HS: Tổng các góc trong một tứ giác; Định nghĩa số đo cung trong đường tròn.. Tiết 40: GÓC NỘI TIẾPA.MỤC TIÊU: - HS nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu được
Trang 1Tiết 37: GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG.
A.MỤC TIÊU:
-HS nhận biết được góc ở tâm, có thể chỉ ra hai cung tương ứng trong đó có một cung bị chắn
-Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa
số đo của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn HS biết suy ra số đo của cung lớn (số đo lớn hơn 1800 và bé hơn hoặc bằng 3600)
-Biết so sánh hai cung trên một đường tròn căn cứ vào số đo của chúng
-Hiểu và vận dụng được định lí “cộng hai cung”
-Biết phân chia trường hợp để tiến hành chứng minh, biết khẳng định tính đúng đắn của một mệnh đề khái quát bằng một phản ví dụ
-Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp logic
Vậy thế nào là góc ở tâm?
Khi CD là đường kính thì COD có là
góc ở tâm không? Góc COD có số do
bằng bao nhiêu?
Hãy chỉ ra “cung nhỏ”, “cung lớn” ở
hình 1a, 1b?
GV: cung nằm bên trong góc là cung
bị chắn Hãy chỉ ra cung bị chắn ở mỗi
góc bằng thước đo góc Còn số đo
cung được xác định như thế nào?
GV đưa định nghĩa số đo cung lên
∠ , là các góc ở tâm
2.Số đo cung:
*Định nghĩa: sgk
Trang 2GV lưu ý sự khác nhau giữa số đo góc
và số đo cung:
00 ≤ số đo góc ≤1800
00 ≤ số đo cung ≤3600
HS đọc “chú ý” ở sgk
GV: Ta chỉ so sánh hai cung trong một
đường tròn hay trong hai đường tròn
bằng nhau
GV: Cho góc ở tâm AOB, vẽ phân
giác OC (C thuộc (O))
Nhận xét gì về cung AC và cung AB?
Vậy trong một đường tròn hoặc hai
đường tròn bằng nhau, thế nào là hai
3.So sánh hai cung:
B C
Trang 3Tiết 38: LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU:
- Củng cố định nghĩa góc ở tâm, định nghĩa số đo cung; định lý cộng cung
- HS thành thạo trong việc sử dụng các kiến thức trên vào giải toán
- Rèn tính cẩn thận và suy luận hợp lo gic
HS1: Nêu định nghĩa góc ở tâm; định nghĩa số đo cung
HS2: Nêu lại định lý về so sánh hai cung; Định lý cộng cung
III.Bài mới:
GV gọi hai HS lên bảng vẽ hình và
chứng minh
Tính ∠AOB?
Kiến thức cơ bản được sử dụng khi
giải bài toán?
HS: Góc nhọn của tam giác vuông
cân; Định nghĩa số đo cung lớn trong
M
O B
A
a) ∠AOB = 180 0 − 35 0 = 145 0b) sđAmB=1450
Trang 4Kiến thức cơ bản được sử dụng khi
giải bài toán?
HS: Tổng các góc trong một tứ giác;
Định nghĩa số đo cung trong đường
tròn
GV treo bảng phụ hình 8
GV cho HS hoạt động theo nhóm, đại
diện hai nhóm lên bảng trình bày
sđAnB=3600-1450=2150
Bài 7 sgk
Q P
N
C
B A
O
a) các cung nhỏ AM, CP, BN, DG có cùng số đo,
Trang 5Tiết 39: LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
A.MỤC TIÊU:
- HS nắm được hai định lý về liên hệ giữa cung và dây
- HS sử dụng được cụm từ "cung căng dây" và "dây căng cung"
- HS hiểu được vì sao hai định lý trên chỉ phát biểu đối với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau
B.PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề, đàm thoại, trực quan.
C.CHUẨN BỊ:Thước thẳng, com pa, phấn màu
Dây AB căng hai cung AmB và AnB
* Đối với hai cung nhỏ trong một
đường tròn hay trong hai đường tròn
bằng nhau, ta có hai định lý sau:
GV cho HS thảo luận tìm cách chứng
minh định lý 1
HS1:
Vì AB=CD nên ∠AOB=∠COD
lại có OA=OC; OB=OD nên ∆
OAB=∆OCD(c.g.c)
Suy ra AB=CD
HS2:
Vì AB=CB lại có OA=OC; OB=OD
nên ∆OAB=∆OCD(c.c.c)
1 Định lý 1: sgk
DC
O
BA
a) AB=CD⇒AB=CDb) AB=CD⇒AB=CD
Trang 6Suy ra ∠AOB=∠COD do đó AB=CD
Trang 7Tiết 40: GÓC NỘI TIẾP
A.MỤC TIÊU:
- HS nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu được định nghĩa về góc nội tiếp; HS phát biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc nội tiếp
- HS có kỹ năng phân chia các trường hợp khi chứng minh định lý; Nhận biết
và chứng minh được các hệ quả của định lý
- Rèn tính chính xác khi đo góc
B.PHƯƠNG PHÁP:Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
C.CHUẨN BỊ: Thước thẳng, com pa.
GV vẽ đường tròn (O), góc BAC nội
tiếp
GV: Hãy nêu đặc điểm về đỉnh và
cạnh của góc BAC
HS: Đỉnh A nằm trên đường tròn, hai
cạnh chứa hai dây cung của đường
HS: Hình 14- Không thoả mãn yếu tố
đỉnh; Hình 14- Không thoả mãn yếu tố
cạnh
GV cho HS hoạt động nhóm 4 HS,
dùng thước đo góc để giải ?2
GV cho HS chứng minh hai trường
B A
∠BAC: góc ở tâm; BmC: cung bị chắn
Trang 8cung hoặc hai cung bằng nhau rồi nêu
nhận xét
- Hãy vẽ một góc nội tiếp (có số đo
nhỏ hơn hoặc bằng 900) rồi so sánh số
đo của góc này với số đo của góc ở
tâm cùng chắn một cung (Cho HS sử
dụng bài ?2, hình 16)
- Vẽ hai góc nội tiếp cùng chắn nửa
đường tròn rồi nêu nhận xét
Hãy vẽ hình minh hoạ các tính chất
c) Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 900)
có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
d) Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông
Trang 9Tiết 41: LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU:
- Củng cố định nghĩa, định lý và các hệ quả của góc nội tiếp
- HS có kỹ năng vận dụng các kiến thức vè góc nội tiếp vào giải toán
Câu nào sai ?
A Các góc nội tiếp chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau
B Các góc nội tiếp bao giờ cũng có số đo bằng nửa số đo góc ở tâm cùng chắn một cung
C Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông
D Góc nội tiếp là góc vuông thì chắn nửa đường tròn
III.Bài mới:
Q P
Hãy cho biết chúng ta
đã sử dụng kiến thức nào để giải bài
toán? (HS: Sử dụng hệ quả về góc nội
Xét (C): ∠B=
2
1
∠C (Cùng chắn cung PQ) ⇒ ∠C=2.∠A=2.60o=120o
Suy ra, BM⊥SA; AN⊥SB
Do đó AN, BM là hai đường cao của tam giác SAB nên H là trực tâm, suy ra
SH là đường cao thứ ba nên SH⊥AB
Trang 10GV gọi hai HS chứng minh hai
trường hợp (Gợi ý chứng minh hai
O M
D C
B A
⇒
MB
MC MD
⇒
MB
MC MD
Trang 11Tiết 42: §4 GÓC TẠO BỞI
TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
A.MỤC TIÊU:
- HS nắm được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung; Nắm định lý về số đo của góc tạo bởi một tia tiếp tuyến và dây cung và hệ quả của nó
- HS nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung; Phát biểu và
chứng minh được định lý; Biết phân chia các trường hợp để tiến hành chứng minh
GV giới thiệu: xy là tiếp tuyến của
đường tròn (O) tại A, tiếp điểm A là
gốc chung của hai tia đối nhau Mỗi tia
đó là một tia tiếp tuyến Góc BAx có
đỉnh A nằm trên đường tròn, cạnh Ax
là một tia tiếp tuyến còn cạnh kia chứa
dây cung AB
1 Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung:
O
B A
y
x
∠BAx hoặc ∠BAy là góc tạo bởi tia
Trang 12GV giới thiệu cung bị chắn, gọi một
HS lên bảng chỉ ra cung bị chắn bởi ∠
BAx , cung bị chắn bởi∠BAy
GV cho HS làm ?1
HS: Hình 23, 24, 25 không thoả mãn
yếu tố cạnh, hình 26 không thoả mãn
yếu tố đỉnh
GV: Ta gọi tên loại góc này là góc
tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung đi
qua tiếp điểm
Đây là một trường hợp đặc biệt của
góc nội tiếp: trường hợp giới hạn của
góc nội tiếp khi một cát tuyến trở
thành tiếp tuyến
HS hoạt động nhóm, làm ?2
GV: Từ đó, hãy dự đoán số đo của
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
với số đo của cung bị chắn
GV: Hãy nói cách chứng minh định lý
trong trường hợp tâm O nằm trên cạnh
chứa dây cung
HS tìm ra cách chứng minh (Có thể
xem SGK hoặc tự tìm cách khác)
GV: Hãy nói cách chứng minh định
lý trong trường hợp tâm O nằm bên
ngoài góc
GV: Hãy nêu phương hướng chứng
minh định lý trong trường hợp tâm O
tiếp tuyến và dây cung
2 Định lý: (SGK-tr78)
Trang 13Tiết 43: LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU:
- HS nắm vững khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung; nắm vững định lý
và hệ quả
- HS có kỹ năng thành thạo trong việc vận dụng vào giải toán
- Rèn tính linh hoạt, tư duy hợp lý
B.PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề, luyện tập.
C.CHUẨN BỊ: Thước thẳng, com pa, phấn màu.
GV: Dựa vào đó, hãy nêu phương
pháp chứng minh bài toán
GV lưu ý HS ghi nhớ∠BOP=2.∠TPB
∠BTP+∠BOP=90o
Do đó ∠BTP+2.∠TPB=90o
Bài 34 sgk
Trang 14GV gọi hai HS lên bảng trình bày
GV chốt lại kiến thức cơ bản được sử
dụng khi giải bài toán
MT =
⇒
MB MA
MT2 =
⇒
Bài 35.
M' T
B
A
O M
Áp dụng kết quả của bài tập 34, ta có:
Trang 15Tiết 44: §5 GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN,
GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN.
A.MỤC TIÊU:
- HS nắm được góc có đỉnh bên trong hay bên ngoải đường tròn; định lý về số đo của hai loại góc này
- HS nhận biết được loại góc này; phát biểu và chứng minh được định lý
- Chứng minh chặt chẽ, trình bày chứng minh rõ ràng
B.PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề, trực quan.
*Đặt vấn đề: GV đưa hình vẽ của phần đóng khung lên bảng:
-Bạn A nói: ∠E và ∠F chỉ phụ thuộc vào số đo của cung DnB;
-Bạn B nói: ∠E và ∠F chỉ phụ thuộc vào số đo của cung AmC;
-Bạn C nói: Cả hai bạn đều không đúng
Vậy, ∠E và ∠F phụ thuộc vào số đo của cung nào?
GV vẽ một góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn, lớp vẽ vào vở
GV: Quy ước mỗi góc có đỉnh ở bên
trong đường tròn chắn hai cung, một
cung nằm bên trong góc và cung kia
nằm bên trong góc đối đỉnh của nó
GV cho HS đo góc và đo hai cung bị
chắn, từ đó dự đoán về quan hệ giữa số
đo của góc có đỉnh ở bên trong đường
C B
A
Góc BEC chắn hai cung BnC và AmD
* Định lý (SGK-tr81)
Trang 16B+∠ = +
∠
GV chú ý: Góc ở tâm là trường hợp
đặc biệt của góc có đỉnh bên trong
đường tròn Hãy kiểm tra lại định lý
trong trường hợp này
GV: Góc có đỉnh ở bên ngoài đường
- Góc có hai cạnh là tiếp tuyến
GV cho HS đo góc và hai cung bị chắn
trong mỗi trường hợp Từ đó phát biểu
C B
Trang 17Tiết 45 LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU:
- HS nắm vững định lý về số đo của góc có đỉnh bên trong đường tròn, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
- HS có kỹ năng sử dụng thành thạo định lý trên vào giải toán
- Rèn tính cẩn thận, tư duy linh hoạt
2 Triển khai bài:
Kiến thức cơ bản được sử dụng khi
giải bài toán?
MSE= +
∠
2 2
Vậy tam giác ESM cân tại E nên ES=EM
Trang 18đường tròn; Định lý góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung
Kiến thức cơ bản được sử dụng khi
giải bài toán?
N
M
C B
A
2
sdMB sdCN
A= −
∠
2
sdMB sdCN
+ Nắm vững nội dung lí thuyết
+ Xem lại bài tập đã giải, hoàn chỉnh các bài tập trong SGK
+ BTVN: 42, 43 sgk
Trang 19Tiết 46 §6 CUNG CHỨA GÓC
A.MỤC TIÊU:
- HS hiểu quỹ tích cung chứa góc, các bước giải bài toán quỹ tích cung chứa góc
- HS biết vận dụng cặp mệnh đề thuận, đảo vào giải toán; biết sử dụng thuật ngữ cung chứa góc dựng trên một đoạn thẳng; biết dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào bài toán dựng hình
- HS biết trình bày lời giải bài toán một cách chính xác
III.Bài mới: (đặt vấn đề như SGK)
HS làm ?1 theo nhóm hai HS
?1b) Gọi I là trung điểm của CD, tam
giác vuông N1CD có N1I là trung
tuyến nên N1I=IC=ID, do đó N1, C, D
cùng nằm trên đường tròn (I;IC) hay
N1 thuộc đường tròn đường kính CD
GV cho HS chứng minh điều ngược
lại
Vậy quỹ tích của điểm nhìn một đoạn
thẳng dưới một góc vuông là đường
tròn nhận đoạn thẳng ấy làm đường
kính
GV cho HS tiếp tục làm ?2 theo nhóm
hai HS Từ đó tiến hành chứng minh
GV dùng phương pháp đàm thoại,
phân tích như SGK
GV giới thiệu: Trên cung AmB, mọi
1.Bài toán quỹ tích cung chứa góc:
1.1) Bài toán: Cho đoạn thẳng AB và góc
Giả sử M là điểm thoả mãn ∠AMB=α
M thuộc cung tròn AmB cố định
Trang 20điểm M đều có ∠AMB=α , ta nói
cung AmB là cung chứa góc α dựng
trên đoạn thẳng AB
GV cho HS đọc phần chú ý
Gv treo bảng phụ nội dung các bước
vẽ Sau đó, cho HS làm bài 46
HS đọc nội dung các bước giải
(Cung AmB được gọi là cung chứa góc
α dựng trên đoạn thẳngAB)
c) Kết luận: Quỹ tích các điểm M thoả
mãn ∠AMB=α là hai cung chứa góc α
dựng trên đoạn thẳng AB
1.2) Cách vẽ cung chứa góc α :
Bài 46 sgk
-Dựng đoạn thẳng AB=3cm-Dựng ∠xAB=550
-Dựng tia Ay vuông góc với Ax-Dựng đường trung trực d của đoạn thẳng AB Gọi O là giao của d và Ay.-Dựng đường tròn tâm O, bán kính OA
Ta có cung AmB là cung chứa góc 550
dựng trên đoạn thẳng AB
2 Cách giải bài toán quỹ tích: sgk
Trang 21- HS biết trình bày lời giải bài toán một cách chính xác
B.PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề, luyện tập.
C.CHUẨN BỊ:
-GV:Thước thẳng, compa, bảng phụ, thước đo góc
-HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định:
II.Bài cũ:
?Nhắc lại kết luận của bài toán quỹ tích cung chứa góc
? Các bước giải bài toán quỹ tích
III.Bài mới:
GV cho HS nêu nhận xét về điểm O và
đoạn thẳng AB, từ đó tìm ra quỹ tích
AB cố định dưới góc 900 Quỹ tích của O
là nửa đưởng tròn đường kínhAB
D
C B
A
Bài 50 sgk
a) Vì BMA· = 90 0(Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), nên trong tam giác vuông BMI có:
Trang 22-Góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn một cung.
-Tính chất góc ngoài của tam giác
để tính BOC BHC BIC· = · =· = 120 0
Từ đó ta thấy các điểm O, H, I cùng nằm trên cung chứa góc 1200 dựng
trên đoạn thẳng BC Nói cách khác, năm điểm B, C, O, H, I cùng thuộc một đường tròn
Trang 23Tiết 48 §7 TỨ GIÁC NỘI TIẾP
A.MỤC TIÊU:
- HS hiểu được thế nào là một tứ giác nội tiếp đường tròn; Biết rằng có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kì đường tròn nào
- HS vận dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp vào làm toán; Hiểu được điều kiện
để một tứ giác nội tiếp được
HS1: Nhắc lại kết luận của bài toán quỹ tích "cung chứa góc"
HS2: Trong hình 1 Biết CnD là cung chứa góc α , thế thì CmD là cung chứa góc
bao nhiêu độ? (Dựng trên CD)
Trong hình 2, cung AmC là cung chứa góc bao nhiêu độ? (Dựng trên AC) (GV lưu ý tình trạng HS nhầm lẫn với số đo cung)
Hinh 1
n
D C
2.Triển khai bài:
GV cho 2HS lên bảng làm ?1(a,b);
lớp tự giải vào vở
GV: Tứ giác ABCD có tất cả các
đỉnh nằm trên một đường tròn, ta gọi
đó là tứ giác nội tiếp Vậy, thế nào là
1 Khái niệm tứ giác nội tiếp:
* Định nghĩa (SGK-tr67)
Trang 24tứ giác nội tiếp?
GV: Tứ giác nội tiếp đường tròn được
gọi tắt là tứ giác nội tiếp
GV: Tứ giác MNPQ không là tứ giác
nội tiếp; Ta dễ dàng chứng minh được:
Không có một đường tròn nào đi qua
cả bốn đỉnh của tứ giác này
GV yêu cầu HS vẽ tứ giác ABCD nội
tiếp đường tròn (O), viết gt, kl và
chứng minh định lý
GV gọi một HS lên bảng, các HS
khác tự chứng minh trên giấy
GV đưa một số bài HS chứng minh tốt
lên; Sau đó đưa bài mẫu lên
Hai HS đọc nội dung định lý đảo
GV vẽ một tứ giác ABCD, HS viết
GT, KL
GV: Để chứng minh ABCD nội tiếp,
ta phải chứng minh điều gì?
HS: Chứng minh D nằm trên đường
tròn tâm O
GV cho HS nhắc lại định lý đảo (Đây
chính là dấu hiệu nhận biết tứ giác nội
2 1
) (
2 1
2
1
; 2
C A
sdBAD C
sdBCD A
A
m
Vì∠B+ ∠D= 180 0 ⇒ ∠D= 180 0 − ∠B(1)Gọi (O) là đường tròn qua A, B, C
Ta có AmC là cung chứa góc 1800-∠B
(2)
Từ (1) và (2) suy ra D nằm trên cung AmC ⇒ A,B,C,D∈ (O) nên ABCD nội
tiếp
Trang 25GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở
GV cho HS nêu cách giải, hai HS lên
bảng trình bày
Kiến thức cơ bản đã sử dụng khi
chứng minh?
HS: Tổng ba góc của tam giác, tổng
hai góc đối của tứ giác nội tiếp
GV cho HS xác định các tứ giác nội
D
C B
A
Giải:
∆ADE có ∠A+ ∠D= 140 0(Vì ∠E = 40 0)
∆ABF có ∠A+ ∠B= 160 0(Vì ∠F = 20 0)Suy ra ∠A+ ∠D+ ∠A+ ∠B= 300 0
Trang 26tiếp, giải thích?
GV hướng dẫn HS vẽ hình, cho HS
nêu cách giải
GV chọn cách giải có liên quan đến
việc giải câu b (Tam giác ABD vuông
tại B)
GV: Kiến thức cơ bản đã sử dụng khi
chứng minh?
HS: Định lý đảo của tứ giác nội tiếp
bằng 1800 nên là các tứ giác nội tiếp
* Hình bình hành, hình thang, hình thang vuông (nói chung) không là tứ giác nội tiếp vì tổng hai góc đối khác 1800
Bài 58 sgk
D
C B
∠ACD=∠ACB+∠BCD
=600+300=900
∠ABD=∠ABC+∠CBD
=600+300=900
Tứ giác ABDC có ∠ACD+∠
ABD=1800 nên là tứ giác nội tiếp
b) Vì ∆ABD vuông tại B nên tâm của đường tròn đi qua bốn điểm A, B, D, C
là trung điểm của AD
IV Hướng dẫn và dặn dò:
-Nắm vững lí thuyết; hoàn chỉnh các bài tập.
-Nghiên cứu trước bài mới
Trang 27ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP.
Ngày soạn:26/03/2010
A.MỤC TIÊU:
- HS hiểu được định nghĩa, khái niệm, tính chất của đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp một đa giác; Biết được bất cứ một đa giác đều nào cũng có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp
- HS biết vẽ tâm của đa giác đều, vẽ được đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp
- Rèn tính chính xác trong việc sử dụng thuật ngữ toán học, trong việc vẽ hình
*Đặt vấn đề: Ta đã biết, với bất kì tam giác nào cũng có một đường tròn ngoại
tiếp và một đường tròn nội tiếp Còn với đa giác thì sao?
GV treo hình 49 lên bảng và giới thiệu
đặc điểm của (O;R), (O;r) đối với hình
vuông ABCD Từ đó HS khái quát
thành định nghĩa
GV phân tích để HS nắm được quan
hệ giữa cạnh của hình vuông và R; r
GV cho HS làm ?
Một HS lên bảng làm câu a; HS khác
nêu cách vẽ lục giác đều (Như bài 10,
trang 71) và lên bảng thực hiện
1 Định nghĩa (SGK-tr91)
r
R O
B A
(O;R) ngoại tiếp, (O;r) nội tiếp hình vuông ABCD
Trang 28HS giải thích câu c
Một HS khác lên bảng vẽ (O;r)
HS đọc định lý, GV giới thiệu khái
niệm tâm của đa giác đều
M
K H
O F
E
D
C
B A
c) Vì ABCDEF là lục giác đều nên AB=BC=CD=… ⇒OH=OK=OM=…
(Định lý liên hệ giữa dây cung và k/c từ tâm đến dây)
Trang 29Tiết 51: ĐỘ DÀI ĐƯỜNG TRÒN, CUNG TRÒN
A.MỤC TIÊU:
- HS nắm công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn; hiểu được số π, hiểu công
thức tính độ dài cung tròn
- HS có kĩ năng áp dụng công thức vào giải toán
- Rèn tính cẩn thận, tư duy logic
B.PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề,trực quan, hoạt động nhóm
GV cho HS vẽ hình, GV giới thiệu
công thức
GV cho HS làm ?1 theo nhóm, đại
diện các nhóm lên điền vào bảng (mục
C
C=2πR hoặc C=πd
Trong đó: R là đường kính, d là bán kính; π ≈ 3 , 14
2 Công thức tính độ dài cung tròn:
Cung một độ, bán kính R có độ dài là
Trang 30HS kết luận về công thức tính độ dài
cung tròn
0
0 180 360
Trang 31Tiết 52: LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU:
- HS nắm vững công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn; Hiểu được số π, hiểu
công thức tính độ dài cung tròn
- Rèn kĩ năng áp dụng công thức vào giải toán
- Rèn tính cẩn thận, tư duy logic
GV gọi hai HS lên bảng vẽ hình, ba
HS lần lượt tính chu vi của các hình
GV cho HS nêu cách vẽ đường xoắn
Trang 32GV cho HS phân tích, tìm cách giải
Trang 33Tiết 53: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN, HÌNH QUẠT TRÒN
A.MỤC TIÊU:
- HS nắm công thức tính diện tích hình tròn, diện tích hình quạt tròn
- HS có kĩ năng vận dụng các công thức trên vào giải toán
- Rèn tính linh hoạt khi vận dụng
B.PHƯƠNG PHÁP:Nêu vấn đề.
C.CHUẨN BỊ:
-GV:Thước thẳng, com pa
-HS: Thước thẳng, com pa
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định:
II.Bài cũ:
III.Bài mới:
*Đặt vấn đề: Khi bán kính đường tròn tăng gấp đôi thì diện tích hình tròn có
tăng gấp đôi không?
GV cho HS nêu công thức, GV phân
tích để biểu diến cách tính theo l, R
HS hoạt động nhóm làm bài 82
1 Công thức tính diện tích hình tròn:S=R2
S=πR2
RO
2 Cách tính diện tích hình quạt tròn:
?Hình tròn bán kính R (Ứng với cung
360
n R
π
Diện tích hình quạt tròn bán kính R, cung n0 :
Sq= 20
360
n R
π =
2
lR