Mục tiêu: - Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý: + Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh họa hình
Trang 1Tuần: 22 Tiết: 44+45 Ngày soạn: 19/01/2011
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I/ Mục tiêu:
- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý:
+ Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh họa hình học của chúng
+ Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
+ Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Bảng phụ nhóm, bút dạ
III/.Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
HĐ1: Ôn tập lí thuyết:
-Yêu cầu học sinh lần lượt
trả lời các câu hỏi:
1)Hãy nêu dạng tổng quát
của hệ pt bậc nhất hai ẩn?
2)Hãy cho biết tập nghiệm
của hệ pt bậc nhất hai ẩn và
biểu diễn hình học của tập
nghiệm đó?
3)Nêu tóm tắt cách giải hệ pt
bằng phương pháp thế?
4) Nêu tóm tắt cách giải hệ pt
bằng phương pháp cộng đại
số?
5)Nêu các bước giải bài toán
bằng cách lập hệ pt
HĐ2: Sưả bài tập 40 trang
27:
-Yêu cầu học sinh tiến hành
thảo luận nhóm, sau đó cử
đại diện trả lời (nhóm 1, 2
làm câu a, nhóm 3,4 làm câu
b, nhóm 5, 6 làm câu c; sau
đó kiểm tra chéo kết quả)
-Yêu cầu học sinh nêu lại
tóm tắt cách giải hệ pt bằng
phương pháp thế? Nêu tóm
tắt cách giải hệ pt bằng
phương pháp cộng đại số?
4) Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số:
a) Nhân hai vế của mỗi pt với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai pt của hệ bằng nhau hoặc đối nhau
b)Ap dụng qui tắc cộng đại số để được hệ pt mới, trong đó có một
pt mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0
c)Giải pt một ẩn vừa thu được rối suy ra nghiệm của hệ đã cho
5)Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
*Bước 1: Lập hệ phương trình:
-Chọn hai ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho chúng
-Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại lượng
đã biết
-Lập hệ hai phương trình biểu
I/.Ôn tập lí thuyết:
1)Phương trình bậc nhất hai ẩn x
và y là hệ thức dạng: ax+by=c
(1),trong đó a, b và c là các số đã biết (a≠0 hoặc b≠0)
2) Phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by=c luôn luôn có vô số nghiệm Tập nghiệm của nó được biểu diễn bởi đường thẳng ax+by=c
3) Giải hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn bằng phương pháp thế:
a) Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình một ẩn
b)Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho II/.Chữa các bài tập:
1)Sưả bài tập 40 trang 27:
Giải hệ phương trình:
a)
= +
= + 1 5
2
2 5 2
y x
y x
= +
= +
⇔
5 5 2
2 5 2
y x
y x
Vậy hệ pt đã cho vô nghiệm
Tập giáo án Đại số 9 Người soạn: Trang 1
-2 -1 0 1 2 3 4 5
x y
y=-5/2x+1 y=-5/2x+2
Trang 2-2 -1 0 1 2 3 4 5 6
x
y 3x+y=5 0,2x+0,1y=0,3
HĐ3: Chữa bài tập 41b trang
27:
-Giáo viên yêu cầu học sinh
dùng ẩn phụ để giải phương
trình đã cho
Giáo viên gợi ý để học sinh
hiểu và biết đặt các ẩn phụ là
các biểu thức nào?
-Yêu cầu học sinh nêu lại
tóm tắt cách giải hệ pt bằng
phương pháp thế? Nêu tóm
tắt cách giải hệ pt bằng
phương pháp cộng đại số?
thịmối quan hệ giữa các đại lượng
*Bước 2: Giải hệ hai pt nói trên
*Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ pt, nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận
c)
=
−
=
− 1 2 3
2
1 2
3
y x
y x
=
−
=
−
⇔
1 2 3
1 2 3
y x
y x
Vậy hệ pt đã cho vô số nghiệm
b)
= +
= + 5 3
3 , 0 1 , 0 2 , 0
y x
y x
−
=
=
⇔
1
2
y x
2)Chữa bài tập 41b trang 27:
−
= +
+ +
= +
+ +
1 1
3 1
2 1 1
2
y
y x
x y
y x
x
Đặt u=
1 +
x
x
; v=
1 +
y y
=>
−
= +
= +
1 3
2 2
v u
v u
−
−
=
+
=
⇔
5
2 2 5
2 3 1
v u
=>
−
−
= +
+
= +
5
2 2 1
5
2 3 1 1
y y x x
+
+
−
=
+
−
+
−
=
⇔
2 7
2 2
2 3 4
2 3 1
y x
4) Củng cố:
- Từng phần cho học sinh nắm kỹ hơn 5) Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập các kiến thức đã học trong chương III
- Làm các bài tập 42 45 trang 27
Tập giáo án Đại số 9 Người soạn: Trang 2
-3 -2 -1 0 1 2
x y