1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 1

5 277 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 1
Tác giả Hồ Minh Tuấn
Trường học Trường THPT DL Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 47,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn số: 0] Soan ngay:09 thang 09 nam 2007 Tiết I- Bài 1: SY XUAT HIEN LOATI NGOI VA BAY ®Gời NGUYEN THUY I- Muc tiéu bai hoc L Kiến thức: - HS cần hiểu những mốc bớc tiến trên chặ

Trang 1

Bài soạn số: 0] Soan ngay:09 thang 09 nam 2007

Tiết I- Bài 1: SY XUAT HIEN LOATI NGOI VA BAY ®Gời

NGUYEN THUY

I- Muc tiéu bai hoc

L Kiến thức:

- HS cần hiểu những mốc bớc tiến trên chặng đờng dài, phấn đấu qua hàng triệu năm của loài ngời nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con ngời

2) T tong:

- Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao đời sống con ngời mà còn hoàn thiện bản thân con ngời

3) Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng SGK, kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điểm tiến hoá của loài ngởi tong quá trình hoàn thiện mình, đồng thời thấy

sự sáng tạo và phát triễn không ngừng của xã hội loài ngời

H- Tiến trình tổ chức dạy học

L Giới thiệu bài:

- Giới thiệu khái quát về chơng trình lịch sử lớp 10

- Yêu cầu, hớng dẫn học bộ mân ở lớp, ở nhà

2) Dẫn dắt vào bài mới:

GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chơng trình lịch sử chúng ta đã học ở THCS đợc phân chia qua mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ

đó? Hình thái chế độ xã hội gắn liền gắn liền với mỗi thời kỳ? Xã hội loài ngời

và loài ngời xuất hiện nh thế nào, Chúng ta vào bài học hôm nay

3) Tổ chức các hoạt động dạy và học trên ló

Hoạt động của Thầy & Trò Trọng tâm kiến thức

Hoạt động T: Cá nhân và lớp 1) Sự xuất hiện loài ngời và đời

* GV kể chuyện về nguồn gốc dân tộc sống bầy ngời nguyên thuỷ

Việt nam ( Bà Âu Cơ) và chuyện về thợng

đế sáng tạo ra loài ngời, nêu câu hỏi:

- Loài ngời từ đâu mà có, câu chuyên kể

trên có ý nghĩa gì?

- Sau khi học sinh thảo luận và trả lời GV

bổ sung và chốt ý:

+ Các truyền thuyết phản ánh từ xa xa con

ngời muốn lý giải về nguồn gốc của mình

nhnø cha đủ cở khoa học nên đã gửi gắm

điều đó vào thần thánh

+ Ngày nay khoa học đặc biệt là khảo cổ

học cổ sinh học đã tìm đợc bằng chứng nói

Trang 2

lên sự phát triếen lâu đài của sinh giới, từ

động vật bậc thấp lên động vật bậc cao,

đỉnh cao của quá trình này là sự chuyén

biến từ vợn thành ngời

- GV nêu câu hỏi: Váy con ngời do đâu

mà ra? Căn cứ vào cơ sở nào, thời gian?

Nguyên nhân quan trọng quyết định sự

chuyễn biến đó?

Hoạt động 2 : Theo nhóm

- GV: Chăng đờng chuyễn biến từ Vợn

đến ngời diễn ra rất dài , bớc phát triễn

trung gian là ngời tối cổ

- Cho HS đọc SGK, thảo luận làm rõ các

vấn đề sau:

+ Nhóm I: 7Ùời gian, địa điểm tìm thấy

dấu tích của ngời tối cổ, đặc điểm cấu

tạo cơ thể?

+ Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của

ngời tối cổ?

- Sau khi học sinh thảo luận và trình bày,

GV nhận xét và chốt ý:

+ Thời gian và địa điểm : 4 triệu năm trớc

đây, tim đợc ở Đông phi, InđônêxIa, Việt

nam

+ Nøời tối cổ hoàn toàn đi đứng bàng 2

chân, hai tay tự do cầm nắm, tìm kiếm

thức ăn, cơ thể có nhiều biến đối trán, hộp

SO

+ Biết chế tạo công cu lao động -> rìu đá

( đồ dá cũ - sơ kỳ )

+ Biết phát minh ra lửa -> điều căn bản cải

thiện cuộc sống - từ ăn sống sang ăn chín

+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn,

chủ yếu là hái lợm và săn bắt

+ Tổ chức xã hội: có ngời đứng đầu, có

phân công lao động giữa nam và nữ, sống

quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5-7

ø1a đình sống trong hang động hoặc mái

đá => Bầy ngời nguyên thuỷ

Hoạt động 3 Cá nhân và lớp

- Œv cho học sinh xem hình ảnh trong sách

- 6 triệu năm cách ngày nay xuất

hiện loài vợn cổ -> 4 triệu năm

cách ngày nay chuyến biến thành

ngời tối cổ ( tìm thấy ở Đông phi,

InđônêxIa, Việt nam )

- Đời sống vật chất của ngời nguyên thuỷ

+ Chế tạo công cụ đá ( đá cũ sơ kỳ + Làm ra lửa

+ Săn bắt và hái lợm

- Tổ chức xã hội : Bầy ngời

nguyên thuỷ

Trang 3

GK , phan tich dé h/s nam chac hon

+ Về hình dáng tuy còn nhiều dấu tích vợn

nhng ngời tối cổ không còn là vợn vì đã

biết chế tác và sử dụng công cụ

+ về thời gian: 4 triệu năm cách ngày nay

Hoại động T: Theo nhóm

GV trình bày: Qua quá trình lao đông cuộc

sống của con ngời ngày càng phát triễn

hơn Đồng thời con ngời cũng tự hoàn

thiện bản thân mình-> tạo nên bớc nhảy

vọt từ vợn thành Ngời tối cổ, ta tìm hiểu b-

ớc nhảy thứ 2 của quá trình này

-Gv chia học sinh thành 3 nhóm , nêu câu

hỏi thảo luận cho từng nhóm:

+ Nhóm l: 7Ùời đại ngời tỉnh khôn bắt

đâu xuất hiện vào thời gian nào? bớc

hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ thể

đợc biểu hiện nh thế nào?

+ Nhóm 2: Su sang tao cua ngoi tinh

khôn trong vịc chế tạo công cu bằng đá?

+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong

cuộc sống lao động, vật chất của ngời

tình khôn?

Hoạt động 2: GV chốt ý

- HS đọc SGK thảo luận và trả lời, GV bổ

sung và chốt ý:

+Đến cuối thời đá cũ khoảng 4 vạn năm tr-

ớc đây, Ngời tinh khôn xuất hiện, có cấu

tạo cơ thể nh ngời ngày nay: xơng cốt nhỏ

nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo, ngón tay linh

hoạt Hộp sọ và thể tích não phát triễn,

trán cao, mặt phẳng hình dáng gọn và linh

hoạt, lớp lông mỏng trên ngời không còn

nữa, đa đến sự xuất hiện 3 chủng tộc

( vàng-đen -trắng)

+ TRong việc chế tạo công cụ đá ngời tinh

khôn đã biết shè 2 cạnh sắc của mảnh đá

làm cho nó gọn và sắc hơn, đặc biệt đã

biết mài nhẫn và khoan lõ để tra cán =>

công cụ đa dạng hơn phù hợp với từng

công việc đợc trau chuốt và có hiệu quả

2) Ngời tỉnh khôn và óc sáng tạo

- Khoảng 4 vạn năm trớc đây ngời tình khôn xuất hiện, hình dáng và

cấu tạo cơ thể hoàn thiện nh ngời

ngày nay

Trang 4

hơn=> Đồ đá mới

+ 6c sang tao cua ngời tinh khôn còn chế

tạo ra nhiều loại công cụ mơí: lao, cung

tên , đan lới làm gốm Củng từ đó cuộc

sống vật chất đợc nâng lên, thức ăn dồi

đào Con ngời rời hang động ra định c ở

những địa điểm thuận lợi hơn, c trú nhà

cữa trở nên phổ biến

Hoạt động I: Cá nhân và lớp

-GV giải thích khái niệm "cách mạng đá

mới" : là một thuật ngữ khảo cổ học để chỉ

những thay đổi to lớn trong đời sống vật

chất và tinh thần, trong việc chế tạo công

cụ của con ngời thời kỳ đá mới cách ngày

nay | van nam => cách mạng đá mới

-GV nêu câu hỏi: điểm khắc biệt giữa

công cụ đá mới và đá cũ?

- HS đọc SGK trả lời, GV bổ sunsvà chốt

ý: Đá mới là công cụ đợc ghè sắc, mài

nhãn, khoan 16 và tra cán

- GV nêu câu hỏi: sang thời đại đá mới

đời sống vật chất và tỉnh thân con ngời

biến đổi nh thế nào?

- Sau khi học sinh thảo luận, trả lời, GV

bổ sung và chốt ý: Sang thời đại đá mới

cuộc sống của con nøời có những thay đổi

lớn lao:

+ Kinh tế : Từ săn bắn, hái lợm -> trồng

trọt và chăn nuôi

+ Biết dùng da thú làm áo mặc, biết dùng

đồ trang sức, và biết đến âm nhạc

-GV kết luận: nh vậy bằng quá trình lao

động và sáng tạo con ngời từng bớc thoát

khỏi sự lệ thuộc thiên nhiên để chỉnh phục

và khai thác thiên nhiên

- 6c sang tao của ngời tinh khôn d-

ợc biểu hiện trong việc cải tiến kỹ

thuật chế tạo công cụ đá, và chế

tác thêm nhiều công cụ mới

+ Kỹ thuật: hè đẽo-> mài nhắn,

khoan ( đá cũ -> đá mới) + công cụ mới: Lao, cung tên

+ Săn bắt -> săn bắn, biết đan lới đánh cá, biết làm gốm

+ chuyễn từ c trú hang động -> c

trú nhà cữa

3) Cuộc cách mạng đá mới

- Đến I vạn năm trớc đây con ngời

bớ vào thời kỳ đá mới, cuộc sống vật chất tinh thần và lao động của

con ngời có những thay đổi lớn lao +Kinh tế: Từ săn bắn, hái lợm ->chăn nuôi và trồng trọt

+ Biết dùng da thú làm áo, biết

dùng đồ trang sức, và biết đến âm

nhạc

=> Bằng quá trình lao động và

sang tao, con ngoi từng bớc tự

hoan thién minh dé chinh phuc va

khai thác thiên nhiên => Lao động

đã sáng fao ra con ngời

4) Củng cố và hớng dẫn học bài:

- Ding biểu đồ thơif gian củng cố lại các giai đoạn phát triễn của loài ngời

bh

Trang 5

4 triệu năm Ï triệu năm 4 van năm 1 van nam

Thị tộc bộ lạc

- GV kiểm tra nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nguồn gốc loài ngời? Nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá?

+ Vì sao gọi là cuộc cách mạng đá mới?

- Về nhà làm các câu hỏi trong SGK và bài tập:

+ Lap bang so sánh

Nội dung Thời kỳ đá cũ Thời kỳ đá mới

Thời gian

Chủ nhân

Kỹ thuật chế tao công cụ đá

DDời sống lao động

+ Đọc trớc bài 2 chuan bị cho tiết sau

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:22

Xem thêm

w