Từ đó dẫn đến khái niệm Câu lệnh điều kiện trong ngôn ngữ lập trình.. HS hiểu đợc ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh trong ngôn ngữ lập trình, các dạng của cấu trúc, mối liên hệ giữa cấu trúc
Trang 1Ngày soạn: 09/12/08 Ngày giảng: 8B:13/12/08
8C:11/12/08
Tiết 29.
Bài 6 - Câu lệnh điều kiện
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, t duy: Giới thiệu cho HS về khái niệm mới: cấu trúc rẽ nhánh Từ đó dẫn đến khái niệm Câu lệnh điều kiện trong ngôn ngữ
lập trình HS hiểu đợc ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh trong ngôn ngữ lập
trình, các dạng của cấu trúc, mối liên hệ giữa cấu trúc rẽ nhánh và câu lệnh
điều kiện Biết viết đợc câu lệnh điều kiện trong ngôn ngữ Pascal
2 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực học tập.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: SGK, giáo án 2.Học sinh: SGK và nghiên cứu trớc bài.
B Phần thể hiện khi lên lớp
*, ổn định tổ chức:1’
I Kiểm tra bài cũ: 5’
CH: Viết thuật toán của bài toán sau:
Cho 2 số thực a, b Hãy cho biết kết quả so sánh 2 số đó dới dạng a lớn“a lớn
hơn b , a nhỏ hơn b , a bằng b ”, “a nhỏ hơn b”, “ a bằng b” “a lớn ”, “a nhỏ hơn b”, “ a bằng b” “a lớn ”, “a nhỏ hơn b”, “ a bằng b”
Đ.A:B1: Nếu a>b, Kết quả là “a lớn a lớn hơn b”, “a nhỏ hơn b”, “ a bằng b” và chuyển đến B3
B2: Nếu a<b, kết quả là “a lớna nhỏ hơn b”, “a nhỏ hơn b”, “ a bằng b”.; Ngợc lại, kết quả là “a lớna bằng b”, “a nhỏ hơn b”, “ a bằng b”
B3: Kết thúc thuật toán
II Bài mới 38’
Chúng ta đã sử dụng các câu nh:
Nếu a>b, Kết quả là “a lớn a lớn hơn b”, “a nhỏ hơn b”, “ a bằng b” và chuyển đến B3 Nếu a<b, kết quả là “a lớna nhỏ hơn b”, “a nhỏ hơn b”, “ a bằng b”.; Ngợc lại, kết quả là “a lớna bằng b”, “a nhỏ hơn b”, “ a bằng b”
Các câu nh trên trong thuật toán, khi đợc chuyển sang ngôn ngữ lập trình sẽ
đợc gọi là: Câu lệnh điều kiện Vậy, thế nào là câu lệnh điều kiện? Chúng ta
cùng nghiên cứu bài học ngày hnay
GV ĐVĐ:
Tuy nhiên các hoạt động của con ngời
th-ờng bị tác động bởi sự thay đổi của các
hoàn cảnh cụ thể Do đó nhiều hoạt động sẽ
bị thay đổi cho phù hợp
VD: Nếu em bị ốm, em sẽ không thể đi học
đơc
Nếu chủ nhật trời không ma lớp em sẽ đi
picnic,ngợc lại lớp em sẽ tổ chức liên hoan
ở nhà
Từ ‘nếu’ trong các câu trên đợc dùng để chỉ
1 đk Các hoạt động tiếp theo của em hay
của lớp em sẽ phụ thuộc vào điều kiện đó
có xảy ra hay không? Các hoạt động nh vậy
đợc gọi là gì?
HS Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện 1 Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện 7’
Có những hoạt động chỉ đợc thực hiện khi 1
điều kiện cụ thể đợc xảy ra Điều kiện thờng
Trang 2là 1 sự kiện đợc mô tả sau từ “a lớnnếu”, “a nhỏ hơn b”, “ a bằng b”
GV YC HS lấy VD về hoạt động phụ thuộc đk
và chỉ ra điều kiện của VD đó? VD: Nếu em bị ốm…
GV Mỗi đk đợc mô tả dới dạng 1 phát biểu, các
hoạt động tiếp theo phụ thuộc vào việc
kiểm tra phát biểu đó đúng hay sai?
(mô tả bảng ktra kết quả của 2VD trên)
2 Tính đúng hoặc sai của các đk 7’
Khi kq ktra là đúng, ta nói đk đợc thoả mãn Còn khi kq là sai, ta nói đk không thoả mãn
GV Trong tin học chúng ta cũng gặp nhiều
dạng đk khác Ycầu hs lấy thêm VD về các
dạng đk trong Tin học
VD: Nếu a>b, thì in ra kết quả là “a lớn a lớn hơn b”, “a nhỏ hơn b”, “ a bằng b”
GV Hãy chỉ ra điều kiện trong VD trên: Nếu
a>b, thì in ra kết quả là “a lớn a lớn hơn b”, “a nhỏ hơn b”, “ a bằng b”
HS ĐK ở đây là phép so sánh a>b
GV Để so sánh 2 giá trị số hoặc 2 biểu thức có
giá trị số, ta sử dụng các ký hiệu toán học
nh: =, #, <, > Các phép so sánh có kết quả
đúng hoặc sai
Các phép so sánh có vai trò ntn trong việc
mô tả thuật toán và lập trình?
3 Điều kiện và phép so sánh 10’
- Các phép so sánh có vai trò rất quan trọng trong việc mô tả thuật toán và lập trình Chúng đợc sử dụng để biểu diễn các điều kiện
VD1(47):Câu lệnh để in ra màn hình giá trị lớn hơn trong 2 gtrị của biến a, b
“a lớnNếu a>b, in giá trị biến a ra màn hình;
Ng-ợc lại, in giá trị của biến b ra màn hình”, “a nhỏ hơn b”, “ a bằng b”.
GV Ta đã biết rằng máy tính thực hiện tuần tự
các các câu lệnh, từ câu lệnh đầu tiên đến
câu lệnh cuối cùng…
Cách thể hiện hoạt động phụ thuộc vào
điều kiện đợc gọi là gì?
Chúng ta chuyển sang phần 4: Cấu trúc rẽ
nhánh
4.Cấu trúc rẽ nhánh 14’
VD2(SGK: 48) B1: Tính tổng số tiền T khách hàng đã mua sách
B2: Nếu T >= 100000, số tiền phải thanh toán là 70% * T
B3: In hoá đơn
GV Cách thể hiện hoạt động phụ thuộc vào
điều kiện nh trên đợc gọi là gì?
kiện nh VD2 đợc gọi là cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
GV Vậy thế nào là cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ? VD3: (SGK- 48) Thuật toán mô tả hoạt động
trả tiền cho khách hàng:
B1: Tính tổng số tiền T khách hàng đã mua sách
B2: Nếu T >= 100000, số tiền phải thanh toán là 70% * T; Ngợc lại, số tiền phải thanh toán là 90% * T
B3: In hoá đơn
GV YC hs so sánh sự khác nhau giữa 2 thuật
toán trên?
Xem hình vẽ 32(SGK- 49)
Cách thể hiện hoạt động phụ thuộc vào điều kiện nh VD3 đợc gọi là cấu trúc rẽ nhánh dạng đầy đủ
III Hớng dẫn về nhà 1’
- Học bài và đọc trớc nội dung phần 5: Câu lệnh điều kiện
- Làm bài tập 1,2,3,4 (SGK – 51)
Trang 38C:13/12/08
Tiết 30.
Bài 6 - Câu lệnh điều kiện
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, t duy: Giới thiệu cho HS về khái niệm mới: cấu
trúc rẽ nhánh Từ đó dẫn đến khái niệm Câu lệnh điều kiện trong ngôn ngữ
lập trình HS hiểu đợc ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh trong ngôn ngữ lập
trình, các dạng của cấu trúc, mối liên hệ giữa cấu trúc rẽ nhánh và câu lệnh
điều kiện Biết viết đợc câu lệnh điều kiện trong ngôn ngữ Pascal
2 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực học tập.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: SGK, giáo án
2.Học sinh: SGK và nghiên cứu trớc bài.
B Phần thể hiện khi lên lớp
*, ổn định tổ chức:1’
I Kiểm tra bài cũ: 5’
CH1: Hãy nêu 1VD về cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu và 1VD về cấu trúc rẽ
nhánh dạng đủ?
CH2: Hãy vẽ hình mô tả cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu và cấu trúc rẽ nhánh
dạng đủ?
ĐA1: Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu:
Nếu T >= 100000, số tiền phải thanh toán là 70% * T
Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
Nếu T >= 100000, số tiền phải thanh toán là 70% * T; Ngợc lại, số tiền
phải thanh toán là 90% * T
ĐA2: Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
II Bài mới 38’
Trong tiết trớc chúng ta đã biết mọi ngôn ngữ lập trình đều có câu lệnh để
thực hiện các cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ Vậy câu lệnh đó là
câu lệnh gì trong ngôn ngữ lập trình?
GV Trong ngôn ngữ lập trình, các cấu
trúc rẽ nhánh đợc thể hiện bằng
câu lệnh gì?
Cũng nh cấu trúc rẽ nhánh, câu
lệnh điều kiện cũng có dạng thiếu
và dạng đủ
5 Câu lệnh điều kiện
Trong ngôn ngữ lập trình, các cấu trúc rẽ nhánh đợc thể hiện bằng câu lệnh điều kiện
Trang 4GV ?YC hs nghiên cứu và trả lời:
Trong Pascal, câu lệnh điều kiện
dạng thiếu đợc viết với từ khoá nào
và có cấu trúc ntn?
với từ khoá if và then Cấu trúc:
If <điều kiện>then<câu lệnh>
GV ?Khi gặp câu lệnh đk này, chơng
trình sẽ làm gì?
HS Suy nghĩ, trả lời Khi gặp câu lệnh đk này, chơng trình sẽ kiểm
tra điều kiện Nếu điều kiện đợc thoả mãn,
ch-ơng trình sẽ thực hiện câu lệnh sau từ khoá then Ngợc lại, câu lệnh đó bị bỏ qua.
GV Xét VD4 (SGK- 49) Ycầu hs
nghiên cứu và trả lời?
VD4 (SGK- 49): In số a ra màn hình nếu a>b
If a>b then write(a);
GV Xét VD5(SGK- 49)
?Hãy mô tả thuật toán và sử dụng
câu lệnh điều kiện để thể hiện
thuật toán đó?
VD5(SGK- 49)
Mô tả thuật toán:
B1: Nhập số a;
B2: Nếu a>5 thì thông báo lỗi;
Viết chơng trình:
Readln(a);
If a>5 then write(‘So da nhap khong hơp le.’);
GV ?Yc hs đọc VD6 Nghiên cứu và
viết câu lệnh Pascal để tính kết
quả của a chia cho b?
VD6(SGK- 50)
If b<>0 then x:= a/b Else write(‘Mau so bang 0, khong chia đơc’);
GV Câu lệnh đk trên đợc gọi là gì? Có
cấu trúc ntn?
trúc:
If<điều kiện> Then <câu lệnh 1> else <câu lệnh 2>;
GV Chơng trình sẽ ktra đk, nếu đk đợc
thoả mãn, ctrình sẽ thực hiện câu
lệnh1, ngợc lại ctrình sẽ thực hiện
câu lệnh 2
GV Hớng dẫn hs làm BT trong SGK 6 Luyện tập
Bài 1(HS tự làm) Bài 2:
a, Đ; b, Đ; c, Đ; d, S
Bài 3:
Gọi 2 bạn chơi là A và B, ta quy tắc thực hiện sau:
Nếu A đoán đúng số B nghĩ thì A đợc cộng thêm 1 điểm Ngợc lại, A không đợc cộng
điểm và phải chuyển lợt chơi sang cho B
Bài 4:
Nếu nhấn phím hoặc thì chiếc khay sẽ chuyển động sang trái hoặc sang phải Ngợc
Trang 5lại, chiếc khay sẽ đứng yên.
Bài 5:
a, Sai vì sau if phải là đk (phép so sánh), sau then phải là câu lệnh.
b, Sai vì thừa dấu ; sau lệnh if
c, thừa câu lệnh m:=n
d, Sai vì thừa dấu ; sau lệnh Then Bài 6:
a, X=6; b, X=5
GV Chốt lại kiến thức
III Hớng dẫn về nhà: 1’
Làm bài tập: 6.1 đến 6.6 trong SBT – 48,49,50 Xem trớc bài nội dung bài
1, bài 2 trong bài thực hành 4