- HD HS luyện đọc k/h giải nghĩa từ: -GV HD HS đọc nối tiếp từng câu ; Đọc đoạn trước lớp k/h giải nghĩa từ ; Đọc từng đoạn trong nhóm, các nhóm thi đọc ; Đọc ĐT cả bài c.. b.Hướng dẫn g
Trang 1Soạn: Thứ bảy ngày 26 tháng 2 năm 2011 Dạy: Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011
B Kể chuyện:
- HS kể được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước( SGK)
II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc; Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
-YC HS đọc và TLCH bài “Tiếng đàn”.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu chủ điểm và bài TĐ
b Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài:
Giọng đọc nhanh dồn dập ở đoạn miêu tả
động tác của Quắm Đen Đoạn 5 đọc
giọng nhẹ nhàng, thoải mái
- HD HS luyện đọc k/h giải nghĩa từ:
-GV HD HS đọc nối tiếp từng câu ; Đọc
đoạn trước lớp k/h giải nghĩa từ ; Đọc
từng đoạn trong nhóm, các nhóm thi đọc ;
Đọc ĐT cả bài
c Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
-YC HS đọc Đ1, THCH: Tìm những chi
tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội
vật?
-YC HS đọc Đ2 TLCH: Cách đánh của
Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác
nhau ?
-YC HS đọc Đ3, TLCH: Việc ông Cản
Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như
-2HS lên bảng trả bài cũ
-HS nhắc lại đầu bài
-HS đọc theo HD của GV
-Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ; chen lấn nhau; quây kín quanh sới vật, trèo lên những cây cao để xem.
-Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
-Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua 2 cánh tay ông, ôm một bên
Trang 2thế nào ?
-YC HS đọc Đ4 và 5
+Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng
NTN?
+Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
d Luyện đọc lại:
-GV chọn đoạn HD và đọc trước lớp
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a GV nêu nhiệm vụ:
-GV nêu y/c phần kể chuyện
b HD HS kể theo từng gợi ý:
-GV cho HS kể mẫu, nhận xét góp ý
-Cho HS kể theo nhóm đôi
-Cho HS thi kể
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ
là người như thế nào?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân cùng nghe
chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo hò lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc.
-Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ lên Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên nhẹ như giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng -Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông đã lừa miếng Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông còn khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi Trái lại, với thế võ này, ông dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anh lên Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ
-HS theo dõi GV đọc
-HS xung phong thi đọc đoạn, cả bài
-Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, các em hãy kểlại từng đoạn câu chuyện Hội vật - kể vớigiọng sôi nổi, phù hợp với nội dung mỗi đoạn-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS tập kể theo nhóm đôi
-HS nối tiếp kể 5đoạn; 2HS thi kể cả chuyện.-HS nhận xét cách kể của bạn
-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi.
-Lắng nghe
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( tiếp theo )
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
-Biết xem đồng hồ (chính xác đến từng phút kể cả mặt đồng hồ ghi số La Mã)
-Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS
Trang 3II Chuẩn bị: Đồng hồ điện tử hoặc mô hình.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
-GV cho HS lên bảng làm BT
-GV nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:
-Cho HS nêu y/c của BT
-GV y/c 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan
sát tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1 HS TL HS
kia phải kiểm tra được bạn trả lời đúng
hay sai, nếu sai thì phải giải thích cho bạn
vì sao lại sai
Bài 2:
-GV gọi HS làm và chữa bài trước lớp
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh trong
từng phần và TL
-GV cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn dò:
-Về làm BT ở VBT, Chuẩn bị bài sau
-HS lên bảng làm BT
-1 HS nêu y/c, HS làm bài theo cặp, trả lời:
a.Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút.
b.Bạn An đi đến trường lúc 7 giên13 phút c.Bạn An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút d.Bạn An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút (6 giờ kém 15 phút)
e.Bạn An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút g.Bạn An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút.(10 giờ kém
5 phút)
-HS qsát, đọc giờ và nối các cặp đồng hồ:
H - B , I - A , K – C , L – G , M – D , N – E.
a.Bạn Hà đánh răng và rửa mặt từ 6 giờ đến
6 giờ 10 phút là 10 phút.
b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút.
c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trình này kéo dài trong 30 phút.
-oOo -Soạn: Thứ bảy ngày 26 tháng 2 năm 2011 Dạy: Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011
ÔN NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN – T.C “ NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”
I Mục tiêu:
-Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây, quaydây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng, nhịp điệu
-Chơi trò chơi “Ném bóng trúng đích” Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được.
II Địa điểm, phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, hai em một dây nhảy, mỗi HS một bông hoa để đeo ở ngón tay hoặc cờ nhỏ để cầm và kẻ sân cho trò chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 4Nội dung ĐL PP thực hiện
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp , phổ biến nd , y/c giờ học
-GV cho HS khởi động các khớp
-Chạy chậm xung quanh sân tập
-Trò chơi “Chim bay cò bay ”
-GV cho HS tập bài TD PTC 3 x 8 nhịp
2 Phần cơ bản:
a Ôn nhảy dây CN kiểu chụm hai chân :
-Trước khi tập cần cho HS khởi động kĩ
các khớp Chia thành nhóm tổ tập theo
khu vực
-Gv y/c cầu cao hơn tăng tốc độ ; tăng số
lần nhảy nhiều hơn
b Chơi trò chơi “ Ném bóng trúng đích ”
-GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và làm mẫu động tác Cho HS chơi thử 1,
2 lần để hiểu cách chơi Khoảng cách ném
bóng vào rổ từ 2 – 3m các em đứng tại
chỗ, sau vạch giới hạn, có thể tung, ném,
đẩy, hất bóng lọt vào vòng rổ, tổ nào ném
được nhiều lần vào rổ, tổ đó được biểu
dương.(Hình 1).
3 Phần kết thúc
- Đi theo vòng tròn, thả lỏng, hít sâu
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
giờ học
- GV giao BTVN ôn nhảy dây CN
7’
12’
10-10’
8-5’
-Lớp tập hợp, lắng nghe
-HS khởi động các khớp
-HS chơi trò chơi
-HS chạy theo 1 hàng dọc
-HS tập bài thể dục
-HS khởi động kĩ các khớp
-Tập theo khu vực quy định
-Các tổ thi đua để chọn ra người nhất tổ
; nhất lớp
-HS tham gia chơi tích cực
-HS khởi động theo yêu cầu của GV,lớp trưởng HD cho cả lớp khởi động.Cho HS chơi thử, sau đó chơi chínhthức
2-2m50
CB GH
Hình 1.
+ HS hệ thống lại bài học
HỘI VẬT
I Mục tiêu:
-Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) a/b
II Đồ dùng: Bảng viết sẵn các BT chính tả.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Gọi HS đọc-viết các từ khó :
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a GTB: GV nêu MĐYC, ghi đề bài.
- xã hội, sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát,
…
Trang 5b HD HS nghe-viết chính tả:
- HD HS chuẩn bị:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
- Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là
người như thế nào?
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
- Y/c HS tìm từ khó đọc rồi phân tích và viết
các từ vừa tìm được
-GV đọc cho HS viết chính tả:
- Chấm , chữa bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c HD HS làm bài tập:
Bài 2: GV chọn câu a hoặc câu b.
-Gọi HS đọc YC
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự
làm
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
-Cho HS đọc và chữa bài vào VBT
3 Củng cố – Dặn dò:
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả
- Chuẩn bị bài sau
-heo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọcthầm
-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi.
-Đoạn viết có 6 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viếthoa
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- Cản Ngũ, Quắm Đem, giục giã, loay hoay, nghiêng mình, nghiêng, sới ,…
-HS nghe viết vào vở; Đổi chéo vở để KT.-HS nộp bài chấm và nghe nhận xét, góp ý
- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cánhân
-Một số HS trình bày bài làm
- Đọc lời giải và làm vào VBT:
a) trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng b) trực nhật, trực ban, lực sĩ, vứt.
-Biết cách giải các bài toán rút về đơn vị.( HS khá, giỏi làm thêm bài 3)
II Chuẩn bị: Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà
- Nhận xét-ghi điểm
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:GV nêu MĐYC, ghi đề
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
Trang 6b.Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vị
Bài toán 1:
-Cho HS đọc đề , phân tích đề , tóm tắt và
tìm ra cách giải rồi giải bài toán:
-GV:… để tìm được số lít mật ong trong một
can, chúng ta thực hiện phép tính chia.
Bước này gọi là rút về đơn vị, tức là tìm giá
trị của một phần trong các phần bằng
nhau.
Bài toán 2:
-GV cho HS đọc đề, phân tích đề để tìm ra
2 bước giải, giải bài toán như SGK:
-GV hỏi: Trong bài toán 2, bước nào được
gọi là bước rút về đơn vị?
=> các bài toán liên quan đến rút về đơn vị
thường được giải bằng 2 bước:
B1: Tìm giá trị một phần trong các phần
bằng nhau (Thực hiện phép chia).
B 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau.
c Luyện tập:
Bài 1:
-GV gọi HS đọc đề bài, HD HS phân tích
đề để xác định dạng toán và tìm ra 2 bước
giải, giải, chữa bài, đổi vở để KT chéo
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Tương tự:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:* Nêu y/c BT, sau đó cho HS tự thi
xếp hình Chữa bài, nhận xét , ghi điểm
3 Củng cố-Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
Bài giải:
Số lít mật ong có trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5l mật ong.
Bài giải:
Số lít mật ong có trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Số lít mật ong có trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l).
Đáp số: 10 l mật ong.
-Bước tìm số lít mật ong trong một can gọilà bước rút về đơn vị
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toánliên quan đến rút về đơn vị
-HS tự giải vào vở, 1HS lên chữa bài:
Bài giải:
Số viên thuốc có trong mỗi vỉ là:
24 : 4 = 6(viên) Số viên thuốc có trong ba vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên) Đáp số: 18 viên thuốc.
-HS tự giải, HS lên chữa bài; KT chéo vở
Bài giải:
Số ki-lô-gam có trong một bao là:
28 : 7 = 4(kg) Số ki-lô-gam có trong một bao là:
4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20kg gạo.
-HS chơi trò chơi tiếp sức
Trang 7Soạn: Thứ bảy ngày 26 tháng 02 năm 2011 Dạy: Thứ tư ngày 02 tháng 3 năm 2011
HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
- YC HS kể và TLCH bài Hội vật.
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a GTB: GV giới thiệu và ghi đề bài.
b Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui,
sôi nổi; nhịp nhanh, dồn dập ở Đ2
- HD HS luyện đọc k/h giải nghĩa từ:
-GV HD HS đọc nối tiếp từng câu ; Đọc
đoạn trước lớp k/h giải nghĩa từ ; Đọc
từng đoạn trong nhóm, các nhóm thi
đọc ; Đọc ĐT cả bài
c HD tìm hiểu bài:
-HS đọc thầm Đ1: Tìm những chi tiết tả
công việc chuẩn bị của cuộc đua?
-Cho HS đọc thầm Đ2, TLCH:
+Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ
thương?
d Luyện đọc lại:
- GV HD và đọc diễn cảm Đ2
-Gọi HS thi đọc
-Nhận xét cho điểm
-5HS lên bảng thực hiện YC
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc theo HD của GV
- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi Họ ăn mặc đẹp, bình tĩnh vì họ vốn là những người phi ngựa giỏi nhất.
+Chiêng trống vừa nổi lên cả mười con voi lao đầu chạy, hăng máu phóng như bay Bụi cuốn mù mịt…về trúng đích.
+Voi ghìm đà, huơ vòi chào khán giả đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng.
-Lắng nghe
-HS đọc nhóm đôi; HS thi đọc Đ2, cả bài
Trang 83 Củng cố – Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-Lắng nghe ghi nhận
LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (Tiết 1) I.Mục tiêu:
-HS biết cách làm lọ hoa gắn tường
-Làm được lọ hoa gắn tường.Các nếp gấp tương đối đều, thẳng,phẳng Lọ hoa tương đốicân đối
-HS khéo tay: Làm được lọ hoa gắn tường.Các nếp gấp đều, thẳng,phẳng Lọ hoa cân đối
-Có thể trang trí lọ hoa đẹp.
II Chuẩn bị:
-Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được gắn trên tờ bìa
-Một lọ hoa gắn tường đã được gấp hoàn chỉnh nhưng chưa dán vào bìa
-Tranh quy trình ; Giấy thủ công, tờ bìa khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo thủ công
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh
1 Bài cũ: GV KT đồ dùng của HS, nhận xét.
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: HD HS quan sát, nhận xét:
- GV giới thiệu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy
+ Lọ hoa có dạng hình gì ?
+ Lọ hoa có những bộ phận nào ?
- Gv mở dần lọ hoa ra để hs thấy được
+ Tờ giấy gấp lọ hoa có hình gì ?
+ Lọ hoa được làm như thế nào ?
Hoạt động 2: GV HD mẫu:
Bước1: Gấp phần giấy để làm đế lọ hoa và gấp các
nếp gấp cách đều.
- Đặt tờ giấy HCN có chiều dài 24 ô, rộng 16 ô, mặt
màu ở trên Gấp 1 cạnh của chiều dài lên 3 ô để làm
đế.- Xoay tờ giấy, mặt trái ở trên- Gấp các nếp gấp
cách đều nhau 1 ô hết tờ giấy
Bước 2 : Tách phần gấp đế lọ hoa khỏi nếp gấp làm
thân lọ hoa.- Tách lần lượt từng nếp gấp cho đến hết
để làm đế lọ hoa.- Cầm chụm các nếp gấp vừa tách
được kéo ra cho đến khi các nếp gấp này ra nếp gấp
phía dước thân lọ hoa tạo thành hình chữ V
Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn tường.
- Dùng bút chì kẻ đường giữa hình và đường chuẩn
vào tờ giấy bìa dán lọ hoa.- Bôi hồ vào 1 nếp gấp
ngoài cùng của thân và đế lọ hoa Dán vào tờ bìa
-HS mang đồ dùng cho GV KT
+ Hình chữ V
+ Miệng, thân, đế ,đáy
+ Hình chữ nhật
+ Gấp các nếp cách đều, …
-HS quan sát và lắng nghe GVthao tác và HD mẫu
Trang 9Bôi hồ đều các nếp gấp ngoài cùng còn lại và xoay
nếp gấp cho cân đối với phần dán, sau đó dán vào
bìa thành lọ hoa
3 Củng cố -Dặn dò:
- Cho 1-2 em nhắc lại các bước làm lọ hoa gắn tường
- Về nhà thực hành
-HS tập gấp lọ hoa gắn tườngbằng giấy nháp
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị; Tính chu vi HCN.( HS khá, giỏi làm thêm bài1)
II Chuẩn bị: Phiếu BT.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà
- Nhận xét-ghi điểm
-Y/c HS đọc đề, phân tích đề , xác định
dạng toán, tự làm bài
-Gọi 2 HS đọc y/c và tóm tắt SGK
-Cho HS dựa vào tóm tắt đọc đề toán, nx
-HS phân tích để xác định dạng toán và
tìm ra các bước giải; tự giải rồi chữa bài
-Nhận xét và cho điểm HS
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở, đổi chéo vở để KT:
Bài giải:
Số cây giống ươm trên một lô đất là:
2032 : 4 = 508 (cây) Đáp số: 508 cây.
-Lớp làm vào vở, 1HS lên bảng chữa bài:
Bài giải:
Số quyển vở có trong một thùng là:
2135 : 7 = 305 (quyển) Số quyển vở có trong năm thùng là:
305 x 5 = 1525 (quyển) Đáp số: 1525 quyển sách.
- HS Lập đề toán theo tóm tắt, VD: Có 4 xe ô tô như nhau chở được 8520 viên gạch Hỏi 3
xe ô tô như thế chở được bao nhiêu viên gạch?
-Lớp làm bài vào vở, 1HS lên bảng chữa bài:
Trang 10Bài 4:
-Gọi HS đọc đề và phân tích đề, xác định
dạng toán, tìm các bước giải
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà làm thêm các bài tập ở
VBT và chuẩn bị bài sau
2130 x 3 = 6390 (viên gạch) Đáp số: 6390 viên gạch
-HS tự làm bài, đổi vở KT chéo, chữa bài:
Bài giải:
Chiều rộng của mảnh đất là:
25 – 8 = 17(m) Chu vi của mảnh đất là:
(25 + 17) x 2 = 84 (m) Đáp số: 84 m
ÔN CHỮ HOA: S
I Mục tiêu:
-Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng), C, T (1 dòng); viết đúng tên riêng
Sầm Sơn (1 dòng) và câu ứng dụng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
Côn Sơn suối chày rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
II Đồ dùng: Mẫu chữ viết hoa S; Tên riêng và câu ứng dụng; Vở tập viết 3/2.
III/ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
-Thu chấm 1 số vở của HS
-Gọi 1 HS đọc TL từ và câu ứng dụng ;
Viết từ ứng dụng
-Nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới:
a GTB: GV nêu MĐYC , ghi đề bài.
b.HD HS viết trên bảng con:
-Luyện viết chữ hoa:
-GV cho HS đọc và tìm chữ hoa trong bài
-Y/c HS nhận xét về cấu tạo
-GV viết mẫu k/h nhắc lại quy trình viết:
-YC HS viết vào bảng con, nxét
-Luyện viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Sầm Sơn?
=> Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh hoá, là một
trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng ở nước ta.
-HS nộp vở
-1 HS đọc:
-HS viết bảng từ: Phan Rang
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: S, C, T
-Chữ S viết hoa cao 2đv rưỡi ; gồm 1 nét viết liền là k/h của 2 nét cơ bản-cong dưới và móc ngược (trái) nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ ( giống phần đầu chữ L ) cuối nét móc lượn vào trong.
-2 HS đọc Sầm Sơn.
-HS nói theo hiểu biết của mình
-Chữ S cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại caomột li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1con chữ o
Trang 11-QS và nhận xét từ ứng dụng: độ cao các con
chữ, khoảng cách…?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
- Luyện viết câu ứng dụng:
-HS đọc câu ứng dụng:
=> Câu thơ trên của Nguyễn Trãi: Ca ngợi
cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng của Côn Sơn
(thắng cảnh gồm núi, khe, suối, chùa ở
huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương )
-Nhận xét cỡ chữ, độ cao, khoảng cách…
-HS viết bảng con, GV nhận xét, sửa sai
c HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở
d Chấm, chữa bài:
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
-3 HS đọc
Côn Sơn suối chày rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
- Lớp viết bảng con Côn Sơn, Ta.
-HS ngồi đúng tư thế…
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.-HS nộp bài chấm, nghe nhận xét
-Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) a/b
II Chuẩn bị: Viết sẵn nội dung các BT chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to Bút dạ III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ sau:
trong trẻo, chông chênh, nứt nẻ, sung sức,…
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC, ghi đề
b Hướng dẫn viết chính tả:
- GV HD HS chuẩn bị:
-GV đọc đoạn văn 1 lượt
-Voi đua có cử chỉ gì … dễ thương?
-Đoạn văn có mấy câu?
-1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS dướilớp viết vào vở nháp
-HS lắng nghe, nhắc lại
-Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại
-Voi ghìm đà, huơ vòi chào khán giả
- Đoạn viết có 5 câu
Trang 12-Những chữ nào phải viết hoa?
-Y/c HS tìm các từ khó đọc phân tích và
viết các từ vừa tìm được
- GV đọc cho HS viết chính tả:
- Chấm , chữa bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2 GV chọn câu a hoặc b.
Câu a: Gọi HS đọc yêu cầu.
-GV nhắc lại YC BT-Yêu cầu HS tự làm
Gọi 3 HS lên bảng
-Cho HS đọc kết quả bài làm của mình
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
-Về nhà tìm thêm các từ có âm tr / ch HTL
các câu thơ trong BT Chuẩn bị bài sau
-Những chữ đầu đoạn và đầu câu
-xuất phát, chiêng trống, bỗng dưng , lầm lì, man-gát,…
-HS nghe viết vào vở; Đổi vở KT chéo.-HS nộp bài chấm và nghe nhận xét
-3 HS đọc lại lời giải và làm bài vào vở
Góc sân nho nhỏ mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em trông
Thấy trời xanh biếc mênh mông
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy.
Chỉ còn dòng suối lượn quanh
Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm.
Gió đừng làm đứt dây tơ
C ho em sống trọn tuổi thơ – cánh diều
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
-Viết và tính giá trị của biểu thức.(HS, khá, giỏi làm thêm bài tập 4c,d)
II Chuẩn bị: Kẻ sẵn bảng nội dung bài tập 3 như SGK trên bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
-GV KT bài tiết trước đã giao về nhà
- Nhận xét-ghi điểm
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:GV nêu MĐYC, ghi đề
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Y/c HS đọc đề bài, phân tích đề;
xác định dạng toán ; tìm các bước giải
-GV y/c HS trình bày bài giải
-Chữõa bài, yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau
đổi vở để kiểm tra bài của nhau
-GV nhận xét và cho điểm HS
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-HS tự giải vào vở; 1HS chữa bài:
Bài giải:
Giá tiền mỗi quả trứng là:
4500 : 5 = 900 ( đồng ) Số tiền mua 3 quả trứng là:
900 x 3 = 2700 ( đồng ) Đáp số: 2700 đồng