MỤC TIÊU: HS hiểu thế nào là một phương trình tích và biết cách giải phương trình tích dạng: AxBxCx = 0.. Biết biến đổi một phương trình thành phương trình tích để giải, tiếp tục củng cố
Trang 1Ngày giảng 31/01/05
Tiết 44: §4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I MỤC TIÊU:
HS hiểu thế nào là một phương trình tích và biết cách giải phương trình tích dạng: A(x)B(x)C(x) = 0 Biết biến đổi một phương trình thành phương trình tích để giải, tiếp tục củng cố phần phân tích một đa thức thành nhân tử
II CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị các ví dụ ở bảng phụ để tiết kiệm thì giờ
- HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, bảng nhóm, đọc trước bài phương trình tích
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra: (5’) - Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 + 5x ( Kq: x(x+5) )
b) 2x(x2 – 1) – (x2 – 1) ( Kq: (x – 1)(x + 1)(2x - 1) )
3 Vào bài:
12’ “Giới thiệu dạng phương trình
tích và cách giải”.
1 Phương trình tích và cách giải.
- GV: “Hãy nhận dạng các
phương trình sau:
a) x(5 + x) = 0
b) (2x – 1) (x + 3) (x + 9) = 0”
- HS trao đổi nhóm
và trả lời
Ví dụ 1: x(5 – x) = 0 (2x – 1) (x + 3) (x + 9) = 0 là các phương trình tích
- GV: yêu cầu mỗi HS cho 1 ví
dụ về phương trình tích
Ví dụ 2: Giải phương trình x(x + 5) = 0
- GV: Giải phương trình:
a) x(5 + x) = 0;
b) (2x – 1) (x + 3) (x + 9) = 0
- HS trao đổi nhóm
về hướng giải, sau
đó làm việc cá nhân
Ta có: x(x + 5) = 0
⇔ x = 0 hoặc
x + 5 = 0 a) x = 0 b) x + 5 = 0 ⇔ x = -5
- GV: “Muốn giải phương trình
có dạng A(x)B(x) = 0 ta làm
như thế nào?”
- HS trao đổi nhóm, đại diện nhóm lên trình bày
Tập nghiệm của phương trình S = {0; -5}
Ví dụ 1:
Giải các phương trình
a) 2x(x – 3) +5(x – 3) = 0
b) (x + 1)(2 + 4) = (2– x)(2 + x)
-Giải phương trình 2x(x – 3) + 5(x – 3)
= 0
⇔ (x – 3) (2x + 5) = 0
⇔ x – 3 = 0 hoặc 2x + 5 = 0
- GV: yêu cầu HS nêu hướng - HS nêu hướng giải a) x – 3 = 0 ⇔ x = 3
Trang 2TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
giải mỗi phương trình trước khi
giải, cho HS nhận xét và GV
kết luận chọn phương án
mỗi phương trình, các HS khác nhận xét
b) 2x + 5 = 0 ⇔ x = 2
5
−
- GV: cho HS thực hiện ?3
- Cho HS tự đọc ví dụ 3 sau đó
thực hiện ?4 (có thể thay bởi
bài x3 + 2x2 + x = 0)
Tập nghiệm của phương trình
S = {3;
2
5
− }
Ví dụ 2:
- Trước khi giải, GV cho HS
nhận dạng phương trình, suy
nghĩ và nêu hướng giải GV
nên dự kiến trường hợp HS
chia 2 vế của phương trình cho
x
- HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi ở nhóm
-Giải phương trình:
x3 + 2x2 + x = 0
Ta có:
x3 + 2x2 + x = 0
⇔ x(x2 + 2x + 1) = 0
⇔ x(x + 1)2 = 0
⇔ x = 0 hoặc x + 1
= 0
Phương trình
x3 + 2x2 + x = 0 không có dạng ax +
b = 0; do đó ta tìm cách phân tích vế trái thành nhân tử
a) x = 0 b) x + 1 = 0 ⇔ x = -1
P.trình có 2 nghiệm:
x = 0; x = -1
Tập nghiệm của phương trình:
S = {0; -1}
10’ “Củng cố”
HS làm bài tập
21c; 22b; 22c GV: lưu ý sửa
chữa những thiếu sót của HS
- HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi kết quả ở nhóm Ba
HS lần lượt lên bảng giải
Bài tập 21c
(4x + 2) (x2 + 1) = 0
⇔ 4x + 2 = 0 hoặc x2 + 1 = 0 a) 4x + 2 = 0
⇔ 4x =-2⇔ x = −12 b) x2 + 1 > 0 ∀x∈R Kết luận: phương trình có một nghiệm
x =
2
1
−
4 Dặn dò: 2’
Học thuộc bài và làm bài tập 21b; 21d; 23; 24; 25.9 (SGK)
IV RUT KN:
………
………
Trang 3Tiết 45: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình tích, đồng thời rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử
II CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị các bài toán ở bảng phụ
- HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, bảng nhóm, bút dạ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra: (8’)- HS1: Giải các phương trình sau:
a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 (Kq: x = 3; hoặc x = -5/2)
b) (x2 – 4) + (x – 2) (3 – 2x) = 0 (Kq: x = 2; hoặc x = 5)
- HS2: Giải các phương trình sau:
c) x3 – 3x2 + 3x – 1 = 0 (Kq: x = 1)
d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0 (Kq: x = 2; hoặc x = 7/2)
3 Vào bài:
“Giải bài tập”.
1 Bài tập 22/17 SGK (tt)
Giải các phương trình
sau:
e) (2x – 5)2 – (x + 2)2 = 0
f) x2 – x – (3x – 3) = 0
(HS đã chuẩn bị ở nhà)
- HS trao đổi nhóm
để tìm hướng giải, sau đó làm việc cá nhân
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
1 Bài tập 22/17 SGK e) (2x – 5)2 – (x + 2)2 = 0
(3x-3) (x-7) = 0
x = 1 hoặc x = 7 f) x2 – x – (3x – 3) = 0
…
(x-1) (x-3) = 0
x = 1 hoặc x = 3
2 Giải các phương trình
a) 3x – 15 = 2x(x – 5)
b) (x2 – 2x + 1) – 4 = 0
GV cho HS nhận xét và
nêu cách giải
HS: a) Hai vế của pt
là hai biểu thức, chuyển về vế trái để
vế phải bằng 0, tiếp tục phân tích vế trái thành nhân tử … b) …
2 Bài tập 23c, 24a/17 SGK
a) 3x – 15 = 2x (x – 5)
⇔ 3(x – 5)–2x(x – 5) = 0
⇔ (x – 5) (3 – 2x) = 0
⇔ x – 5=0 hoặc 3 –2x = 0
⇔ x = 5 hoặc x = 3/2 b) (x2 – 2x + 1) – 4 = 0
⇔ (x – 1)2 – 22 = 0
⇔ (x – 1–2)(x–1 + 2) = 0
⇔ (x – 3) (x + 1) = 0
⇔ x – 3 = 0 hoặc x + 1 =
0 … Vậy S = { }3 ; − 1
3 Giải các phương trình - HS làm việc cá 3 Bài tập 23d; 24b/17
Trang 4TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
a)
7
3
x – 1 =
7
1 x(3x – 7) b) x2 – x = -2x + 2
GV: Yêu cầu HS nêu
hướng giải và khuyến
khích HS giải bài tập b
các cách khác nhau
nhân rồi trao đổi kết quả ở nhóm
Cách 2:
x2 – x = -2x + 2
⇔ x2 – x + 2x – 2 = 0
⇔ x2 + x – 2 = 0
⇔ x2 – x + 2x – 2 = 0
⇔ x(x – 1) + 2(x – 1) = 0
⇔ (x + 2) ( x – 1) = 0
a) 7
3
x – 1 =
7
1 x(3x – 7)
⇔ 71(3x – 7) -
7
1 x(3x – 7) = 0
⇔ 71 (3x – 7) (1 – x) = 0
…
b) Cách 1
x2 – x = -2x + 2
⇔ x(x – 1) = -2x (x – 1)
⇔ x(x – 1) + 2(x – 1) = 0
⇔ (x – 1) (x + 2) = 0
…
3 Giải các phương trình
a) 4x2 + 4x + 1 = x2
b) x2 – 5x + 6 = 0
GV: khuyến khích HS
giải bằng nhiều cách
khác nhau
HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả ở nhóm
HS lên bảng sửa bài tập
4 Bài tập 24c,d Cách 1
4x2 + 4x + 1 = x2
⇔ (2x + 1)2 – x2 = 0
…
Cách 2:
4x2 + 4x + 1 = x2
⇔ 3x2 + 4x + 1 = 0
⇔ (x + 1) (3x + 1) = 0
…
9’ Hoạt động 3: “Tổ chức
trò chơi như sách giáo
khoa”.
4 Dặn dò: 2’
Học thuộc bài và làm bài tập 25/17 SGK và bài tập 30; 31; 33 sách bài tập
IV RÚT KN:
………
………
Trò chơi: Chạy tiếp sức (Đề bài):
Đề số 1: Giải pt: 2(x - 2) + 1 = x - 1
Đề số2: Thế giá trị của x vào rồi tìm y trong pt: (x+3)y = x + y.
Đề số 3: Thế giá trị của y vào rồi tìm z trong pt:
3
1 3 6
1 3 3
1+ x+ = y+
Đề số4: Thế giá trị của z vào rồi tìm t trong pt: z (t 2 -1)=
3
1
(t 2 +t), với điều kiện t > 0
Trò chơi: Chạy tiếp sức (Đề bài):
Trang 5Đề số2: Thế giá trị của x vào rồi tìm y trong pt: (x+3)y = x + y.
Đề số 3: Thế giá trị của y vào rồi tìm z trong pt:
3
1 3 6
1 3 3
1+ x+ = y+
Đề số4: Thế giá trị của z vào rồi tìm t trong pt: z (t 2 -1)=
3
1
(t 2 +t), với điều kiện t > 0
Trò chơi: Chạy tiếp sức (Đề bài):
Đề số 1: Giải pt: 2(x - 2) + 1 = x - 1
Đề số2: Thế giá trị của x vào rồi tìm y trong pt: (x+3)y = x + y.
Đề số 3: Thế giá trị của y vào rồi tìm z trong pt:
3
1 3 6
1 3 3
1+ x+ = y+
Đề số4: Thế giá trị của z vào rồi tìm t trong pt: z(t 2 -1)=
3
1
(t 2 +t), với điều kiện t > 0
Trò chơi: Chạy tiếp sức (Đề bài):
Đề số 1: Giải pt: 2(x - 2) + 1 = x - 1
Đề số2: Thế giá trị của x vào rồi tìm y trong pt: (x+3)y = x + y.
Đề số 3: Thế giá trị của y vào rồi tìm z trong pt:
3
1 3 6
1 3 3
1+ x+ = y+
Đề số4: Thế giá trị của z vào rồi tìm t trong pt: z (t 2 -1)=
3
1
(t 2 +t), với điều kiện t > 0
Trò chơi: Chạy tiếp sức (Đề bài):
Đề số 1: Giải pt: 2(x - 2) + 1 = x - 1
Đề số2: Thế giá trị của x vào rồi tìm y trong pt: (x+3)y = x + y.
Đề số 3: Thế giá trị của y vào rồi tìm z trong pt:
3
1 3 6
1 3 3
1+ x+ = y+
Đề số4: Thế giá trị của z vào rồi tìm t trong pt: z(t 2 -1)=
3
1
(t 2 +t), với điều kiện t > 0
Trò chơi: Chạy tiếp sức (Đề bài):
Đề số 1: Giải pt: 2(x - 2) + 1 = x - 1
Đề số2: Thế giá trị của x vào rồi tìm y trong pt: (x+3)y = x + y.
Đề số 3: Thế giá trị của y vào rồi tìm z trong pt:
3
1 3 6
1 3 3
1+ x+ = y+
Đề số4: Thế giá trị của z vào rồi tìm t trong pt: z(t 2 -1)=
3 1
(t 2 +t), với điều kiện t > 0