Do mối quan hệ đặc biệt trong quá khứ giữa “Tôi” và Nhuận Thổ chính sự thay đổi ấy là nhân tố tác động mạnh đến tư tưởng và tình cảm của “Tôi” lệnh Xem và đọc thầm đoạn gặp thím Hai Dươ
Trang 1• Thấy được những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học TQ và văn học nhân loại.
• Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới
• Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm
• Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương
2/ Kỹ năng:
• Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài
• Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
• Kể tóm tắt được truyện
3/ Thái độ: Cảm thương những số phận nhỏ nhoi, bất hạnh Liên hệ: Môi trường xã hội và sự thay đổi của con người.
II/ CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1/ GV:
• Thiết kế bài dạy
• Phương tiện dạy học: Sưu tầm chân dung Lỗ Tấn + tuyển tập truyện ngắn của Lỗ Tấn
2/ HS:
• Phương tiện học tập: bảng phụ tóm tắt truyện + chia bố cục
• Soạn theo hướng dẫn ở phần Đọc- hiểu văn bản
III/ NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
1 Nội dung:
2 Phương pháp:
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
Trang 24/. Tổ chức các hoạt động:
HS trả lời theo SGK
• Được thế giới xem như một DNVH
• Nhiều công trình nghiên cứu và tác phẩm văn chương đa dạng & đồ sộ
• Tên lúc nhỏ: Chu Chương Thọ; tên chữ: Dự Tài; sau
dổi tên là Chu Thụ Nhân
• Quê ở phủ Thiệu Hưng, tỉnh Chiết Giang
• Sinh trưởng trong một gia đình quan lại sa sút, mẹ xuất
thân từ nông dân có cơ hội tiếp xúc với đời sống nông
thôn
• Thuở nhỏ học rất giỏi Sang Nhật học đại học Hàng hải,
Địa chất, Y học… sau chuyển sang viết văn với ý định
sâu xa, lấy văn nghệ làm vũ khí lợi hại để “biến đổi tinh
thần” “dân chúng” đang trong tình trạng “ngu muội &
hèn nhát”
• Về nước dạy văn ở ĐH
• 1926: GS văn học ở Hạ Môn
• 1927: giảng dạy ĐH Tôn Trung Sơn ở Quảng Châu
• Sang Thượng Hải hoạt động văn nghệ và qua đời vào
năm 1936
• 1981 Ô được thế giới tổ chức kỷ niệm 100 năm sinh
như một danh nhân văn hóa
• Tác phẩm chính của ông: Gào thét [1923] và Bàng
hoàng [1926] cùng một số tác phẩm khá nổi tiếng khác
như: Thuốc, Nhật ký người điên, AQ chính truyện
v.v…
Trang 3HOẠT ĐỘNG T’ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
giả, tác phẩm Đây cũng là cơ sở
để ta hiểu về văn bản chính được
- KT: Thấy được tinh thần phê
phán sâu sắc xã hội cũ và niềm
tin trong sáng vào sự xuất hiện
tất yếu của cuôc sống mới, của
xã hội mới
- TĐ: Cảm thương những số phận
nhỏ nhoi, bất hạnh Liên hệ: Môi
trường xã hội và sự thay đổi của
- Gọi HS nêu nội dung tóm tắt nội
dung câu chuyện trong 810 câu
Hướng dẫn tìm hiểu P.T biểu
đạt và thể loại:
? Theo em, phương thức nào nổi
bật trong văn bản này?
? Xác định thể loại của truyện
Hướng dẫn tìm hiểu bố cục&
ngôi kể:
? Em có nhận xét gì về kết cấu
trong VB Cố hương?
? Hãy tìm bố cục của văn bản theo
trình tự thời gian của truyện ?
[GY: Theo chuyến hành trình từ
lúc về quê đến lúc xa quê của
Nghe + tự ghi nhận
Ghi đề mục
Nghe+định hướng
Tóm tắt theo yêu cầu
Xác định theo yêu cầu
……… nt……
Thảo luận bàn 2’
Trả lờiLớp bổ sung
• In trong tập “Gào Thét” [XB:1923]
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1/ Đọc - tiếp xúc văn bản :
a Đọc kể chuyện diễn cảm
• Kể tóm tắt truyện: Sau 20 năm xa
quê, nhân vật “tôi” trở về thăm quê cũ So với ngày trước, cảnh vật và con người ở quê đã thay đổi: tàn tạ, nghèo hèn Mang một nỗi buồn thương, nhân vật “tôi” rời cố hương ra đi với ước vọng cuộc sống làng quê mình sẽ đổi thay
• Phương thức biểu đạt: tự sự + miêu
Trang 4HOẠT ĐỘNG T’ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Nói thêm: Riêng phần giữa có thể
chia làm 3 đoạn nhỏ:
• Ký ức về Nhuận Thổ
• Kỷ niệm & hiện tại về những
con người ở cố hương
• Nhuận Thổ trong hiện tại
Sở dĩ hồi ức về quá khứ lại xuất
hiện vì lời nhắc của bà mẹ làm
thay đổi thái độ của “Tôi” về
Nhuận Thổ, về thím Hai Dương
Ba bốn ngày sau, Nhuận Thổ mới
đến; lòng “Tôi” càng thêm khát
khao gặp lại bạn cũ, khát khao
càng mãnh liệt nhưng không được
bộc lộ, lại càng chua xót hơn
Với kết cấu đầu và cuối tương
ứng, ta hình dung một con người
đang suy tư trong một chiếc
thuyền, dưới bầu trời u ám, về cố
hương; và cũng con người ấy
đang suy tư trong một chiếc
thuyền rời cố hương Tất nhiên,
tương ứng không phải lặp lại đơn
thuần: trên đường rời quê, còn có
mẹ “Tôi” và Hoàng Về quê,
“Tôi” hình dung dự đoán thực tại
của cố hương Rời quê, “Tôi” ước
mơ quê hương đổi mới Chính kết
cấu truyện đã làm nổi rõ tính chất
trữ tình, triết lý trong dòng tự sự
của truyện Dòng tự sự đã theo
bước chân của “Tôi” trên đường
về quê
Hướng dẫn phân tích văn bản
(lệnh)Đọc phần đầu của truyện
đầu đến cuối truyện không?
? Cảnh quê hương được tác giả
miêu tả ra sao? Tái hiện bằng
phương thức nào?
? Tâm trạng của n/v xưng “Tôi”
đứng trước sự thay đổi của quê
hương ra sao?
Nghe
Xem tr.20197Thực hiện lệnhSuy luận + lý giải
[n/v “Tôi”]
[không]
[tả qua đối chiếu, miêu tả]
[rất đau buồn trước sự thay đổi của quê hương]
điều, im lìm dưới vòm trời màu vàng
úa, trời càng u ám, gió lạnh
Làng đẹp hơn, nhưng không rõ thế nào chỉ phảng phất qua ký ức hồi tưởng
Không nén được lòng “Tôi” se lại
GV
29
Trang 5HOẠT ĐỘNG T’ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
? Phần diễn biến sự việc có theo
trình tự thời gian không?
? Vậy VB là tự sự hay hồi ký?
Ai là nhân vật trung tâm?
? Vì sao có sự sắp xếp như vậy?
TIẾT 2: Chuyển
Theo dòng hành trình của “Tôi”,
hình ảnh Nhuận Thổ xuất hiện
như thế nào? Thử tìm xem !
(lệnh) Đọc thầm đoạn trích từ
tr.209212 [“…ba bốn ngày”]
? Những ngày ở quê trong ký ức
của “Tôi”, hình ảnh Nhuận Thổ
? Hình ảnh Nhuận Thổ hiện tại ra
sao? Dấu hiệu nào cho thấy sự đổi
thay của Nhuận Thổ sau 20 năm?
trình tự thời gian
vì có xen hiện tại
và hồi ký]
[tự sự kết hợp với hồi ký]
Thảo luận & trả lời
[Sắp xếp như sau:
1.n/vanh Tấn[tôi]
2.Nhuận Thổ3.Chị Hai Dương[nàng Tây Thi đậu phụ]
4 thằng bé Hoàng
5 thằng bé Thủy Sinh
6 Bà mẹ
7 những người làng
Thảo luận + TL[ Nhuận Thổ]
[ ”Tôi”
[ Vì “NT” chỉ xuất hiện trong suy nghĩ của
chuyến về quê]
Nghe
Xem tr.209212Theo lệnhTranh luận[một NT giỏi giang, đẹp đẽ, khỏe mạnh, hồn nhiên, thân thiện]
Xem tr.212215Theo lệnhSuy luận + trả lời[khác với ký
Cậu bé khỏe mạnh, cổ đeo vòng bạc, tay lăm lăm cầm chiếc đinh
ba, săn con tra, bẫy chim rất tài
Nước da vàng sạm, ăn mặc rách tươm; người
co ro cúm rúm, tay thô kệch
Giọng nóiThái độ
Nói chuyện
vô tư, hồn nhiên
Nói chuyện
“thưa” “bẩm”Cung kính,
GV
30
Trang 6HOẠT ĐỘNG T’ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
? Cảm giác của “Tôi” trong lần
gặp gỡ hiện tại ra sao?
• Định hướng
(lệnh) Xem ở tr.214 – đọc lại câu
văn nói về sự suy nghĩ của “Tôi”
qua sự thay đổi của Nhuận Thổ?
Nguyên nhân nào đã dẫn đến sự
thay đổi ấy ?
? Tác giả đã dùng phép tu từ nào
để làm nổi bật hình ảnh của
Nhuận Thổ trước & sau 20 năm?
LH về MT: Chính môi trường
xã hội đã dẫn đến sự thay đổi của
con người… hình ảnh Nhuận Thổ
đẹp đẽ, đầy sức sống, thân thiện
ngày nào bây giờ trở thành nhỏ
nhoi, tự ti, đần độn … thật chua
xót! Đấy chẳng phải là chính cái
XH bấy giờ đã làm cho con người
thay đổi theo chiều hướng xấu ư?!
Hình ảnh n/v Nhuận Thổ quả có
địa vị rất quan trọng Gần như mọi
sự thay đổi ở làng quê đều tập
trung ở n/v này Do mối quan hệ
đặc biệt trong quá khứ giữa “Tôi”
và Nhuận Thổ chính sự thay đổi
ấy là nhân tố tác động mạnh đến
tư tưởng và tình cảm của “Tôi”
(lệnh) Xem và đọc thầm đoạn gặp
thím Hai Dương
? Ngoài NT, thím Hai Dương có
gì khác biệt giữa xưa và nay?
[Gợi: Ký ức năm xưa? Hiện tại? ]
Bình ngắn: Qua cách kể chuyện
một NT tàn tạ, bần hèn, dáng điệu tự ti, sa sút
từ hình dáng đến phong thái]
[điếng người đi
buồn]
Nghe + ghi vởThực hiện lệnhTranh luận[Sự thay đổi kỳ
lạ của NT là do cách sống lạc hậu của người nông dân, từ hiện thực đen tối bị áp bức]
[phép SS+
tương phản + hồi
ức & đối chiếu]
Theo dõi truyện tr.211212Suy luận +trả lời [xưa: nàng Tây Thi đậu phụ -hiện tại: người
5’
14
Gắn bó, thân thiện
Thay đổi toàn diện theo chiều hướng xấu: tàn tạ, tự
ti, an phận, đần độn
Buồn, đau xót cho sự sa sút của những người ở quê
GV
31
Trang 7HOẠT ĐỘNG T’ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
của tác giả, ta hình dung ra được
CỐ HƯƠNG trong lòng “Tôi” không
tạ, con người ngày một khổ sở hèn
kém bất lương! Phải chăng đó
chính là cục diện thực trạng của
XHPK TQ đương thời những năm
cuối TK XIX đầu TK XX
? Qua hàng loạt sự đối chiếu ấy
tác giả muốn nói gì ở thực trạng
tài Chọn như vậy trong điều kiện
lịch sử đương thời: vừa vạch trần
ung nhọt của XH bệnh tật; vừa lôi
hết bệnh tật của chính người lao
động ra để làm cho mọi người chú
ý tìm cách chạy chữa Không phải
ngẫu nhiên mà tác giả đối chiếu
giữa Nhuận Thổ quá khứ và Thủy
Sinh hiện tại
• Nhuận Thổ: cổ đeo vòng bạc,
tròn trĩnh
• Thủy Sinh: cổ không đeo vòng
bạc, gầy còm, vàng vọt
mà tác giả đang xót lòng cho thế
hệ măng non, cho nên khi “rời”
quê, tác giả mang theo “ước
mong” về sự đổi thay của quê
hương ở ngày mai tốt đẹp
(lệnh) Đọc đoạn còn lại
? Cảm xúc của “Tôi” khi rời quê
được biểu hiện như thế nào?
đàn bà đứng tuổi, xấu xí, tham lam đến mức trơ trẽn]
Nghe +ghi vởNghe
Hội ý bànĐại diện trình bày
Lớp bổ sungNghe + ghi vở
Nghe
Xem tr.215216Thực hiện lệnhSuy luận + trả lời[ không lưu
c “Tôi” trên đường xa quê:
• Lòng không chút lưu luyến, cảm thấy ngột ngạt, lẻ loi buồn đau, thất vọng
• Suy nghĩ về quê hương & thế hệ trẻ [Thủy Sinh và Hoàng]: phải sống một cuộc dời mới, cuộc đời tôi chưa từng được sống
GV
32
Trang 8HOẠT ĐỘNG T’ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
? Suy nghĩ như thế nào về hình
ảnh con đường mà nhân vật “Tôi”
muốn nói ở cuối truyện? [liên hệ
với toàn truyện]
? Căn cứ vào nội dung của SGK
mục ghi nhớ, em hãy nêu ý nghĩa
tác phẩm điền bảng theo mẫu
Lưu ý: dựa theo ND bài học để
luyến, ngột ngạt]
Thảo luận bànĐại diện trả lờiLớp bổ sung[Nghị luận+
miêu tả]
Nghe + ghi nhậnGhi đề mục
Thảo luận bànĐại diện trình bày
Lớp bổ sung Nghe + ghi vở
Thảo luận bànĐại diện trình bày
Lớp bổ sung Nghe + ghi vởXem tr.219Thực hiện lệnhNghe + ghi vởGhi đề mục
Thảo luận nhóm
Trình bàyLớp nhận xét
• Cố hương: là hình ảnh thu nhỏ của đất nước [TQ đầu TK/XX], sự đổi thay của
Cố hương đặt ra một vấn đề xã hội cấp thiết: phải xây dựng cuộc đời mới, con đường mới cho các thế hệ tương lai Tư
• Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng
• Kết hợp giữa kể với tả, biểu cảm và lập luận làm cho câu chuyện được kể sinh động, giàu cảm xúc và sâu sắc
2/ Ý nghĩa văn bản:
“Cố hương” là nhận thức về thực tại và là mong ước đầy trách nhiệm của Lỗ Tấn về một đất nước Trung Quốc đẹp đẽ trong tương lai
Ghi nhớ : (SGK/ tr.219)
IV/ LUYỆN TẬP:
• Bài tập [tại lớp]:
Tìm những từ thích hợp trong tác phẩm điền bảng theo mẫu
theo gợi ý ở SGK / tr.219
-GV
33
Trang 9HOẠT ĐỘNG T’ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
thực hiện
Câu 1 : Nhân vật trung tâm của Cố hương là ai?
A. Nhuận Thổ
B. Nhân vật “Tơi” [thơng hiểu]
C. Thím Hai Dương
D. Mẹ của nhân vật “Tơi”
Câu 2 : Cốt truyện của Cố hương là gì?
A. Nĩi về những cuộc gặp gỡ bất ngờ nhưng đầy thú vị của nhân vật “Tơi” với những người nơng dân nơi quê cũ
B. Kể về chuyến thăm quê lần cuối và những rung cảm của nhân vật “Tơi” trước sự thay đổi
của cảnh cũ, người xưa [thơng hiểu]
C. Xoay quanh những suy tưởng của nhân vật “Tơi” về thân phận những người nơng dân nơi quê cũ và tương lai của mình
D. Những hồi ức của nhân vật “Tơi” về những kỷ niệm tuổi thơ khi ở xa quê
Câu 3 : “Cố hương” nghĩa là gì?
A. Hương cũ
B. Quê cũ [thơng hiểu]
C. Ngối nhìn quê cũ
D. Quê hương
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: (2’)
1/ Đọc, nhớ được mợt sớ đoạn truyện miêu tả, biểu cảm, lập luận tiêu biểu trong truyện.
2/ Xem trước bài: Những đứa trẻ:
GV
34
GV chốt lại toàn văn bản:
yêu quê hương của mình lắm chứ! Nhưng trước sự đổi thay tàn tạ của những người dân quê, Tấn không mong mình gặp lại họ trong tình cảnh như thế !
trải nhiều tâm sự “Làm sao để cuộc đời không hề có sự cách bức hay chia lìa ? Làm sao để thế hệ trẻ được sống một cuộc đời mới, một cuộc đời mà anh khát khao & chưa từng được sống ? Phải chăng người dân đang cần một cuộc cách mạng để phá lối dẫn đường không cần sống trong lối mòn bên thềm cỏ như thế này ?” Phải chăng đó cũng là ý tưởng sâu sắc về hình tượng con đường cách mạng trong Cố Hương.
Ca dao có câu : “Quê hương nghĩa nặng tình sâu, Bể dâu biến đổi biết đâu là nhà”
cảm động mà cũng thật ngậm ngùi !
Trang 10• Đọc tác phẩm tìm chi tiết hay trong truyện
• Soạn theo hướng dẫn ở phần Đọc- hiểu văn bản
3/ Chuẩn bị bài: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
VI/ NHẬN XÉT & RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11Ngày soạn: 02/12/2010
Ngày thực hiện: 08/12/2010
Tiết : 79 Tập làm văn
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức về văn tự sự
2/ Kỹ năng: Chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm trong bài viết văn tự sự kết hợp với miêu tả nội tâm và nghị luận trong văn bản tự sự
3/ Thái độ: Biểu dương những bài viết tốt cho cả lớp cùng trao đổi và rút kinh nghiệm
II/ CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1/ GV:
• Chấm bài & phát hiện lỗi của học sinh
• Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm của bài viết
2/ HS: Ôn kiến thức + nghiên cứu dàn bài + hồi ức & đối chiếu bài đã làm
III/ NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
1 Nội dung: Đánh giá lại bài làm
2 Phương pháp: trực quan
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm bài: Thái độ học tập và sự chuẩn bị phương tiện học tập của học sinh
3 Dẫn vào bài mới:
4 Tổ chức các hoạt động:
Trả lời theo yêu cầu của GV
Trang 12Tổ chức cho học sinh thảo
luận & xây dựng dàn ý
Chữa lỗi điển hình:
Thảo luận chung đóng góp nội dung cho từng phần
bổ sung bài
Đọc lại bài làm &
đối chiếu dàn ý
Xem bài & Tìm lỗi
& rút kinh nghiệm
2/ Thân bài: [8 điểm]
a Ý 1: Khắc họa hình ảnh người chiến
sỹ lái xe sau nhiều năm khi chiến tranh kết thúc:
- Hoàn cảnh gặp: Trên Trường Sơn lúc nghỉ ngơi, trong ngày hội Cựu Chiến binh…
- Nhân vật người chiến sỹ lái xe: ngoại hình, phẩm chất, suy nghĩ, hành động…
b Ý 2: Diễn biến cuộc gặp gỡ, trò chuyện:
- Nội dung nói về những vấn đề gì: chiến tranh, hy sinh, ước mơ hòa bình, lời nhắn nhủ… [đối thoại]
- Những suy nghĩ, tình cảm của người viết vế người chiến sỹ lái xe, về cuộc chiến tranh, về tương lai…[miêu tả nội tâm]
- Bài học về lẽ sống, niềm tin, tình yêu quê hương, đất nước, tình yêu lứa đôi … [nghị luận]
3/ Kết bài: [1 điểm] Cuộc chia tay & ấn tượng trong lòng nhân vật “Tôi” về người lính và ước mơ của”Tôi”
• Chữa lỗi điển hình:
Trang 13• Lỗi về nội dung:
• Dùng ngôn ngữ “chat"
“blog” trong bài làm
• Thiếu yếu tố miêu tả
nội tâm, câu khó hiểu
• Sai nội dung, diễn đạt
không rõ ràng, viết câu
không chuẩn
• Lặp ý nhiều
• Dùng từ trong văn nói
thường ngày có phần thô
thiển
- Mỹ Duyên (97) “… nét hùn nhin trên khun mặt kủa λ lính lái xe o bài thơ zề tỉu đội xe o kín là tô đậm vẻ ngan tàn ^ gương of λ lính kàn hỉu được lòng iu tổ quốc tha thiết
- Linh (95) “Vết thương tích của chiến trường nhuốm đầy vai áo người chiến sỹ năm xưa bây giờ còn lại bụi …”
- Quốc Sự (96 ) “…gió thoa vào mặt mũi làm đắng mắt bụi phun trắng xóa, gió Trường Sơn khắc nghiệt…”
- Kim Ngân (97 )
“MB: “…nhớ lại những công lao của những người chiến sĩ thì nhà thơ Phạm Tiến Duật đã viết về một tiểu đội xe không kính” - “ TB: “…mà nhà thơ Phạm Tiến Duật đã giới thiệu qua bài thơ về tiểu đội xe không kính”
- Nhật Trường (97 ) “Tui phát hiện ra cái giò của ông không còn nữa, mà thay vào đó là cái giò giả bằng cây”
không được viết như thế Này, phải viết theo văn bản chính thống
“…sao trời, cánh chim, con đường ….vẫn trẻ trung đùa nghịch như trái tim phơi phới của người chiến sỹ trẻ…”
“ Vai áo của người chiến sỹ năm xưa còn vương lại hạt bụi của Trường Sơn, chiến tích của chiến trường khói lửa còn để lại vết thương chưa lành trên vai áo…và trong phần cơ thể của người….”
“…Gió vào mắt cay lắm cháu ạ! Vì nó cay thành ra có cảm giác đắng mắt đấy! Còn bụi thì vô kể, bụi Trường Sơn
• Diễn đạt sai tư tưởng
- Kha (9 7 ) “…mà lạc quan
để vượt qua khó khăn, thức thách gian khổ để không lùi bước trước chúng để không quốc phục mà trở thành tuyệt vọng, phải đấu tranh tới cùng”
9/5: Linh, Tuấn, Huy, Thành9/6: Thái, Hòa, Sự, Phát, Tài9/7: Sang, Kha, Thịnh, Tiến
Bận tăm, tấc bậc, phì phè chăm thuốt húc, rãnh gổi, xin lổi, suy nghẫm, hậu quả khôn lườn, tâm quyết, xe lăng bánh, mát mẽ, rữa mặc, hiêng ngan, quanh liệt, chiết xe, không có muôi, giang lau, mong muống, ngan tàn, khó chiệu, không kiệp thay, cáng bộ kỉm lâm, khán chiến, mắt xáng, bôm dật, bôm run, …
9/5: Linh, Tuấn, Huy, Thành9/6: Thái, Hòa, Sự, Phát, Tài
9/7: Sang, Kha, Thịnh, Tiến
Ko [không], đc [được], đ3[được], λ [người], ~ [những], lun lun [luôn luôn], bùn, pùn [buồn] v.v…
Xưng hô” cháu” gọi “anh”
Xưng hô “cháu” gọi “ông
“Trời! Gió táp vào mặt thì khỏi kể cháu à Bụi phun tóc trắng xóa, lấm lem mặc kệ chú vẫn hút thuốc như thường, lính
mà cháu…”
Vượt qua những khó khăn, thử thách, không khuất phục, lùi bước trước gian lao, luôn đấu tranh tới cùng để giành thắng lợi cho đất nước
bổ sung bố cục bài
bận tâm, tất bật, phì phèo châm thuốc hút, rảnh rổi, xin lỗi, suy ngẫm, hậu quả khôn lường, tâm huyết, xe lăn bánh, mát mẻ, rửa mặt, hiên ngang, oanh liệt, chiếc xe, không có mui xe, gian lao, mong muốn, ngang tàng,khó chịu, không kịp thay, cán bộ kiểm lâm, kháng chiến, mắt sáng, bom giật bom rung…
bổ sung dấu câu
điều chỉnh cách ghi, viết đúng từ tiếng Việt, không dùng ngôn ngữ “blog”, xưng hô cho đúng
Trang 14- Có xen kẽ các yếu tố miêu
tả nội tâm và nghị luận
Trang 159/5: Thủy Tiên – Hồ Nhiên
9/6: Lan Linh – Cẩm Nhung
9/7: Mỹ Hạnh–Khánh Thiên
• Hoạt động 7:
• Tổng hợp điểm
Đọc bài cho cả lớp nghe
Nghe điểm
5’
1’
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
1/. Tổng hợp các kiến thức cơ bản & nắm những yêu cầu cần thiết về việc thực hiện một VB tự sự
2/. Xem lại những lỗi trong bài
Trang 161/ Kiến thức: Qua bài viết, củng cố lại nhận thức về Tiếng Việt đã học từ: các phương châm hội
thoại, xưng hô trong hội thoại, cách dẫn trực tiếp & cách dẫn gián tiếp , sự phát triển của từ vựng thuật ngữ, trau dồi vốn từ, chương trình địa phương, tổng kết về từ vựng
2/ Kỹ năng: Luyện kỹ năng sửa chửa bài bản thân & nhận xét bài của bạn.
3/ Thái độ: HS nhận rõ ưu nhược điểm trong bài viết của mình & có ý thức sửa chữa, khắc phục II/ CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC :
1/ GV:
• Chấm bài & tổng hợp điểm
• Nhận xét bài của HS + mang vào lớp trong giờ trả bài
• Thiết kế bài dạy
2/ HS:
• Đọc lại bài đã làm
• Rút kinh nghiệm cho bản thân để làm tốt bài KT/HKI
III/ NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
1 Nội dung: Đánh giá lại bài làm
2 Phương pháp: trực quan
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm bài: Thái độ học tập và sự chuẩn bị phương tiện học tập của học sinh
3 Dẫn vào bài mới:
4 Tổ chức các hoạt động:
Trang 17HOẠT ĐỘNG T’ ĐÁP ÁN
thuật ngữ, trau dồi vốn từ,
chương trình địa phương,
- KN:Thấy được ưu
khuyết của bài.
Trả bài cho học sinh
Nêu đáp án và biểu điểm
GV gợi ý cho học sinh trả
Nghe + đối chiếu bài để sửa chửaNghe
Nghe + đối chiếu bài
12’
18’
• Câu 13 : [2 điểm] Thuật ngữ là gì? Nêu đặc
điểm của thuật ngữ?
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ [1 điểm]
Đặc điểm của thuật ngữ:
-Về nguyên tắc trong một lĩnh vực khoa học
công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại mỗi khái niệm chỉ biểu thị bằng một thuật ngữ [0.5 điểm]
-Thuật ngữ không có tính biểu cảm.[0.5 đ2]
• Câu 14: Vận dụng kiến thức đã học về trường
từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng
từ ở đoạn thơ “Áo Đỏ” của Vũ Quần Phương
Trả lời:
Nhà thơ Vũ Quần Phương đã vận dụng trường từ
vựng một cách đặc sắc để tạo nét độc đáo trong bài thơ Áo đỏ:
“Áo đỏ em đi giữa phố đôngCây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắtAnh đứng thành tro, em biết không?”
Với trường từ vựng chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồngcùng trường từ vựng chỉ lửa và những sự vật có liên quan đến “lửa”: lửa, cháy, tro tạo mối quan hệ chặt chẽ trong văn bản Đồng thời tác dụng nghệ thuật của trường từ vựng làm cho bài thơ trở nên sống động hơn: Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai (và bao người khác) ngọn lửa Ngọn lửa đó lan tỏa trong con người anh làm cho anh đắm say, ngây ngất (đến mức có thể cháy thành tro) và lan ra cả không gian, làm không gian cũng biến sắc (cây xanh như cũng ánh theo hồng)
Trang 18HOẠT ĐỘNG T’ ĐÁP ÁN
Lỗi saiNội dung lỗiChữa lỗiLỗi kiến thức:
Sai do nhận thức và cách diễn đạt
Nhật Trường (97) “Trường từ vựng chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng trường từ vựng chỉ lứa tuổi Trường
từ vựng chỉ màu áo đỏ của những bạn gái thấp lên trong mắt của các chàng trai và bao nhiêu người khác nữa, tạo nên dóc dáng bóc lửa của các cô gái Ngọn lửa đó đang nóng vằng vặc trong lòng các anh và làm cho Anh Say mê, đấm say, ngây ngất, đến mức có thể nóng như lửa và lan ra khỏi không
gian làm cho không gian cũng biến sắc”
Tài (96): “Ngoài ra còn sử dụng từ lửa 2 thuật ngữ có liên quan đến lửa như là ánh hồng, cháy thành tro”
Phong (96): “Trường từ vựng trong đoạn thơ chỉ màu sắc của và chất liệu gồm nhiều màu như [đỏ, xanh, hồng, tím, lục, xám và nhiều màu sắc khác]”
Thành (95): “đặc điểm thuật ngữ thường dùng trong KH-KT và có tính biểu cảm”
Thủy Tiên (95): “Trường TV chỉ trạng thái: “cháy, lửa, tro”.”
Giao (96): “Áo màu đỏ của cô gái thấp lên trong mặt chàng trai và người khác ngọn lửa.Ngọn lửa lan
sát người anh có thể cháy thành tro và lan sát không gian biến sắc.”
Phát (96): “ “Anh…không?”: tác giả đã nói quá vì lúc cô gái đi ngang qua, thì anh trai ở gần đó như
thành tro vì vẻ đẹp hơn người mà bình dị cháy bỏng của cô khiến anh ta như thành tro vậy Lúc đó anh muốn hỏi cô gái biết không nổi lòng cùa anh…”.
Khanh (97): “hình ảnh “áo đỏ” của tác giả Vũ Quần Phương diển tả cô gái mặc áo đỏ rất đẹp khiến cây
lá nhìn theo cô – khiến cho bao chàng trai phải ngẩn ngơ đứng nhìn đến nổi cháy thành tro”
Tiến (97): “Bài thơ “Áo đỏ” diễn tả một cô gáy đang mặc một chiếc dáy mào do đang đi giữa đường phố điêm của mùa đông lạnh giá, làm cho cây xanh tưởng là mùa đông xuất hiện làm cho cây sanh bừng tĩnh dõi theo cô gáy Cô gáy như một một lưa đang đi giữa đường làm cho mội người nhìn
cô không chốp mắt Riêng tác giả cũng có lòng yêu thích cô gái này, cô đi qua làm cho tác giả cảm thấy mình đang bị thiết đốt thành trong một lò lửa giữa điêm đông nhưng tác giả không dám nói với cô gáy vì nghiại nhưng tự lòng cô gáy đó có thích hay không
Ngắm nghía, chặc chẻ, cháy bổng, nữa úp nữa mỡ, màu sắt, sai đấm, lang tỏ, mào sắt, mào áo đỏ của
cô gáy, biến sắt, đấm sai ngâu ngẩu v.v Tự sửa
Trang 19Nghe + học tập
& Rút kinh nghiệm về cách làm bài của bạn
Nghe công bố điểm
9’
2’
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : (2’)
1/. Xem lại bài kiểm tra và ôn tập kỹ chuẩn bị thi học kỳ
2/. Chuẩn bị bài:
GV chấm bài + thống kê lỗi
HS nghiên cứu nội dung bài đã ôn tập
VI/ NHẬN XÉT & RÚT KINH NGHIỆM: 1/ Thuận lợi: -
Nhật Trường (97) “Trường từ vựng chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng trường từ vựng chỉ lứa tuổi Trường
từ vựng chỉ màu áo đỏ của những bạn gái thấp lên trong mắt của các chàng trai và bao nhiêu người khác nữa, tạo nên dóc dáng bóc lửa của các cô gái Ngọn lửa đó đang nóng vằng vặc trong lòng các anh và làm cho Anh Say mê, đấm say, ngây ngất, đến mức có thể nóng như lửa và lan ra khỏi không
gian làm cho không gian cũng biến sắc”
Tài (96): “Ngoài ra còn sử dụng từ lửa 2 thuật ngữ có liên quan đến lửa như là ánh hồng, cháy thành tro”
Phong (96): “Trường từ vựng trong đoạn thơ chỉ màu sắc của và chất liệu gồm nhiều màu như [đỏ, xanh, hồng, tím, lục, xám và nhiều màu sắc khác]”
Thành (95): “đặc điểm thuật ngữ thường dùng trong KH-KT và có tính biểu cảm”
Thủy Tiên (95): “Trường TV chỉ trạng thái: “cháy, lửa, tro”.”
Giao (96): “Áo màu đỏ của cô gái thấp lên trong mặt chàng trai và người khác ngọn lửa.Ngọn lửa lan
sát người anh có thể cháy thành tro và lan sát không gian biến sắc.”
Phát (96): “ “Anh…không?”: tác giả đã nói quá vì lúc cô gái đi ngang qua, thì anh trai ở gần đó như
thành tro vì vẻ đẹp hơn người mà bình dị cháy bỏng của cô khiến anh ta như thành tro vậy Lúc đó anh muốn hỏi cô gái biết không nổi lòng cùa anh…”.
Khanh (97): “hình ảnh “áo đỏ” của tác giả Vũ Quần Phương diển tả cô gái mặc áo đỏ rất đẹp khiến cây
lá nhìn theo cô – khiến cho bao chàng trai phải ngẩn ngơ đứng nhìn đến nổi cháy thành tro”
Tiến (97): “Bài thơ “Áo đỏ” diễn tả một cô gáy đang mặc một chiếc dáy mào do đang đi giữa đường phố điêm của mùa đông lạnh giá, làm cho cây xanh tưởng là mùa đông xuất hiện làm cho cây sanh bừng tĩnh dõi theo cô gáy Cô gáy như một một lưa đang đi giữa đường làm cho mội người nhìn
cô không chốp mắt Riêng tác giả cũng có lòng yêu thích cô gái này, cô đi qua làm cho tác giả cảm thấy mình đang bị thiết đốt thành trong một lò lửa giữa điêm đông nhưng tác giả không dám nói với cô gáy vì nghiại nhưng tự lòng cô gáy đó có thích hay không
Ngắm nghía, chặc chẻ, cháy bổng, nữa úp nữa mỡ, màu sắt, sai đấm, lang tỏ, mào sắt, mào áo đỏ của
cô gáy, biến sắt, đấm sai ngâu ngẩu v.v Tự sửa