây ra tại Mcó : phương :vuông góc với O1M ;Chiều :

610

=

+Cảm ứng từ B2 do dòng điện I2 gây ra tại

M có : phương :vuông góc với khung dây tại

O2M;Chiều : Từ trên xuống ; Độ lớn :

910

bài 21.4 kết quả: BN có phương chiều như hình vẽ (B1 ⊥ B2);độ lớn:

3

29

62

⇒PO1=20cm ; PO2=30cm

IV CỦNG CỐ

Nắm được đặc điểm chung cuả từ trường

Biết cách vẽ các đường sức từ sinh bởi dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng khác nhau

O1

Trang 5

GIÁO ÁN TỰ CHỌN VẬT LÍ 11 CƠ BẢN

Ngµy gi¶ngLíp

+ Nắm các đặc điểm cuả lực Lorenxơ

+ Nắm được công thức tính độ lớn cuả lực Lorenxơ và biểu thức xác định qũy đạo cuả điện tích chuyển động trong điện trường đều

1 GIÁO VIÊN: Một số bài tập

2 HỌC SINH : Làm các bài tập trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 : kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hệ thống kiến thức

+ Lực Lorenxơ có:

-Phương : vuông góc với vB

-Chiều: tuân theo quy tắc bàn tay trái:………

-Độ lớn: f = q0 vBsinα Với α là góc tạo bởi vB

+Bán kính qũy đạo cuả một hạt điện tích trong một từ trường đều với vận tốc ban đầu vuông góc với từ trường : R = q mv B

0 Xác định quỹ đạo cuả điện tích chuyển động

- Cho HS đọc đề và xác định yêu

cầu cuả đề bài

- Yêu cầu các nhóm thực hiện để

xác định v cuả prôtôn ; T

1/ Bài 22.6/55 sách bài tập

Trong điện trường đều Trong từ trường đều

1.v0 ↑↑E: quỹ đạo thẳng;độ lớn

v tăng lên

2 v0 ⊥ E:qũy

1.v0 ↑↑B: quỹ đạo thẳng;độ lớn vkhông đổi

2 v0 ⊥B: quỹ đạo tròn; độ lớn vkhông đổi

Trang 6

đạo parabol; độ lớn v tăng lên

0,B)=30

v :quỹ đạo là đường xoắn ốc;độ lớn v

không đổi.( lực Lorenxơ luôn vuông góc với vận tốc chuyển động v,do đó lực Lorenxơ không sinh công,vì vậy động năng cuả vật không đổi)

2 Bài22.5/55 sách bài tập

Trọng lượng cuả electron :

Pe = mg = 9,1.10-31.10 = 9,1.10-30 NLực Lorenxơ tác dụng lên electron:

10.710.6,1

400.210.1,92

= 0,96.10-3T

IV CỦNG CỐ

Nắm các đặc điểm cuả lực Lorenxơ

+ Nắm được công thức tính độ lớn cuả lực Lorenxơ và biểu thức xác định qũy đạo cuả điện tích chuyển động trong điện trường đều

TIẾT 23: BÀI TẬP TỪ THÔNG –CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ Ngày soạn :

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 7

GIÁO ÁN TỰ CHỌN VẬT LÍ 11 CƠ BẢN

1

KIẾN THỨC

+ Nắm được công thức tính từ thông,đơn vị từ thông

+ Nắm được nội dung định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng

2 KĨ NĂNG

+Giải được các bài tập liên quan đến từ thông và hiện tượng cảm ứng điện từ

+Vận dụng được định luật Len-xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng

3 THÁI ĐỘ

- Học sinh tự giác làm bài

II CHUẨN BỊ

1 GIÁO VIÊN: Một số bài tập.

2 HỌC SINH : Làm các bài tập trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1: Kiểm tra bài cũ

-Nếu từ thông qua ( C ) giảm: B C ↑↑B

3 Xác định từ thông gưỉ qua diện tích S cuả một mạch kín

c/ α = 900 Từ thông gửi qua diện tích S :Φ

= 0d,e/ Φ = Bscosα = ±B.a2 cos 450

a/Khi cho vòng dây( C ) dịch chuyển ra xa

ống dây: từ thông qua ( C ) giảm: B C ↑↑B +Từ trường ban đầu B do dòng điện qua ống dây gây ra có chiều như hình vẽ(dùng quy tắc nắm tay phải)→chiều cuả từ trường

cảm ứng B C ↑↑B

Do đó dòng điện cảm ứng trong (C) cùng chiều kim đồng hồ tức là cùng chiều dòng điện qua ống dây( xác định bằng quy tắc nắm tay phải)

Trang 8

GIÁO ÁN TỰ CHỌN VẬT LÍ 11 CƠ BẢN

b/Khi cho R1 tăng thì điện trở toàn mạch tăng,dòng điện qua mạch chính giảm(

r R

+ Nắm được công thức tính từ thông,đơn vị từ thông

+ Nắm được nội dung định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng

Tiết 24: BÀI TẬP SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1

KIẾN THỨC :

+Nắm được nội dung định luật định luật Faraday về suất điện động cảm ứng

+Nắm được quan hệ giưã suất điện động cảm ứng và định luật Lenxơ

2 KĨ NĂNG

+Giải được các bài tóan cơ bản về suất điện động cảm ứng

- Học sinh tự giác làm bài

3 THÁI ĐỘ

- Học sinh tự giác làm bài

II CHUẨN BỊ

1 GIÁO VIÊN: Một số bài tập.

2 HỌC SINH : Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Cho HS đọc đề và xác định yêu cầu cuả đề bài

-Chép đề và xácđịnh yêu cầu cuả đề bài: a =

3

2 101,0

( T/s)

Trang 9

Công suất toả nhiệt P trong ống?

-Để tính công suất toả nhiệt

.( 2 12

=

05,0

1,0.5,

4,0

= 40

1ACông suất nhiệt toả ra trong ống dây theo định luật Jun-Lenxơ:

q = C.uc = 200.10-6.5.10-4 = 10-7C

VI CỦNG CỐ - DẶN DÒ

+Nắm được nội dung định luật định luật Faraday về suất điện động cảm ứng

+Nắm được quan hệ giưã suất điện động cảm ứng và định luật Lenxơ

TIẾT 25: BÀI TẬP TỰ CẢM

Ngày soạn:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 10

+Giải được các bài tóan cơ bản về hiện tượng tự cảm và năng lượng từ trường.

+Hiểu được ứng dụng cuả cuả cuộn cảm trong các thiết bị điện

3 THÁI ĐỘ

- Học sinh tự giác làm bài

II CHUẨN BỊ

1 GIÁO VIÊN: Một số bài tập.

2 HỌC SINH : Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Hệ thống kiến thức

+ Suất điện động tự cảm :

t

i L t

10−+Năng lượng từ trường cuả ống dây tự cảm: W =

2

1L.i2

2

7 0,15,0

a i

1L.i2 =

2

1.0,2.1,22 = 0,144(J)Khi chuyển khóa Ktừ vị trí a sang vị trí

b thì cường độ dòng điện trong cuộn cảm giảm,xảy ra hiện tượng tự cảm.Năng lượng từ trường trong ống dây chuyển sang cho điện trở R dưới dạng nhiệt năng làm điện trở nóng lên

Trang 11

− = 1,8.103 A/sb/ Khi i = 2A, ξ - L

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức:

+ Hiện tượng phản xạ toàn phần

+ Điều kiện để có phản xạ toàn phần: Anh sáng truyền từ một môi trường tới một môi trường chiết quang kém hơn ; góc tới phải bằng hoặc lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần: i ≥ igh

+ Công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần: sinigh =

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung cơ bản

Trang 12

Câu 27.3 : DCâu 27.4 : DCâu 27.5 : DCâu 27.6 : D

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo

viên

Yêu cầu học sinh tính

Yêu cầu học sinh nêu

đk để tia sáng truyền đi

Xác định góc tới khi α =

450 Xác định đường đi của tia sáng

Xác định góc tới khi α =

300 Xác định đường đi của tia sáng

Nêu điều kiện để tia sáng truyền đi dọc ống

Thực hiện các biến đổi biến đổi để xác định điều kiện của α để có i > igh

=

sin450

=> igh = 450.a) Khi i = 900 - α = 300 < igh: Tia tới

bị một phần bị phản xạ, một phần khúc xạ ra ngoài không khí

b) Khi i = 900 - α = 450 = igh: Tia tới bị một phần bị phản xạ, một phần khúc xạ đi la là sát mặt phân cách (r

= 900)

c) Khi i = 900 - α = 600 > igh: Tia tới bị bị phản xạ phản xạ toàn phần

= 2

1

2sin1

n

α

> 21

2 2

n n

Trang 13

được mơi trường nào

chiết quang hơn

Yêu cầu học sinh tính

Tính igh

Bài 3 trang 129

Tấm gổ cĩ dạng hình trịn, tâm nằm trên đường thẳng đứng qua S Bán kính

tấm

gổ cĩ

độ lớn sao cho tia sáng từ S qua mép tấm gổ vừa vặn bị phản xạ tồn phần

Ta cĩ : sinigh =

Bài 5.15

Vì tia khúc xạ vuơng gĩc với tia phản xạ nên sinr = cosi’ = cosi

=>

n n

n tgi i

i r

1

2cos

sinsin

45sin

30sin0

n r

8,0.334

53sinsin

BC BA IC

CA'= '− = '−

=> IC = '− =1,70,−750,8

tgr

HI BA

= 1,2 (m)

3) Dặn dị : Đọc các bài thựchành số 1 và số 3 chuẩn bị cho các tiết thực hành.

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Tiết 28 BÀI TẬP LĂNG KÍNH

I Mục tiêu bài dạy :

Trang 14

-13-GIÁO ÁN TỰ CHỌN VẬT LÍ 11 CƠ BẢN

Rèn luyện kỷ năng sử dụng các công thức của lăng kính và vẽ đường đi của tia sáng qua lăng kính.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : Xem lại các bài tập đã ra về nhà.

III Tiến trình bài dạy :

Hoạt động 1: hệ thống kiến thức

+ Các công thức của thấu kính : sini1 = nsinr1 ; sini2 = nsinr2 ; A = r1 + r2 ; D = i1 + i2 – A+ Khi A và i rất nhỏ : i1 = nr1 ; i2 = nr2 ; A = r1 + r2 ; D = A(n – 1)

+ Góc lệch cực tiểu : Khi i1 = i2 thì D = Dmin và : sin

Hoạt động 1: Giải một số bài tập cơ bản:

HOẠT ĐỘNG CỦA G.V HOẠT ĐỘNG CỦA

H.S

BÀI GIẢI

Trang 15

GIÁO ÁN TỰ CHỌN VẬT LÍ 11 CƠ BẢN

Cho h/s đọc và tóm tắt

bài toán

Cho h/s nêu hướng giải

Gọi một h/s lên bảng

giải

Cho h/s nhận xét về i1 và

i2 từ đó rút ra kết luận

Cho h/s đọc và tóm tắt

bài toán

Hướng dẫn để h/s giải

Hướng dẫn để h/s vẽ

Cho h/s đọc và tóm tắt

bài toán

Hướng dẫn để h/s chứng

minh công thức

Cho h/s thay số tính toán

Đọc, tóm tắt

Nêu hướng giải : Tính r1 để tính r2 từ đó tính i2 để tính D

Nhận xét và kết luận

Đọc, tóm tắt

Tính góc lệch cực tiểu

Tính góc tới

Vẽ lăng kính và đường đi của tia sáng qua lăng kính

Đọc, tóm tắt

Chứng minh công thức

Thay số tính toán

2sin 1

1

2 = = sin45o

=> i2 = 45o

D = i1 + i2 – A = 45o + 45o – 60o = 30o

b) Trong trường hợp ở câu a vì i1 = i2

nên góc lệch tìm được là góc lệch cực tiểu, vì thế nếu ta tăng hoặc giảm góc tới một vài dộ thì i1 ≠ i2 nên góc lệch sẽ tăng

Bài 4 trang 132 :

Giải

a) Tính góc lệch và góc tới khi D =

Dmin :sin

1

3 = = sin60o

=> Dmin = 120o - 60o = 60o

i1 = i2 =

2

60602

=> i1 = nr1 ; i2 = nr2 ; A = r1 + r2 = ;

D = i1 + i2 – A = n(r1 + r2) = nA – A = A(n – 1)

= 6o(1,6 – 1) = 3,6o = 3o36’

3) Dặn dò : Đọc trước bài thấu kinh mỏng và các công thức của thấu kính.

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 16

-15-GIÁO ÁN TỰ CHỌN VẬT LÍ 11 CƠ BẢN

Tiết 29-30: THẤU KÍNH MỎNG

I Mục tiêu bài dạy : Rèn luyên kỷ năng sử dụng các công thức của thấu kính, cách vẽ

ảnh của vật qua thấu kính để giải các bài tập về thấu kính.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : Các bài tập ra về nhà.

III Tiến trình bài dạy :

Hoạt động 1: hệ thống kiến thức

+ Các công thức của thấu kính : D = 1f = ( 1)( 1 1 )

2

1 R R

n− + ; 1f =

'

11

+ Qui ước dấu :

Mặt cầu lồi : R > 0 ; mặt cầu lỏm : R < 0 ; mặt phẵng : R = ∞ Hội tụ : f > 0 ; D > 0 ; phân kỳ : f < 0 ; D < 0

Vật thật : d > 0 ; vật ảo : d < 0 Ảnh thật : d' > 0 ; aÛnh ảo : d' < 0

k > 0 : ảnh và vật cùng chiều ; k < 0 : ảnh và vật ngược chiều ; |k| > 1 : Ảnh lớn hơn vật ;

|k| < 1 : Ảnh nhỏ hơn vật

+ Cách vẽ ảnh một điểm sáng qua thấu kính : Sữ dụng 2 trong 4 tia sau :

- Tia qua quang tâm O truyền thẳng

- Tia tới đi song song với trục chính, tia ló qua (hoặc kéo dài qua) tiêu điểm ảnh chính F

- Tia tới đi qua (hoặc kéo dài qua) tiêu điểm vật chính F’, tia ló song song với trục chính

- Tia tới song song với một trục phụ, tia ló qua (hoặc kéo dài qua) tiêu điểm ảnh phụ Fp

Hoạt động 2: giải một số bài tập

Trang 17

GIÁO ÁN TỰ CHỌN VẬT LÍ 11 CƠ BẢN

Cho h/s đọc và tóm tắt bài

toán

Cho h/s nêu hướng giải

Gọi một h/s lên bảng giải

Cho h/s đọc và tóm tắt bài

Đọc, tóm tắt

Hướng giải : Viết biểu thức tính độ tụ trong không khí và trong nước Lập tỉ số từ đó tính được độ tụ của thấu kính ở trong nước rồ suy ra tiêu cự của nó

Giải bài toán

Đọc và tóm tắt

Trường hợp cho ảnh ảo cùng chiều với vật : k = 3

Trường hợp cho ảnh thật ngược chiều với vật : k = - 3

Vẽ hình trong từng trường hợp

Bài 6 trang 136.

Giải

Ở trong không khí : D =

)11)(

1(

2

1 R R

Ở trong nước : Dn = ( 1)( 1 1 )

2

1 R R n

n n

D

D n n

=> Dn = D

)15,1(3

45,11)1

n n n

=> d’ = 3d = -3.12 = -36 (cm)

=> f =

3612

36.12'

'

+

=+d d

d d

= 9(cm)

Trang 18

-17-Hoạt động của G.V -17-Hoạt động của H.S Nội dung

Cho h/s đọc và tóm

tắt bài toán

Hướng dẫn để h/s

tự giải

Cho h/s đọc và tóm

tắt bài toán

Hướng dẫn để h/s

tự giải

Cho h/s đọc và tóm

tắt bài toán

Hướng dẫn để h/s

tự giải câu a

Xác định vị trí đặt

gương gần nhất

Hướng dẫn để h/s

xác định vị trí đặt

gương xa nhất

Đọc, tóm tắt

Tính khoảng cách từ ảnh đến tháu kính

Tính chiều cao của ảnh

Đọc, tóm tắt

Tính tiêu cự của thấu kính cần đeo

Nêu lí do loại nghiệm

Về nhà tự giải

f d

= 10,2 (cm) Chiểu cao của ảnh trên phim :

f = . '' =2525.(−−3030)+d

d

d d

f d C

C

= 14,3 (cm)

OCV = - f = 50 (cm)b) Khoảng cách đặt gương : Để có ảnh ảo qua gương ở CC thì :

dC + |d’C| = dC – d’C = 14,3 => d’C = dC – 14,3 Thay vào công thức của gương, biến đổi được phương trình bậc 2, giải ra ta có 2 nghiệm :

dC = 6,5cm và dC = 87,8cm (loại) Tương tự : dV = 17,8cm và dV = 112,2cm (loại)

3) Dặn dò : ôn trước bài kính lúp.

Trang 19

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Tiết 31 BÀI TẬP

I Mục tiêu bài dạy : Rèn luyện kỷ năng vận dụng những kiến thức đã học về mắt, thấu kính và

gương để giải các bài tập có liên quan.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : Các bài tập ra về nhà.

III Tiến trình bài dạy :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức :

Khi không đeo kính điểm cực cận là CC, điểm cực viễn là CV

Để nhìn thấy vật ở rất xa (vô cực) người bị cận thị phải đeo kính có : f = - OCV

Khi đeo kính điểm cực cận là CCK, điểm cực viễn là CVK : Vật đặt ở CCK kính cho ảnh ở CC, vật đặt ở CVK kính cho ảnh ở CV Nếu kính đeo sát mắt thì : dC = OCCK và d’C = - OCC ; dV = OCVK

và d’V = - OCV

Hoạt động 2: Giải một số bài tập cơ bản :

HOẠT ĐỘNG CỦA G.V HOẠT ĐỘNG CỦA

H.S

BÀI GIẢI

Ngày đăng: 28/04/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tạo ảnh : - GIAO AN TU CHON 11 HK2
Sơ đồ t ạo ảnh : (Trang 22)
Hình cho trường hợp thấu - GIAO AN TU CHON 11 HK2
Hình cho trường hợp thấu (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w