Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4 A.- MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU : - Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Người tìm đường lên các vì sao.. III.- Dạy bài mới : 1 / Gi
Trang 1Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
2
1 2 3 4 5
CC T TD TĐ CT
Giới thiệu nhân nhẩm một số với 11
Người tìm đường lên các vì sao Ng.v: Người tìm đường lên các vì sao
GVC
3
1 2 3 4
T LTVC
AV KC
Nhân với số có 3 chữ số MRVT: Ý chí-nghị lực
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
GVC
4
1 2 3 4 5
T TĐ TLV TD KH
Nhân với số có ba chữ số (tt)
Văn hay chữ tốt Trả bài văn kể chuyện Nước bị ô nhiễm
GVC
5
1 2 3 4 5 6 7
T LTVC LS ĐL KT Nhạc MT
Luyện tập Câu hỏi và dấu chấm hỏi Cuộc KC chống quân Tống lần 2 ( 1075-1077)
T TLV KH ĐĐ SHTT
Luyện tập chung
Ôn tập văn kể chuyện Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tt)
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Trang 2Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
TOÁN TIẾT 61 : GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Ap dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
- Qua đó , rèn cho HS óc suy luận , tính cẩn thận , chính xác
I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hai HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
286 x 34 ; 154x65 ; 471 x 28 ,267 x 73
III.- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu: … nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
2/ Phép nhân 27 x 11 ( trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 )
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện phép tính ( HSTB)
- Cho HS nhận xét về 2 tích riêng và tổng của 2 tích riêng đó
( Phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27 ,các chữ số giống và khác
nhau ở điểm nào ? HSK,G)
- Vậy ta có cách nhân 27 với 11 như sau :
- Tiến hành các bước như trên rồi cho HS nhận xét : Vì tổng 4+8
không phải là số có một chữ số mà có hai chữ số Vậy ta phải làm
thế nào ?
- Như vậy so kết quả tính với kết quả nhẩm theo quy tắc trên ta thấy
có sự sai lệch ,không đúng –Từ đó ,ta có cách nhân nhẩm đúng như
sau :
4 cộng 8 bằng 12
Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48 , được 428
Thêm 1 vào 4 của 428 ,được 528
4/ Thực hành :
Bài 1 : Cho HS tự làm bài rồi trình bày cách làm
-Hướng dẫn cả lớp nhận xét , chữa chung
Bài 2 : Cho HS tự làm bài
- Nhắc HS khi tìm x nên nhân nhẩm với 11
- Hướng dẫn cả lớp nhận xét , chữa chung
Bài 3 : Cho HS đọc đề bài ,quan sát hình minh họa SGK rồi giải bài
toán
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Cho các HS khác giải ở vở
- Hướng dẫn HS nhận xét , chữa bài
- Cho HS phát biểu cách giải khác
Bài 4 :Cho HS đọc đề bài
-Cho HS giải theo nhóm Hướng dẫn : Để biết được câu nào đúng ,
câu nào sai trước hết chúng ta phải tính số người có trong mỗi
- Nghe giới thiệu bài 2 7
- Ghi đề bài x 1 1
- 1 HS lên bảng đặt tính và 2 7 làm tính : 2 7
Số hàng cả hai khối lớp xếp được là :
17 + 15 = 32 ( hàng )
Số học sinh của cả hai khối lớp là :
11 x 32 = 352 ( hoc sinh ) Đáp số : 352 học sinh -Làm bài tâp 4 : 1 HS đọc đề bài
- Thảo luận nhóm theo bàn ,tìm kết quả : Phòng A có 11 x 12 = 132 ( người ) Phòng B có 9 x 14 = 126 ( người )Vậy câu b đúng ; các câu a,c,d sai
TẬP ĐỌC.
Trang 3Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
TIẾT 25 : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
A.- MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU :
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi – ôn – cốp – xki Biết đọc bài với giọng trang
trọng, cảm hứng ca ngợi , khâm phục
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi – ôn – cốp – xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thể hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
B.- CHUẨN BỊ : - Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa Tranhminh họa SGK
- Bảng phụ viêt sẵn đoạn văn luyện đọc diễn cảm
I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ : Vẽ trứng
- Thầy Vê- rô- ki- ô cho HS vẽ trứng để làm gì ?
- Lê- ô –nác- đô đa Vin –xi thành đạt như thế nào ?
III.- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu : …“ Người tìm đường lên các vì”
2 / Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Cho HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài văn
- 3 lượt HS,mỗi lượt 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Kết hợp cho HS quan sát tranh minh họa SGK và ảnh
về khinh khí cầu ,tên lửa
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp –xki :
H : Em hãy đặt tên khác cho truyện
- Nhận xét và chốt lại tên đặt hay
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Cho HS đọc diễn cảm
Treo bảng phụ ,hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :
“ Từ nhỏ ,Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu
trời …Nghĩ ra điều gì , ông lại hì hục làm thí nghiệm ,có
khi đến hàng trăm lần “
- Cho HS thi đọc diễn cảm
IV.- Củng cố – Dặn dò :
- Em hãy nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện ?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- CBBS : Văn hay chữ tốt
- Nhận xét tiết học :
Hát đồng ca
2 HS đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi GV
- Nghe giới thiệu bài
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài văn :+ Lượt 1: 4 HS nối tiếp đọc trơn
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Luyện đọc theo hướng dẫn của GV
- 4 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn vừa luyện đọc
- Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi – ôn – cốp – xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thể hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
- Từ nhỏ , Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lênbầu trời ? Suốt cuộc đời ,Xi-ôn-côp-xki đã kiên trì ,nhẫn nại nghiên cứu để thực hiện ước mơ cuảmình
Chính tả ( NGHE – VIẾT)
TIẾT 13 : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Trang 4Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
A.- MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Người tìm đường lên các vì sao
- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm chính ( âm giữa vần ) i / iê
vườn tược, thịnh vượng, vay mượn, mương nước
III.- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu : Các em đã biết, nhờ khổ công nghiên
cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm mà Xi - ôn - cốp -xki đã
trở thành nhà khoa học vĩ đại của thế giới.Hôm nay một
lần nữa ta gặp lại ông qua bàichính tả nghe – viết một
đoạn của bài Người tìm đường lên các vì sao.
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết chính tả
- Đọc đoạn văn cần viết chính tả: Đề bài và đoạn “Từ
nhỏ…hàng trăm lần “
- Cho HS đọc thầm lại đoạn viết chính tả
- Cho HS viết một số từ ngữ dễ viết sai:Xi-ôn-cốp-xki ,
rủi ro, non nớt , thí nghiệm
- Nhắc HS cách trình bày bài
- Đọc cho HS viết chính tả Đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho HS viết
- Đọc lại toàn bài chính tả một lượt cho HS rà soát lại
bài
- Hướng dẫn HS chấm chữa bài ,nêu nhận xét
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài tập 2b : Treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập 2b
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn: Các em phải tim được tiếng có âm i hoặc
iê điền vào chỗ trống cho hợp nghĩa
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- Nhận xét đánh giá từng HS và hướng dẫn chữa bài :
nghiêm khắc phát kiến , kiên trì , thí nghiệm , thí
nghiệm , nghiên cứu , thí nghiệm ,bóng điện , thí
- Dặn HS chữa lại những lỗi viết sai ở bài chính tả và
viết vào vở các từ vừa làm ở bài tập 3b
- Nhận xét tiết học :
- Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập
- 2 HS lên bảng viết các từ ngữ GV yêu cầu,
HS còn lại viết vào bảng con
- Nghe giới thiệu bài
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- 2HS trình bày bài làm
- Nhận xét ,chữa bài
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- Làm bài vào giấy nháp
- 2 HS lên bảng viết bài làm ra bảng
- Lớp nhận xét và nêu được các từ đúng :
kim khâu , tiết kiệm ,tim
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009 TOÁN
Trang 5Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
TIẾT 62 : NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhất , tích riêng thứ hai , tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có 3 chữ số
- Ap dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan
II.- Kiểm tra bài cũ :
- Muốn nhân một số có hai chữ số với 11 ta làm thế
nào ?
- Tính : 71 x 11 ; 85 x 11 , 38 x 11
III.- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu : Nêu đề bài và mục tiêu bài học
- Chú ý : Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột
so với tích riêng thứ nhất ; phải viết tích riêng thứ ba lùi
sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất
4/ Thực hành
Bài 1 : Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
-Hướng dẫn : Các phép tính trong bài đều là phép nhân
với số có 3 chữ số ,các em thực hiện tương tự như với
phép nhân 164 x 123
- Hướng dẫn HS chữa bài
Bài 2 : Cho HS tính ở vở nháp Gọi 1 HS lên bảng viết
giá trị của từng biểu thức vào ô trống ở bảng đã kẽ sẵn
( như SGK)
Bài 3 : Cho HS tự làm bài rồi chữa
- Chấm bài 5 HS ,đánh giá,nhận xét từng em
IV.- Củng cố – Dặn dò :
- Khi thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số , ở tích
riêng thứ hai và thứ ba em phải viết như thế nào ?
- 164 x 123 = 20172
- Để tính 164x123 ta phải thực hiện 3 phép nhân và một phép cộng 3 số hạng
- Chép vào vở phép nhân và phần chú thích
- 1 HS làm bài tập trên bảng ,các HS khác làm ở VBT
- 3 HS nối tiếp nhau đọc kết quả , nêu rõ cáchtính Kết quả:79608; 145375 ; 665412
- Cả lớp nhận xét , chữa bài
- Tiến hành như trên ,kết quả :
34060 ; 34322 ; 34453
- Giải bài 3 : Diện tích của mảnh vườn là :
125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số : 15625 m2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 25 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ , NGHỊ LỰC
Trang 6Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
- Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài có chủ đề Có chí thì nên
- Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên ,hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm
- Qua đó giáo dục HS ý chí vượt khó vươn lên trong học tập
B.- CHUẨN BỊ : - Bảng phụ kẽ sẵn các cột theo yêu cầu của bài tập
I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :
- Có mấy cách thể hiện mức độ của đặc điểm ,tính
chất sự vật ?
- Tìm những từ chỉ mức độ khác nhau của đặc điểm :
đỏ
( Tìm từ ngữ nêu cả 3 cách thể hiện mức độ )
III.- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu : Từ chủ điểm -.> Tên bài
2 / Hướng dẫn luyện tập :
Bài tập 1 : Tìm từ
-Cho HS đọc yêu cầu BT1,đọc cả 2 ý a , b và mẫu
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- Hướng dẫn HS nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 : Đặt câu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- Cho HS làm việc đôc lập ( mỗi em đặt 2 câu , 1 câu
với 1 từ ở nhóm a , 1 câu với 1 từ ở nhóm b )
- Cho HS lần lượt trình bày bài làm
+ Khó khăn không làm anh nản chí (Khó khăn – DT)
+ Công việc này rất khó khăn ( Khó khăn – TT )
+ Đừng khó khăn với tôi ( Khó khăn – ĐT)
Bài tập 3 : Viết một đoạn văn
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3
2 HS trả lời nêu được :
- Có 3 cách: +Tạo ra từ ghép, từ láy với các từ đã cho
+ Thêm từ rất ,quá ,lắm vào trước hoặc sau từ đã cho
+ Tạo ra phép so sánh
- đo đỏ , đỏ rực , rất đỏ , đỏ quá ,đỏ hơn , đỏ nhất
- Nghe giới thiệu bài
- 1 HS đọc , cả lớp theo dõi
- 1 HS làm bài trên bảng phụ , các HS khác làm ở VBT ròi trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét , bổ sung thêm
- 1HS đọc yêu cầu của BT2
- HS chọn từ đặt câu , ghi vào vở
- Từng HS lần lượt trình bày bài làm của mình
- Cả lớp nhận xét , bổ sung
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- Từng HS suy nghĩ làm bài rồi trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi , nhận xét
KỂ CHUYỆN
Trang 7Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
TIẾT 13 : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
1 – Rèn kĩ năng nói :
- HS chọn được một câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên , chân thực ,có thể kết hợp lời nói với cử chỉ , điệu bộ
2 – Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
3 – Qua đó giáo dục HS tinh thần ,ý chí vượt khó trong học tập ,sinh hoạt
B.- CHUẨN BỊ : - Bảng lớp viết đề bài
I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện các em đã nghe , đã đọc
về người có nghị lực
III.- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu :Trong tiết kể chuyện tuần trước ,các
em đã kể những chuyện đã nghe , đã đọc nói về những
người có nghị lực , có ý chí vượt khó để vươn
lên Trong tiết học hôm nay ,các em sẽ kể một câu
chuyện về những người có nghị lực đang sống xung
quanh chúng ta Giờ học này sẽ giúp các em biết : bạn
nào biết nhiều điều về cuộc sống của những người
xung quanh
2/ Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Viết đề bài lên bảng và gạch chân những từ ngữ quan
trọng ,giúp HS xác định đúng yêu cầu đề bài : Kể một
câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham
gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1 ,2 ,3.Cả lớp
theo dõi trong SGK
- Cho HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình kể
- Nhắc HS :
+ Lập nhanh dàn ý câu chuyện trước khi kể
+ Dùng từ xưng hô : tôi ( kể cho bạn ngồi bên, kể
trước lớp )
3 / Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình
- Thi kểchuyện trước lớp
- Hướng dẫn HS cả lớp nhận xét ,bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất , bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
IV.- Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét về việc chuẩn bị cho tiết học của HS và
tinh thần , thái độ học tập ,kết quả học tập của HS
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho
người thân nghe ,nếu có thể thì viết lại câu chuyện
- Chuẩn bị cho bài sau : xem trước nội dung bài kể
chuyện Búp bê của ai ?
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mìnhvà góp ý cho nhau
-3,4 HS kể chuyện trước lớp ,cả lớp trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện
Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009 TOÁN
TIẾT 63 :NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( tiếp theo )
Trang 8Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
A MỤC TIÊU: Giúp HS :
* Biết cách thực hiện phép nhân với số có ba chữ số ( trong trương hợp có chữ số hàng chụ
* Ap dụng phép nhân với số có ba chữ số để giải các bài toán liên quan
* Giáo dục HS tính độc lập , tư duy , chính xác
II Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện bài tập
Đặt tính rồi tính
HS1 : 145 x 213 HS2: 2457 x 156
-GV kiểmtra một số vở HS làm bài ở nhà
GV chữa bài Nhận xét và cho điểm
III Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các em sẽ thực
hiện nhân với số có ba chữ số
-GV : Vì tích riêng thứ hai toàn là chữ số 0 nên khi thực hiện phép
tính để tính 258 x 203 chúng ta có thể không viết tích riêng này
Khi đó ta có thể viết như sau: ……
-GV: Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi sang
trái hai cột so với tích riêng thứ nhất
-GVyêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính lại phép nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính nhân 456 x 203 , sau đó so
sánh với 3 cách thực hiện phép nhân này trong bài để tìm cách
nhândúng , cách nhân sai
- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến , nói rõ vì sao cách thực hiện đó
sai
* Bài 3 : Gọi 1 HS đọc đề toán
Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
1 ngày 1con ăn :………104 g
10ngày 375 con ăn :…….g ?
- GV nhận xét và cho điểm cho HS
Tích riêng thứ hai toàn là chữ số 0
- Không ảnh hưởng vì bất cứ số nào cộng với
-HS phát biểu ý kiến
-1HS đọc đề toán -1 HS làm BL , cả lớp làm vào vở Bài giải
Số ki-lô-gam thức ăn trại đó cần cho một ngàyla: 104 x 375 = 39000 (g )
39000 g = 39 kg
Số thức ăn trại đó cần trong 10 ngày là
39 x 10 = 390 ( kg ) Đáp số : 390 kg
Trang 9Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những chỗ nói về tác hại củachữ xấu và khổ công rèn luyện của Cao Bá Quát
-Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài và nhân vật
Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao BáQuát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: khẩn khoản , huyện đường, ân hận,…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH phóng to
-Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường -Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Gọi 3 HS lên bảng đọc tiếp nối bài “Người tìm đường lên
các vì sao” và trả lời câu hỏi
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Làm thế nào để viết được đẹp? Các em
cùng học bài học hôm nay để biết thêm về tài năng và nghị
lực của Cao Bá Quát
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS
đọc).GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, và trả lời câu hỏi
+Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường xuyên bị điểm kém?
+Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?
+Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi nhận lời giúp bà cụ hàng
xóm?
-Tóm ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, và trả lời câu hỏi
+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát ân hận?
+Theo em khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về Cao Bá Quát có
cảm giác thế nào?
-Tóm ý chính đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, và trả lời câu hỏi
+Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?
+Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao Bá Quát là người như
thế nào?
+Theo em nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp
nước là người văn hay chữ tốt?
-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi 4
-Hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc phân vai (người dẫn truyện, bà cụ hàng
xóm, Cao Bá Quát)
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Cho HS xem những vở sạch chữ đẹp của HS trong trường để
các em có ý thức viết đẹp
-Dặn HS về nhà học bài -Nhận xét tiết học
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát, lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Thuở đi học… xin sẵn lòng
+Đoạn 2: Lá đơn viết… sao cho đẹp+Đoạn 3: Sáng sáng … văn hay chữ tốt
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , +Cao BáQuát thường bị điểm kém vì ông viết chữ rất xấu dùbài văn của ông rất hay
+Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan vì bà thấymình bị oan uổng
+Ông rất vui vẻ và nói: “Tưởng việc gì khó, chứ việc
ấy cháu xin sẵn lòng”
* Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ người khác.
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm+Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quá xấu, quankhông đọc được nên …
+Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận và dằn vặtmình Ông nghĩ ra rằng dù văn …
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Sáng sáng,ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứngcáp Mỗi tối, …
+Ông là người rất kiên trì nhẫn nại khi làm việc
- số HS trả lời-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thần trao đổi và trảlời câu hỏi
+Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.
-3 HS tiếp nối nhau đọc
-HS luyện đọc trong nhóm 3 HS -3 cặp HS thi đọc
+Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửachữ viết xấu của Cao Bá Quát
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 25 : TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
Trang 10Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
- Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả viết bài văn kể chuyện của lớp để liên hệ với bài làm của mình
- Biết tham gia sửa lỗi chung và tự sửa lỗi trong bài viết của mình
II/ Dạy bài mới:
1 / Giới thiệu bài : Nêu tên bài và y/c tiết học
2/ Nhận xét chung về bài làm của HS :
- Gọi 1 HS đọc lại đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
- Nhận xét chung :
a) Ưu điểm :
+ Đa số các em hiểu rõ đề bài ,viết đúng yêu cầu của
đề
+ Biết xưng hô nhất quán khi kể chuyện
+ Một số bài viết câu gọn ,diễn đạt ý mạch lạc ()
+Kể đủ nội dung câu chuyện theo cốt truyện ,kể đúng
diễn tiến của truyện
+ Một số bài có sáng tạo khi kể theo vai nhân vật ()
+ Một nửa số bài có ý thức trình bày bài sạch , viết
> Lỗi dùng từ không đúng nghĩa : cảm rơi nước mắt ,
một người đại học lớn , thấy ông ngôi khô ,…
> Lỗi đặt câu :phổ biến là không chấm câu một đoạn
văn dài không có dấu câu nào VD:
Cô giáo không dám nhận Ký vào học Ký
nhiễu nước mắt khóc Ký quay mặt lại chạy một vạc về nhà
Sáng hôm đó cô vào nhà em và tặng cho em
ba viên phấn và bỏ về buổi học sau cô nhận
em vào học
- Trả bài cho HS
III/ Hướng dẫn HS chữa bài .
- Cho HS đọc thầm lại bài viết của mình
- Gọi HS nêu lỗi và cách sửa
- Cho HS đổi bài trong nhóm , kiểm tra việc sửa lỗi
- Quan sát ,giúp HS chữa lỗi
5/ Giới thiệu các doạn văn hay , bài hay
6 / Chữa lại đoạn ,câu văn sai
- Nêu lại hai đoạn văn viết sai nêu trên cho HS chữa
- 1 HS đọc lại đề bài
- Theo dõi việc nhận xét bài làm học sinh của
cô giáo
- Đọc kĩ lời phê của GV và tự sửa lỗi
- HS đọc thầm lại bài viết của mình
- HS nêu lỗi ,chữa lỗi
- Các nhóm đổi trong nhóm để kiểm tra bạn sửa lỗi
- Nghe giới thiệu các bài văn hay -Viết lại hai đoạn văn trên cho đúng
KHOA HỌC TIẾT 25 : NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :
10 GV: Đáo Duy