-GV cho học sinh xem hình ảnh nhà bếp với đầy đủ các đồ dùng cần thiết và nêu câu hỏi: +Em hãy phân loại dụng cụ và thiết bị nhà bếp theo tính năng sử dung của mỗi loại?. aĐồ gỗ: GV yêu
Trang 1tiết 1
Bài 1 giới thiệu nghề nấu ăn
a.mục tiêu
Học sinh cần đạt những yêu cầu sau:
Hiểu đợc tầm quan trọng của việc ăn uống đối với sức khoẻ và vai trò,vị trí củanghề nấu ăn trong đời sống con ngời
Biết đợc những yêu cầu,những đặc điểm cơ bản của nghề và triển vọng của nghề nấu ăn
Hoạt động 1.Giới thiệu bài và đặc điểm môn học
GV nêu yêu cầu và mục tiêu của môn học nói chung và bài học hôm nay cần đạt đợc
GV đa ra những qui ớc trong quá trình học tập bộ môn để đảm bảo an toàn cho học sinh khi thực hành
Hoạt động 2.Tìm hiểu vai trò và vị trí của nghề nấu ăn
.-GV nêu vấn đề vai trò của nghề nấu ăn
và vị trí của nghề này trong lĩnh vực ăn
uống,bồi bổ sức khoẻ
.GV cho học sinh xem hình ảnh,sơ đồ
minh hoạ cho tính đa dạng của ăn uống
hiện nay
.GV kết luận theo sgk
.HS thảo luận về vai trò của nghề nấu
ăn
.HS quan sát và nghiên cứu các hình ảnh
đợc GV cung cấp sau đó phát biểu suy nghĩ cá nhân về vai trò,vị trí và tầm quan trọng của nghề trong xã hội hiện nay HS ghi kết luận vào vở
Hoạt động 3:Tìm hiểu yêu cầu và những đặc điểm của nghề
GV nêu câu hỏi:Để phát huy tốt tác đông
của chuyên môn(thuộc lĩnh vực ăn uống)
yêu cầu cơ bản của nghề nấu ăn là gì ?
GV tóm tắt ý chính lên bảng và nêu tiếp
những câu hỏi để củng cố,mở rộng kiến
thức,nhằm khai thác khả năng t duy của
các em
-GV cho học sinh xem tranh ảnh giới
thiệu về nghề nấu ăn,những hình ảnh thể
hiện nhu cầu ăn uống của con ngời ở mọi
lúc,mọi nơi,những khung cảnh ăn
Học sinh nhắc lại và ghi nhớ
Hoạt động 4:Tìm hiểu về triển vọng của nghề
Trang 2a)Nhu cầu ăn uống
-Ăn uống là nhu cầu không thể thiếu đợc
của con ngời;
-Nhu cầu ngày càng cao theo đà phát
triển của xã hội:
+Khi còn nghèo nhu cầu “ăn no mặc ấm”
+Khi cuộc sống sung túc,nhu cầu nâng
lên “ăn ngon,mặc đẹp”
Nh vậy muốn ăn ngon,phải có ngời giỏi
tay nghề
b)Tay nghề và phơng tiện
.gv:Theo đà phát triển của xã hội,để đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao về ăn uống
cần những ngòi nấu ăn có tay nghề cao
-Vậy muốn có tay nghề,phải có những
GV giải thích về những trờng, lớp đào tạo
nghề hiện nay,có rất nhiều hình
thức,nhiều hệ (theo nội dung sgk)
GV giới thiệu những mô hình trờng lớp
đào tạo nghề hiện có trong xã hội để học
sinh mở rộng tầm hiểu biết và hớng tới
triển vọng
c)Khả năng đóng góp của nghề
trong việc phát triển kinh tế xã hội
-GV nêu câu hỏi cho học sinh nhận xét
đặc sắc ở că 3 miền Bắc Trung Nam,vì
vậy cần duy trì và phát huy nét văn hoá
ẩm thực độc đáo của Việt nam
Những món ăn dân tộc có giá trị không
HS :Nêu những hiểu biết của mình về tầm quan trọng của nghề
HS phát biểu
-Ghi kết luận vào vở
HS:Muốn có tay nghề giỏi phải rèn luyệntay nghề cả lý thuyết và thực hành
HS:Chịu khó học tập ,tìm hiểu các món
ăn ngon làm nhiều lần để rút ra những kinh nghiệm và làm thành thạo các món
ăn đó
HS:Hiện nay,xã hội phát triển đi lên dẫn
đến du lịch phát triển kéo theo vịêc phát triển nhu cầu phục vụ ăn uống cho khách
du lịch
HS kể tên các món ăn dân tộc mà em biết
Trang 3-Yêu cầu 2 học sinh đọc phần ghi nhớ.Một vài học sinh khác nhắc lại.
-Nêu câu hỏi để củng cố bài
-Dặn dò học sinh đọc trớc bài 2:”Sử dụng và bảo quản dụng cụ thiết bị nhà bếp”
tiết 2
sử dụng và bảo quản dụng cụ-thiết bị nhà bếp
A.mục tiêu;dạy xong bài này GV cần làm cho học sinh biết đợc:
1 Đặc điểm và công dụng của các đồ dùng trong nhà bếp
2 Cách sử dụng và bảo quản dụng cụ- thiết bị nhà bếp để đảm bảo an toàn lao
động khi nấu ăn
b.chuẩn bị:
gv:Các mẫu hình vẽ hoặc ảnh chụp nhà bếp với đầy đủ dụng cụ,thiết bị cần thiết để học sinh quan sát phân loại.(hình 5-sgk)
Trang 4Tranh ảnh su tầm có liên quan đến bài dạy để mở rộng và khắc sâu kiến thức cho họcsinh.
c.các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Nêu mục tiêu của bài học
GV:Nêu câu hỏi:
-Đồ dùng trong nhà bếp giúp ích gì cho
việc nấu ăn?
GV ghi nhận,bổ sung ý và dẫn dắt vào
bài(theo nội dung sgk)
GV giải thích mục tiêu bài và nêu yêu
cầu cần thực hiện để đạt mục tiêu
HS:Dựa vào sự hiểu biết của mình về thực tế để trả lời câu hỏi của giáo viên
Hoạt động 2:tìm hiểu và phân loại dụng cụ thiết bị nhà bếp
-GV cho học sinh xem hình ảnh nhà bếp
với đầy đủ các đồ dùng cần thiết và nêu
câu hỏi:
+Em hãy phân loại dụng cụ và thiết bị
nhà bếp theo tính năng sử dung của mỗi
loại ?
+Kể tên ,dụng cụ và thiết bị nhà bếp thuộc
mỗi loại vừa nêu ?
GV bổ sung ý chính và ghi lên bảng:
a)Dụng cụ nhà bếp
+dụng cụ để cắt thái:các loại dao, thớt
+Dụng cụ để trộn:các loại thìa ,dĩa thau
+Dụng cụ đo lờng:Cân
+Dụng cụ nấu nớng:nồi ,xoong ,chảo
+Dụng cụ dọn ăn:Bát đĩa ,thìa ,đũa
+Dụng cụ dọn rửa:rổ,thau,chậu
+Dụng cụ bảo quản thức ăn:Lồng bàn,tủ
chứa
b)Thiết bị nhà bếp
+Thiết bị dùng điện:bếp điện ,nồi cơm
điện
+Thiết bị dùng ga:Bếp ga,lò ga
GV nêu tiếp câu hỏi:Các loại dụng
cụ,thiết bị này đợc cấu tạo bằng những
chất liệu gì?
GV ghi nhận ý chính và nhắc lại theo
sgk,từ đó rút ra kết luận theo sgk
HS Quan sát và tìm hiểu các đồ dùng trong tranh , dựa vào gợi ý ở hình 5-sgk cộng với những hiểu biết của mình dể trả lời các câu hỏi của giáo viên
1 Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ và gọi vài học sinh nhắc lại
2 Nêu câu hỏi để củng cố bài(sgk)
3 Dặn dò học sinh xem trớc bài 3”Sắp xếp và trang trí nhà bếp”
Trang 5TIếT3: sử dụng và bảo quản dụng cụ-thiết bị nhà bếp
A.mục tiêu;dạy xong bài này GV cần làm cho học sinh biết đợc:
3 Đặc điểm và công dụng của các đồ dùng trong nhà bếp
4 Cách sử dụng và bảo quản dụng cụ- thiết bị nhà bếp để đảm bảo an toàn lao
liệu chế tạo dụng cụ ,thiết bị có ảnh hởng
gì đến cách sử dụng và bảo quản chúng?
HS:Cùng làm việc theo từng loại tính chất khác nhau của các dụng cụ,thiết bị,phân tích với giáo viên để đi đến kết
Trang 6GV cho học sinh xem hình ảnh có liên
quan và phân tích về tính chất nguyên
liệu của mỗi loại để đi đến kết luận theo
sgk
a)Đồ gỗ:
GV yêu cầu học sinh xem hình 5-sgk và
nêu câu hỏi:Những dụng cụ,thiết bị nào
trong nhà bếp đợc làm bằng gỗ?
GV:Ghi nhận và bổ sung ý
GV:Theo em cần phải sử dụng và bảo
quản chúng nh thế nào cho phù hợp?
c)Đồ thuỷ tinh,tráng men
-GV tiếp tục nêu câu hỏi cho học sinh
liên hệ thực tế rồi trả lời:
*Kể tên những đồ dùng bằng thuỷ tinh
th-ờng đợc sử dụng trong nhà bếp?
*Cần có biện pháp sử dụng và bảo quản
đồ dùng bằng thuỷ tinh nh thế nào để
đảm bảo an toàn?
GV nhận xét và rút ra ý chính nh sgk
*Đồ dùng nào hờng đợc tráng men?Tại
sao phải tráng men?
*Cần phải có biện pháp sử dụng và bảo
quản đồ dùng tráng mem nh tế nào cho
phù hợp?
GV:Rút ra ý chính theo sgk
d)Đồ nhôm, gang
GV yêu cầu học sinh xem hình 5 sgk và
nêu câu hỏi:
-Đồ nhôm thờng dùng trong nhà bếp là gì?
-Đồ gang thờng dùng trong nhà bếp là
những gì?
-Em hãy cho biết cách sử dụng và bảo
quản đồ nhôm, gang nh thế nào cho phù
kết luận về cách sử dụng và bảo quản
thích hợp theo nội dung sgk
HS:Có bát ,cốc,đĩa,chai lọ,máy xay sinh tố
Trang 7GV cho học sinh xem ảnh về những đồ
dùng điện sử dụng trong nhà bếp
GV nêu câu hỏi:Em hãy kể tên những đồ
dùng điện sử dụng trong nhà bếp?
Cách sử dụng an toàn và bảo quản chúng
nh thế nào?
HS Trớc khi sử dụng:Kiểm tra ổ cắm,dây dẫn
Khi sử dụng:Đúng qui cách
Sau khi sử dụng chùi sạch ,lau khô
4 Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ và gọi vài học sinh nhắc lại
5 Nêu câu hỏi để củng cố bài(sgk)
6 Dặn dò học sinh xem trớc bài 3”Sắp xếp và trang trí nhà bếp”
tiết4:sắp xếp và trang trí nhà bếp
a.mục tiêu:
Dạy xong bài này GV cần làm cho học sinh:
1 Biết cách sắp xếp và bảo quản thiết bị trong nhà bếp hợp lý và khoa học,tạo sự gọn gàng ngăn nắp và thoải mái khi nấu ăn
2 Biết vận dụng những kiến thức đã học vào điều kiện cụ thể của gia đình
b.chuẩn bị:
+GV:Các mẫu hình nhà bếp đợc sắp xếp gọn gàng,hợp lý(hình 8;9;10;11;12;-sgk)các tranh ảnh có liên quan đến bài dạy để mở rộng và khắc sâu kiến thức cho học sinh
c.các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:giới thiệu bài
GV cho học sinh tìm hiểu về vai trò của
nhà bếp trong công việc nấu ăn,làm nội
trợ
GV nêu câu hỏi:Tại sao phải quan tâm
đến việc sắp xếp và trang trí nhà bếp?
GV bổ sung và sắp xếp ý theo sgk
GV giải thích mục tiêu và nêu yêu cầu
cần thực hiện để đạt mục tiêu
HS liên hệ thực tế và thông qua hình sgk để trả lời
Trang 86-Hoạt động2:tìm hiểu về các công việc trong nhà bếp
GV nêu các câu hỏi gợi mở để xác định
dùng cần thiết khi thực hiện các công
việc trong nhà bếp,từ đó đi đến kết luận
theo nội dung mục 2 phần 1 sgk
HS:Liên hệ thực tế cuộc sống hàng ngày của gia đình và của các bếp ăn tập thể, bếp công cộng để trả lời
ra nhận xét về việc sắp xếp hợp lý theo các khu vực hoạt động trong nhà bếp.HS:Để công việc đợc tiến hành gọn gàng ngăn nắp và khoa học
Hoạt động4 :tổng kết bài dặn dò
1 GV hớng dẫn học sinh tự đánh giá về kết quả của bài thực hành Sau đó giáo viên nhận xét chung để rút kinh nghiệm
2 Yêu cầu vài học sinh đọc phần ghi nhớ
3 Nêu câu hỏi củng cố bài
GV đặt tiếp câu hỏi:
*Các khu vực hoạt động đợc bố trí nh thế
nào?
GV gọi học sinh lên bảng trình bày cách
sắp xếp và bố trí (dới dạng sơ đồ)
GV giải thích,bổ sung ý và nêu yêu cầu
thực hiện theo nội dung sgk
HS: lên bảng trình bày cách sắp xếp bố trí dới dạng sơ đồ
Trang 9TIếT 5 sắp xếp và trang trí nhà bếpa.mục tiêu:
Dạy xong bài này GV cần làm cho học sinh:
3 Biết cách sắp xếp và bảo quản thiết bị trong nhà bếp hợp lý và khoa học,tạo sự gọn gàng ngăn nắp và thoải mái khi nấu ăn
4 Biết vận dụng những kiến thức đã học vào điều kiện cụ thể của gia đình
b.chuẩn bị:
+GV:Các mẫu hình nhà bếp đợc sắp xếp gọn gàng,hợp lý(hình 8;9;10;11;12;-sgk)các tranh ảnh có liên quan đến bài dạy để mở rộng và khắc sâu kiến thức cho học sinh
GV và học sinh cùng làm việc để đi đến
3 Nơi đun nấu
Đợc nối liền bới các ngăn và kệ tủ
Trên tờng có các ngăn tủ chứa bát, chén,
thức ăn và vật dụng cần thiết
b)Dạng hai đờng thẳng song song
Sử dụng hai mặt tờng đối diện
1 Tủ chứa thực phẩm
2 Nơi rửa dọn
3 Nơi đun nấu
c)Dạng chữ U:Trung tâm làm việc đặt
theo 3 cạnh tờng.Các khu vực làm việc(tủ
chứa thực phẩm,nơi rửa dọn,nơi đun nấu)
nằm trên 3 góc của tam giác đều tởng
t-ợng,nối liền bởi các ngăn tủ và kệ dới
HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
HS:Xem các hình vẽ về từng loại hình nhà bếp
HS:Trao đổi nhóm về các loại hình nhà bếp sau 5 phút đại diện các nhóm lần lợt lên trình bày ý kiến của nhóm mình.về các loại hình nhà bếp
HS cả lớp lắng nghe và bổ sung ý kiến
HS ghi tóm tắt ý chính vào vở
Trang 10thấp cũng nh trên tờng.
d)Dạng chữ L:Sử dụng hai bức tờng
thẳng góc.Các khu vực làm việc nằm
trên 3 góc của tam giác tởng tợng và đợc
nối liền bởi các ngăn và kệ tủ ở dới thấp
định của mình
HS thảo luận nhóm về cách sắp xếp và trang trí nhà bếp hiện nay(không phân biệt các loại nhà)
Mỗi nhóm cử đại diện trình bày trớc lớp
Hoạt động3 :tổng kết bài dặn dò
4 GV hớng dẫn học sinh tự đánh giá về kết quả của bài thực hành Sau đó giáo viên nhận xét chung để rút kinh nghiệm
5 Yêu cầu vài học sinh đọc phần ghi nhớ
6 Nêu câu hỏi củng cố bài
7 Dặn dò học sinh xem trớc nội dung bài 4:”An toàn lao động trong nấu
ăn”
Tiết 6
Bài 4 An toàn lao động trong nấu ăn
a.mục tiêu:Dạy xong bài này giáo viên phải làm cho học sinh :
1 Hiểu đợc các nguyên nhân gây ra tai nạn trong nấu ăn để có biện pháp bảo
Hoạt động 1:Giới thiệu bài
GV:Em hãy nêu một số công việc trong
nhà bếp thờng sử dụng các dụng cụ, thiết
bị chuyên dùng ?
GV nêu tiếp câu hỏi:Những công việc này
nếu thiếu quan tâm đến việc sử dụng cẩn
thận và chu đáo các dụng cụ thiết bị sẽ dẫn
đến hậu quả nh thế nào?
Trang 11lao động trong nấu ăn.
GV:Ghi đầu bài lên bảng và giải thích
mục tiêu của bài,những yêu cầu thực hiện
để đạt mục tiêu
Hoạt động 2:Tìm hiểu về an toàn lao động khi nấu ăn
GV:Em hãy nêu các tai nạn có thể xảy ra
khi nấu ăn?
Tại sao phải quan tâm đến an toàn lao
động khi nấu ăn?
Theo em,những dụng cụ thiết bị gì dễ gây
tai nạn nếu sử dụng không cẩn thận?
GV:Cho học sinh xem hình 13-sgk về
các tình huống xảy ra tai nạn do thiếu
cẩn thận khi làm việc trong nhà bếp.Yêu
cầu HS điền nội dung thích hợp dới mỗi
HS:Dao,bếp đang cháy,phòng bếp trơn,
đồ dùng điện bị rò điện ,ấm nớc sôi,các loại nồi ,chảo tay cầm bị hỏng
HS điền:
a)Sử dụng(hoặcđặt không đúng vị trí thích hợp)các dụng cụ nhọn sắc b)Để thức ăn rơi vãi làm trơn trợt
biện pháp đảm bảo an toàn dựa trên
những tình huống xảy ra trong thực tế
a)Sử dụng các dụng cụ cầm tay:
Cần cẩn thận đúng qui cách
Trong từng trờng hợp,GV và HS trao đổi
để đi đến kết luận:Tại sao lại phải sử
dụng các dụng cụ cầm tay cẩn thận đúng
qui cách?
(Để đảm bảo an toàn lao động )
b)Sử dụng các dụng cụ và thiết bị
dùng điện
*Phải hết sức cẩn thận
GV bổ sung để đi đến kết luận:
+Trớc khi sử dụng cần kiểm tra kỹ ổ
điện,dây dẫn điện,các chi tiết đợc lắp
ghép thích hợp và tìm hiểu cách sử dụng
+Trong khi sử dụng:Phải theo dõi nguồn
điện,sử dụng đúng qui cách để tránh cháy
nổ ,điện giật
+Sau khi sử dụng:Cần lau chùi đồ dùng
sạch sẽ cẩn thận,để nơi khô ráo,bảo quản
Để xa bếp tất cả những đồ vật dễ bắt lửa ,dễ cháy
Tránh mặc quần áo rộng,dài lụng thụng khi nấu ăn
HS liên hệ thực tế để kể tên và nêu biện pháp đảm bảo an toàn khi sử dụng những
đồ dùng điện thờng dùng trong nhà bếp
HS hoạt động nhóm
Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên phát biểu
Trang 12Cho HS hoạt động nhóm tìm biện pháp
phòng ngừa thích hợp (liên hệ thực tế)
GV ghi nhận và bổ sung một số biện
pháp:
+Không dùng xăng thay dầu để nấu bếp
+Không bật lửa cạnh xăng dầu hoạc chất
dễ cháy,dễ bắt lửa.Khi bật lửa để xa ngời
+Không vứt que diêm bừa bãi
+Để diêm,bật lửa xa tầm tay trẻ em
+Không tiếp thêm dầu vào bếp khi bếp
đang cháy,không để tuột bấc bếp dầu
+Khi rán tránh để lửa quá to,nhiều mỡ dễ
bắt lửa
GV:Tóm tắt ý chính
Học sinh ghi vào vở:
+Tránh để vật dụng dễ cháy cạnh bếp lửa
+Tránh chứa xăng,dầu trong nhà
+Sử dụng bếp lò cẩn thận
*Bếp dầu:Kiểm tra bấc,lợng dầu
*Bếp ga:Kiểm tra bình ga,ống dẫn ga
*Bếp điện:Kiểm tra dây dẫn,ổ cắm
Hoạt động 3:Tổng kết bài,dặn dò
1 Yêu cầu HS đọc và nhắc lại phần ghi nhớ
2 Nêu câu hỏi để củng cố bài:
Vì sao phải thực hiện an toàn lao động khi nấu ăn?
Hãy kể tên một số dụng cụ thiết bị dễ gây tai nạn?
Hãy nêu những biện pháp phòng tránh tai nạn rủi ro khi sử dụng bếp nấu
tiết 7.thực hành xây dựng thực đơn
I.mục tiêu: học sinh:
1 Hiểu các loại thực đơn dùng trong ăn uống
Trang 132 Biết cách xây dựng thực đơn dùng trong bữa ăn hàng ngày,các bữa liên hoan chiêu đãi.
3 Thực hiện đợc một số loại thực đơn dùng trong liên hoan,chiêu đãi và có khả năng vận dụng vào nhu cầu thực tế
II.chuẩn bị:
Mẫu hình ảnh về tổ chức bữa tiệc tự phục vụ với nhiều món ăn sắp xếp trên bàn,bữa tiệc dọn theo thực đơn có ngời phục vụ
Danh mục các món ăn,thức uống,món tráng miệng dùng cho tiệc,liên hoan
III phương phỏp: Hoạt động nhúm - hỏi đỏp - Tư duy trờn giấy- bỳt
IV.Tiến TRèNH:
1 ỔN ĐỊNH LỚP: KTSS
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Vì sao phải thực hiện an toàn lao động khi nấu ăn? Hãy kể tên một số dụng cụ thiết bị dễ gây tai nạn? (10Đ) mục: II, III bếp- dao- …
Hoạt động 1:Giới thiệu bài thực hành
GV:Kiểm tra sĩ số ,nêu yêu cầu thực
hành
Kiểm tra kiến thức về xây dựng thực đơn
dùng cho bữa ăn hàng ngày của gia
đình,thực đơn dùng trong các bữa liên
hoan và chiêu đãi
GV:Chia tổ,nhóm thực hành
HS làm theo yêu cầu của giáo viên
Nhận nhiệm vụ của tổ,nhóm mình rồi
thực hiện
HS làm theo yêu cầu của giáo viên
Nhận nhiệm vụ của tổ,nhóm mình rồi thực hiện
Hoạt động 2:Thực đơn dùng trong bữa ăn hàng ngày
GV:Đặt các câu hỏi:
1.Tại sao phải xây dựng thực đơn?
2.Trong ăn uống thờng sử dụng những
HS:Trả lời câu hỏi của GV
Để thực hiện một bữa ăn hợp lý cần phải
tính toán và lập kế hoạch triển khai để
đáp ứng yêu cầu:Ăn cái gì? Ăn nh thế
nào?Món nào ăn trớc,món nào ăn sau ?
* Thực đơn dùng trong bữa
ăn hàng ngàyTrong ăn uống thờng sử dụng 2loại thực
đơn là thực đơn ngày thờng và thực dùng trong các bữa tiệc,liên hoan
*Thực đơn hàng ngày có từ 3 đến 4 món
Đợc xây dựng trên cơ sở chi phí đợc sử dụng vàđặc điểm của thành viên trong gia
đình,ngoài ra cần chú ý sao cho các món
đợc thay đổi tránh nhàm chán
- Chất lợng thực đơn phụ thuộc các yếu
tố sau:
Trang 14Món nào ăn kèm với món nào?Vì vậy
dụng vàđặc điểm của thành viên trong
gia đình,ngoài ra cần chú ý sao cho các
+Hợp khẩu vị của ngời sử dụng
Em hãy liên hệ lại những kiến thức đã
học ở lớp 6 để trình bày
GV:Cho học sinh xem các hình ảnh có
liên quan
+Giá trị dinh dỡng+Xây dựng hợp lý+Hợp khẩu vị của ngời sử dụng
Hoạt động 3:học sinh tự làm bài thực hành xây dựng thực đơnGV:Ghi yêu cầu lên bảng:Em hãy xây
dựng một thực đơn gia đình trong 1 tuần
Cho HS làm bài cá nhân sau đó gọi một
vài HS lên bảng trình bày,cả lớp nhận xét
đánh giá.GV cho điểm
HS:Làm bài sau đó chuẩn bị trình bày và
bảo vệ ý kiến của mình
Trang 15TIếT 8 thực hành xây dựng thực đơn
a.mục tiêu: Dạy xong bài này,GV phải làm cho học sinh:
1 Hiểu các loại thực đơn dùng trong ăn uống
2 Biết cách xây dựng thực đơn dùng trong bữa ăn hàng ngày,các bữa liên hoan chiêu đãi
3 Thực hiện đợc một số loại thực đơn dùng trong liên hoan,chiêu đãi và có khả năng vận dụng vào nhu cầu thực tế
*Thực đơn bữa ăn tự phục vụ
*Thực đơn bữa ăn có ngời phục vụ
GV cho học sinh xem hình ảnh các kiểu
bữa ăn đó
Học sinh nghe GV giới thiệu các loại bữa
ăn,có thể tham khảo thêm các thực đơn của một vài nhà hàng trong thực tế để hình dung ra các bữa ăn đó nh thế nào
Hoạt động 2:Thảo luận tổ
GV:Ghi các yêu cầu lên bảng sau đó cho HS:Thảo luận theo tổ để tiến hành xây
Trang 16các tổ thảo luận,tìm các món ăn thích
hợp xây dựng thực đơn
VD:Xây dựng một thực đơn cho một tiệc
mừng sinh nhật cho bà nội em nhân dịp
bà tròn 70 tuổi?
dựng thực đơn theo yêu cầu GV ghi trên bảng
Cử đại diện tổ trình bày trớc lớp
Hoạt động 3:học sinh tự làm bài thực hành xây dựng thực đơnGV:Ghi yêu cầu lên bảng:Em hãy xây
dựng một thực đơn tiệc cới
Cho HS làm bài cá nhân sau đó gọi một
vài HS lên bảng trình bày,cả lớp nhận xét
đánh giá.GV cho điểm
HS:Làm bài sau đó chuẩn bị trình bày vàbảo vệ ý kiến của mình
Tiết 9.trình bày và trang trí bàn ăna.mục tiêu:
Dạy xong bài này giáo viên cần làm cho học sinh:
1 Biết đợc một số hình thức trình bày trang trí bàn ăn theo đặc thù ăn uống của Việt nam và phơng tây
2 Thực hành sắp xếp trang trí đợc bàn ăn
3 Có kỹ năng vận dụng vào thực tế
b.chuẩn bị:
Hình ảnh các dạng bàn ăn đợc trình bày theo phong cách Việt nam và phơng tây,hình
ảnh bàn ăn đợc trang trí đẹp phù hợp yêu cầu của bữa ăn
Một số kiểu cắm hoa trang trí bàn ăn
c.các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:giới thiệu bài
GV:Gọi HS nêu một số tập quán ăn
uống của các dân tộc mà các em biết,từ
bày bàn ăn chu đáo,đẹp mắt để góp phần
làm cho bữa ăn thêm tơm tất và ngon
miệng
GV:ghi đề bài lên bảng vàgiải thích mục
tiêu của bài
HS:Trả lời theo sự hiểu biết của mình
Hoạt động 2:hớng dẫn cách trình bày bàn ăn
GV:Do đặc thù ăn uống của các dân tộc
Trang 17nên cách tổ chức ăn uống và trình bày
bàn ăn có khác nhau.GV đa ra 2 cách
trình bày
a)Trình bày theo phong cách Việt nam.
GV:Yêu cầu học sinh xem hình 15-sgk
đã hợp lí cha ?Tại sao?
GV:Nhận xét và phân tích để dẫn đến
cách sắp đặt theo hớng dẫn của sgk
b)Trình bày theo phong cách phơng Tây
GV:Yêu cầu HS xem hình 16-sgk và
cùng phân tích với HS để đi đến cách sắp
đặt theo hớng dẫn sgk
GV:Hãy so sánh hai phong cách đặt bàn
vừa học xem chúng có những gì giống
nhau và khác nhau và cho biết tại sao lại
Ghi cách sắp đặt vừa thu nhận đợc vào vở
HS:Chúng đợc sắp xếp dựa trên hai phong cách ăn khác nhau nên các đồ dùng để ăn khác nhau:Ngời việt nam dùng đũa và bát để ăn vì thức ăn chính của chúng ta là cơm,các món có thịt ,cá chúng ta thờng cắt nhỏ ra rồi mới chế biến.Ngời phơng tây dùng đĩa và thìa để
ăn vì thức ăn họ thờng dùng là bánh mì
và súp,các món thịt của họ thờng để cả miếng to để cho ngời ăn tự cắt nên khi dọn bàn có cả dao ăn và dĩa.Còn những phụ liệu khác thì giống nhau
Hoạt động 3:Hớng dẫn trang trí bàn ăn
GV:Tuỳ theo yêu cầu của bữa ăn và hình
dạng của bàn ăn mà có cách sắp xếp và
trang trí thích hợp
GV:Yêu cầu HS xem hình 17-sgk
GV nêu yêu cầu và những vật dụng cần
thiết để trang trí.(theo sgk)
GV:Cho HS xem một số kiểu cắm hoa
trang trí bàn ăn,yêu cầu HS liên hệ kiến
Hoạt động4:Tổng kết dặn dò
1 GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ và gọi HS khác nhắc lại để khắc sâu kiến thức
2 Nêu câu hỏi để củng cố bài
3 Dặn dò HS chuẩn bị cho bài thực hành tiết sau
Trang 18TIếT10 trình bày và trang trí bàn ăn
a.mục tiêu:
Dạy xong bài này giáo viên cần làm cho học sinh:
1 Biết đợc một số hình thức trình bày trang trí bàn ăn theo đặc thù ăn uống của Việt nam và phơng tây
2 Thực hành sắp xếp trang trí đợc bàn ăn
3 Có kỹ năng vận dụng vào thực tế
b.chuẩn bị:
Hình ảnh các dạng bàn ăn đợc trình bày theo phong cách Việt nam và phơng tây,hình
ảnh bàn ăn đợc trang trí đẹp phù hợp yêu cầu của bữa ăn
Một số kiểu cắm hoa trang trí bàn ăn
3 Các nhóm nhận xét tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau,rút kinh nghiệm
4 GV:Nhận xét chung và riêng từng nhóm về ý thức thài độ khi làm bài thực hành và kết quả sau đó cho điểm
dụng nhiệt:Món trộn cuốn hỗn hợp”
Trang 19Tiết 11 :Kiểm tra
A.mục tiêu :
Kiểm tra các kiến thức về :
- Sử dụng và bảo quản các dụng cụ thiết bị nhà bếp
- Sắp xếp và trang trí nhà bếp
- An toàn lao động trong nấu ăn
- Xây dựng thực đơn
- Trình bày và trang trí bàn ăn
B.Đề bài
I.Trắc nghiệm:
1/ Điền và chỗ … trong các phát biểu sau để đợc câu trả lời đúng.
Dụng cụ nhà bếp thờng dùng là:
- Dụng cụ cắt thái………
- Dụng cụ đo lờng………
- Dụng cụ nấu nớng………
- Dụng cụ dọn ăn………
- Dụng cụ dọn rửa………
- Dụng cụ bảo quản thức ăn………
2/Để sử dụng và bảo quản đồ dùng bằng nhôm cần chú ý những điều gì?
A Cẩn thận khi sử dụng vì dễ bị móp méo
B Không để ẩm ớt
C Không đánh bóng bằng giấy nhám vì sẽ làm mất lớp ô xit nhôm bảo vệ bên ngoài lộ ra lớp nhôm nguyên chất dễ tác dụng với muối ,a xit có trong thức ăn gây ngộ độc
D Không chứa thức ăn có nhiều mỡ , muối ,a xít lâu ngày trong đồ dùng nhôm
E Cả 4 ý trên dều đúng
3/Trong một căn bếp có sơ đồ mặt bằng nh sau.Em hãy sắp xếp các khu vực :
1.Cất giữ thực phẩm 2.Sơ chế thực phẩm 3.Làm sạch thực phẩm 4.Chế biến thực phẩm thành món ăn
5.Bày dọn thức ăn
Theo một cách mà em cho là hợp lý nhất
Trang 204.Hãy nêu một số biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong các trờng hợp sau:
A Sử dụng các dụng cụ sắc nhọn………
B Bê thức ăn vừa nấu xong………
C Rơi vãi thức ăn trên nền bếp………
D Lấy vật dụng trên cao………
II.Tự luận:
Em hãy xây dựng thực đơn bữa ăn gia đình trong một tuần theo mẫu sau:
Thứ hai
Thứ ba
Thứ t
Thứ năm
Thứ sáu
Thứ bảy
Chủ nhật
biểu điểm:
I Trắc nghiệm:5 đ
Câu 1: 1,5đ ; Câu 2: 0,5đ ; Câu 3: 2đ ; Câu 4: 1đ
II Tự luận: 5 đ
Trang 21Họ tên:
Lớp: 9A
Kiểm tra 1 tiết
Môn nấu ăn.
B.Đề bài
I.Trắc nghiệm:
1/ Điền và chỗ … trong các phát biểu sau để đợc câu trả lời đúng.
Dụng cụ nhà bếp thờng dùng là:
- Dụng cụ cắt thái………
- Dụng cụ đo lờng………
- Dụng cụ nấu nớng………
- Dụng cụ dọn ăn………
- Dụng cụ dọn rửa………
- Dụng cụ bảo quản thức ăn………
2/Để sử dụng và bảo quản đồ dùng bằng nhôm cần chú ý những điều gì? F Cẩn thận khi sử dụng vì dễ bị móp méo G Không để ẩm ớt H Không đánh bóng bằng giấy nhám vì sẽ làm mất lớp ô xit nhôm bảo vệ bên ngoài lộ ra lớp nhôm nguyên chất dễ tác dụng với muối ,a xit có trong thức ăn gây ngộ độc I Không chứa thức ăn có nhiều mỡ , muối ,a xít lâu ngày trong đồ dùng nhôm J Cả 4 ý trên dều đúng 3/Trong một căn bếp có sơ đồ mặt bằng nh sau.Em hãy sắp xếp các khu vực : 1.Cất giữ thực phẩm 2.Sơ chế thực phẩm 3.Làm sạch thực phẩm 4.Chế biến thực phẩm thành món ăn 5.Bày dọn thức ăn Theo một cách mà em cho là hợp lý nhất 4.Hãy nêu một số biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong các trờng hợp sau: E Sử dụng các dụng cụ sắc nhọn………
F Bê thức ăn vừa nấu xong………
G Rơi vãi thức ăn trên nền bếp………
H Lấy vật dụng trên cao………
Trang 22a.môc tiªu:
Trang 231 Biết cách làm và sử dụng các món ăn không sử dụng nhiệt: Món trộn ,cuốn hỗn hợp.
2 Nắm vững qui trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của từng món ăn
3 Thực hành đợc món ăn đạt yêu cầu kĩ thuật và có kĩ năng vận dụng vào thực tế
4 Có ý thức tiết kiệm,giữ gìn vệ sinh và an toàn thực phẩm
một trong những loại món ăn phổ biến
của ngời Việt nam Đó là món ăn không
sử dụng nhiệt.Món ăn không sử dụng
nhiệt là những món gì?
Cách chế biến chúng nh thế nào?Thành
phẩm cần phải đạt đợc những yêu cầu kĩ
thuật nh thế nào?Đó chính là nội dung
của bài học hôm nay
Hs:Món nộm,món nem cuốn,món da muối ,cà muối,
Hoạt động 2:qui trình chế biến món ăn không sử dụng nhiệt.GV:Đa bảng vẽ qui trình chế biến món
ăn không sử dụng nhiệt dể HS theo dõi
GV chỉ vào từng phần của qui trình để
4/Sau khi đã chuẩn bị xong ta phải làm
HS:Quan sát và ghi nhớ qui trình thực hiện sau đó trả lời các câu hỏi của GV.Ghi qui trình thực hiện vào vở
HS trả lời:
1/Đối với nguyên liệu thực vật phải nhặt rửa cắt thái phù hợp,ngâm nớc muối 25%hoặc ớp muối vắt ráo
2/Đối với nguyên liệu động vật phải làm chín,cắt thái phù hợp
3/Những gia vị cần là:Nớc mắm ,dấm ờng ,mì chính,chanh ,ớt ,tỏi băm
,đ-nhuyễn
Trang 24GV:Về phần trang trí các em có thể tự
làm theo ý mình tuy nhiên không nên
qúa cầu kì mất thời gian
HS:Ta phải tiến hành trộn các nguyên liệu và gia vị với nhau
Hoạt động 3:Yêu cầu kĩ thuật
Hoạt động 4:củng cố –hớng dẫn về nhà
GV đặt câu hỏi:Làm thế nào để su hào không rắn lại giòn?
Chuẩn bị tiết sau thực hành:
1 Đọc sgk món nộm su hào để hình dung trớc cách làm món nộm
2 Chuẩn bị các nguyên liệu sau:(Theo tổ)
Đu đủ nạo sợi :1kg
Cà rốt nạo sợi:0,2kg
Lạc rang chín,xát sạch vỏ:0,2kg
Thịt bò khô tớc sợi:0,2kg
Rau thơm,mùi:Mỗi thứ 1 mớ nhỏ
Muối ,đờng,bột ngọt,nớc mắm , dấm,chanh, tỏi ,ớt
3.Chuẩn bị các dụng cụ sau:
Bát to dùng để trộn
Đũa,muôi ,thìa
Một đĩa to đẹp để trình bày
Một khăn ni lông trải bàn khi làm để không làm dây bẩn ra bàn
4.Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành để khi làm xong điền vào sau đó nộp cho GV
tiết 13:thực hành món nộma.mục tiêu:
1 Thực hành làm món nộm theo đúng qui trình công nghệ và đạt yêu cầu kĩ thuật
2 Phát huy tính tích cực chủ động của HS.tạo cho HS niềm say mê,ham thích môn công nghệ,tin vào năng lực của bản thân,ứng dụng vào thực tế
B:chuẩn bị:
GV:Bảng tóm tắt qui trình thực hiện món nộm,yêu cầu thành phẩm của món nộm.Bảng ghi các nguyên liệu ,dụng cụ dùng trong thực hành
Thang điểm chấm thực hành
HS: Chuẩn bị các nguyên liệu sau:(Theo tổ)
Trang 25 Đu đủ nạo sợi :1kg.
Cà rốt nạo sợi:0,2kg
Lạc rang chín,xát sạch vỏ:0,2kg
Thịt bò khô tớc sợi:0,2kg
Rau thơm,mùi:Mỗi thứ 1 mớ nhỏ
Muối ,đờng,bột ngọt,nớc mắm , dấm,chanh, tỏi ,ớt
.Chuẩn bị các dụng cụ sau:
Bát to dùng để trộn
Đũa,muôi ,thìa
Một đĩa to đẹp để trình bày
Một khăn ni lông trải bàn khi làm để không làm dây bẩn ra bàn
.Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành để khi làm xong điền vào sau đó nộp cho GV
C.các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Kiểm tra
GV:Nêu câu hỏi:
Nguyên tắc chung của món nộm là gì?
Qui trình thực hiện của món nộm nh thế
nào?
Cho biết yêu cầu thành phẩm của món
nộm?
HS1:Nguyên tắc chung là trộn các nguyên liệu đã đợc sơ chế cùng với gia vịtạo thành món ăn có giá trị dinh dỡng cao
Hoạt động 2:Giới thiệu bài
GV:Ghi đầu bài lên bảng
ở tiết trớc chúng ta đã đợc học nội dung
lý thuyết phơng pháp làm món nộm.Để
vận dụng lý thuyết đó hôm nay cacá em
HS:Ghi đầu bài vào vở
nghe phần giới thiệu bài của GV
Hoạt đọng 3:kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
GV yêu cầu các nhóm trởng báo cáo
phần chuẩn bị ở nhà của nhóm mình
GV:Xuống từng nhóm kiểm tra phần
chuẩn bị,nhận xét ,rút kinh nghiệm
GV:Mời đại diện 1 hoặc 2 nhóm lên trình
bày phần chuẩn bị sơ chế ở nhà của
Hoạt động 4:Hớng dẫn phần chế biến
Trang 26GV nêu câu hỏi:Em hãy trình bày cách
pha nớc chấm?
GV:Chúng ta có hai cách thực hiện :
C1:Trộn dần từng gia vị vào hỗn hợp
nguyên liệu.Nếm vừa ăn thì dừng lại
C2:Pha các gia vị thành nớc chấm
vừa ý rồi mới đổ vào hỗn hợp
nguyên liệu
Các em có thể làm theo 1 trong hai cách
trên
GV:Thao tác mẫu một trong hai cách
GV:Theo dõi các nhóm thực hành và uốn
nắn các sai sót néu có của HS,lu ý luyện
kĩ năng thực hành qua từng thao tác
bớc
HS:quan sát và ghi nhớ cách làm
HS:Các nhóm về vị trí thực hành rồi tiến hành chế biến
Hoạt động 5:trình bày và đánh giá kết quả
GV:Cho các nhóm trình bày theo sự sáng
tạo của các em
giá ,cho điểm
HS:Trình bày sản phẩm và bày bàn tuỳ ý.-Phân công các bạn vệ sinh ngay vị trí thực hành của nhóm mình
Thịt ba chỉ luộc chín thái sợi:0,3kg
Bánh đa nem:50 cái
Bún:0,5kg
Rau xà lách,thơm,mùi,hành ,giá, ớt, me ,tỏi
Lạc rang chín ,giã giập:0,2kg
Nớc mắm ,dấm,đờng ,mì chính
Dụng cụ :Đĩa to,bát đựng nớc chấm,
Trang 27tiết 14:thực hành món nộm cuốna.mục tiêu:
3 Thực hành làm món nộm cuốn theo đúng qui trình công nghệ và đạt yêu cầu
Bảng ghi các nguyên liệu ,dụng cụ dùng trong thực hành
Thang điểm chấm thực hành
HS: Chuẩn bị các nguyên liệu sau:(Theo tổ)
Tôm tơi:0,5kg
Thịt ba chỉ:0,3kg
Lạc rang chín,xát sạch vỏ:0,2kg
Bún:0,5kg
Rau thơm,mùi,xà lách:Mỗi thứ 1 mớ nhỏ
Muối ,đờng,bột ngọt,nớc mắm , dấm,chanh, tỏi ,ớt
Giá đỗ,hành tơi
Bánh đa nem
Đũa,muôi ,thìa
Trang 28 Một đĩa to đẹp để trình bày.
Một khăn ni lông trải bàn khi làm để không làm dây bẩn ra bàn
.Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành để khi làm xong điền vào sau đó nộp cho GV
C.các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Kiểm tra
GV:Nêu câu hỏi:
Nguyên tắc chung của món nộm cuốn là
Hoạt động 2:Giới thiệu bài
GV:Ghi đầu bài lên bảng
ở tiết trớc chúng ta đã đợc học nội dung
lý thuyết phơng pháp làm món nộm.Để
vận dụng lý thuyết đó hôm nay các em sẽ
HS:Ghi đầu bài vào vở
nghe phần giới thiệu bài của GV
Hoạt đọng 3:kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
GV yêu cầu các nhóm trởng báo cáo
phần chuẩn bị ở nhà của nhóm mình
GV:Xuống từng nhóm kiểm tra phần
chuẩn bị,nhận xét ,rút kinh nghiệm
GV:Mời đại diện 1 hoặc 2 nhóm lên trình
bày phần chuẩn bị sơ chế ở nhà của
Hoạt động 4:Hớng dẫn phần chế biến
GV:Treo bảng ghi qui trình thực hiện
GV nêu câu hỏi:Em hãy trình bày cách
pha nớc chấm?
GV:Cuốn một cái làm mẫu
Pha các gia vị thành nớc chấm vừa ý
Các em có thể làm theo hai bớc trên
GV:Theo dõi các nhóm thực hành và uốn
nắn các sai sót nếu có của HS,lu ý luyện
kĩ năng thực hành qua từng thao tác
HS quan sát thực hành theo trìmh tự các bớc
HS:quan sát và ghi nhớ cách làm
HS:Các nhóm về vị trí thực hành rồi tiến hành chế biến
Trang 29Hoạt động 5:trình bày và đánh giá kết quả
GV:Cho các nhóm trình bày theo sự sáng
tạo của các em
giá ,cho điểm
HS:Trình bày sản phẩm và bày bàn tuỳ ý.-Phân công các bạn vệ sinh ngay vị trí thực hành của nhóm mình
Rau xà lách,thơm,mùi,hành ,giá, ớt, me ,tỏi
Lạc rang chín ,giã giập:0,2kg
Kiệu chua:0,05kg
Nớc mắm ,dấm, chanh,đờng ,mì chính
Dụng cụ :Đĩa,bát to,đũa ,thìa
Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành để điền vào sau khi thực hành xong
Trang 30Bảng ghi các nguyên liệu ,dụng cụ dùng trong thực hành.
Thang điểm chấm thực hành
Rau xà lách,thơm,mùi,hành ,giá, ớt, me ,tỏi
Lạc rang chín ,giã giập:0,2kg
Một khăn ni lông trải bàn khi làm để không làm dây bẩn ra bàn
.Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành để khi làm xong điền vào sau đó nộp cho GV
C.các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Kiểm tra
GV:Nêu câu hỏi:
Nguyên tắc chung của món nộm ngó sen
HS2:Qui trình thực hiện gồm 3 bớc:
*Chuẩn bị(sơ chế)
*Chế biến(Trộn hỗn hợp)
*Trình bày
Trang 31HS3:Yêu cầu thành phẩm của món nộm là:
*Nguyên liệu giòn,giữ đợc màu đặc trng
*Vị vừa ăn,thơm ngon
*Trình bày đẹp
Hoạt động 2:Giới thiệu bài
GV:Ghi đầu bài lên bảng
ở tiết trớc chúng ta đã đợc học nội dung
lý thuyết phơng pháp làm món nộm.Để
vận dụng lý thuyết đó hôm nay các em sẽ
HS:Ghi đầu bài vào vở
nghe phần giới thiệu bài của GV
Hoạt động 3:kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
GV yêu cầu các nhóm trởng báo cáo
phần chuẩn bị ở nhà của nhóm mình
GV:Xuống từng nhóm kiểm tra phần
chuẩn bị,nhận xét ,rút kinh nghiệm
GV:Mời đại diện 1 hoặc 2 nhóm lên trình
bày phần chuẩn bị sơ chế ở nhà của
Hoạt động 4:Hớng dẫn phần chế biến
GV:Treo bảng ghi qui trình thực hiện
GV nêu câu hỏi:Em hãy trình bày cách
pha nớc chấm?
GV:Trộn đều các nguyên liệu
Pha các gia vị thành nớc chấm vừa
ý
Trộn gia vị vào nguyên liệu
Các em có thể làm theo hai bớc trên
GV:Theo dõi các nhóm thực hành và uốn
nắn các sai sót nếu có của HS,lu ý luyện
kĩ năng thực hành qua từng thao tác
HS quan sát thực hành theo trìmh tự các bớc
HS:quan sát và ghi nhớ cách làm
HS:Các nhóm về vị trí thực hành rồi tiến hành chế biến
Hoạt động 5:trình bày và đánh giá kết quả
GV:Cho các nhóm trình bày theo sự sáng
tạo của các em
giá ,cho điểm
HS:Trình bày sản phẩm và bày bàn tuỳ ý.-Phân công các bạn vệ sinh ngay vị trí thực hành của nhóm mình
Trang 32tiÕt 16.thùc hµnh :chÕ biÕn mãn ¨n cã sö dông nhiÖt-mãn nÊu.a.môc tiªu:
Trang 335 Biết cách làm và sử dụng các món ăn có sử dụng nhiệt: nấu.
6 Nắm vững qui trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của từng món ăn
7 Thực hành đợc món ăn đạt yêu cầu kĩ thuật và có kĩ năng vận dụng vào thực tế
8 Có ý thức tiết kiệm,giữ gìn vệ sinh và an toàn thực phẩm
một trong những loại món ăn phổ biến
của ngời Việt nam Một trong các món
ăn đó là món ăn có sử dụng nhiệt.Món ăn
có sử dụng nhiệt là những món gì?
Cách chế biến chúng nh thế nào?Thành
phẩm cần phải đạt đợc những yêu cầu kĩ
thuật nh thế nào?Đó chính là nội dung
của bài học hôm nay
Hs:Nấu ,xào,hấp,rán
Hoạt động 2:qui trình chế biến món nấu
GV:Đa bảng vẽ qui trình chế biến món
nấu để HS theo dõi
GV chỉ vào từng phần của qui trình để
HS trả lời:
1/Đối với nguyên liệu thực vật phải nhặt rửa cắt thái phù hợp,ngâm nớc muối 25%hoặc ớp muối vắt ráo
2/Đối với nguyên liệu động vật phải làm chín,cắt thái phù hợp
3/ HS:Ta nấu nguyên liệu động vật với ớc.Sau đó cho tiếp nguyên liệu thực vật vào nấu tiếp đến chín đều Nêm gia vị phù hợp
Trang 34n-làm theo ý mình tuy nhiên không nên
qúa cầu kì mất thời gian
Hoạt động 3:Yêu cầu kĩ thuật
GV:Theo em món nấu cần đạt những yêu
cầu gì để ngời ăn cảm thấy món ăn ngon
Hoạt động 4:hớng dẫn về nhà
Chuẩn bị tiết sau thực hành:
Chuẩn bị các nguyên liệu sau:(Theo tổ)
Đậu xanh xay:0,3 kg