Để biết được đặc điểmvà công dụng của các loại đồ dùng trong nhà bếp, chúng ta tìm hiểu bài mới b3. HS: Vì nhà bếp là nơi hàng ngày người nội trợ tiếp xúc, để tạo không khí vui tươi tho
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:
Tiết 1 Ngày dạy:
Bài 1: GIỚI THIỆU NGHỀ NẤU ĂN
1 Giáo viên : giáo án, sgk
2 Học sinh : sgk, vở ghi
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( ktss và vs) 1’
b Hoạt động
Hoạt động thầy - trò Nội dung
GV: Aên uống là một nhu cầu thiết yếu để con người
tồn tại Tuy nhiên ăn ntn để phát triển toàn diện về
trí lực và thể lực lại là một vấn đề không đơn giản,
mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có thức ăn, đồ uống
riêng phù hợp với thói quen và tập quán đó là do
cách nấu nướng, chế biến … tạo nên
GV: Gọi HS đọc phần vai trò, vị trí sgk/5
HS đọc, chú ý
GV chia nhóm để thảo luận
? Trong đời sống nghề nấu ăn đóng vai trò, vị trí
ntn?
HS: Đại diện nhóm trả lời, nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận để HS ghi vào vở
? Em có nhận xét gì về tính đa dạng của ăn uống
hiện nay?
HS: - Cơ sở thực hiện nấu ăn: Bếp ăn gia đình, bếp
ăn tập thể, cửa hàng ăn uống, nhà hàng, quán ăn,
khách sạn
- Loại hình ăn uống: Cơm hằng ngày, bữa tiệc,
bữa cổ, thức ăn công nghiệp, thức ăn nhanh, cơm
phần, cơm dĩa, cơm hộp, ăn tự chọn, ăn theo thực
I Vai trò, vị trí của nghề nấu ăn (15’_
- Con người muốn khoẻ mạnh phải hội tụ nhiều yếu tố, trong đó ăn uống đóng vai trò quan trọng nhất
- Cơ thể con người luôn đòi hỏi phải có đủ chất dinh dường …
- Nghề nấu ăn là nghề thiết thực phục vụ cho nhu cầu của con người
….
- Nghề nấu ăn thể hiện nét văn hoá ẩm thực đặc thù của dân tộc, vì vậy cần được vận dụng và phát huy.
Trang 2GV: Để phát huy tốt tác dụng của chuyên môn
( thuộc lĩnh vực ăn uống)
? Yêu cầu cơ bản của nghề là gì?
HS: Muốn việc nấu ăn có hiệu quả thiết thực phục
vụ cho nhu cầu hàng ngày của cơ thể, người nấu ăn
phải nắm được điểm của nghề
GV cho HS quan sát hình 1,2,3,4 sgk/ 6,7,8
HS: quan sát để nhận xét các hình trên
GV lưu ý: Đặc điểm của sản phẩm lao động góp
phần quan trọng của sức khoẻ cho con người, vì thế
nên chú ý đến vệ sinh an toàn thực phẩm để đảm
bảo cho tính mạng con người
?Muốn nấu ăn ngon người nội trợ phải có điều kiện
gì?
HS: Trả lời
GV: Treo ảnh thể hiện nhi cầu ăn uống của con
người ở mọi nơi, mọi lúc
GV: Từ vai trò, vị trí của nghề đã được đề cập đến
Để HS hiểu sâu thêm chuyển tìm hiểu III
? Em hãy nêu tầm quan trọng của nghề nấu ăn ?
HS: Muốn nấu ăn ngon phải có tay nghề giỏi, vì thế
nấu ăn là nghề không thể thiếu được
? Theo em, muốn có tay nghề phải có những điều
kiện gì?
HS: Kiến thức chuyên môn và kĩ năng thực hành
? Muốn có kiến thức, kĩ năng thì phải làm thế nào?
HS: Phải học lí thuyêt + thực hành
GV: giải thích thêm để học sinh hiểu sâu hơn
? Theo em, các cuộc hành trình xuyên quốc gia,
khách du lịch trong và ngoài nước thường thích tìm
hiểu điều gì?
HS: Đất nước, con người đặc biệt là nét văn hoá ẩm
thực độc đáo khi họ đặc chân đến, vì đó là nét đặc
trưng của bản sắc dân tộc gắn liền với văn minh
b Công cụ lao động: nồi, niêu, chảo, muỗng, bếp …
c Điều kiện lao động
Do đặc thù của nghề nghiệp
d Sản phẩm lao động Các món ăn, món bánh phục vụ hằng ngày, bữa tiệc, liên hoan ….
2/ Yêu cầu của nghề
- Có đạo đức nghề nghiệp
- Nắm vững kiến thức chuyên môn
- Có kĩ năng thực hành ( nấu nướng)
- Biết tính toán chọn lựa thực phẩm
- Biết chế biến món ăn …
III Triển vọng của nghề (8’)
1 Nhu cầu ăn uống
-Aên uống là nhu cầu không thể thiếu
được của con người.
- Nhu cầu này ngày được nâng lên theo đà phát triển của xã hội
2 Tay nghề và phương tiện
Phải học lý thuyết và thường xuyên thực hành
3 Khả năng đóng góp của nghề
trong việc phát triển kinh tế
Khách du lịch
Trang 3? Em hãy nêu những món ăn dân tộc của địa phương
và cả nước?
HS: Hà nội: bún chả TPHCM: lẩu mắm
Huế: cơm hến Quảng Nam: Mì
quảng
GV: Những món ăn dân tộc có giá trị không chỉ là
những món ăn đặc sản đắt tiền mà có khi chỉ là
những món ăn bình dân như cà pháo, tương bần…
? Em hãy nêu đặc điểm và giá trị của các món ăn
dân tộc?
HS: Các món ăn dân tộc đều đơn giản, lạ miệng, có
đủ chất dinh dưỡng, mang bản sắc của vùng miền …
4 Củng Cố: (3’) Gọi HS đọc ghi nhớ, cho HS khác nhắc lại
5 Dặn Dò: ( 1’) Về nhà học bài và chuẩn bị bài 2
Tuần : 2; 3 Ngày soạn: Tiết : 2; 3 Ngày dạy:
Bài 2: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ NHÀ BẾP
1 Giáo viên : giáo án, sgk
2 Học sinh : sgk, vở ghi
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( ktss và vs) 1’
9/5 :
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
1.Tầm quan trọng của việc ăn uống đối với con người như thế nào?
2 Những yêu cầu đối với người làm nghề nầu ăn là gì?
3 Bài mới
a Giới thiệu (2’)
Đồ dùng trong nhà bếp giúp cho công việc nấu ăn trở nên dễ dàng, nhanh chóng và đạthiệu quả cao Nhưng vì đồ dùng có nhiều loại và kiểu dáng kác nhau Để biết được đặc điểmvà công dụng của các loại đồ dùng trong nhà bếp, chúng ta tìm hiểu bài mới
b Hoạt động
Hoạt động của thầy trò Nội dung
GV cho HS quan sát hình ảnh nhà bếp I Dụng cụ, thiết bị nhà bếp
Trang 4HS: quan sát
? Em hãy phân loại dụng cụ và thiết bị nhà bếp
theo tính năng sử dụng của mỗi loại?
HS: Dụng cụ nhà bếp: ……
Thiết bị nhà bếp: ………
GV: Dựa vào hình 5 sgk/12 để trả lời
HS: quan sát
? Nhà bếp có những loại thiết bị gì?
HS: Thiết bị dùng điện: bếp điện …
Thiết bị dùng gas : bếp gas
? Theo em, những loại dụng cụ thiết bị này được
cấu tạo bằng những chất liệu gì?
HS: Được cấu tạo bằng nhiều chất liệu khác nhau:
nhôm, sắt, tráng men, gỗ…
? Em hãy kể tên một số thiết bị khác mà em biết?
HS: Máy hút mùi, bình nước nóng…
? Tính chất, cấu tạo của mỗi loại dụng cụ, thiết bị
có ảnh hưởng gì đến cách sử dụng và bảo quản?
HS: Mỗi loại dụng cụ, thiết bị được cấu tạo bằng
những chất liệu khác nhau, có độ bền khác nhau,
cách sử dụng và bảo quản cũng khác nhau Do đó,
cần tìm hiểu kĩ tính chất của mỗi loại để có cách
sử dụng và bảo quản hợp lí
GV cho HS quan sát h5 sgk/12
HS quan sát
? Những dụng cụ, thiết bị nào trong nhà bếp được
làm bằng gỗ?
HS: thớt, chày, cối …
? Theo em, cần phải sử dụng và bảo quản chúng
ntn cho phù hợp?
HS: - Không ngâm nước
- Sử dụng xong phải rửa sạch sẽ……
? Những dụng cụ, thiết bị nào trong nhà bếp được
làm bằng nhựa?
HS: Rổ, thau, bát, đĩa…
? Theo em, cần sử dụng và bảo quản chúng ra
sao?
HS: - Không để gần lửa
- Không chứa thức ăn có nhiều dầu mở
? Em hãy kể tên, những đồ dùng bằng thuỷ tinh
và tráng men trong nhà bếp?
HS: bát, cốc, chén, đĩa ….
? Cần sử dụng và bảo quản ntn cho an toàn?
HS: Nên cẩn thận khi sử dụng vì dễ vỡ, dễ tróc
1 Dụng cụ nhà bếp
- Dụng cụ cắt thái: dao, thớt ….
- Dụng cụ để trộn: thìa, thau….
- Dụng cụ đo lường: cân, thìa ….
- Dụng cụ nấu nướng: nồi …
- Dụng cụ dọn ăn: bát, đũa …
- Dụng cụ dọn rửa: rổ, chậu ….
- Dụng cụ bảo quản thực phẩm: lồng bàn, tủ chứa….
2/ Thiết bị nhà bếp
Thiết bị dùng điện: bếp điện … Thiết bị dùng gas : bếp gas
II Cách sử dụng và bảo quản dụng cụ, thiết bị nhà bếp
1/ Đồ gỗ:
Thớt, chày, cối …
- Không ngâm nước
- Sử dụng xong phải rửa sạch sẽ……
2/ Đồ nhựa
Rổ, thau, bát, đĩa…
- Không để gần lửa
- Không chứa thức ăn có nhiều dầu mở
3/ Đồ thuỷ tinh, đồ tráng men
Bát, cốc, chén, đĩa ….
Nên cẩn thận khi sử dụng vì dễ vỡ, dễ tróc lớp men.
Trang 5lớp men Nên đun lửa nhỏ ….
? Theo em, đồ dùng nào thường được tráng men,
tại sao phải tráng men?
HS: thau nhựa, ngăn chứa thức ăn … tráng men vì
để thức ăn khỏi nhiễm mùi sắt
? Em hãy kể tên, những đồ dùng bằng nhôm,
gang trong nhà bếp?
HS: Thau, nồi, xoong…
? Cần sử dụng và bảo quản ntn cho an toàn?
HS: - Nên cẩn thận khi sử dụng vì dễ rạn nứt,
-Không chứa thức ăn có nhiều mỡ, muối, axít
? Em hãy kể tên, những đồ dùng bằng sắt không
gỉ (Inox) trong nhà bếp?
HS: nồi, xoong, thìa …
? Nêu cách sử dụng và bảo quản chúng?
HS: Không đun lửa to vì dễ bị ố
- Tránh va chạm với đồ dùng cùng chất liệu
-Không lau chùi bằng giấy nhám
-Không chứa thức ăn có nhiều mỡ, muối, axít
? Em hãy kể tên, những đồ dùng bằng sắt không
gỉ (Inox) trong nhà bếp?
HS: Bếp điện, nồi cơm điện …
?Nêu cách sử dụng an toàn và bảo quản đồ dùng
-Sau khi sử dụng: chùi sạch lau khô
4/ Đồ nhôm, gang
Thau, nồi, xoong…
- Nên cẩn thận khi sử dụng vì dễ rạn nứt, móp méo.
- Không để ẩm ướt
- Không đánh bóng bằng giấy nhám
- Không chứa thức ăn có nhiều mỡ, muối, axít
5/ Đồ sắt không gỉ (Inox)
Nồi, xoong, thìa ….
- Không đun lửa to vì dễ bị ố
- Tránh va chạm với đồ dùng cùng chất liệu…
6/ Đồ dùng điện
-Sau khi sử dụng
4 Củng Cố: (3’) Gọi HS đọc ghi nhớ, cho HS khác nhắc lại
5 Dặn Dò: ( 1’) Về nhà học bài và chuẩn bị bài 3
Tuần : 4; 5 Ngày soạn:
Trang 6Tiết : 4; 5 Ngày dạy:
Bài 3: SẮP XẾP VÀ TRANG TRÍ NHÀ BẾP
1 Giáo viên : giáo án, sgk
2 Học sinh : sgk, vở ghi
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( ktss và vs) 1’
9/5 :
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Dụng cụ, thiết bị nhà bếp thường được làm bằng các chất liệu ntn?
b Hoạt động
Hoạt động của thầy trò Nội dung
GV nêu vấn đề thực tế
HS: Thảo luận
? Tại sao phải quan tâm đến cách sắp xếp và trang
trí nhà bếp?
HS: Vì nhà bếp là nơi hàng ngày người nội trợ
tiếp xúc, để tạo không khí vui tươi thoả mái cho
các thành viên trong gia đình, tránh được mệt mỏi,
đồng thời tạo không khí ấm cúng …
?Hãy kể tên những công việc cần dùng trong nhà
-I Cách sắp xếp và trang trí nhà bếp
1/ Những công việc cần làm
trong nhà bếp
- Cất giữ thực phẩm chưa dùng
Trang 7Bày dọn thức ăn và bàn ăn
GV: Từ những công việc cần làm trong nhàbếp
? Em hãy xác định những đồ dùng cần thiết khi
thực hiện các công việc trong nhà bếp?
HS: - Tủ cất giữ thực phẩm hoặc tủ lạnh
-Tủ, kệ chứa thức ăn và các đồ dùng cho chế
biến và dọn ăn
GV cho HS quan sát H7 sgk/17
HS quan sát để sắp xếp
? Thế nào là sắp xếp nhà bếp hợp lí?
HS: Là bố trí các khu vực làm việc trong bếp
thuận tiện cho người nội trợ để công việc được
triển khai gọn gàng và khoa học
? Tại sao phải chia khu vực hoạt động trong nhà
bếp?
HS: Để công việc được tiến hành gọn gàng ngăn
nắp, khoa học, ít tốn thời gian di chuyển
? Theo em, các khu vực hoạt động trong nhà bếp
được bố trí thế nào?
HS: - Tủ cất giữ thực phẩm nên đặt gần cửa ra vào
nhà bếp
-Bàn sơ chế nguyên liệu đặt ở khoảng giữa tủ
cất giữ thực phẩm và chổ rửa thực phẩm
-Bếp đun đặt vào một góc của nhà bếp
-Cạnh bếp đun nên đặt kệ nhỏ để các loại gia vị
dùng cho việc nấu nướng và bàn để thức ăn
vừa chế biến xong
GV: Nên đặt bồn rửa ở khoảng giữa tủ cất giữ thực
phẩm và bếp đun
Tủ chứa thức ăn, bếp và nơi dọn rửa thức ăn được
tạo thành một tam giác đều, để tiện việc đi lại, di
chuyển ít tốn thời gian
Nếu nhà bếp hẹp nên đặt thẳng hàng
Để nối liền các khu vực khi đặt tủ phải chú ý đến
2/ Những đồ dùng cần thiết khi thực
hiện các công việc nhà bếp
- Tủ cất giữ thực phẩm hoặc tủ lạnh.
II Cách sắp xếp nhà bếp hợp lí
1/ Thế nào là sắp xếp nhà bếp hợp
lí?
Là bố trí các khu vực làm việc trong bếp thuận tiện cho người nội trợ để công việc được triển khai gọn gàng và khoa học
2/ Bố trí các khu vực hoạt động trong nhà bếp
- Tủ cất giữ thực phẩm nên đặt gần cửa
ra vào nhà bếp
- Bàn sơ chế nguyên liệu đặt ở giữa tủ cất giữ thực phẩm và chổ rửa thực phẩm
- Bếp đun đặt vào một góc của nhà bếp
- Cạnh bếp đun nên đặt kệ nhỏ để các loại gia vị dùng cho việc nấu nướng và bàn để thức ăn vừa chế biến xong
II Một số cách sắp xếp, trang trí nhà
Trang 8chiều cao, bề mặt chiều rộng tuỳ theo nhà bếp
rộng hay hẹp
? Em hãy kể một số dạng hình nhà bếp thông dụng
trong các hộ gia đình hiện nay?
? Bếp của gia đình em được sắp xếp như thế nào?
HS: Dạng chữ I, dạng 2 đường thẳng song song,
Dạng chữ u, dạng chữ L
GV cho HS quan sát từng dạng
HS: quan sát
? Dạng chữ I được sắp xếp ra sao?
HS: Được sắp xếp một bên tường
? Em hãy nêu h1,2,3 của dạng chữ I là gì?
HS: 1 Tủ chứa thức ăn
2 Nơi dọn rửa
3 Nơi đun nấu
? Các hình này được nối như thế nào?
HS: Các ngăn và kệ tủ
Trên tường có các ngăn tủ chứa bát đĩa, thức ăn và
vật dụng cần thiết
? Dạng hai đường thẳng song song được sắp xếp
như thế nào?
HS: Sử dụng hai bức tường đối diện
? Theo em, vị trí khu vực làm việc nên sắp xếp
ntn?
HS: 1 Tủ chứa thức ăn
2 Nơi dọn rửa
3 Nơi đun nấu
? Các khu vực được nối bằng gì?
HS: Ngăn và kệ tủ
? Dạng chữ U được đặt ra sao?
HS: Đặt 3 cạnh tường
? Em hãy nêu tên của các khu vực đã được đóng
khung trên sơ đồ bếp chữ U
HS: 1 Tủ chứa thức ăn
2 Nơi dọn rửa
3 Nơi đun nấu
4 Được nối ngăn và kệ tủ
5 Trên tường có các ngăn tủ chứa bát, đĩa,
thức ăn và vật dụng cần thiết
? Theo em cách sắp xếp này đã hợp lí chưa?
HS: Hợp lí vì các khu vực làm việc nằm trên 3
góc của tam giác đều tưởng tượng, nối liền bởi các
ngăn và kệ tủ, dưới thấp cũng như trên tường nên
tiện việc đi lại, di chuyển và ít tốn thời gian
? GV cho HS quan sát h11sgk/20
2/ Dạng hai đường thẳng song song
Sử dụng hai bức tường đối diện
Trang 9? Dạng chữ L được đặt ra sao?
HS: Sử dụng hai bức tường thẳng góc
GV Em hãy cho biết tên gọi các khu vực làm việc
? Cách sắp xếp này đã hợp lí chưa?
HS: Hợp lí vì nó nằm trên 3 góc của tam giác
tưởng tượng và được nối liền bởi các ngăn tủ và kệ
tủ ở dưới thấp cũng như trên tường
4 Củng Cố: (3’) Gọi HS đọc ghi nhớ, cho HS khác nhắc lại
5 Dặn Dò: ( 1’) Về nhà học bài và chuẩn bị bài 4
Tuần 6 Ngày soạn:
Tiết 6 Ngày dạy:
BÀI 4 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NẤU ĂN
1 Giáo viên : giáo án, sgk
2 Học sinh : sgk, vở ghi
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( ktss và vs) 1’
9/5 :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Có mấy khu vực hoạt động trong nhà bếp?
? Những công việc thường làm trong nhà bếp?
3 Bài mới
a Giới thiệu (2’)
Cần phải đảm bảo an toàn lao động trong nấu ăn, vì nếu để xảy ra tai nạn nguy hiểm như: bỏng lửa, nước sôi, cháy nổ gas, điện giật …sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người, để hiểu rõ những nguyên nhân gây ra tai nạn chúng ta cùng tìm hiểu bài 4
b Hoạt động
Hoạt động của thầy trò Nội dung
? Em hãy nêu những tai nạn liên quan đến việc
nấu ăn?
HS: Đứt tay, bỏng lửa, nước sôi, cháy nổ bình gas,
phụt bếp dầu, điện giật, trượt ngã…
I An toàn lao động trong nấu ăn
Trang 10? Tại sao phải quan tâm đến an toàn lao động
trong nấu ăn?
HS: Công việc nấu ăn trong nhà bếp rất nhiều,
những công việc trong nhà bếp thường phải sử
dụng thiết bị, dụng cụ chuyên dùng dễ gây nguy
hiểm
?Em hãy nêu những dụng cụ, thiết bị dễ gây tai
nạn?
HS: Dụng cụ, thiết bị cầm tay: dao, xoong, …có
tay cầm bị hỏng
Dụng cụ, thiết bị dùng điện : bếp nồi, cơm
b Để thức ăn rơi vãi…
c d Sử dụng xoong, nồi, chảo có tay
cầm không xiết chặt…
e Khi đun nước đặt vòi nước ở vị trí …
g Sử dụng nồi áp suất…
h Sử dụng bếp điện…
GV: Từ những nguyên nhân gây ra tai nạn trong
nấu ăn, theo em có những biện pháp thích hợp
nào để đảm bảo an toàn trong lao động không?
GV treo giấy khổ to
HS thảo luận lên bảng điền vào để hoàn thành
bảng
? Biện pháp bảo đảm an toàn khi sử dụng các
dụng cụ và thiết bị dùng điện là gì?
HS: Trước khi sử dụng:
Trong khi sử dung:
1/ Tại sao phải quan tâm đến an toàn
lao động trong nấu ăn
Để tránh xa tai nạn nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng con người
2/ Những dụng cụ, thiết bị dễ gây ra tai nạn
- Dụng cụ, thiết bị cầm tay: dao, xoong …
có tay cầm bị hỏng
- Dụng cụ, thiết bị dùng điện : bếp nồi, cơm điện, phích nước…
3/ Nguyên nhân gây ra tai nạn trong nấu ăn
a: 1 b: 3
c, d : 2 e: 4,5 g: 6 h: 7
Bê những đồ dùng nấu sôi: Phải hết sức cẩn thận để không đổ, rơi, vãi thức ăn làm trơn trượt nền nhà.
2/ Sử dụng các dụng cụ, thiết bị dùng
điện
Trang 11Sau khi sử dụng:
? Em hãy nêu một số biện pháp đảm bảo an toàn
lao động khi sử dụng các đồ dùng điện sau đây?
HS: Bếp điện: đặc biệt chú ý loại bếp điện hở
Nồi cơm điện: Phải luôn giữ đáy xoong ở
trạng thái ban đầu
Aám điện: cần chú ý tránh hở điện ở vỏ ấm
cũng như dây dẫn để tránh điện giật khi sử dụng
Lò nướng điện: Phải vệ sinh sạch sẽ sau khi
dùng, khi vệ sinh rút ổ cắm điện tránh chạm, mát
dây điện giật
Máy đánh trứng:
Máy xây thực phẩm:
GV chia tổ thảo luận
HS thảo luận thực tế
? Biện pháp phòng ngừa?
HS: Không dùng xăng thay dầu để nấu bếp,
không quẹt lửa cạnh xăng …
GV lưu ý:
Tránh để vật dụng, chất liệu dễ cháy nổ cạnh lò
lửa
Không chứa xăng dầu trong nhà
Sử dụng bếp lò cẩn thận: bếp dầu, bếp điện
- Trước khi sử dụng: phải kiểm tra kĩ ổ cắm, dây dẫn điện, các chi tiết được lắp ghép thích hợp và tìm hiểu cách sử dụng
- Trong khi sử dụng: phải theo dõi nguồn điện, sử dụng đúng qui cách để tránh cháy nổ, giật điện
- Sau khi sử dụng: cần lau chùi đồ dùng cẩn thận sạch sẽ, để nơi khô ráo, bảo quản chu đáo.
3/ Biện pháp phòng ngừa vì lửa, gas, dầu, điện
- Bếp dầu: kiểm tra bấc đun, lượng dầu
- Bếp gas: kiểm tra kĩ bình gas, ống dẫn gas
- Bếp điện: kiểm tra dây dẫn điện, ổ cắm
4 Củng Cố: (3’) Gọi HS đọc ghi nhớ, cho HS khác nhắc lại
? Tại sao phải quan tâm đến an toàn lao động trong nấu ăn?
HS: Để tránh xa tai nạn nguy hiểm như: bỏng lửa, nước sôi, bình gas…
5 Dặn Dò: ( 1’) Về nhà học bài và chuẩn bị bài 5
Trang 12- Thực hiện một số loại thực đơn dùng trong liên hoan chiêu đãi khách các có khả năng vận dụng vào nhu cầu thực tế
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : giáo án, sgk
2 Học sinh : sgk, vở ghi
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( ktss và vs) 1’
9/5 :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Những biện pháp phòng tránh tai nạn rủi ro khi sử dụng bếp nấu: bếp điện, bếp dầu, gas
HS: Bếp điện: Khi sử dụng: ………
Trong khi sử dụng:………
Sau khi sử dụng: ………
Bếp dầu: Kiểm tra bấc đun
Bếp gas: kiểm tra bình gas, ống dẫn gas…
3 Bài mới
a Giới thiệu (2’)
Cần xây dụng thực đơn một cách hợp lí để thay đổi món ăn đảm bảo ngon miệng, tránhnhàm chán, kiểm soát được sự cân bằng của dinh dưỡng trong thức ăn Vậy để nắm được, chúng ta cùng tìm hiểu bài mới
b Hoạt động
Hoạt động của thầy trò Nội dung
? Tại sao phải xây dựng thực đơn?
HS: Để thực hiện một bữa ăn hợp lí cần phải tính
toán và lập kế hoạch triển khai để đáp ứng yêu
cầu: ăn cái gì? Aên như thế nào … Vì vậy cần phải
xây dựng thực đơn
? Em hãy cho biết thực đơn là gì?
HS trả lời
? Theo em thực đơn dùng cho các bữa ăn hằng
ngày gồm mấy món?
HS: Có từ 3 – 5 món thuộc loại chế biến nhanh
gọn, thực hiện đơn giản
? Trong 5 món có mấy món chính?
HS: Có 3 món chính: canh – mặn – xào, 1 hoặc 2
món phụ nếu có
? Thực đơn được xây dựng trên cơ sở nào?
HS: - Đảm bảo về số lượng và chất lượng phù
hợp với tính chất của bữa ăn hằng ngày
- Đảm bảo về chất dinh dưỡng
- Đảm bảo các nhóm ăn, phù hợp cho số
người và quan tâm đến tuổi tác, tình trạng sức
I Thực đơn cho các bữa ăn thường ngày của gia đình
- Thực đơn là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ phục vụ trong bữa tiệc, bữa cỗ, bữa liên hoan hay bữa ăn hằng ngày
- Gồm 3- 5 món
Trang 13khoẻ của từng người trong gia đình
? Theo em, tại sao phải và quan tâm đến tuổi
tác, tình trạng sức khoẻ của từng người trong gia
đình
HS: Phải và quan tâm đến tuổi tác, tình trạng sức
khoẻ của từng người trong gia đình vì mỗi thành
viên có tuổi tác, tình trạng sức khoẻ, nghề nghiệp,
hoạt động, sở thích về ăn uống khác nhau
VD: - Trẻ em đang lớn: cần ăn nhiều thực phẩm
để phát triển
- Người lớn làm việc, đặc biệt lao động chân
tay cần các thức phẩm cung cấp nhiều năng lượng
- Phụ nữ có thai cần những thực phẩm giàu
chất đạm, chất vôi và chất sắt
GV: Cần xây dựng thực đơn một cách hợp lí để
thay đổi món ăn, đảm bảo ngon miêng, tránh
nhàm chán, kiểm soát sự cân bằng dinh dưỡng
trong bữa ăn, đồng thời tiếc kiệm được thời gian
mua sắm, tiết kiệm được các chi phí có liên quan
GV cho HS quan sát H14 a,b sgk/27
HS quan sát
? Em hãy nhớ lại các bữa cỗ, bữa tiệc gia đình đã
tổ chức, nêu nhận xét về thành phần, số lượng
món
HS: Có từ 4 – 5 món trở lên
? So sánh với bữa ăn hằng ngày, em có nhận xét
gì?
HS: So với các bữa ăn hằng ngày số món nhiều
hơn, hàm lượng dinh dưỡng trong các món ăn cao
hơn
? Em hãy nêu các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng
thực đơn bữa cỗ hoặc bữa liên hoan?
HS: Có 4 – 5 món trở lên
- Món canh hoặc súp
- Món củ trộn hoặc nộm
- Món nguội
- Món xào
- Món mặn
- Tráng miệng
? Đối với thực đơn không có người phục vụ?
HS: Thực đơn gồm nhiều món ăn khác nhau, kể
cả món tráng miệng và đồ uống được bày trên
bàn lớn
- Các đồ dung: dao, thìa… Được bày sẵn trên bàn
ở vị trí dễ lấy, khách tự chọn món ăn tuỳ theo sở
thích
II Thực đơn dùng cho các bữa liên
hoan, chiêu đãi
Có từ 4 – 5 món trở lên
So với các bữa ăn hằng ngày số món nhiều hơn, hàm lượng dinh dưỡng trong các món ăn cao hơn
Có 4 – 5 món trở lên
- Món canh hoặc súp
- Món củ trộn hoặc nộm
Trang 14? Đối với thực đơn có người phục vụ?
HS: Sẽ đưa lần lượt các món ra
- Món khai vị
- Món mặn
- Món nguội…
GV chia tổ để thảo luận
HS: Thảo luận thực đơn của tổ mình Mỗi nhóm
hai thực đơn có người phục vụ
không có người phục vụ
GV lưu ý: Thực phẩm cần thay đổi để có đủ thịt,
cá, rau …
Ghi thực đơn thì phải trình bày như vậy, các em
phải chon cẩn thận, thích hợp Trong thực đơn các
em phải thực hiện được nét đặc trưng của văn hoá
ẩm thực Việt Nam
Đảm bảo cấu trúc của thực đơn
Đảm bảo chất lượng của thực đơn
4 Củng Cố: (3’) Đại diện lên ghi mẫu thực đơn tổ mình
HS lên ghi bảng
5 Dặn Dò: ( 1’) Về nhà học bài và chuẩn bị bài 6
1 Giáo viên : giáo án, sgk, đồ dùng để trang trí bàn ăn
2 Học sinh : sgk, vở ghi, đêm đồ để thực hành
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( ktss và vs) 1’
9/5 :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu nguyên tắc cơ bản khi xây dựng thực đơn bữa cỗ hoặc bữa liên hoan? HS: Có 4 – 5 món trở lên
- Món canh hoặc súp
- Món củ trộn hoặc nộm
- Món nguội
Trang 15Hoạt động của thầy trò Nội dung
GV giảng giải để HS nắm được cách trình bày
bàn ăn
Việc trình bày bàn ăn phù hợp, sắp xếp bàn ăn
đẹp mắt, trang nhã sẽ làm tăng nét đẹp văn hoá
cho bữa ăn, tạo cho bữa ăn thêm tươm tất và ngon
miệng
Như vậy do đặc thù ăn uống của mỗi dân tộc nên
cách tổ chức ăn uống và trình bày bàn ăn cũng
khác nhau
? Có mấy cách trình bày bàn ăn?
HS: có hai cách
GV: Cụ thể những cách nào chúng ta sẽ tìm hiểu
GV treo tranh hình 15 sgk/28
HS quan sát
? Theo em, đặt bàn ăn theo phong cách Việt Nam,
mỗi phần ăn gồm có những đồ dùng gì?
HS: Bát ăn cơm, đĩa kê, đồ gác đũa ( nếu có) ,
đũa, thìa canh, khăn ăn, cốc nước, bát đựng nước
chấm
? Cách trình bày như vậy đã hợp lí chưa? Tại sao?
HS: Hợp lí vì bàn được trải khăn màu mận làm
nổi bật những đồ sứ được để trên đó
Gv cho HS quan sát hình 16 sgk/29
HS quan sát
? Theo em đặt bàn ăn theo phong cách phương tây
mỗi phần ăn gồm có đồ dùng gì?
HS: Đũa ăn, dao, đĩa, thìa, đồ gác dao, thìa, cốc
nước, ly rượu, khăn…
? Cách trình bày như thế nào?
HS: Tại mỗi phần ăn đặt 1 hoặc 2 đĩa, bên phải
đặt dao, thìa, bên trái đặt đĩa, ly rượu thường đặt ở
phía trước đĩa, cạnh ly rượu có thêm một cốc nước
lạnh để dùng cho những người không uống rượu
Khi đặt bàn cần để khăn vào đĩa
GV giảng giải: tuỳ theo yêu cầu của bữa ăn và
hình dạng của bàn ăn mà có cách sắp xếp và
2/ Trình bày theo phong cách phương tây
Đũa ăn, dao, đĩa, thìa, đồ gác dao, thìa, cốc nước, ly rượu, khăn…
II Trang trí bàn ăn
Khăn bàn, lọ hoa
Trang 16GV treo tranh hình 17 sgk/ 30
HS quan sát
? Em hãy nêu những vật dụng cần thiết để trang
trí bàn ăn
HS: Khăn trải bàn, lọ hoa
? Yêu cầu của những vật dụng đó để trang trí cho
thich hợp?
HS thảo luận trả lời:
Để bàn ăn được trang trí trang nhã nên dùng khăn
bàn màu trắng hoặc màu trơn, phù hợp vời màu
sắc chung của căn phòng
- Giữa bàn ăn đặt một bình hoa màu sắc hài hoà,
nhã nhặn
- Hoa nên cắm ở bình thấp
GV: Có nhiều cách sắp xếp và trang trí hoa khác
nhau Như vậy theo phong cách trang trí tuỳ từng
trường hợp để chúng ta trình bày cho hợp lí
4 Củng Cố: (3’) Đọc ghi nhớ SGK
GV dặn trước HS mang hoa Lên bảng thi cắm hoa để khắc sâu vào phần trang trí
5 Dặn Dò: ( 1’) Về nhà học bài và ôn lại tất cả bài 1 – bài 6 để tiết sau làm bài một
tiết
Tuần 11 Ngày soạn:
Tiết 11 Ngày dạy:
Kỹ năng : kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức về tính chất hoá học của oxit ,axit để
giải các bài tập định tính và định lượng
III.ĐỀ KIỂM TRA :
Tuần 12; 13; 14; 15 Ngày soạn: Tiết 12; 13; 14; 15 Ngày dạy:
Bài 7: THỰC HÀNH CHẾ BIẾN CÁC MÓN ĂN KHÔNG SỬ DỤNG NHIỆT
MÓN TRỘN – CUỐN HỖN HỢP
Trang 17- Thực hành được những món ăn có yêu cầu kĩ thuật tương tự và có kĩ năng vận dụng
ó ý thức thực hành tiết kiệm, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : giáo án, sgk
2 Học sinh : đồ mang theo để thực hành
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( ktss và vs) 1’
Hoạt động thầy - trò Nội dung
GV nhắc nhở ổn định nề nếp, cẩn thận, đảm bảo
ATTP, thời gian
HS: Thực hiện
? Em đã được ăn những món nộm nào?
HS: Trả lời miệng
? Kể tên các nguyên liệu trong món nộm đó?
HS: trả lời miệng
? Những loại rau, củ, quả nào được dùng chế biến
món trộn hỗn hợp?
HS: Su hào, đu đủ, cà rốt…
? Trước khi trộn hỗn hợp, nguyên liệu thực vật
được sử lí như thế nào?
HS: nhặt rửa, cắt thái phù hợp
GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Phân công các nhóm trưởng
Quan sát các bức tranh sgk
Sắp xếp đẹp mắt
HS làm từng bước
GV phân các tổ về vị trí, giám sát chuẩn bị
HS: Thực hiện món trộn hỗn hợp
Trình bày
I Nguyên tắc chung
Chuẩn bị, chế biến và trình bày
II Yêu cầu kĩ thuật
Nguyên liệu giòn, ngon, đẹp
III Thực hành
Su hào: rửa sạch, xóc muối 5 phút.
Tôm, thịt ba chỉ Lạc rang, hành củ, rau răm, ớt, tỏi, mắm
4 Củng cố: ( 2’)
? Làm thế nào để su hào không rắn mà lại giòn?
HS: Phải rắc muối vào su hào để khoảng 5 phút, rồi rửa lại bằng nước sôi để nguội, vắt ráo, sau đó trộn đường vào su hào để 5’ rồi mới được trộn các gia vị khác
5 Dặn dò: ( 1’)
Trang 18- Về nhà tự thực hành
- Chuần bị bài sau
Tuần 16; 17 Ngày soạn:
Tiết 16; 17 Ngày dạy:
Bài 8: THỰC HÀNH CHẾ BIẾN CÁC MÓN ĂN CÓ SỬ DỤNG NHIỆT
MÓN NẤU
I Mục tiêu
Trang 19- Giúp HS biết làm và sử dụng các món ăn có sử dụng nhiệt
1 Giáo viên : giáo án, sgk, tranh nguyên liệu thực phẩm
2 Học sinh : đồ mang theo để thực hành
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp ( ktss và vs) 1’
9/5 :
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
a Giới thiệu (2’): Chế biến món ăn có sử dụng nhiệt bằng phương pháp nấu
chính là cách làm chín thực phẩm trong môi trường truyền nhiệt là nước Quá trình đó được thực hiện qua 2 giai đoạn
- Lửa truyền nhiệt cho nước thông qua dụng cụ
- Nước hấp thụ nhiệt có nhiệt độ cao truyền nhiệt vào thực phẩm làm thực phẩm chín
b Hoạt động
Hoạt động thầy - trò Nội dung
GV nhắc nhở học sinh nội qui giờ thực hành
HS không đùa nghịch trong thực hành để đảm bảo
an toàn lao động
GV: Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phâmt
Chuẩn bị: - cua rửa sạch,xóc muối, rửa lại …
- Cà chua, rau muống…
- Chế biến: phi thơm hành mỡ, cho nước cua
vào nấu sôi
GV nhận xét sau khi học sinh thực hành xong và
chấm điểm
I Nguyên tắc chung
II Quy trình thực hành
Chuẩn bị Chế biến Trình bày
III Thực hàn h
Trang 204 Củng cố
1/ Cách nấu riêu cua có điểm gì nổi bật?
HS: - Nguyên liệu
- Gia vị chủ yếu là quả chanh
- Thời gian làm chín nhanh
- Nổi vị chua đậm đà
2/ Yêu cầu kĩ thuật của thành phẩm?
HS: Thịt cua không vỡ
Nước có màu vàng gạch, vị ngọt hơi chua
5 Dặn Dò: Về nhà chuẩn bị nguyên liệu cho bài thực hành món hấp
Tuần 18 Ngày soạn:
Tiết 18 Ngày dạy:
KIỂM TRA HỌC KỲ I
Bài 9 Tiết 19 Tuần 20