1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Số học 6 - tiết 31

8 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 128 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Tiêu: ∗Kiến thức: - Học sinh nắm được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau.. ∗Kỹ năng: - Học sinh biết tìm ƯCLN của

Trang 1

Tuần 10 TCT: 30

Ngày soạn:04/10/2009

Ngày dạy: …./… /2009

I Mục Tiêu:

Kiến thức:

- Học sinh nắm được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau

Kỹ năng:

- Học sinh biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố

Thái độ:

- Học sinh biết tìm ước chung lớn nhất trong các bài toán thực tế

II Chuẩn bị:

- GV: phấn màu, bảng phụ

- Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III Ho ạt động lên lớp:

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

-Thế nào là ước chung của

hai hay nhiều số? Hãy Ư(12),

Ư(30), ƯC(12,30)

3 Bài mới:

ĐVĐ:

Hoạt động 1: (13’)

-Trong các ước chung của 12

và 30 thì số nào là số lớn

nhất? Số 6 người ta gọi là ước

chung lớn nhất của 12 và 30

Kí hiệu là: ƯCLN(12,30)

-Vậy thế nào là ước chung

lớn nhất của hai hay nhiều

số?

Giới thiệu thế nào là ước

chung lớn nhất

-Hãy kiểm tra xem các ước

chung của 12 và 30 có là ước

6 là số lớn nhất

chú ý theo dõi

trả lời

theo dõi

-Các ước chung của 12 và

30 là: 1; 2; 3; 6 đều là ước

1 Ước chung lớn nhất:

VD 1: Tìm ƯC(12,30)

Ta có: Ư(12) = {1;2;3;4;6;12}

Ư(30) = {1;2;3;5;6;10;15;30} Vậy: ƯC(12,30) = {1;2;3;6}

Ta nói: 6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30 Kí hiệu: ƯCLN(12,30)

Nhận xét: Tất cả các ước chung của 12 và 30 đều là ước của ƯCLN(12,30) Chú ý: Chỉ có số 1 là có một ước nên

§17 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.

Trang 2

của 6 hay không?

-Giới thiệu nhận xét

-Giới thiệu chú ý như trong

SGK và cho VD

của 6

chú ý

chú ý theo dõi

với mọi số tự nhiên a và b, ta có:

ƯCLN(a,1) = 1; ƯCLN(a,b,1) = 1 VD: ƯCLN(12,1)=1;ƯCLN(12,30,1) =1

Hoạt động 2: (20’)

-GV cho HS phân tích các số

36, 84, 168 ra thừa số nguyên

tố

-Hãy cho biết các thừa số

nguyên tố chung

-Hãy lấy số mũ cao nhất của

các thừa số nguyên tố trên 2

và 3?

Vậy:ƯCLN(36,84,168) = 22.3

22.3 = ?

-GV tóm tắt lại các bước tìm

ƯCLN của hai hay nhiều số

như SGK

-Cho HS làm ?1

-Cho HS thảo luận làm các

bài tập ở phần ?2.

-Sau khi làm xong ?2, GV

giới thiệu phần chú ý như

SGK

4 Củng Cố ( 3’)

-Cho HS nhắc lại các bước

tìm ƯCLN

5 Dặn Dò: ( 2’)

- Về nhà xem lại các VD và

làm các bài tập 139, 140,

141 Xem trước phần 3 của

bài là cách tìm ước chung

thông qua ƯCLN

HS phân tích các số ra thừa số nguyên tố

Số 2 và 3

-Số mũ cao nhất của 2 là 3 và của 3 là 1

22.3 = 12 -Chú ý theo dõi và về nhà ghi vào vở

HS làm ?1

HS thảo luận ?2

HS chú ý theo dõi

Hs nhắc lại các bước tìm

Ghi nhận

2 Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố

VD 2: Tìm ƯCLN(36,84,168)

Ta có: 36 = 22.32

84 = 22.3.7

168 = 23.3.7

Ta chọn ra các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất Khi đó: ƯCLN(36,84,168) = 22.3 =12 Các bước tìm ƯCLN: (SGK)

?1: ƯCLN(12,30) = 12

?2: ƯCLN(8,9) = 1

ƯCLN(8,12,15) = 1 ƯCLN(24,16,8) = 8 Chú ý: (SGK)

Rút kinh nghiệm :

Trang 3

4 Củng Cố ( 3’)

- GV cho HS nhắc lại các bước tìm ƯCLN.

5 Dặn Dò: ( 2’)

- Về nhà xem lại các VD và làm các bài tập 139, 140, 141 Xem trước phần 3 của

bài là cách tìm ước chung thông qua ƯCLN

Tuần :10 TCT : 30

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Bài 17 : ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố

3 Thái độ:

- Học sinh biết tìm ước chung lớn nhất trong các bài toán thực tế

II Chuẩn bị :

-HS: xem lại cách tìm ƯC của hai hay nhiều số

-GV: Bảng phụ

III Ph ươ ng Pháp: Vấn đáp , gợi mở

IV.Hoạt động dạy và học :

Trang 4

1.Ổn định tổ chức : (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

+ Tìm Ư(12); Ư(30); ƯC(12,

30)

3.Dạy bài mới : (30 phut)

Đặt vấn đề như SGK (phần mở

đầu)

HĐ1 : (8 phút)

GV trở lại BT của HS vừa kiểm

tra:

– Tìm số lớn nhất trong tập hợp

các ƯC(12, 30)

GV : Giới thiệu ƯCLN và ký

hiệu

–Vậy ƯCLN của hai hay nhiều

số là số như thế nào?

–Nêu nhận xét về quan hệ giữa

ƯC và ƯCLN ?

GV: Tìm ƯCLN(25, 1)

ƯCLN(15, 45, 1) ?

GV : Giới thiệu chú ý sgk

+ HS cả lớp cùng làm, 1HS trình bày bảng

HS : số 6

HS đọc phần đóng khung SGK trang 54

HS : Tất cả các ƯC của 12,

30 đều là ước của ƯCLN(12, 30)

HS : Kết quả đều bằng 1

I Ước chung lớn nhất

Vd1 : ƯC(12; 30) = {1;2;3;6} ƯCLN(12; 30) = 6

* Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó

* Chú ý : sgk.

HĐ2 : (12 phút)

GV : Giới thệu ví dụ 2

Tìm ƯCLN(36; 84;168)

GV yêu cầu HS thực hiện theo

các bước:

– Phân tích các số 36, 84, 168 ra

thừa số nguyên tố

HS : 36 = 22 32

84 = 22 3 7

168 = 23 3 7

II Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố :

–Tìm thừa số nguyên tố chung

Tìm thừa số nguyên tố chung

với số mũ nhỏ nhất

– Như vậy để có ƯC ta lập tích

các thừa số nguyên tố chung và

để có ƯCLN ta lập tích các thừa

số nguyên tố chung, mỗi thừa số

lấy với số mũ nhỏ nhất của nó

Từ đó rút ra quy tắc tìm ƯCLN

HS: số 2 và số 3

HS : 23 và 31

HS: ƯCLN(36; 84; 168) =

22.3 = 12

HS : Phát biểu quy tắc tìm ƯCLN như sgk

Vd2 :

84;168)

36 = 22 32

84 = 22 3 7

168 = 23 3 7 ƯCLN(36; 84; 168) =

22.3

= 12

* Quy tắc: Học phần

đóng khung trang 55 SGK

Trang 5

HĐ 3: (10 phút)

GV : Tìm ƯCLN (12,30) bằng

cách phân tích 12 và 30 ra thừa

số nguyên tố

*GV : Tìm ƯCLN (8,9)

GV giới thiệu 8 và 9 là hai số

nguyên tố cùng nhau

*Tương tự ƯCLN (8,12,15)=1

8,12,15 là 3 số nguyên tố cùng

nhau

*Tìm ƯCLN(24,16,8)

Yêu cầu HS quan sát đặc điểm

của các số đã cho ?

Trong trường hợp này, không

cần phân tích ra thừa số nguyên

tố ta vẫn tìm được ƯCLN ⇒chú

ý sgk

GV đưa nội dung 2 chú ý trong

SGK lên bảng phụ

4.Củng cố: (6 phút)

GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện

bài 139 SGK trang 56

4 HS trình bày bảng

HD: ƯCLN(56,140) = 28

ƯCLN(24,84,180) = 12

ƯCLN(60,180) = 60 (áp

dụng chú ý b)

ƯCLN(15,19) = 1 (áp

dụng chú ý a)

5.Hướng dẫn học ở nhà : (1

phút)

– Giải các bài tập 140; 141;143

SGK tương tự các ví dụ

Học bài

Chuẩn bị phần III còn lại và bài

Luyện tập 1”

HS: 12=23.3 30=2.3.5 Vậy ƯCLN (12,30)=2.3=6 HS: 8=23 ; 9=32

Vậy ƯCLN (8,9)=1

HS : Làm ?1,2 bằng cách áp dụng quy tắc

HS: Số nhỏ nhất (8) là ước của hai số còn lại (16và 24)

HS nhắc lại các chú ý

Chú ý : SGK trang 55

I Rút kinh nghiệm :

Trang 6

Tuần :11 TCT : 31

Ngày soạn:

Ngày dạy :

ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (tt)

I Mục tiêu :

* Kiến thức:

- Học sinh nắm được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau

Kỹ năng:

- Học sinh biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố

Trang 7

Thái độ:

- Học sinh biết tìm ước chung lớn nhất trong các bài toán thực tế

II bị :

–GV: Bảng phụ

_HS: Lý thuyết có liên quan và bài tập luyện tập 1

III Ph ươ ng pháp d ạ y h ọ c

- Vấn đáp+ gợi mở

IV.Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định tổ chức : (1 phut)

2.Kiểm tra bài cũ: (9 phút)

* ƯCLN của hai hay nhiều

số là số như thế nào ?

Chữa bài 141 SGK

* Nêu quy tắc tìm ƯCLN

của hai hay nhiều số lớn

hơn 1 ?

Tìm ƯCLN(15; 30; 90)

3.Dạy bài mới : (30 phut)

HĐ1 : Cách tìm ƯC thông qua

tìm ƯCLN (10 phút)

GV : Ở ?1, bằng cách phân

tích ra thừa số nguyên tố, ta

đã tìm được ƯCLN(12, 30) =

6 Hãy dùng nhận xét ở mục 1

để tìm ƯC(12, 30)

GV : Trở lại câu hỏi đạt ra ở

đầu bài học : “Có cách nào

tìm ước chung của hai hay

nhiều số mà không cần liệt kê

các ước của mỗi số hay

không” ?

GV : Củng cố : Tìm số tự

nhiên a, biết rằng 56M a và

140Ma

-HS trả lời:

UCLN………

Muốn tìm UCLN……

HS : Tìm các uớc của 6, là :

1, 2, 3, 6

Vậy ƯCLN(12, 30) = 6

HS : Có thể tìm ƯCLN của các số đó, sau đó tìm ước của ƯCLN

HS : a là ƯC của 56 và

140 ƯCLN (56, 140) = 22.7 = 28

a∈{1; 2; 4;7;14; 28}

III Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN

ƯCLN(12, 30) = 6

⇒ ƯC(12, 30) = {1; 2;3;6}

– Để tìm ƯC của các số đã cho, ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó

Trang 8

HĐ2 : LUYỆN TẬP (20

phút)

BT 142 (sgk : tr 56).

Tìm ƯCLN rồi tìm các ƯC

BT 143 (sgk : tr 56).

GV : 420M a và 700Ma thì a có

quan hệ như thế nào với số

420 và 700 ?

GV: Số lớn nhất trong các ước

chung gọi là gì ? suy ra cách

tìm a ?

BT 144 (sgk : tr 56).

GV : Chú ý bài 144 khác bài

143 ở điểm nào ?

BT 145 (sgk : tr 56).

GV hướng dẫn phân tích ứng

dụng việc tìm ƯCLN theo yêu

cầu chia 2 cạnh hcn là

ƯCLN

4.Củng cố: (4 phut)

-Nêu cách tìm UCLN của hai

hay nhiều số lớn hơn 1

5.Hướng dẫn học ở nhà :

(1phút)

– Hoàn thành phần bài tập

còn lại sgk (luyện tập 1)

– Chuẩn bị bài tập “ Luyện

tập 2”

HS: cả lớp cùng làm

4HS trình bày bảng

HS : a∈ƯC (420, 700)

HS : Phân tích các số đã cho ra thừa số nguyên tố và tìm ƯCLN

HS : Phân tích các số ra thừa số nguyên tố tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN và giới hạn theo điều kiện bài tóan

HS : Độ dài cạnh hình vuông cần tìm là ƯCLN (75, 105)

– Thực hiện tìm ƯCLN tương tự các bài tập trên

-HS trả lời

BT 142 (sgk : tr 56).

a) ƯCLN(16,24) = 8 ƯC(16,24) = {1;2; 4;8} b) ƯCLN(180,234) = 18

{1;2;3;6;9;18} c) ƯCLN(60,90,135) = 15

{1;3;5;15}

BT 143 (sgk : tr 56).

a là ƯCLN(420, 700)

⇒ a = 140

BT 144 (sgk : tr 56).

ƯCLN(144, 192) = 48

ƯC(144,192) = {1;2;3;4;6;8;12;24;48} Vậy các ƯC lớn hơn 20 của 144 và 192 là :24 và

48

BT 145 (sgk : tr 56).

Cạnh của hình vuông tính bằng cm là ƯCLN(75, 105) là 15 cm

III Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 25/04/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w