1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga 11 ki 2

95 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỨNG DỤNG CỦA ANKAN GV cho HS nghiên cứu SGK, kết hợp với những kiến thức thực tiễn của đời sống để thấy được ứng dụng của ankan trong 2 lĩnh vực: - Làm nguyên liệu sản xuất.. - Rèn luyện

Trang 1

Chương 5 HIĐROCACBON

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

ankan là phản ứng thế

- Ví sao các hiđrocacbon no lại được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất, từ đó thấy được tầm quan trọng và ứng dụng của hđrocacbon

HS vận dụng:

- Lập dãy đồng đẳng, viết các đồng phân

- Viết và xác định được các phẩm chính của phản ứng thế Gọi được tên các ankan cũng như sản phẩm tạo ra trong các sản phẩm đó

II CHUẨN BỊ:

• GV: Mô hình phan tử butan; bật lửa gas dùng để biểu diễn thí nghiệm phản ứng cháy

• HS: Ôn lại lí thuyết về đồng đẳng, đồng phân, loại phản ứng và cách viết

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.

2 Học bài mới:

I ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP:

Hoạt động 1:

1 Dãy đồng đẳng ankan:

GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ôn

lại khái niệm về đồng đẳng

- Nêu khái niệm về đồng đẳng

- Nếu biết chất đồng đẳng đầu tiên của

dãy ankan là CH4, em hãy lập công thức

các chất đồng đẳng tiếp theo

- Viết CTTQ chung của dãy đồng đẳng

- HS nhắc lại khái niệm đồng đẳng

- HS thảo luận: CH4, C2H6, C3H8, C4H10, …lập thành dãy đồng đẳng ankan (hay parafin) có công thức chung CnH2n + 2 với n 1

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 2

- Điều kiện tồn tại của n.

GV cho HS quan sát

mô hình phân tử

butan Giúp HS rút ra

được các nhận xét

HS nhận xét: Nguyên tử C tạo được 4 liên kết đơn hướng từ nguyên tử C ra 4 đỉnh của một tứ diện đều Các ngtử C không cùng nằm trong một đường thẳng (là đường gấp khúc, trừ C2H6)

Hoạt động 2:

2 Đồng phân:

GV đặt câu hỏi: Với ba chất đầu dãy đồng

đẳng, em hãy viết CTCT cho các chất đó

Các chất này có một hay nhiều CTCT mạch

hở?

Tương tự, GV yêu cầu HS viết CTCT cho

các chất C4H10, C5H12 Nhận xét về kết quả

tìm được

GV hướng dẫn HS phân biệt các trật tự sắp

xếp cấu trúc của chất đó (lưu ý HS tránh

viết các cấu trúc trùng lặp nhau, chú ý đến

trình tự viết CTCT các đồng phân)

HS thảo luận:

CH4: CH4

C2H6: CH3 – CH3

C3H8: CH3 – CH2 – CH3.Nhận xét: Ba chất đầu dãy đồng đẳng ankan, mỗi chất có duy nhất một CTCT

- C4H10 có 2 đp cấu tạo:

3

|

| 3

CH

CH

Nhận xét: Trong dãy đồng đẳng ankan, từ

C4 trở đi xuất hiện các đồng phân về mạch C

Hoạt động 3:

3 Danh pháp:

GV giới thiệu bảng 5.1 SGK trang 111

HS rút ra nhận xét về đặc điểm trong tên gọi

của ankan và gốc ankyl

GV giới thiệu quy tắc gọi tên các ankan

mạch nhánh theo danh pháp thay thế:

GV cho thí dụ về mạch C có nhiều nhánh:

CH2CH

- Các ankan đều có tận cùng là: an

- Tên gốc ankyl: Tên ankan tương ứng bằng cách đổi an → yl

@ Danh pháp thay thế (các ankan

mạch nhánh):

Bước 1: Chọn mạch C dài nhất, nhiều nhánh nhất làm mạch chính

Bước 2: Đánh số nguyên tử C mạch chính

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 3

( theo thứ tự vần A, B, C, số tiếp số bằng dấu

phẩy, số cách chữ bằng gạch – chữ liền chữ,

có dùng chữ đi, tri và têtra cho 2 hoặc 3

nhánh giống nhau).

GV giới thiệu một chất có tên thông thường

GV giới thiệu bặc C

bắt đầu từ phía gần nhánh nhất

Bước 3: Gọi tên mạch nhánh (nhóm ankyl) –số vị trí nhánh – tên nhánh tên ankan tương ứng của mạch chính

@ Danh pháp thông thường:

 Có một nhóm CH3 ở C thứ 2 đọc là iso… thí dụ:

CH3

neopentan

@ Bậc C: Tính bằng số liên kết của C

đó với C xung quanh:

Thí dụ:

C

C C

C C C

1 3

1 4

1 1

Hoạt động 4:

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

GV yêu cầu HS đọc SGK nhận xét quy luật

biến đổi các tính chất sau của ankan:

- Trạng thái

- Nhiệt độ sôi

- Nhiệt độ nóng chảy

- Khối lượng riêng

- Tính tan

GV nhấn mạnh lại tóm tắt SGK

HS lần lượt trả lời các câu hỏi rút ra nhận xét:

- Trạng thái

+ Từ C1  C4 : chất khí

+ Từ C5  C17 : ch/lỏng

+ Từ C18 trở đi là chất rắn

- Khi phân tử khối tăng, Tnc, T sôi, khối lượng riêng cũng tăng theo

- Các ankan đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước, tan nhiều trong các dung

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 4

môi hữu cơ.

Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò

GV khắc sâu kiến thức trọng tâm cho HS - HS về nhà làm bài tập 1, 2, 6 trang 115,

116 SGK

V BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 5

Ngày soạn : Ngày giảng : ………

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

ankan là phản ứng thế

- Ví sao các hiđrocacbon no lại được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất, từ đó thấy được tầm quan trọng và ứng dụng của hđrocacbon

HS vận dụng:

- Lập dãy đồng đẳng, viết các đồng phân

- Viết và xác định được các phẩm chính của phản ứng thế Gọi được tên các ankan cũng như sản phẩm tạo ra trong các sản phẩm đó

II CHUẨN BỊ:

• GV: Mô hình phan tử butan; bật lửa gas dùng để biểu diễn thí nghiệm phản ứng cháy

• HS: Ôn lại lí thuyết về đồng đẳng, đồng phân, loại phản ứng và cách viết

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: viết các đồng phân của C5H15, gọi tên?

2 Học bài mới:

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS đọc SGK và đưa ra những

nhận xét chung về đặc điểm cấu tạo và tính

chất hoá học của ankan

GV lưu ý cho HS phản ứng đặc trưng của

ankan là phản ứng thế.

HS đọc SGK và đưa ra những nhận xét chung về đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của ankan

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 6

GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm phản ứng

thế và nêu quy tắc thế trong phân tử metan:

Thay thế lần lượt từng nguyên tử H.

GV yêu cầu HS xác định bậc C trong phân tử

propan và viết PTHH pứ thế kèm theo % các

chất sản phẩm Nhận xét về sản phẩm chính

1 Phản ứng thế bởi halogen.

CH4 + Cl2 → a s CH3Cl + HCl clometan (metyl clorua)

2- clopropan (57%)

propan

Cl

CH3 - CH - CH3 + HCl

Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với

nguyên tử C bậc cao dễ bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc thấp hơn.

- GV cho các thí dụ về C2H6 và C4H10, yêu

cầu HS viết sản phẩm phản ứng

HS nghiên cứu và hoàn thành các phương trình phản ứng:

Thí dụ:

CH3 - CH3

0

500 C xt

→ C4H8 + H2

C3H6 + CH4

C2H4 + C2H6

Hoạt động 3:

3 Phản ứng oxi hóa:

GV đưa thông tin gas là hỗn hợp nhiều

hiđrocacbon no khác nhau ở dạng khí

GV làm thí nghiệm bật lửa gas và yêu cầu

HS nhận xét:

- Màu ngọn lửa

- Sản phảm tạo thành

- Viết PTHH tổng quát Nhận xét

GV cho HS so sánh số mol CO2 với số mol

H2O tạo thành và kết luận

GV bổ sung: Phản ứng cháy là pư oxi hóa

hoàn toàn Khi thiếu oxi, pư cháy ankan xảy

ra không hoàn toàn va sản phẩm có thể có

HS quan sát và nhận xét:

- Ngọn lửa không màu, sáng chói

- Không mùi, sản phảm khí

- PTHH tổng quát:

CnH2n+2 +3n 12+ O2 → t0 nCO2 + (n+1)H2ONhận xét: n CO n H O

2

2 <

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 7

nhiều chất khác như CO, C, HCHO, …

Hoạt động 4:

IV ĐIỀU CHẾ

GV viết PTHH điều chế CH4 bằng cách nung

nóng natri axetat khan với vôi tôi xút

GV thông báo: Chưng cất phân đoạn dầu mỏ

thu được các ankan ở các phân đoạn khác

nhau

Từ khí thiên nhiên và khí mỏ dầu cũng thu

được các ankan

1 Trong phòng thí nghiệm.

CH3COONa + NaOH CaO → ,t0 CH4 +

Na2CO3

2 Trong công nghiệp.

- Chưng cất phân đoạn dầu mỏ

- Từ khí thiên nhiên và khí mỏ dầu

V ỨNG DỤNG CỦA ANKAN

GV cho HS nghiên cứu SGK, kết hợp với

những kiến thức thực tiễn của đời sống để

thấy được ứng dụng của ankan trong 2 lĩnh

vực:

- Làm nguyên liệu sản xuất

- Làm nhiên liệu cung cấp năng lượng phục

vụ cho đời sống

HS xem hình SGK trang 115 cho biết ứng dụng của ankan:

Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò

GV khắc sâu kiến thức trọng tâm cho HS các

nội dung sau:

- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo ankan

- Phản ứng đặc trưng của ankan là pư thế

- Ứng dụng quan trọng của ankan là dùng

làm nguyên liệu và nhiên liệu

- HS về nhà làm bài tập 3, 4, 5, 7 trang

115, 116 SGK

- Chuẩn bị bài XICLOANKAN.

V BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 8

Ngày soạn : Ngày giảng : ………

- Viết các CTCT của xicloankan, gọi tên các chất

- Viết được các PTHH thể hiện tính chất hoá học của xicloankan

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng 5.2 SGK trang117

- HS: Ôn lại kiến thức bài ankan

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Phản ứng đặc trưng của ankan là gì? Viết phản ứng thế của CH4

với Cl2 (ás)

(7 phút)

3 Học bài mới:

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 9

Trửụứng THPT Bỡnh Gia - GV: Noõng Maùnh Cửụứng - Hoựa hoùc 11 cụ baỷn

Hoaùt ủoọng 1: (10 phuựt)

I CAÁU TAẽO:

Công thức phân tử : C3H6 C4H8 C5H10 C6H12

Công thức cấu tạo :Mô hình rỗng :

Mô hình

đặc :Tên gọi : xiclopropan xiclobutan xiclopent

an xiclohexan

GV ủaởt caõu hoỷi:

- Tửứ CTCT cuỷa caực xicloankan trong

baỷng 5.2 SGK: em haừy cho bieỏt ủaởc ủieồm

veà caỏu taùo phaõn tửỷ cuỷa xicloankan

- Tửứ ủoự haừy cho bieỏt coõng thửực phaõn tửỷ

chung cuỷa xicloankan ủụn voứng

GV yeõu caàu HS quan saựt teõn goùi cuỷa caực

xicloankan trong baỷng 5.2 SGK vaứ ruựt ra

quy taộc goùi teõn xicloankan maùch ủụn

voứng khoõng nhaựnh vaứ coự nhaựnh Cho thớ

duù

GV ủaởt caõu hoỷi: ẹaởc ủieồm caỏu taùo cuỷa

xicloankan laứ chổ coự lieõn keỏt ủụn (lieõn keỏt

σ) haừy dửù ủoaựn tớnh chaỏt hoaự hoaự hoùc

cuỷa noự?

HS quan saựt vaứ thaỷo luaọn:

- Xicloankan laứ nhửừng hidrocacbon no coự maùch voứng (moọt hoaởc nhieàu voứng) Chuựng ta chổ xeựt caực xicloankan coự moọt voứng (goùi laứ xicloankan ủụn voứng hay monoxicloankan)

- Caực lieõn keỏt C – C laứ lieõn keỏt ủụn

- Coõng thửực phaõn tửỷ chung: CnH2n vụựi n≥3

HS xem SGK vaứ goùi teõn:

- Vụựi maùch ủụn voứng khoõng nhaựnh:

Xiclo + teõn ankan khoõng nhaựnh coự cuứng soỏ nguyeõn tửỷ C.

Teõn goỏc hidrocacbon maùch nhaựnh + xiclo + teõn ankan khoõng nhaựnh coự cuứng soỏ nguyeõn tửỷ C trong voứng.

Thớ duù:

CH 3 CH

C CH2

H 2 metylxiclopropan

HS dửù ủoaựn tớnh chaỏt hoaự hoùc cuỷa xicloankan:

pửự theỏ, pửự taựch vaứ pửự chaựy.

II TÍNH CHAÁT HOAÙ HOẽC:

GV yeõu caàu HS nhaộc laùi khaựi nieọm phaỷn 1 Phaỷn ửựng theỏ:

Trang 10

V BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 11

Ngày soạn : Ngày giảng : ………

Tiết 40

Bài 27 LUYỆN TẬP ANKAN VÀ XICLOANKAN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Rèn luyện kĩ năng viết CTCT và gọi tên

- Rèn luyện kĩ năng lập CTPT của hợp chất hữu cơ, viết PTHH của phản ứng thế có chú ý vận dụng quy luật thế vào phân tử ankan

II CHUẨN BỊ:

GV: - Kẻ sẵn bảng tổng kết như SGK nhưng chưa điền dữ liệu

- Hệ thống bài tập bám sát nội dung luyện tập

HS: - Chuẩn bị các bài tập trong chương 5 trước khi đến lớp

- Hệ thống lại kiến thức đã được học

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp

2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài luyện tập.

I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:

Hoạt động 1:

GV nêu các vấn đề đã được học, yêu

cầu HS đưa các thí dụ minh hoạ, phân

tích để khắc sâu và củng cố kiến thức

đã được học

1 Các phản ứng chính của hidro cacbon no.

2 Đặc điểm về cấu trúc và công thức chung

của ankan

3 Ankan có đồng phân mạch C (từ C4 trở đi)

4 Tính chất hoá học đặc trưng của ankan và

xicloankan là phản ứng thế So sánh ankan và xicloankan về cấu tạo và tính chất

5 Ứng dụng của ankan và xiclo ankan.

Hoạt động 2:

GV lập bảng như trong SGK với các

thông tin như nội dung sau:

HS thảo luận và đưa ra kết quả

Giống nhau Khác nhau

Cấu tạo

Trong phân tử chỉ chứa các liên kết đơn (hiđrocacbon no)

- Đều có phản ứng thế

- Có phản ứng tách hiđro

Xicloankan vòng 3,4 cạnh có phản ứng cộng mở

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 12

- Cháy toả nhiều

Hoạt động 3:

Củng cố kiến thức trọng tâm bằng các bài tập

GV hướng dẫn HS hoàn thành các bài

tập SGK

Bài 1: Viết CTCT của các ankan sau:

pentan,

2-metylpentan, isobutan Các chất trên

còn có tên gọi nào khác không?

Bài 2: Ankan Y mạch không nhánh có

công thức đơn giản nhất là C2H5

a Tìm CTPT, viết CTCT và gọi têh Y.

b Viết phương trình hoá học phản ứng

của Y với clo khi chiếu sáng, chỉ rõ sản

phẩm chính của phản ứng

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn

hợp khí A gồm metan và etan thu được

4,48 lít khí cacbonic Các thể tích khí

được đo ở đktc Tính thành phần phần

trăm của mỗi khí trong hỗn hợp A

Bài 4: Khi 1,00 gam metan cháy toả ra

55,6 kJ Cần bao nhiêu lít metan (đktc)

để lượng nhiệt toả ra đủ đun 1,00 lít

nước (D = 1,00g/cm3) từ 250C lên 1000C

Biết rằng muốn nâng 1,00 gam nước lên

1,00C cần tiêu tốn 4,18J và giả sử nhiệt

sinh ra chỉ dùng để làm tăng nhiệt độ

của nước (biết 1000J = 1kJ)

HS chú ý lắng nghe và làm các bài tập SGK

a Ankan có CTPT dạng (C2H5)n ⇒ C2nH5n

Vì là ankan  CxH2x + 2 : nên 2n = x, Còn 5n = 2x + 2

vì vậy 5n = 2x + 2 = 2(2n) + 25n = 4n + 2  n =2  C4H10 butan

CTCT của Y là: CH3 – CH2 – CH2 – CH3.(Theo đầu bài Y mạch không nhánh)

b

CH3 -CH2 -CH2 -CH3 + Cl2 1: 1á s CH3 -CH2 -CH -CH3

Cl (sản phẩm chính)

CH3 -CH2 -CH2 -CHCl ( sản phẩm phụ)

Gọi số mol CH4 là x, số mol C2H6 là y

- Tính cho 1 gam nước:

Nâng 1,00 gam nước lên 1,00C cần tiêu 4,18JVậy nâng 1,00 g nước từ 250 lên 1000 tức lên tổng cộng 1000 - 250 = 750 thì cần:

75,0 x 4,18 = 314 (J)

- Tính cho 1 lít nước.

Nếu là 1,00 lít nước (tức 1,00.103g) thì cần:

314 x1,00.103 = 314 x 103 (J) = 314 KJ.Biết 1g CH4 khi cháy toả ra 55,6kJ

Trang 13

Bài 5: Khi cho isopentan tác dụng với

brom theo tỉ lệ mol 1 : 1 sản phẩm chính

thu được là;

A 2-brompetan B 1-brompetan

C.1,3- đibrompentan D 2,3 –

đibrompentan

?

Bài 6: Đánh dấu Đ ( đúng) hoặc S ( sai)

vào các ô trống cạnh các câu sau đây

a Ankan là hiđrocacno no, mạch

b Ankan có thể bị tách hiđro

c Crắckinh ankan thu được hỗn

hợp các ankan

S

d Phản ứng của clo với ankan

tạo thành ankyl clorua thuộc loại

Hoạt động 4: Củng cố – dặn do ø

GV nhắc lại các nội dung chính đã đề

cập trong bài luyện tập

HS về nhà làm lại bài tập SGK và chuẩn bị

BÀI THỰC HÀNH SỐ 3

V BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 14

Ngày soạn : Ngày giảng : ………

Tiết 41

Bài 28 BÀI THỰC HÀNH 3PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ

ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA METAN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết nguyên tắc phân tích định tính các hợp chất hữu cơ: xác định sự có mặt của C,

H trong hợp chất hữu cơ

- Tính chất của hiđrocacbon: Điều chế và thu khí CH4; thử tính chất của CH4; Phản ứng cháy, thử phản ứng với dung dịch Br2, dung dịch KMnO4

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng thực hành với các hợp chất hữu cơ

- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất như nung nóng ống nghiệm chứa chất rắn, thử tính chất của khí…

II CHUẨN BỊ:

1 Dụng cụ thí nghiệm:

- Ống nghiệm - Bộ giá thí nghiệm - Giá để ống nghiệm

- Ống hút nhỏ giọt - Nút cao su - Ống dẫn chữ L (dài, nhọn)

- - Thìa lấy hoá chất - Đèn cồn

2 Hoá chất:

- CH3COONa khan - Vôi tôi xút (CaO+NaOH) - dd Thuốc tím

(KMnO4)

- Bông không thấm nước

3 Yêu cầu HS ôn tập những kiến thức có liên quan đến các thí nghiệm thực hành: đại

cương về hoá học hữu cơ, hiđrocacbon no

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp

2 Học bài mới:

I NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:

Hoạt động 1:

Thí nghiệm 1: Xác định định tính cacbon và hiđro

GV hướng dẫn các nhóm HS tiến hành

làm thí nghiệm như SGK trình bày HS tiến hành thí nghiệm theo các bước:- Trộn đều 0,2 g saccarozơ với 1-2 g CuO sau

đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô

- Cho thêm khoảng 1 g CuO phủ kín hỗn hợp

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 15

GV hướng dẫn HS xem cách lắp dụng

cụ theo hình 4.1 SGK tr 90

Xác định định tính C, H trong saccarozơ

Ban đầu là nước vôi trong

Hỗn hợ p

0,2gC12H22O11

và 1-2 g Cu O Bông tẩm bột CuSO

4 khan

GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng

xảy ra trong ống nghiệm

GV yêu cầu đại diện từng nhóm nêu

hiện tượng thí nghiệm, viết PTHH và

HS: Quan sát hiện tượng và ghi vào tờ tường trình thực hành

HS: Nhận xét hiện tượng

- Bông trộn CuSO4 trở nên xanh

- dd Ca(OH)2 vẫn đục

-Các PTHH:

C12H22O11 + 2CuO → t o 12CO2↑+ 11H2O +24 Cu

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓+ H2O (trắng)

Hoạt động 2:

Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của CH 4

GV hướng dẫn các nhóm HS tiến hành

làm thí nghiệm như SGK trình bày

GV hướng dẫn HS xem cách lắp dụng

:

GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng

xảy ra Yêu cầu đại diện từng nhóm

nêu hiện tượng thí nghiệm, viết PTHH

và giải thích

GV hướng dẫn HS tiếp tục làm thí

HS tiến hành thí nghiệm theo các bước:

- Cho vào ống nghiệm khô có nút và ống dẫn khí khoảng 4 – 5 g hỗn hợp bột mịn đã được trộn đều gồm CH3COONa và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1: 2 về khối lượng, tiến hành lắp dụng như

các hình vẽ 5.2a, 5.2 b, 5.2c, 5.2d.

- Đun nóng phần đáy ống nghiệm bằng đèn cồnHS: Quan sát hiện tượng và ghi vào tờ tường trình thực hành

HS: Nhận xét hiện tượng

- Có khí thoát ra

- Đốt khí thoát ra ở đầu ống dẫn khí ngọn lửa xanh và tỏa nhiệt mạnh

- Các PTHH:

CH3COONa + NaOH → CaO, t 0 CH4 + Na2CO3

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O ∆H < 0

HS tiến hành thí nghiệm theo các bước:

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 16

nghiệm thử tính chất của CH4.

GV lưu ý HS: Trong 2 thí nghiệm trên

khi dừng thí nghiệm phải tháo các ống

nghiệm cẩn thận, đúng thứ tự các thao

tác, tháo ống dẫn dd Ca(OH)2, dd Br2

trước sau đó mới tắt đèn cồn

- Dẫn dòng khí lần lượt vào các ống nghiệm đựng:

+ dd Brôm+ dd KMnO4.HS: Quan sát hiện tượng và ghi vào tờ tường trình thực hành

HS: Nhận xét hiện tượng: không thấy hiện tượng gì xảy ra

Hoạt động 3: Công việc sau buổi thực hành

GV nhận xét về buổi thực hành và

hướng dẫn HS thu dọn hóa chất rửa ống

nghiệm và dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh

phồng thí nghiệm

GV yêu cầu nộp tường trình thí nghiệm

HS: Thu dọn vệ sinh phòng thí nghiệm cẩn thận

an toàn

HS nộp bài tường trình thí nghiệm

V BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 17

Ngày soạn : Ngày giảng : ………

Chửụng 6 HIẹROCACBON KHOÂNG NO

Tieỏt 42 Baứi 29 ANKEN

I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC:

HS bieỏt: Caỏu taùo danh phaựp, ủoàng phaõn, tớnh chaỏt cuỷa anken; Phaõn bieọt anken vụựi

ankan baống phửụng phaựp hoaự hoùc

HS hieồu: Vỡ sao anken coự nhieàu ủoàng phaõn hụn ankan tửụng ửựng; Vỡ sao anken coự

phaỷn ửựng taùo polime

- OÁng nghieọm, caởp oỏng nghieọm, giaự ủụừ

- Khớ etilen (ủieàu cheỏ saỹn ủửùng trong tuựi polietilen), dung dũch brom, dung dũch thuoỏc tớm

III PHệễNG PHAÙP: Trửùc quan, ủaứm thoaùi, phaựt vaỏn.

IV CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

1 OÅn ủũnh lụựp: Kieồm tra sú soỏ, naộm tỡnh hỡnh lụựp.

2 Hoùc baứi mụựi:

Hoaùt ủoọng 1: Giụựi thieọu hidrocacbon khoõng no

Khaựi nieọm: hidrocacbon khoõng no laứ nhửừng hidrocacbon trong phaõn tửỷ coự lieõn keỏt ủoõi C =

C hoaởc lieõn keỏt ba C ≡ C hoaởc caỷ hai lieõn keỏt ủoự

I ẹOÀNG ẹAÚNG, ẹOÀNG PHAÂN, DANH PHAÙP.

Hoaùt ủoọng 2:

1 Daừy ủoàng ủaỳng anken:

GV giụựi thieọu chaỏt ủaàu tieõn cuỷa daừy ủoàng

ủaỳng anken laứ etilen C2H4 (CH2 = CH2)

Etilen : a) Liên kết π ; b) Mô hình rỗng ; c)

Mô hình đặc

HS nhaọn xeựt ủaởc ủieồm caỏu taùo cuỷa anken,

tửứ ủoự ruựt ra khaựi nieọm anken vaứ laọp coõng

thửực phaõn tửỷ chung cuỷa anken

- Anken laứ nhửừng hidrocacbon maùch hụỷ trong phaõn tửỷ coự coự moọt lieõn keỏt ủoõi C = C

- Etilen (C2H4) vaứ caực chaỏt tieỏp theo C3H6,

C4H8 … coự tớnh chaỏt tửụùng tửù etilen laọp thaứnh daừy ủoàng ủaỳng etilen coự coõng thửực phaõn tửỷ chung CnH2n (n ≥2) ủửụùc goùi laứ anken hay olefin

Hoaùt ủoọng 3:

Trửụứng THPT Bỡnh Gia - GV: Noõng Maùnh Cửụứng - Hoựa hoùc 11 cụ baỷn

Trang 18

2 Đồng phân:

GV nêu vấn đề: Do trong phân tử anken

có một liên kết đôi C = C nên anken (n ≥

4) còn có thêm đồng phân vị trí liên kết

đôi

GV yêu cầu HS viết các đồng phân anken

của C4H8 và rút ra nhận xét

GV cho HS mô hình phân tử đồng phân

của but-2-en dưới dạng cis và dạng trans

cis-but-2-en trans-but-2-en

HS nhận xét rút ra kết luận về đồng phân

hình học

a) Đồng phân cấu tạo.

Thí dụ: Các đồng phân anken của C4H8:

Từ C4H8 trở đi anken có đồng phân về mạch

C và đồng phân vị trí liên kết đôi.

b) Đồng phân hình học.

- Dùng sơ đồ sau để giải thích:

Điều kiện: R1# R2 và R3 # R4

Trong phân tử anken, mạch chính là mạch

chứa nhiều C nhất và có chứa liên kết đôi C=C.

- Nếu hai đầu mạch chính cùng nằm về một

phía so với liên kết đôi C= C là đồng phân

cis-.

- Nếu hai đầu mạch chính nằm ở hai phía

khác nhau so với liên kết đôi C = C là đồng

phân trans-.

Hoạt động 4:

3 Danh pháp:

GV cho thí dụ và yêu cầu HS rút ra cách

gọi tên thông thường

GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 6.1 SGK

và thảo luận rút ra cách gọi tên thay thế

Yêu cầu HS nhận xét về:

- Cách chọn mạch chính

- Cách đánh số

- Cách gọi tên

a Tên thông thường.

Thí dụ: C2H6 etan  C2H4 etilen

C3H8 propan  C3H6 propilen

Đổi đuôi của an của ankan thành đuôi ilen

của anken

b Tên thay thế.

- Tên anken = tên ankan đổi đuôi –an thành –en

- Anken không nhánh: Tên mạch chính – số

chỉ vị trí liên kết đôi – en

- Các anken phân nhánh khác gọi qui tắc sau:

1 Chọn mạch C dài nhất chứa nối đôi làm mạch chính.

2 Đánh số thứ tự các nguyên tử C trong

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 19

GV yêu cầu HS gọi tên các anken có công

thức C4H8 theo tên thay thế

mạch chính, ưu tiên bắt đầu đánh từ phía nào có liên kết đôi gần nhất.

3 Gọi tên: Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh - tên mạch chính – số chỉ vị trí liên kết đôi – en.

2-metylbut-2-enThí dụ:

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 6.1 SGK

và nhận xét quy luật biến đổi các tính

chất sau của anken:

- Trạng thái

- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối

lượng riêng, độ tan

HS thảo luận, lần lượt trả lời các câu hỏi

và rút ra nhận xét:

- Trạng thái: C2H4  C4H8 : chất khí, từ C5H10

trở đi là chất lỏng hoặc rắn

- Khi phân tử khối càng tăng thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng càng tăng

- Các anken đều nhẹ hơn nước và không tan

trong nước

Hoạt động 6: Củng cố – dặn dò

GV khắc sâu kiến thức trọng tâm HS về nhà học bài, làm bài tập 1 – 2 trang

132 SGK

V BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 20

Ngày soạn : Ngày giảng : ………

Tiết 43 Bài 29 ANKEN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

HS biết: Cấu tạo danh pháp, đồng phân, tính chất của anken; Phân biệt anken với

ankan bằng phương pháp hoá học

HS hiểu: Vì sao anken có nhiều đồng phân hơn ankan tương ứng; Vì sao anken có

phản ứng tạo polime

- Ống nghiệm, cặp ống nghiệm, giá đỡ

- Khí etilen (điều chế sẵn đựng trong túi polietilen), dung dịch brom, dung dịch thuốc tím

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.

2.Kiểm tra bài cũ : Viết các đồng phân cấu tạo anken của C5H10, gọi tên?

2 Học bài mới:

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

Hoạt động 1:

GV dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử

anken: có 1 liên kết π kém bền, dễ bị

phân cắt, gây nên tính chất hoá học đặc

trưng của anken: dễ tham gia phản ứng

cộng tạo thành hợp chất no tương ứng

GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm phản

ứng cộng

HS: Pư cộng là pư trong đó phân tử

HCHC kết hợp với phân tử khác tạo thành

chất mới HS:

- Viết PTHH của pư giữa etilen và H2

- Viết PTHH hóa học tổng quát anken

, 2 2 2

0

CH CH

H CH

, 2 2

- Thí nghiệm: Dẫn khí C2H4 từ từ đi qua dung

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 21

- Nêu sản phẩm của pư

GV làm thí nghiệm yêu cầu HS quan sát

nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

bằng PTHH

GV yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng

cộng của C2H4 với tác nhân H2O và HBr

GV viết PTHH của phản ứng propen với

HBr và cho biết sản phẩm chính Yêu cầu

HS xác định bậc C và rút ra qui tắc cộng

Mac – côp – nhi – côp

GV đưa ra sơ đồ minh họa qui tắc

X (SPC) (SPP)

1,2- đi brometan

Ứng dụng: phản ứng này dùng để phân biệt

anken với ankan.

c Cộng HX (X là OH, Cl, Br…):

Qui tắc Mac–côp-nhi-côp (1838 -1904):

Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (hay phần mang điện tích dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn(có nhiều H hơn) còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện tích âm) cộng vào nguyên tử cac bon bậc cao hơn (có ít H hơn)

Hoạt động2:

2 Phản ứng trùng hợp:

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK rồi trả

lời các câu hỏi sau:

- Viết PTHH của pư trùng hợp etilen

- Nêu ý nghĩa các đại lượng

- Rút ra khái niệm pư trùng hợp, cách gọi

tên

GV Nhấn mạnh: Để có thể trùng hợp tạo

phân tử polime thì các monome phải chứa

liên kết bội

- Khái niệm: Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau thành những phân tử rất lớn (gọi là polime)

- Tên polime = poli + monome

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 22

Hoạt động 3:

3 Phản ứng oxi hoá:

GV làm thí nghiệm đốt cháy etilen trong

không khí yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Màu ngọn lửa

- Viết PTHH của pư , nhận xét mối quan

hệ số mol của CO2 và H2O

GV làm thí nghiệm sục khí etilen vào dd

KMnO4 loãng yêu cầu HS:

- Nêu hiện tượng

2

2 =

b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn.

- Hiện tượng: dd KMnO4 màu tím bị nhạt dần, có kết tủa đen xuất hiện

- Giải thích:

3CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4  →

3HOCH2CH2OH + 2MnO2 ↓ +

2KOH

- Ứng dụng: Phản ứng này dùng để phân biệt

anken với ankan.

Hoạt động 4:

IV ĐIỀU CHẾ

GV giới thiệu phương pháp điều chế

etilen trong phòng thí nghiệm từ ancol

etylic (hình 6.3 SGK)

HS xem SGK viết PTHH

GV hỏi: cho đá bọt vào ống nghiệm với

mục đích gì?

GV nêu phương pháp điều chế anken

trong công nghiệp yêu cầu HS viết PTHH

HS xem SGK viết PTHH

1 Trong phòng thí nghiệm:

CH3CH2OH  H SO ,170 C 2 4 o → CH2 = CH2 +

H2O Đá bọt mục đích để hỗn hợp sôi đều, không bắn ra khỏi miệng ống nghiệm, gây nguy hiểm

,

0

→

 CnH2n +H2 ankan anken

Hoạt động 5:

V ỨNG DỤNG

GV cho HS nghiên cứu SGK rút ra những

ứng dụng của anken:

- Là nguyên liệu cho quá trình SX hoá học

- Các anken đầu dãy dùng để tổng hợp polime có nhiều ứng dụng trong đời sống

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 23

Hoạt động 6: Củng cố – dặn dò

GV khắc sâu kiến thức trọng tâm: phản

ứng cộng của anken HS về nhà học bài, làm bài tập 3 – 6 trang 132 SGK Nghiên cứu trước bài:

“ANKAĐIEN”

V BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 24

Tiết 42 Bài 30 ANKAĐIEN Ngày soạn:

phân, danh pháp

- Tính chất của một số ankađien tiêu biểu: buta-1,3-đien và isopren

- Phương pháp điều chế ankađien và ứng dụng của ankađien

- Quan sát mô hình phân tử rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankađien

- Dự đoán tính chất hóa học của ankađien

3 Trọng tâm:

− Đặc điểm cấu trúc của liên kết đơi liên hợp

− Tính chất hố học của buta–1, 3–đien và isopren

− Phương pháp sản xuất buta–1, 3–đien từ butan và isopren từ isopentan trong cơng nghiệp

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Mô hình phân tử của but-1,3-đien

2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài 30

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

BT 3, 4 trang 132 SGK

3 Học bài mới:

Hoạt động 1:

I ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

- GV lấy ví dụ một số ankađen:

Trang 25

Yêu cầu HS rút ra:

- Nhận xét đặc điểm chung rút ra khái

niệm ankađien

-HS: Quan sát cấu tạo của một số

ankađien rút ra đặc điểm chung và khái

GV: yêu cầu HS dựa vào CTCT của

các ankađien trên căn cứ vào vị trí

tương đối giữa 2 liên kết đôi để phân

loại ankađien

HS: Dựa vào vị trí tương đối của hai

liên kết đôi, chia ankađien thành 3

loại:

- Hai liên kết đơn liền nhau

Thí dụ: CH2 = C = CH2

- Hai liên kết đôi cách nhau một liên

kết đơn gọi là ankađien liên hợp

Thí dụ: CH2 = CH – CH = CH2

- Hai liên kết đôi cách nhau từ hai liên

kết đơn trở lên

Thí dụ: CH2 = CH – CH2 – CH = CH2

GV: Lưu ý các ankađien có nhiều ứng

dụng trong kĩ thuật, tiêu biểu là buta

-1,3 – đien (đivinyl) và isoprren

- HS: Nghe giảng và ghi bài

- Ankađien là hiđrocacbon mạch hở có hai nối đôi C = C trong phân tử

- Công thức phân tử chung của các ankađien là

GV yêu cầu HS so sánh những điểm

giống và khác nhau về cấu tạo của

anken và ankađien, từ đó nhận xét khả

năng phản ứng

HS thảo luận: Ankađien có hai liên kết

Ankađien có hai liên kết đôi (có 2 liên kết π)

So với anken thì cả 2 đều có liên kết π kém bền

⇒ Tính chất hóa học giống anken: có pư cộng,

pư trùng hợp, pư oxi hóa

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 26

đôi (có 2 liên kết π) So với anken thì

cả 2 đều có liên kết π kém bền

⇒ Tính chất hóa học giống anken: có

pư cộng, pư trùng hợp, pư oxi hóa

Tuỳ theo điều kiện về tỉ lệ mol, về

nhiệt độ, phản ứng cộng có thể xảy ra:

- Tỉ lệ 1:1 cộng kiểu 1,2 hoặc 1,4

- Tỉ lệ 1:2 cộng đồng thời vào hai liên

kết đôi

Hoạt động 3:

1 Phản ứng cộng:

GV: Tương tự anken yêu cầu HS viết

PTHH của buta-1,3-đien với H2 nêu

điều kiện và sản phẩm thu được là gì?

HS viết PTHH

GV cho HS biết:

- Tỉ lệ % sản phẩm cộng 1,2: Ở -800C

khoảng 80%, ở 400C khoảng 20%

- Tỉ lệ % sản phẩm cộng 1,4: Ở -800C

khoảng 20%, ở 400C khoảng 80%

GV yêu cầu HS viết PTHH của

buta-1,3-đien với Br2 theo các nhiệt độ và tỉ

lệ khác nhau

HS viết PTHH

GV nhấn mạnh: Ankađien cộng brom

luôn cho cả 2 sản phẩm cộng 1,2 và

1,4 tùy điều kiện phản ứng mà sản

phẩm cộng 1,2 hay 1,4 chiếm ưu thế

- HS: Nghe giảng và ghi bài

GV bổ sung: Ankađien pư với HX tuân

theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp

Yêu cầu HS viết PTHH minh họa (tạo

- Cộng dồng thời vào 2 liên kết đôi:

CH2 = CH – CH = CH2 + 2Br2 (dd) →

CH2Br –CHBr –CHBr–CH2Br

c Cộng hiđro halogenua:

HS thảo luận pư cộng HX:

Trang 27

Hoạt động 4:

2 Phản ứng trùng hợp:

-GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

phản ứng trùng hợp, điều kiện để có

phản ứng trùng hợp

HS nhắc lại khái niệm, điều kiện pư

trùng hợp

-GV hướng dẫn HS viết PTHH của

phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien

-Tương tự GV yêu cầu HS viết PTHH

của phản ứng trùng hợp isopren

HS: Viết PTHH của phản ứng trùng

hợp isopren

Thí dụ:

CH2 CH = CH CH2 n nCH2 = CH - CH = CH2 t

Hoạt động 5:

3 Phản ứng oxi hoá:

-GV cho HS tự viết PTHH của phản

ứng cháy ankađien lấy thí dụ và nhận

xét số mol H2O và CO2

HS: HS tự viết PTHH của phản ứng

cháy ankađien lấy thí dụ và nhận xét

-GV: Buta -1,3-đien và isopren cũng

làm mất màu dd thuốc tím tương tự

anken

HS: Nghe giảng và ghi bài

a Oxi hoá hoàn toàn:

O H n nCO O

n H

→

− +

b Oxi hoá không hoàn toàn:

Buta -1,3-đien và isopren cũng làm mất màu dd thuốc tím tương tự anken

Hoạt động 6:

III ĐIỀU CHẾ

-GV cho HS xem SGK trang 135 và

viết PTHH điều chế buta -1,3-đien và

isopren

HS: tham khảo sgk viết PTHH điều

chế buta -1,3-đien và isopren

- Điều chế buta- 1,3-đien từ butan hoặc butilen bằng cách đêhiđro hoá.

Trang 28

-GV cho HS nghiên cứu SGK rút ra

một số ứng dụng quan trọng của

ankađien

HS: Rút ra ứng dụng của ankadien

Sản phẩm trùng hợp của buta -1,3-đen hoặc từ isopren điều chế được polibutađien hoặc poli isopren có tính đàn hồi cao dùng để sản xuất cao

su (cao su buna, cao su isopren…)

Hoạt động 7: Củng cố – dặn dò

GV Nhắc lại kiến thức trọng tâm cần

củng cố: Phản ứng cộng và kĩ năng viết

PTHH

HS về nhà HS học bài, làm bài tập SGK trang

135, 136 Nghiên cứu bài: “LUYỆN TẬP”

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 29

Tiết 43 Bài 31 LUYỆN TẬP ANKEN VÀ ANKAĐIEN

Ngày soạn :

Ngày giảng : ………

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Củng cố về tính chất hoá học của anken và ankađien

- HS biết cách phân biệt ankan, anken, ankađien bằng phương pháp hoá học

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của anken, ankađien

II CHUẨN BỊ:

Bảng sơ đồ chuyển hoá giữa ankan, anken và ankađien

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

a Thế nào là ankađien, ankađien liên hợp? Cho thí dụ

b Viết PTHH khi cho isopren tác dụng với H2(Ni,t0), HCl( theo tỉ lệ số mol 1:1, -800C)?

3 Học bài mới:

Hoạt động 1:

I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

GV hướng dẫn HS kẻ bảng và điền kiến

thức cần nắm vững như sau:

CnH2n

(n ≥ 2) C(n nH≥2n-2 3)

Đặc điểm cấu tạo

- Trong phân tử anken có 1 liên kết đôi

C = C

- Trong phân tử ankađien có

2 liên kết đôi

Tính chất - Phản ứng cộng hợp: H2,

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 30

hóa học HX, Br2 (dd).

- Phản ứng trùng hợp

Sự chuyển hoá giữa ankan, anken và ankađien

Hoạt động 2:

II BÀI TẬP

GV hướng dẫn giải và HS giải các bài tập

SGK:

1 Viết các PTHH minh hoạ:

a Để tách metan từ hỗn hợp với một lượng

nhỏ etilen, người ta dẫn hỗn hợp khí đi qua

dung dịch brom dư

b Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4,

thấy màu của dung dịch nhạt dần, có kết

tủa nâu đen xuất hiện

- GV: Yêu cầu HS làm bài 1

- HS: Thảo luận làm bài 1

- GV: Gọi 1 hs lên bảng

- HS: Lên bảng làm bài 1

- GV: Sau khi HS làm xong GV yêu cầu

HS khác nhận xét

-HS khác: nhận xét

- GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm

2 Trình bày phương pháp hoá học nhận

biết 3 bình đựng 3 khí riêng biệt là metan,

etilen, và cacbonic Viết PTHHH minh

hoạ

- GV: Yêu cầu HS làm bài 2

- HS: Thảo luận làm bài 2

- GV: Gọi 1 hs lên bảng

- HS: Lên bảng làm bài 2

- GV: Sau khi HS làm xong GV yêu cầu

HS khác nhận xét

-HS khác: nhận xét

- GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm

Bài 1 Giải:

a CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br

b 3CH3 - CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O →

3CH3-CH2OH–CH2OH + 2MnO2 + 2KOH

Bài 2 Giải:

- Dẫn lần lượt từng khí qua bình đựng dung dịch KMnO4, khí nào làm mất màu dung dịch thuốc tím là khí etilen

3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O →

3CH2OH–CH2OH + 2MnO2 + 2KOH

- Hai khí còn lại dẫn lần lượt qua nước vôi trong dư, khí nào cho kết tủa trắng là khí

CO2, khí còn lại là metan

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 trắng + H2O

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 31

3 Viết PTHH của các phản ứng thực hiện

sơ đồ chuyển hoá sau:

CH4 → C2H2 → C2H4 → C2H6 → C2H5Cl

- GV: Yêu cầu HS làm bài 3

- HS: Thảo luận làm bài 3

- GV: Gọi 1 hs lên bảng

- HS: Lên bảng làm bài 3

- GV: Sau khi HS làm xong GV yêu cầu

HS khác nhận xét

-HS khác: nhận xét

- GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm

4 Viết PTHH của các phản ứng điều chế

các chất sau:1,2 – đicloetan; 1,1- đicloetan

từ etan và các chất vô cơ cần thiết

- GV: Yêu cầu HS làm bài 4

- HS: Thảo luận làm bài 4

- GV: Gọi 1 hs lên bảng

- HS: Lên bảng làm bài 4

- GV: Sau khi HS làm xong GV yêu cầu

-HS khác nhận xét

-HS khác: nhận xét

- GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm

6 Viết PTHH của các phản ứng điều chế

polibut -1,3 - đien từ but -1-en

- GV: Yêu cầu HS làm bài 6

- HS: Thảo luận làm bài 6

- GV: Gọi 1 hs lên bảng

- HS: Lên bảng làm bài 6

- GV: Sau khi HS làm xong GV yêu cầu

-HS khác nhận xét

-HS khác: nhận xét

- GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm

5 Cho 4,48 lít hỗn hợp khí gồm metan và

etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung

dịch nhạt màu và còn1,12 lit khí thoát ra

các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Thành phần phần trăm của khí metan trong

hỗn hợp là:

CH3 – CH3 + Cl2  →as CH3 - CHCl2 + 2HCl (1,1- đicloetan)

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 32

A 25,00% B 50,00%

C 60,00% D 37,50%

Hãy chọn đáp án đúng

- GV: Yêu cầu HS làm bài 1

- HS: Thảo luận làm bài 1

- GV: Gọi 1 hs lên bảng

- HS: Lên bảng làm bài 1

- GV: Sau khi HS làm xong GV yêu cầu

HS khác nhận xét

-HS khác: nhận xét

- GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm

% 25 48

, 4

% 100 12 , 1

%V C2H4 = =

Đáp án đúng: A

Củng cố: Về làm các lại bài tập trong sgk

Chuẩn bị trước nội dung bài ankin

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 33

7 Đốt cháy hoàn 5,40 g ankađien liên hợp X thu được 8,96 lít khí CO2 ( đktc0 Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo của x?

Vì X là ankađien liên hợp nên đáp án A đúng

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 34

Tiết 44 Bài 32 ANKIN

− Tính chất hố học tương tự anken : Phản ứng cộng H2, Br2, HX, phản ứng oxi hố

− Tính chất hố học khác anken : Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank−1−in ;

2 Kĩ năng

− Quan sát thí nghiệm, mơ hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu trúc và tính chất

− Viết được cơng thức cấu tạo của một số ankin cụ thể

− Dự đốn được tính chất hố học, kiểm tra và kết luận

− Viết được các phương trình hố học biểu diễn tính chất hố học của axetilen

− Biết cách phân biệt ank−1−in với anken, ank−1−in với ankađien bằng phương pháp hố học

− Giải được bài tập : Tính thành phần phần trăm thể tích khí trong hỗn hợp chất phản ứng ; Một số bài tập khác cĩ nội dung liên quan

3 Trọng tâm:

− Đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân, danh pháp của ankin

− Tính chất hố học của ankin

− Phương pháp điều chế axetilen trong phịng thí nghiệm, trong cơng nghiệp

II CHUẨN BỊ: Hoá chất, dụng cụ thí nghiệm: khí C2H2, dung dịch AgNO3, dung dịch

NH3,cặp ống nghiệm, ống nghiệm

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Học bài mới:

I ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP

Hoạt động 1:

1 Dãy đồng đẳng ankin:

- GV cho HS xem mô hình phân tử C2H2

(axetilen), yêu cầu HS cho biết đặc điểm

chung và nhận xét khái niệm ankin

HS quan sát thảo luận và rút ra nhận xét

- Đặc điểm chung của các hợp chất là có một nối ba trong phân tử

- Ankin là hidrocacbon mạch hở trong phân tử có một liên kết ba C ≡ C

Axetilen (C2H2), C3H4, C4H6, C5H8, … lập

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 35

- GV cho biết chất đầu tiên của dãy đồng

đẳng là C2H2, yêu cầu HS viết các chất

đồng đẳng tiếp theo và CTPT chung

HS: viết công thức phân tử một số đồng đẳng

của C2H2

 công thức tổng quát của ankin

thành dãy đồng đẳng của axetilen được gọi là ankin có CTPT chung là CnH2n – 2 (n ≥ 2)

2 Đồng phân:

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đồng

phân, viết CTCT của các ankin có công

thức phân tử: C4H6, C5H8, … Dựa vào mạch

C và vị trí nối bội, phân loại các đồng phân

vừa viết được

- HS: Viết các đồng phân của các ankin có

Ankin từ C4 trở đi có đồng phân vị trí liên

kết ba, từ C5 trở còn có đồng phân mạch

cacbon (tương tự anken).Thí dụ: C5H8

Ankin từ C4H6 có đồng phân

Thí dụ: Viết các đồng phân của các ankin có công thức phân tử:

Hoạt động 2:

3 Danh pháp:

- GV cho HS xem CTCT và tên gọi thông

thường của một số ankin

HS thảo luận đưa ra kết quả

- GV:Yêu cầu HS rút ra quy tắc gọi tên

thông thường của các ankin

HS: Rút ra quy tắc gọi tên thông thường

của các ankin: Tên gốc ankyl liên kết với

nguyên tử C của liên kết ba + axetilen

GV cho HS nghiên cứu bảng 6.2 SGK và

yêu cầu nêu quy tắc gọi tên thay thế của

b Tên thay thế:

Quy tắc: Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh -

tên mạch chính – số chỉ vị trí liên kết ba – in.

- Chọn mạch C dài nhất chứa liên kết ba làm

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 36

- Cách chọn mạch chính.

- Cách đánh số

Cho thí dụ

HS nghiên cứu thảo luận:

Quy tắc: Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh -

tên mạch chính – số chỉ vị trí liên kết ba –

in.

- Chọn mạch C dài nhất chứa liên kết ba

làm mạch chính.

- Đánh số thứ tự các nguyên tử C trong

mạch chính từ phía nào có liên kết ba gần

- GV thông báo: Các ankin có liên kết ba ở

dạng đầu mạch (dạng

R – C ≡ CH) được gọi là các ank-1-in

HS: Nghe giảng và ghi bài

R – C ≡ CH) được gọi là các ank-1-in

Hoạt động 3:

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK và từ

thông tin bảng 6.2 và rút ra nhận xét:

- Trạng thái

- Qui luất biến đổi về nhiệt độ nóng chảy,

nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; tính tan

HS thảo luận lần lượt trả lời các câu hỏi

- Tính tan: Các ankin nhẹ hơn nước và không tan trong nước

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

Hoạt động 4:

- GV nêu vấn đề: Từ đặc điểm cấu tạo của

anken và ankin hãy dự đoán về tính chất

hoá học của ankin?

HS dự đoán tính chất hoá học của ankin có

pư cộng và pư thế nguyên tử H liên kết

với nguyên tử C của liên kết ba bằng

nguyên tử kim loại

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 37

- GV hướng dẫn HS viết PTHH của pư

cộng ankin với H2 yêu cầu HS cho biết

điều kiện để tạo thành anken và ứng dụng

của pư đó

HS: Viết PTPU giưã axetilen với H2 với hai

loại xúc tác khác nhau

- GV yêu cầu HS viết PTHH của pư cộng

Lưu ý HS: pư xảy ra theo hai giai đoạn

liên tiếp và cũng tuân theo qui tắc

- GV: Nếu có xúc tác thích hợp pư dừng lại

ở sản phẩm chứa nối đôi ( dẫn xuất

monoclo của anken)

CH≡CH + HCl C

HgCl

0 2

200

150  → − 

 CH2 = CHClHS: Nghe giảng và ghi bài

- GV:Pư cộng H2O của các ankin chỉ xảy

ra theo tỉ lệ1:1 CH≡CH + H2OHgSO →  4

[CH2 = CH – OH]→CH3 – CH=O

Không bền andehit axetic

HS: Nghe giảng và ghi bài

GV cho HS xác định bậc cacbon và viết

1 Phản ứng cộng:

a) Cộng H 2 với xúc tác Ni, t 0

CH≡CH + H2  Ni,t 0 → CH2 = CH2

CH2 = CH2 + H2  Ni,t0→ CH3 - CH3

dừng lại tạo anken.

CH2 = CH2+ Br2  CH2Br-CH2Br 1,1,2,2-tetrabrometan

c) Cộng HX (X là OH, Cl, Br, CH3COO…)+ Cộng liên tiếp theo hai gai đoạn:

Thí dụ: CH≡CH + HCl  t ,xt 0 → CH2 = CHCl Vinylclorua

CH2 = CHCl+ HCl  t ,xt 0 → CH3-CHCl2 1,1- đicloetanNếu có xúc tác thích hợp pư dừng lại ở sản phẩm chứa nối đôi

Với ankin bất đối xứng, phản ứng tuân theo qui tắc Mac-côp-nhi-côp.

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 38

- GV hướng dẫn HS viết PTHH của pư

đime và trime hóa của phân tử axetilen

HS: Viết PTHH của pư đime và trime hóa

của phân tử axetilen dưới sự hướng dẫn

của GV

d Phản ứng đime và trime hoá:

+ Phản ứng đime hoá:

Hoạt động 5:

2 Phản ứng thế bằng ion kim loại:

- Gv: mô tả thí nghiệm yêu cầu HS quan

sát thí nghiệm trong sgk và nêu hiện tượng

HS quan sát thảo luận và nhận xét:

+ Nguyên tử H liên kết trực tiếp với

nguyên tử C nối ba đầu mạch có tính linh

động hơn các nguyên tử H khác nên dễ bị

thay thế bằng ion kim loại

- GV: Phản ứng thế của ank-1-in với dung

dịch AgNO3/ NH3 giúp phân biệt ank-1-in

với các ankin khác

HS: Nghe giảng và ghi bài

Thí nghiệm: Sục khí axetilen vào dd AgNO3

trong dd NH3, có kết tủa màu vàng nhạt xuất hiện Đó là bạc axetilua tạo thành do pư:

CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3  Ag – C ≡ C – Ag + 2NH4NO3 Bạc axetilua

Nhận xét:

+ Nguyên tử H liên kết trực tiếp với nguyên tử C nối ba đầu mạch có tính linh động hơn các nguyên tử H khác nên dễ bị thay thế bằng ion kim loại

+ Phản ứng thế của ank-1-in với dung dịch AgNO3/ NH3 giúp phân biệt ank-1-in với các ankin khác

Hoạt động 6:

3 Phản ứng oxi hoá:

GV yêu cầu HS viết PTHH tổng quát và

nhận xét về:

- Tỉ lệ số mol CO2 và H2O

- Nhiệt lượng tỏa ra

HS viết PTHH tổng quát và nhận xét :

2

2O CO

H n

n <

GV cho biết ankin cùng làm mất màu dd

brom nhưng chậm hơn anken

HS: Nghe giảng và ghi bài

-a Phản ứng oxi hoá hoàn toàn.

2CnH2n -2 + (3n-1)O2  →t0 2nCO2 + 2(n -1)H2O

Thí dụ: 2C2H2 + 5O2  →t0 4CO2 + 2H2O

- n H2O<n CO2

- Pư tỏa nhiều nhiệt

b Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn.

Thí nghiệm: Sục khí axetilen dd thuốc tím(KMnO4) Các ankin dễ làm mất màu thuốc tím đồng thới xuất hiện kết tủa màu nâu

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 39

Hoạt động 7:

IV ĐIỀU CHẾ

GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản

ứng điều chế axetilen trong PTN và trong

công nghiệp

HS: viết PTHH của phản ứng điều chế

axetilen trong PTN và trong công nghiệp

GV cho HS tìm hiểu SGK rút ra những ứng

dụng của axetilen

HS: + Làm nhiên liệu: hàn cắt, đèn xì…

+ Làm nguyên liệu sản xuất hoá hữu cơ:

sản xuất PVC, tơ sợi tổng hợp, axit hữu cơ,

este

+ Làm nhiên liệu: hàn cắt, đèn xì…

+ Làm nguyên liệu sản xuất hoá hữu cơ: sản xuất PVC, tơ sợi tổng hợp, axit hữu cơ, este…

Hoạt động 8: Củng cố – dặn dò

GV : Viết CTCT và gọi tên các ankin có CTPT C4H6?

HS: Ứng với CTPT C4H6 có các đồng phân ankin sau:

CH≡C-CH2-CH3 but-1-in

CH3- C≡C-CH3 but-2-in

- HS về nhà học bìa, làm các bài tập 2, 3, 4, 5, 6 SGK trang 145

- Chuẩn bị trước bài: “LUYỆN TẬP”

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Trang 40

Tiết 46 Bài 33 LUYỆN TẬP ANKIN

Ngày soạn :

Ngày giảng : ………

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của ankin

- Phân biệt ankan, anken, ankin bằng phương pháp hoá học

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân, gọi tên và viết phương trình hoá học minh hoạ tính chất của ankin

- Kĩ năng giải các bài tập về hỗn hợp hiđrocacbon

II CHUẨN BỊ: Bài soạn lí thuyết và bài tập có nội dung kiến thức liên quan

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Bài tập 1, 2, 3 SGK trang 145.

3 Học bài mới:

Hoạt động 1:

I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

GV lập bảng sau, để trống các thông tin và

yêu cầu HS lần lượt điền vào các thông tin về

cấu tạo, tính chất hóa học, ứng dụng của

anken và ankin

Công thức chung CnH2n (n ≥2) CnH2n-2 (n ≥2)

Đặc điểm cấu tạo Có 1 liên kết đôi C = C Có 1 liên kết ba C ≡ C

Đồng phân - Đồng phân mạch cacbon

- Đồng phân vị trí liên kết đôi

- Có đồng phân hình học

- Đồng phân mạch cacbon

- Đồng phân vị trí liên kết ba

Tính chất hoá học - Phản ứng cộng

- Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn làm mất màu dung dịch KMnO4

Ứng dụng - Điều chế PE, PP và là - Điều chế PVC, sản xuất

Trường THPT Bình Gia - GV: Nông Mạnh Cường - Hóa học 11 cơ bản

Ngày đăng: 27/04/2015, 21:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.2 SGK: em hãy cho biết đặc điểm - ga 11 ki 2
Bảng 5.2 SGK: em hãy cho biết đặc điểm (Trang 9)
Sơ đồ chuyển hoá sau: - ga 11 ki 2
Sơ đồ chuy ển hoá sau: (Trang 31)
w