1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A 4 TUẦN 15 (CKTNN-KNS-BVMT)

22 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 339,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -GV kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung phần sau, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc trong SGK.. + Yêu cầu các nhóm viết lại các câu thơ, ca dao tục ng

Trang 1

TUẦN 1 5 (Từ ngày 29 – 11 đến ngày 03- 12 -2010)

*GV dạy: BÙI VĂN DẸNG

*Đơn vị: Trường Tiểu học Xuân Lộc 1

Tập đọcToán

Chính tảĐạo đứcSHTT

Cánh diều tuổi thơ

Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

Nghe - viết: Cánh diều tuổi thơ.

Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tt)

Lịch sửLTVCToán Kể chuyệnKhoa học

Nhà Trần và việc đắp đê

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi

Chia cho số có hai chữ số

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Tiết kiệm nước

Tập đọcToán TLV

Mĩ thuậtThể dục

Tuổi ngựa

Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)

Luyện tập miêu tả đồ vật

Vẽ tranh Vẽ chân dung

-Aûnh xe đạp-Tranh quy trình

Địa lí

LTVCToán Khoa học

Quan sát đồ vật

Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)

-Một số đồ chơi

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

Trang 2

Môn: TẬP ĐỌC Tiết 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I.MỤC TIÊU:

-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạntrong bài

-Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khác vọng tốt đẹp mà trị chơi thả diều đem lalị cho lứa tuổinhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III.KIỂM TRA BÀI CŨ:

-GV kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung (phần sau), trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

trong SGK

IV.GIẢNG BÀI MỚI:

10’ *Hoạt động 1:Luyện đọc.

-Gv chia bài làm hai đoạn

- Gọi HS đọc lần thứ nhất GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

đọc không phù hợp

-Gọi HS đọc lần thứ hai, kết hợp giúp HS hiểu các

từ ngữ mới và khó trong bài: mục đồng, huỳen ảo,

khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao.

- Gọi HS đọc lần thứ ba

-GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-GV yêu cầu HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm cả bài

-HS tiếp nối nhau đọc bài

-HS tiếp nối nhau đọc bài và cùng

GV giải nghĩa từ khó và mới

-HS tiếp nối nhau đọc bài

-Hai HS ngồi cùng bàn quay mặtlại nhau và cùng đọc bài cho nhaunghe

-Một, hai em đọc cả bài

-HS lắng nghe

10’ *Hoạt động 2:Tìm hiểu bài.

-Hãy đọc thành tiếng và đọc thầm đoạn 1, trả lời

các câu hỏi 1 SGK

-Hãy đọc thành tiếng và đọc thầm đoạn 2, trả lời

các câu hỏi 2 , 3 SGK

-HS đọc thành tiếng, đọc thầm, suynghĩ trả lời

10’ *Hoạt động 3:Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-GV mời 2HS tiếp nối nhau đọc bài GV hướng

dẫn để các em có giọng đọc phù hợp

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn “Tuổi thơ của tôi …… những vì sao sớm”

+GV đọc mẫu

+Nhận xét chung

-2 HS tiếp nối nhau đọc

+HS lắng nghe và ghi nhớ

+Nghe HS luyện đọc theo nhóm 2+Hai, ba HS thi đọc trước lớp+Cả lớp nhận xét

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

-Nêu nội dung bài văn.

-Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài, chuẩn bị bài mới:

Tuổi ngựa

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

Trang 3

III.KIỂM TRA BÀI CŨ:

HS1:Nêu quy tắc chia một tích cho một số

HS2:Tính nhẩm320 : 10 ;3200 :100 ;32000 :1000

IV.GIẢNG BÀI MỚI:

7’ *HĐ1:Phép chia 320 : 40

- Gv viết lên bảng phép chia 320 : 40 và yêu cầu hs

suy nghĩ và áp dụng tính chất một số chia cho 1 tích

để thực hiện phép chia trên

- Gv khẳng định các cách trên đều đúng, cả lớp sẽ

cùng làm theo cách sau cho tiện lợi 320 : ( 10 x 4)

- Gv nêu lại két luận:vậy để thưc hiện 320 : 40 ta

chỉ việc xóa đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và

40 để được 32 và4 rồi thưc hiện phép chia 32 : 4

- Gv yêu cầu hs đặt tính và thưc hiện tính 320 : 40 ,

có sử dụng tính chất vừa nêu trên

-Hs suy nghĩ sau đó nêu các cáchtính của mình:

- hs thực hiện tính:

- Hs nêu lại kết luận

-1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớplàm bài vào giấy nháp

7’ *HĐ2: phép chia 32000 : 400

(tiến hành dạy tương tự như HĐ1)

 Kết luận như SGK

-HS nhác lại kết luận

19’ *HĐ2: luyện tập thực hành

Bài 1:

- Gv hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gv yêu cầu hs cả lớp tự làm bài

- Gv yêu cầu hs nhận xét bài làm trên bảng của

bạn

Bài 2a:

- Gv hỏi: bài tập yêucầu chúng ta làm gì?

- Gv yêu cầu hs tự làm bài

- Gv yêu cầu hs nhân xét bài làm củat bạn trên

bảng

- Gv nhận xét và cho điểm hs

Bài 3a:

- GV yêu cầu hs đọc đề bài

- Gv yêu cầu hs tự làm bài

- Gv nhân xét và cho điểm hs

- Bài tập yêu cầu chúng tathựchiện phép tính

- 2 hs lên bảng làm bài, mõi hslàm 1 phần, hs cả lớp làm bàivào VBT

- hs nhận xét

- Tìm x

- 2 hs lên bảng làm bài, mỗi hslàm 1 phần Hs cả lớp làm bàivào VBT

- 2 hs nhân xét

- 1 hs đọc trước lớp:

- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớplàm bài vào VBT

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

-Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là chữ số 0 chúng ta phải lưu ý điều gì?

- GV tổng kết giờ học ,dặn dò HS về nhà làm bài tập ở VBT Toán 4 và chuẩn bị bài sau

Trang 4

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

Môn: CHÍNH TẢ

Tiết 15: Nghe – viết CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I.MỤC TIÊU:

-Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn ; khơng mắc quá năm lỗi trong bài

-Làm đúng BT (2)b, hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Một vài đồ chơi phục vụ cho BT2 + 3

-Một vài tờ giấy kẻ bảng theo mẫu + 1 tờ giấy khổ to viết lời giải của BT 2b

III.KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Cho HS viết trên bảng lớp 5 tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x

IV.GIẢNG BÀI MỚI:

20’ *HĐ1:Nghe – viết

a/ Hướng dẫn chính tả

-GV đọc đoạn chính tả một lần

*GDBVMT: Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của

thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm của tuổi thơ.

-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai có trong

đoạn chính tả: cánh diều, bãi thả, hét, trầm bổng, sao

sớm.

-GV nhắc cách trình bày bài

b/ GV đọc cho HS viết

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận câu cho HS viết +

đọc lại cả bài chính tả 1 lần

c/ Chấm, chữa bài

-GV chấm khoảng 5 – 7 bài

-Nhận xét chung

-HS đọc thầm lại đoạn văn

-HS viết vào bảng con

-HS viết chính tả + soát chínhtả

-HS đổi tập cho nhau soát lỗi ghi lỗi ra ngoài lề

13’ *HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

*BT2b: b/ Tìm tên các đồ chơi, trò chơi chứa tiếng có

thanh hỏi hoặc thanh ngã:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc mẫu

- GV giao việc

- Cho HS làm bài: GV dán 4 tờ giấy lên bảng, phát

bút dạ cho HS

- Cho HS thi tiếp sức

GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-4 nhóm lên thi tiếp sức theo lệnh của GV làm trong khoảng 3’

-Lớp nhận xét

-HS ghi lời giải đúng vào VBT

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

-GV nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở những câu văn miêu tả đồ chơi, trò chơi

Trang 5

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

Môn: ĐẠO ĐỨC Bài 7: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (tiết 2)

I.MỤC TIÊU:

-Biết được cơng lao của thầy giáo, cơ giáo

-Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo cơ giáo

-Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cơ giáo

*Hs khá giỏi:-Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cơ giáo đã và

đang dạy mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh vẽ các tình huống ở BT1 -Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ3 – tiết 1)

-Giấy màu, băng dính, bút viết (HĐ4 – tiết, HĐ1 – tiết 2, HĐ2 – tiết 2)

III.KIỂM TRA BÀI CŨ:

IV.GI NG BÀI M I: ẢNG BÀI MỚI: ỚI: TIẾT 2

15’ *Hoạt động 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ SƯU TẦM

MT:Biết đưa ra các câu thơ , ca, tục ngữ nói về sự biết ơn thầy, cô giáo

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

+ Phát cho mỗi nhóm HS 3 tờ giấy và bút

+ Yêu cầu các nhóm viết lại các câu thơ, ca dao tục

ngữ đã sưu tầm được vào một tờ giấy; tên các chuyện

kể sưu tầm được vào tờ giấy khác; và ghi tên kỉ niệm

khó quên của mỗi thành viên vào tờ giấy còn lại

- Tổ chức làm việc cả lớp

+ Yêu cầu các nhóm dán lên bảng các kết quả theo 3

nhóm :

+ Yêu cầu đại diện 1 nhóm đọc các câu ca dao tục

ngữ

+ Có thể giải thích một số câu khó hiểu

+ Kết luận : Các câu ca dao tục ngữ khuyên ta điều gì

?

- HS làm việc theo nhóm

+Lần lượt từng HS trong nhóm ghi vào giấy các nội dung theo yêu cầu của GV (không ghi trùng lặp)

+Cử người đọc các câu ca dao, tục ngữ

-Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả

- HS đọc toàn bộ các câu ca dao tục ngữ

-Trả lời

21’ *Hoạt động 2: THI KỂ CHUYỆN

MT:Kể được câu chuyện nói về sự biết ơn thầy giáo, cô giáo.

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm :

+ Lần lượt mỗi HS kể cho bạn của nhóm nghe câu

chuyện mà mình sưu tầm được hoặc kỉ niệm của

mình

+ Yêu cầu các nhóm chọn 1 câu chuyện hay để thi kể

chuyện

- Tổ chức làm việc cả lớp :

+ Yêu cầu lần lượt từng nhóm lên kể chuyện Cử 5

HS làm ban giám khảo, phát cho mỗi thành viên ban

giám khảo 3 miếng giấy màu : đỏ, cam, vàng để đánh

giá

+ Hỏi HS : Em thích nhất câu chuyện nào ? Vì sao ?

+ Kết luận : Các câu chuyện mà các em được nghe

đều thể hiện bài học gì ?

- HS làm việc theo nhóm

+ Lần lượt kể cho nhóm nghe câu chuyện của mình đã chuẩn bị

+ Chọn 1 câu chuyện hay, tập kể cho trong nhóm để chuẩn bị dự thi

+ HS mỗi nhóm lần lượt lên kể chuyện

- Trả lời

- Lắng nghe

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:-Nhận xét tiết học

Trang 6

-Dặn học sinh thực hành nhưngc hành vi đạo đức đã học được.

-Chuẩn bị bài mới: Yêu lao động

Thứ ba ngày 30 tháng 11năm 2010

Môn: LỊCH SỬ Bài 13 : NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ.

I.MỤC TIÊU:Học xong bài này, HS biết:

-Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nơng nghiệp:

-Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phịng lụt: lập Hà Đê Sứ ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sơng lớn cho đến cửa biển ; khi cĩ lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê ; các vua Trần cũng cĩ khi tự mình trơng coi viẹc đắp đê

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh SGK phóng to

III.KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?

-Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố, xây dựng đất nước ?

IV.GIẢNG BÀI MỚI:

9’ *Hoạt động 1:Làm việc cả lớp

-GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+Sông ngòi tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông

nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn gì?

+Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã

chứng kiến hoặc biết qua các phương tiện thông tin

-GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

-HS suy nghĩ trả lời

+Sông ngòi chằng chịt là nguồncung cấp nước cho việc cấy,trồng, song lụt lội cũng thườngxuyên xảy ra

+HS tiếp nối phát biểu

6’ *Hoạt động 2:Làm việc cả lớp

-GV câu hỏi: Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên

sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần.

-GV kết luận: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải

tham gia đắp đê Có lúc vua Trần cũng trông nom

việc đắp đê

-HS suy nghĩ sau đó nối tiếpphát biểu

6’ *Hoạt động 3:Làm việc cả lớp

-Gv hỏi: Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào

trong công cuộc đắp đê?

-GV nhận xét kết luận

-HS trả lời câu hỏi của GV

6’ *Hoạt động 4:Thảo luận nhóm.

Gv nêu câu hỏi cho các nhóm thảo luận: Ở địa

phương em, nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt

-GV nhận xét kết luận chung

-HS thảo luận theo nhóm lớncâu hỏi giáo viên nêu ra Sauđó đại diện nhóm trả lời

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

* Liên hệ GD BVMT: Vai trò ảnh hưởng to lớncủa sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa màu mỡ, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ lũ lụt đe doạ sản xuất và đời sống) Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ đê điều – những công trình nhân tạo phục vụ đời sống.

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài mới: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên.

Trang 7

Thứ ba ngày 30 tháng 11năm 2010

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI I.MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số đồ chơi, trị chơi (BT1, BT2) ;

-Phân biệt được những đồ chơi cĩ lợi và những đồ chơi cĩ hại (BT3) ;

-Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trị chơi (BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to viết lời giải BT2

- 3, 4 tờ giấy viết yêu cầu của BT3 + 4 (để chỗ trống cho HS làm bài)

III.KIỂM TRA BÀI CŨ:

HS 1: Nói lại nội dung cần ghi nhớ của tiết LTVC trước (trang 145)

HS 2: Đưa ra một tình huống đặt câu hỏi mà mục đích không phải để hỏi

IV.GIẢNG BÀI MỚI:

10’ *HĐ1: làm bài tập 1.

-Cho HS đọc yêu cầu của BT + quan sát tranh

-GV giao việc: Các em quan sát 3 bức tranh trên bảng (GV

đã treo sẵn 6 bức ảnh phóng to, hoặc treo từng bức) quan sát

từng bức và cho biết tên các trò chơi hoặc trò chơi được tả

trong từng bức

-Cho HS làm bài.*Tranh 1:Em hãy cho biết tên đồ chơi, trò

chơi trong tranh 1

-GV chốt lại:

* Tranh 2+3+4+5+6 (Cách tiến hành như ở tranh 1)

-HS đọc yêu cầu – Lớp lắng nghe

-HS trả lời

-Lớp nhận xét

-HS ghi nhớ lời giải đúng

6’ *HĐ2: làm bài tập 2.-Cho HS đọc yêu cầu của BT.

-GV giao việc: Ngoài những từ ngữ chỉ đồ chơi,trò chơi ở

BT1,các em có nhiệm vụ tìm thêm những từ ngữ chỉ đồ

chơi,trò chơi khác

-Cho HS làm việc

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại:

-1HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS suy nghĩ + tìm từ ghi ra giấy nháp

-Một số HS trình bày

-Lớp nhận xét

7’ *HĐ3: làm bài tập 3.-Cho HS đọc yêu cầu của BT3.

a/Những trò chơi nào bạn trai thường ưa thích?Trò chơi nào

bạn gái thường ưa thích?Trò chơi nào cả bạn trai lẫn bạn gái

đều ưa thích?

-GV nhận xét + chốt lại:

b/Những đồ chơi,trò chơi nào có ích?Chúng có ích như thế

nào?Chơi các đồ chơi,trò chơi ấy như thế nào thì chúng trở

nên có hại?

-GV nhận xét + chốt lại

-1 HS đọc-HS trả lời

-Lớp nhận xét

-Một số HS trả lời

-Lớp nhận xét

-Một số HS trả lời

-Lớp nhận xét

10’ *HĐ4: làm bài tập 4.-Cho HS đọc yêu cầu BT4 + đọc mẫu.

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại

-1 HS đọc

-HS suy nghĩ,tìm từ ngữ

-Một số HS phát biểu

-Lớp nhận xét

Trang 8

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới

Thứ ba ngày 30 tháng 11năm 2010

III.KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Gv gọi 2 hs lên bảng yêu cầu hs làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 71, kiểm tra VBTvề nhà của một số hs khác

IV.GIẢNG BÀI MỚI:

7’ *HĐ1: phép chia 672 : 21

* Đi tìm kết quả-GV viết lên bảng phép chia 672 : 21

và yc HS sử dụng tính chất một số chia cho một tích

để tìm kết quả của phép chia

- GV giới thiệu : Với cách làm trên ,chúng ta đã tìm

được kết quả của 672 : 21 , tuy nhiên cách làm này

rất mất thời gian, vì vậy để tính 672 : 21 nhười ta tìm

ra cách đặt tính và thực hiện tính tương tự như với

phép chia cho số có 1 chữ số

* Đặt tính và tính-GV yc HS dựa vào cách đặt tính

chia cho sớ có 1 csố để đặt tính 672 : 21

-GV vừa thực hiện vừa nói hoặc đặt một số câu hỏi

đơn giản cho HS trả lời

- GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS làm đúng GV

cho HS nêu cách thực hiện tính của mình trước lớp,

nếu sai GV hỏi các HS khác trong lớp có cách làm

- HS nêu cách tính của mình

- trong các phép chia có số

dư, số dư luôn nhỏ hơn sốchia

19’ *HĐ3: Luyện tập thực hành

Bài 1:- GV yc HS tự đặt tính rồi tính.

(Tập trung rèn HS trung bình yếu làm được bài này)

- GV yc HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của

bạn

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.

-GV yc HS tự tóm tắt đề bài và làm bài

- Gv nhận xét và cho đỉêm hs

-4 HS lên bảng làm bài, mỗi

HS thực hiện 1 con tính , HScả lớp làm bài vao VBT

- HS nhận xét

- 1 HS lên bảng làm bài, HScả lớp làm bài vào VBT

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- GV tổng kết giờ học ,dặn dò HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

Trang 9

Thứ ba ngày 30 tháng 11năm 2010

Môn: KHOA HỌC

Tiết 29: TIẾT KIỆM NƯỚC I.MỤC TIÊU: Giúp HS: Thực hiện tiết kiệm nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu.

III.KIỂM TRA BÀI CŨ:-Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài 28

IV.GIẢNG BÀI MỚI:

10’ *Hoạt động 1: Những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước

MT: HS nêu được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước

Lồngghépgiáodụcbảo vệmôitrường

ở múcđộ toànphần

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định hướng

+ Chia HS thành các nhóm nhỏ để 2 nhóm thảo luận 1 hình vẽ

từ 1 - 6

+ Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ được giao

+ Thảo luận và trả lời câu hỏi: +Em nhìn thấy những gì trong

hình vẽ? +Theo em việc làm đó nên hay không nên làm ? Vì

sao?

-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có cùng nội dung bổ

sung

Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có, chúng ta nên

làm theo những việc làm đúng và phê phán những việc làm sai

để tránh gây lãng phí nước

- Tiến hành thảo luận và trình bày trong nhóm

+ Trình bày trước nhóm và cử đại diện trình bày trước lớp

- Lắng nghe

10’ *Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước.

MT: HS biết cần phải tiết kiệm nước là việc làm tốt để bảo vệ nguồn tài nguyên nước.

- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 SGK trang 61 và trả lời

câu hỏi:

Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình ? +Bạn Nam ở hình

7a nên làm gì ? Vì sao ?

-Nhận xét câu trả lời của HS

+ Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước ?

Kết luận

- Suy nghĩ và tự do phát biểu ý kiến

+ Quan sát và suy nghĩ

+ Trả lời

- Lắng nghe

13’ *Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước

MT:Vẽ được tranh có nội dung tiết kiệm nước để tuyên truyền và cổ đôïng mọi người

cùng thực hiện

- GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm

+ Chia nhóm HS Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội dung

tuyên truyền, cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước

+ Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và cách giới thiệu, tuyên

truyền Mỗi nhóm cử 1 HS vào ban giám khảo

+ Nhận xét tranh và ý tưởng của từng nhóm

-Cho HS quan sát hình minh hoạ 9.+ Gọi 2 HS thi hùng biện về

hình vẽ

+ Nhận xét, khen ngợi các em

+ Thảo luận tìm đề tài

Trang 10

+ Trình bày.

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:-Nhận xét giờ học.-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.

-Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm nước và tuyên truyền vận động mọi người cùng thực hiện

Thứ ba ngày 30 tháng 11năm 2010

Môn: KỂ CHUYỆN Tiết 15: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.MỤC TIÊU:

1- Rèn kĩ năng nói:

-Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về đồ chơi của trẻ em hoặc những convật gần gũi với trẻ em

-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể

2- Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể,nhận xét đúng lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em (GV và HS sưu tầm)

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

III.KIỂM TRA BÀI CŨ:

HS 1:Kể lại đoạn 1 truyện Búp bê của ai bằng lời kể của búp bê.

HS 2: Kể đoạn còn lại

IV.GIẢNG BÀI MỚI:

8’ *HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV viết đề bài lên bảng,gạch dưới những từ ngữ quan

trọng

Đề: Kể một câu chuyện em đã được đọc hay đã được

nghe có nhân vật những đồ chơi của trẻ em hoặc

những con vật gần gũi với trẻ em.

-GV treo tranh minh hoạ lên bảng (hoặc cho HS quan

sát tranh trong SGK),yêu cầu HS: trong 3 gợi ý về 3 câu

truyện chỉ có chuyện Chú Đất Nung là có trong SGK,2

truyện con lại không có trong sách Vậy muốn kể về 2

câu chuyện đó,các em phải tự tìm…

-Cho HS giới thiệu về câu chuyện mình sẽ chọn để kể

-1 HS đọc,cả lớp theo dõi trong SGK

25’ *HĐ2: HS kể chuyện

-GV nêu yêu cầu khi kể chuyện: Khi kể,các em nhớ

phải kể có đầu,có cuối,kể tự nhiên.Nếu truyện dài, các

em chỉ cần kể 1,2 đoạn của truyện

-Cho HS kể

-Cho HS thi kể trước lớp

-GV nhận xét + khen những HS kể chuyện hay,chọn

truyện hay

-Từng cặp HS kể,trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình kể

-Một số HS thi lên kể + nêu ýnghĩa của câu chuyện

-Lớp nhận xét

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

-GV nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Trang 11

-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị trước nội dung kể chuyện tuần 16.

Thứ tư ngày 01 tháng 12 năm 2010

Môn: TẬP ĐỌC Tiết 30: TUỔI NGỰA I.MỤC TIÊU:

-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọcvới giọng cĩ biểu cảm một khổ thơ trong bài

-Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâucũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ; thuộc khoảng 8 dịng thơ trong bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III.KIỂM TRA BÀI CŨ:

-GV kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung (tiếp theo), trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

trong SGK

IV.GIẢNG BÀI MỚI:

10’ *Hoạt động 1:Luyện đọc.

-Gv chia bài làm bốn khổ thơ

- Gọi HS đọc lần thứ nhất GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

đọc không phù hợp

-Gọi HS đọc lần thứ hai, kết hợp giúp HS hiểu các

từ ngữ mới và khó trong bài: Tuổi Ngựa, đại ngàn.

- Gọi HS đọc lần thứ ba

-GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-GV yêu cầu HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm cả bài

-HS tiếp nối nhau đọc bài

-HS tiếp nối nhau đọc bài và cùng

GV giải nghĩa từ khó và mới

-HS tiếp nối nhau đọc bài

-Hai HS ngồi cùng bàn quay mặtđọc bài cho nhau nghe

-Một, hai em đọc cả bài

-HS lắng nghe

10’ *Hoạt động 2:Tìm hiểu bài.

-Hãy đọc thành tiếng và đọc thầm khổ thơ 1, trả

lời các câu hỏi 1 SGK

-Hãy đọc thành tiếng và đọc thầm khổ thơ 2, trả

lời các câu hỏi 2 SGK

-Hãy đọc thành tiếng và đọc thầm khổ thơ 3, trả

lời các câu hỏi 3 SGK

-Hãy đọc thành tiếng và đọc thầm khổ thơ 4, trả

lời các câu hỏi 4 SGK

-Hãy đọc lướt toàn bài,suy nghĩ,trả lời câu hỏi 5

-HS đọc thành tiếng, đọc thầm, suynghĩ trả lời

- HS tiếp nối nhau phát biểu

10’ *Hoạt động 3:Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-GV mời 3HS tiếp nối nhau đọc bài GV hướng

dẫn để các em có giọng đọc phù hợp

-GVhướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ

thơ 2

+GV đọc mẫu

+Nhận xét chung

-3 HS tiếp nối nhau đọc

+HS lắng nghe và ghi nhớ

+Nghe.+HS luyện đọc theo nhóm 2+Hai, ba HS thi đọc trước lớp+Cả lớp nhận xét

Ngày đăng: 27/04/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w