Mục tiêu: - Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổng các góc của một tam giác và các trờng hợp bằng nhau của hai tam giác.. - Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán chứng
Trang 1Tuần: 6-K2
ôn tập chơng II (t1)
A Mục tiêu:
- Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổng các góc của một tam giác và các trờng hợp bằng nhau của hai tam giác
- Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán chứng minh, tính toán, vẽ hình
B Chuẩn bị:
- GV: nội dung bài tập 67, 68, 69 (tr140 SGK), thớc thẳng, com pa, thớc đo độ
- HS: làm các câu hỏi phần ôn tập chơng, thớc thẳng, com pa, thớc đo độ
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (')
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của gv - hs Nội dung - Ghi bảng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1
(tr139-SGK)
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- GV treo bảng phụ nội dung bài tập 67
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày
- Cả lớp nhận xét
- GV yêu cầu HS giải thích các câu sai
- Các nhóm cử đại diện đứng tại chỗ trả lời
- GV cho HS đọc đầu bài nội dung bài tập 68
- Học sinh suy nghĩ trả lời
(chỉ có câu a và câu b)
- GV treo bảng phụ nội dung nội dung tr139
- GV yêu cầu HS trả lời câu 2-SGK
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3-SGK
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời
- HS đọc đề bài 69 (SGK-tr141)
- 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, Kl
- GV gợi ý phân tích bài
giác (18')
- Trong ∆ABC có:
∠A + ∠B + ∠C = 1800
- Tính chất góc ngoài:
Góc ngoài của tam giác bằng tổng 2 góc trong không kề với nó
Bài tập 67 (tr140-SGK)
Đáp án:
- Câu 1; 2; 5 là câu đúng
- Câu 3; 4; 6 là câu sai Bài tập 68 (tr141-SGK)
- Câu a và b đợc suy ra trực tiếp từ định lí tổng 3 góc của một tam giác
- Câu c đợc suy ra từ định lý “Trong một tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau”
- Câu d đợc suy ra từ định lý “Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân”
hai tam giác (20')
Bài tập 69 (tr141-SGK)
GT A a∉ ; AB = AC; BD = CD
KL AD ⊥ a
Trang 2- HS phân tích theo sơ đồ đi lên.
AD ⊥ A
↑
∠H1 = ∠H2 = 900
↑
∆AHB = ∆AHC
↑
∠A1 = ∠A2
↑
∆ABD = ∆ACD
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Các nhóm thảo luận làm ra giấy
- 1HS c/m ∆ABD = ∆ACD →∠A1 = ∠A2
- 1HS c/m ∆AHB = ∆AHC → ∠H1 = ∠H2
- HS khác nhận xét
- 1HS → H1 = H2 = 900 → AD ⊥ a
- HS khác nhận xét
- GV chốt bài
Chứng minh:
Xét ∆ABD và ∆ACD có
AB = AC (GT)
BD = CD (GT)
AD cạnh chung
→ ∆ABD = ∆ACD (c.c.c)
→ ∠A1 = ∠A2 (2 góc tơng ứng) Xét ∆AHB và ∆AHC có:
AB = AC (GT) ∠A1 = ∠A2 (CM trên)
AH cạnh chung
→ (c.g.c)
→ ∠H1 = ∠H2 (2 góc tơng ứng)
mà ∠H1 + ∠H2 = 1800 (hai góc kề bù)
→ 2∠H1 = 1800 → ∠H1 = 900
→ H1 = H2 = 900 Vậy AD ⊥ a
IV Củng cố: (')
V Hớng dẫn học ở nhà:(3')
- Tiếp tục ôn tập chơng II
- Làm tiếp các câu hỏi và bài tập 70 → 73 (tr141-SGK)
2 1
2 1
B
A
C D
Trang 3Tuần: 7-K2
ôn tập chơng II (tiết 2)
A Mục tiêu:
-Học sinh ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam giác vuông cân
-Vận dụng các kiến thức đã học vào bài tập vẽ hình, tính toán chứng minh, ứng dụng thực tế
B Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi nội dung một số dạng tam giác đặc biệt, thớc thẳng, com pa, êke
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (')
III Bài mới: (40')
Hoạt động của gv - hs Nội dung - Ghi bảng
- GV: Trong chơng II ta đã học những dạng
tam giác đặc biệt nào ?
- HS trả lời câu hỏi
- GV: Nêu định nghĩa các tam giác đặc biệt
đó ?
- 4 HS trả lời câu hỏi
- GV: Nêu các tính chất về cạnh, góc của các
tam giác trên ?
- GV treo bảng phụ (tr140-SGK)
- 3 HS nhắc lại các tính chất của tam giác
- GV yêu cầu HS làm bài tập 70
- HS đọc kĩ đề toán
- GV yêu cầu HS vẽ hình ghi GT, KL
- 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL
- GV yêu cầu HS làm các câu a, b, c, d theo
nhóm
- Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm lên
bảng trình bày
II Luyện tập:
Bài tập 70 (tr141-SGK)
GT ∆ABC có AB = AC, BM = CN
BH ⊥ AM; CK ⊥ AN
HB ∩CK ≡ O
KL
a) ÂMN cân b) BH = CK c) AH = AK d) ∆OBC là tam giác gì ? Vì sao
c) Khi ∠BAC = 600; BM =CN = BC tính số đo các góc của ∆AMN, xác định dạng ∆OBC
Bài giải
∆ABC cân → ∠ABC = ∠ACB
→ ∠ABM = ∠ACM (=1800 - ∠ABC)
O
K H
A
Trang 4- Cả lớp nhận xét bài làm của các nhóm.
- GV đa ra hình vẽ mô tả câu e
- GV: Khi ∠BAC = 600 và BM = CN = BC
thì suy ra đợc gì ?
- HS: ∆ABC là tam giác đều, ∆BMA cân tại
B, ∆CAN cân tại C
- GV: Tính số đo các góc của ∆AMN ?
- HS đứng tại chỗ trả lời
- GV: ∆OBC là tam giác gì ?
∆ABM và ∆ACN có
AB = AC (GT) ∠ABM = ∠ACM (C/m trên)
BM = CN (GT)
Do đó ∆ABM = ∆ACN (c.g.c)
→ ∠M = ∠N → ∆AMN cân b) Xét HBM và KNC có ∠M = ∠N (theo câu a); BM = CN (GT)
→ HMB = KNC (c/huyền-góc nhọn)
→BH = CK c) Theo câu a ta có: AM = AN (1) Theo c/minh trên: HM = KN (2)
Từ (1), (2) → HA = AK d) Theo câu b ta có: ∠HBM = ∠KCM mặt khác ∠OBC = ∠HBM (đối đỉnh) ∠OCB =∠KCN (đốiđỉnh) →
∠OBC = ∠OCB → ∆OBC cân tại O e) Khi ∠BAC = 600 → ∆ABC là đều
→ ∠ABC = ∠ACB = 600
→ ∠ABM = ∠CAN = 1200
- Ta có ∆BAM cân vì BM = BA (= BC))
2
60 2
=
- Tơng tự ta có ∠N = 300
Do đó ∠MAN = 1800 - (300 + 300 ) = 1200
-Vì ∠M =300 → ∠HBM = 600 → ∠OBC = 600
- Tơng tự ta có ∠OCB = 600
→ ∆OBC là tam giác đều
IV Củng cố: (2')
- Cần nắm chắc các trờng hợp bằng nhau của tam giác và áp dụng nó vào chứng minh 2 tam giác bằng nhau
-áp dụng các trờng hợp bằng nhau của 2 tam giác để c/m đoạn thẳng bằng nhau, c/m góc bằng nhau
V Hớng dẫn học ở nhà:(2')
- Ôn tập lí thuyết và làm các bài tập ôn tập chơng II
- Chuẩn bị giấy giờ sau kiểm tra 1 tiết