1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

g/a li 9 chuong 2

53 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 740,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái, xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đờng sức từ hoặc chiều đờng sức từ hoặc chiều đờng sức

Trang 1

Ngày soạn

Ngày giảng Lớp 9A1 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A2 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A3 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A4 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A5 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A6 Tiết Sĩ số Vắng

BÀI 25 Tiết 26 SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THẫP – NAM CHÂM ĐIỆN

I mục tiêu

- Mụ tả được thớ nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thộp

- Giải thớch được vỡ sao người ta dựng lừi sắt non để chế tạo nam chõm điện

- Nờu được hai cỏch làm tăng lực từ của nam chõm điện tỏc dụng lờn một vật

- Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng biến trở trong mạch, sử dụng cỏc dụng cụ đo điện

- Thực hiện an toàn về điện, yờu thớch mụn học

II CHUẨN BỊ.

- 1 ống dõy cú khoảng 500 hoặc 700 vũng

- 1 la bàn hoặc kim nam chõm đặt trờn giỏ thẳng đứng

- 1 giỏ thớ nghiệm, 1 biến trở, 1 nguồn điện từ 3 đến 6V

- 1 ampe kế cú GHĐ 1,5A và ĐCNN là 0,1A

- 1 cụng tắc điện, 5 đoạn dõy dẫn

- 1 lừi sắt non và 1 lừi thộp cú thể đặt vừa trong lũng ống dõy

- 1 ớt đinh ghim bằng sắt

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định tổ chức

2 kiểm tra bài cũ: - Phát biểu quy tắc bàn tay phải? xác định chiều của đờng sức từ qua ống dây sau?

3 Bài mới Đvđ nh sgk

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 2: Làm thớ nghiệm về sự nhiễm từ của sắt và thộp.( 10ph)

- GV yờu cầu cỏ nhõn HS quan sỏt

hỡnh 25.1, đọc SGK mục 1

Nêu dụng cụ thớ nghiệm, cỏch tiến

hành thớ nghiệm

- GV cho HS thảo luận về mục

đớch thớ nghiệm, cỏch bố trớ và

cỏch tiến hành thớ nghiệm→ Yờu

cầu HS làm thớ nghiệm theo nhúm

- GV yờu cầu HS cỏc nhúm bỏo

cỏo kết quả thớ nghiệm

- Cỏ nhõn HS quan sỏt hỡnh 25.1, nghiờn cứu mục 1 SGK nờu được:

+ Mục đớch thớ nghiệm: Làm thớ nghiệm về sự nhiễm từ của sắt và thộp

- Cỏc nhúm nhận dụng cụ thớ nghiệm, tiến hành thớ nghiệm theo nhúm

- Quan sỏt, so sỏnh gúc lệch của kim nam chõm trong

I Sự nhiễm từ của sắt, thộp.

1 Thớ nghiệm.

- Khi đúng cụng tắc K, kim nam chõm bị lệch

đi so với phương ban đầu

- Khi đặt lừi sắt non hoặc thộp vào trong lũng cuộn dõy, đúng khoỏ K, gúc lệch của kim nam chõm lớn hơn so với trường hợp khụng cú lừi sắt non hoặc thộp Vậy lừi sắt non hoặc thộp làm tăng tỏc dụng từ của ống dõy cú dũng điện

Trang 2

các trường hợp.

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

Hoạt động 3 : Làm thí nghiệm, khi ngắt dòng điện chạy qua ống dây, sự nhiễm từ của sắt non và thép

có gì khác nhau Rút ra kết luận về sự nhiễm từ của sắt, thép.( 9ph)

- Tương tự, GV yêu cầu HS nêu

+ Sở dĩ lõi sắt hoặc lõi thép làm

tăng tác dụng từ của ống dây vì

khi đặt trong từ trường thì lõi sắt

và lõi thép bị nhiễm từ và trở

thành một nam châm

+ Không những sắt, thép mà các

vật liệu từ niken, côban … đặt

trong từ trường đều bị nhiễm từ

- HS quan sát hình 25.2, kết hợp với việc nghiên cứu SGK nêu được:

+ Mắc mạch điện như hình 25.2 SGK

+ Quan sát hiện tượng xảy ra với đinh sắt trong hai trường hợp

- Đại diện các nhóm trình bày câu C1

- HS rút ra kết luận

- HS nghe thông báo của giáo viên

C1: Khi ngắt dòng điện đi qua ống dây lõi sắt

mất hết từ tính, còn lõi thép vẫn giữ được từ tính

- Y/c HS đọc SGK và cho biết các

cách tăng từ tính của nam châm

điện

- Y/c HS làm C3

- Cá nhân học sinh đọc SGK, kết hợp quan sát hình 25.3 SGK

- HS thảo luận C2

- HS đọc SGK và cho biết các cách tăng từ tính của nam châm điện

- Từng HS làm C3

II Nam châm điện.

- Cấu tạo: Gồm một ống dây dẫn có lõi sắt non

C2: Các con số ghi trên ống dây cho biết ống

dây có thể sử dụng với số vòng dây khác nhau tuỳ theo cách chọn để nối hai đầu ống dây với nguồn điện Dòng chữ 1A -22Ω cho biết ống dây được dùng với I = 1A, R của ống dây là 22

* Các cách tăng từ tính của nam châm điện:

- Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây

- Tăng số vòng của ống dây

C3: Nam châm b mạnh hơn a, d mạnh hơn c, e

mạnh hơn b, d

Trang 3

Hoạt động 5: Củng cố – Vận dụng – Dặn dũ.( 10ph)

- Y/c từng HS làm cõu C4, C5, C6

vào vở

- Cho HS đọc: Cú thể em chưa

biết

* Dặn Học sinh về nhà học ghi

nhớ và làm cỏc BT trong SBT.từ

25.2 đến 25.5

- Từng HS làm cõu C4, C5, C6 vào vở

- Học sinh đọc: Cú thể em chưa biết

- HS ghi lại lời dặn của GV

III Vận dụng.

C4: Vỡ khi chạm vào đầu thanh nam

chõm thỡ mũi kộo bị nhiễm từ và trở thành một nam chõm

C5: Chỉ cần ngắt dũng điện đi qua ống

dõy của nam chõm điện

C6: Lợi thế của nam chõm điện:

- Cú thể chế tạo ra nam chõm điện rất mạnh

- Chỉ cần ngắt dũng điện đi qua ống dõy

là nam chõm điện mất hết từ tớnh

Ngày soạn

Ngày giảng Lớp 9A1 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A2 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A3 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A4 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A5 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A6 Tiết Sĩ số Vắng

BÀI 26 Tiết 27 ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM

I Mục tiêu

- Nờu được nguyờn tắc hoạt động của loa điện, tỏc dụng của nam chõn trong rơle điện từ, chuụng bỏo động

- Kể tờn một số ứng dụng của nam chõm trong đời sống kĩ thuật

- Phõn tớch, tổng hợp kiến thức

- Giải thớch hoạt động của nam chõm điện

- Thấy được vai trũ to lớn của vật lý học Cú ý thức học tập, yờu thớch mụn học

II CHUẨN BỊ.

- Bộ dụng cụ làm TN hỡnh 26.1 SGK

- Tranh vẽ to hỡnh 26.2, 26.3, 26.4 SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.ổn định tổ chức

2 kiểm tra bài cũ So sỏnh sự nhiễm từ của sắt và thộp? Cấu tạo của NCĐ và cỏch làm tăng lực từ của NCĐ?

Trang 4

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của

* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Có

hiện tượng gì xẩy ra ở hai trường

hợp?

- Y/c HS thảo luận để tìm ra kết

luận

- Y/c HS đọc phần 2 để tìm hiểu

cấu tạo của loa điện

- GV treo hình 26.2, yêu cầu HS

quan sát và chỉ ra các bộ phận của

loa điện trên hình vẽ

- Y/c HS đọc phần thông báo và

thảo luận để trả lời câu hỏi sau:

+ Vật dao động thì có hiện tượng

gì? Nêu quá trình biến đổi dao động

điện thành dao động âm?

- HS đọc phần 1a để tìm hiểu cách tiến hành TN

- HS làm TN theo hướng dẫn của GV

- HS trả lời câu hỏi của GV

- Học sinh thảo luận

để tìm ra kết luận

- HS đọc phần 2 để tìm hiểu cấu tạo của loa điện

- HS quan sát hình 26.2 và chỉ ra các bộ phận của loa điện trên hình vẽ

- HS đọc phần thông báo và thảo luận để trả lời câu hỏi

2 Cấu tạo của loa điện.

* Bộ phận chính của loa điện gồm:

- Ống dây L đặt trong từ trường của thanh

NC mạnh E, một đầu ống dây được gắn chặt với màng loa M

- Ống dây có thể dao động dọc theo khe nhỏ giữa hai cực của nam châm

* Loa điện biến dao động điện thành dao động âm

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ.(10ph)

* Y/c HS đọc phần 1 và trả lời câu

hỏi sau: Rơle điện từ là gì? Nêu cấu

tạo của rơle điện từ và nêu tác dụng

- HS quan sát hình 26.3 và chỉ ra các bộ phận của rơle điện từ trên hình vẽ

II Rơle điện từ.

1 Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ.

- Rơle điện từ là một thiết bị tự động đóng, ngắt mạch điện, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện

- Cấu tạo: Bộ phận chính là một nam

châm điện và một thanh sắt non

Trang 5

- Y/c HS thảo luận làm C1 để biết

được nguyên tắc hoạt động của rơle

điện từ

- HS thảo luận làm C1 để biết được nguyên tắc hoạt động của rơle điện từ

C1: Vì khi có dòng điện trong mạch 1 thì

NCĐ hút thanh sắt non và đóng mạch điện 2

Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chuông báo động.(10ph)

* Thông báo: Rơle điện từ được

ứng dụng nhiều trong thực tế và kĩ

thuật, một trong những ứng dụng

đó là chuông báo động Vậy

chuông báo động có cấu tạo và

hoạt động như thế nào?

- Y/c HS đọc phần 2 và trả lời câu

của chuông báo động trên hình vẽ

- GV làm TN về chuông điện cho

- Học sinh quan sát hình 26.4 và chỉ ra các

bộ phận của chuông báo động trên hình vẽ

- HS quan sát GV làm

TN về chuông điện

- HS nghiên cứu kĩ hình 26.4 để trả lời câu C2

2 Ví dụ về ứng dụng của rơle điện từ: Chuông báo động.

- Cấu tạo: Gồm

+ Mạch 1 gồm có hai miếng kim loại của công tắc K, nguồn điện P, nam châm N và miếng sắt non S

+ Mạch 2 gồm nguồn điện P và chuông điện C

C2:

- Khi đóng cửa chuông không kêu vì mạch

1 kín nên nam châm N hút miếng sắt non

S làm mạch 2 bị hở

- Khi cửa hé mở, chuông kêu vì cửa mở làm cho mạch 1 hở nên nam châm N mất hết từ tính, miếng sắt non S rớt xuống tự động đóng mạch 2

Hoạt động 5: Củng cố – Vận dụng – Dặn dò ( 10ph)

- Y/c từng HS làm C3

- Y/c HS đọc kĩ C4 và thảo luận để

trả lời câu hỏi trong đó câu C4

- Cho HS đọc: Có thể em chưa biết

- HS đọc: Có thể em chưa biết

- HS ghi lại lời dặn của GV

III Vận dụng.

C3: Trong bệnh viện bác sĩ có thể lấy các

mạt sắt nhỏ ra khỏi mắt bệnh nhân bằng cách đưa nam châm gần vị trí có mạt sắt vì

NC tự động hút mạt sắt ra

C4: Khi dòng điện tăng quá mức cho phép

thì tác dụng từ của NCĐ mạnh lên, thắng lực đàn hồi của lò xo và hút chặt lấy thanh sắt non làm cho mạch điện tự động ngắt nên động cơ ngừng hoạt động

Trang 6

Ngày soạn

Ngày giảng Lớp 9A1 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A2 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A3 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A4 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A5 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A6 Tiết Sĩ số Vắng

BÀI 27

LỰC ĐIỆN TỪ

I mục tiêu

- Mụ tả được TN chứng tỏ tỏc dụng của lực điện từ lờn đoạn dõy dẫn thẳng cú dũng điện chạy qua khi đặt trong từ trường

- Vận dụng được quy tắc bàn tay trỏi biểu diễn lực từ tỏc dụng lờn dũng điện thẳng đặt vuụng gúc với đường sức từ, khi biết chiều đường sức từ và chiều dũng điện

- Mắc mạch điện theo sơ đồ Vẽ và xỏc định chiều đường sức từ của NC

- Cẩn thận, trung thực, yờu thớch mụn học

II CHUẨN BỊ.

- 1 bộ dụng cụ làm TN hỡnh 27.1 cho mỗi nhúm HS

- Tranh vẽ hỡnh 27.2 SGK cho cả lớp

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.ổn định tổ chức

2 kiểm tra bài cũ: nêu ví dụ về ứng dụng của nam châm?

Hoạt động 2: Thớ nghiệm về tỏc dụng của từ trường lờn dõy dẫn cú dũng điện.( 10ph)

- GV giới thiệu dụng dụ làm TN,

cỏch bố trớ TN và cỏch tiến hành TN

- GV giao dụng cụ cho HS làm TN,

y/c HS làm theo cỏc bước hướng dẫn

của GV

- Y/c HS nờu hiện tượng mà nhúm

quan sỏt được Thảo luận nhúm và trả

lời C1

* Chỳ ý: trong TN này thanh đồng

khụng song song với đường sức từ

- Từ kết quả TN đú, yờu cầu HS trả

lời cõu hỏi phần đầu để rỳt ra kết

luận

- HS nghe sự trỡnh bày của GV

- HS làm TN theo cỏc bước hướng dẫn của GV

- HS nờu hiện tượng

mà nhúm quan sỏt được Thảo luận nhúm và trả lời C1

- Từ kết quả TN đú,

HS trả lời cõu hỏi phần đầu để rỳt ra kết luận

I Tỏc dụng của từ trường lờn dõy dẫn

cú dũng điện.

1 Thớ nghiệm.

C1: Chứng tỏ cú một lực nào tỏc dụng

lờn thanh đồng

2 Kết luận.

Từ trường tỏc dụng lực lờn đoạn dõy AB

cú dũng điện chạy qua đặt trong từ trường và khụng song song với đường sức từ Lực đú gọi là lực điện từ

Trang 7

Hoạt động 3: Tìm hiểu về chiều của lực điện từ - Quy tắc bàn tay trái.( 20ph)

* Trong TN1 ta thấy chiều của lực

điện từ trong các TN là khác nhau

Vậy chiều của lực điện từ phụ thuộc

vào yếu tố nào?

- Y/c HS dự đoán cách làm TN để

kiểm tra điều dự đoán ở trên?

* Y/c HS làm TN2 như TN1 nhưng

thay đổi chiều dòng điện, giữ nguyên

nam châm hay giữ nguyên chiều của

đường sức từ Quan sát hiện tượng

xẩy ra và rút ra KL

- Y/c HS làm TN3 như TN1 nhưng

thay đổi chiều của đường sức từ hay

quay NC, giữ nguyên chiều dòng

điện Quan sát hiện tượng xẩy ra và

rút ra kết luận

- Từ hai TN đó Y/c HS rút ra kết

luận chiều của lực điện từ phụ thuộc

vào yếu tố nào? Xem dự đoán có

đúng không?

- Y/ c HS đọc phần 2 để tìm hiểu quy

tắc bàn tay trái

- Treo hình 27.2 lên và hdẫn HS từng

bước áp dụng quy tắc bàn tay trái để

tìm chiều của lực điện từ khi biết

chiều đường sức từ và chiều dđiện

chạy trong dây dẫn

* Chú ý:

I: Cường độ dòng điện

B :Đừ¬ng sức từ

F : Lực điện từ

- Điểm đặt của lực điện từ tại trung

điểm của dây dẫn

* Cho HS vận dụng quy tắc bàn tay

trái để đối chiếu với chiều chuyển

động của thanh đồng (sợi dây AB)

trong các TN đã qsát ở trên

- HS dự đoán chiều lực điện từ phụ thuộc vào yếu tố nào?

- HS dự đoán cách làm TN để kiểm tra điều dự đoán ở trên?

- HS làm TN2 Quan sát hiện tượng xẩy ra

và rút ra kết luận

- HS làm TN3 Quan sát hiện tượng xẩy ra

và rút ra KL

- Từ hai TN đó, HS rút ra kết luận chiều lực điện từ phụ thuộc vào yếu tố nào? Xem

dự đoán có đúng không?

- HS đọc phần 2 để tìm hiểu quy tắc bàn tay trái

- HS sử dụng hình 27.2 làm theo hướng dẫn của GV để biết cách thực hiện quy tắc bàn tay trái

II Chiều của lực điện từ – Quy tắc bàn tay trái.

1 Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào yếu tố nào?

a Thí nghiệm.( SGK)

b Kết luận.

- Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn AB phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy trong dây dẫn và chiều của đường sức từ

2 Quy tắc bàn tay trái.

Đạt bàn tay trái sao cho các đường sức

từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của lực điện từ

* Chú ý:

I F

I: Cường độ dòng điện

Trang 8

- HS vận dụng quy tắc bàn tay trỏi để đối chiếu với chiều chuyển động của thanh đồng (sợi dõy AB) trong cỏc TN.

Hoạt động 3: Củng cố – Vận dụng – Dặn dũ.( 10ph)

* Củng cố: Nờu quy tắc bàn tay trỏi?

Nếu thay đổi cả hai yếu tố đồng thời

thỡ lực điện từ cú thay đổi khụng?

- Y/c HS dựng quy tắc bàn tay trỏi

kiểm tra điều đú

và cỏc BT trong SBT Xem bài mới

- HS trả lời cõu hỏi của giỏo viờn

- HS dựng quy tắc bàn tay trỏi kiểm tra điều đú

- HS làm C2, C3 vào tập Sử dụng cỏch vẽ như cỏc hỡnh trờn

- HS đọc: Cú thể em chưa biết

- HS ghi lại lời dặn của giỏo viờn

II Vận dụng.

C2: trong đoạn daay dẫn AB dòng điện

có chièu đi từ A đến B

C3: đờng sức từ của nam châm coá

chiều đi từ dới lên

C4: cặp lực điện từ tác dụng làm cho khung quay theo chiều kim đồng hồ

- cặp lực điện từ kkhông có tac dụng làm khung quay

- cặp lực điện từ có tác dụng làm khung quay với chiều ngợc kim

đồng hồ

N

S

Trang 9

Ngày soạn

Ngày giảng Lớp 9A1 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A2 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A3 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A4 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A5 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A6 Tiết Sĩ số Vắng

Bài 28 tiết 29 động cơ điện một chiều

I Mục tiêu

- Mụ tả được cỏc bộ phận chớnh, giải thớch được họat động của động cơ điện một chiều

- Nờu được tỏc dụng của mỗi bộ phận chớnh trong động cơ điện

- Phỏt hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng khi động cơ điện hoạt động

- Vận dụng quy tắc bàn tay trỏi xỏc định chiều lực điện từ, biểu điễn lực điện từ

- Giải thớch được nguyờn tắc hoạt động của động cơ điện một chiều

- Ham hiểu biết, yờu thớch mụn học

II CHUẨN BỊ.

- 1 mụ hỡnh động cơ điện một chiều cú thể hoạt động được với nguồn điện 6V cho mỗi nhúm học sinh Hỡnh vẽ 28.2 SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 ổn định tổ chức

2 kiểm tra bài cũ: - Phỏt biểu quy tắc bàn tay trỏi?

- Làm 27.3 SBT? Cú lực nào tỏc dụng lờn cạnh BC khụng? Vỡ sao?

Hoạt động 2: Tỡm hiểu nguyờn tắc cấu tạo của động cơ điện một chiều (7ph)

- GV phỏt mụ hỡnh động cơ

điện một chiều cho cỏc nhúm

học sinh

- Y/c từng HS trong cỏc nhúm

đọc phần 1 và quan sỏt mụ hỡnh

để chỉ ra cỏc bộ phận của động

cơ điện một chiều

- Nam chõm dựng để làm gỡ?

- HS nhận mụ hỡnh động

cơ điện một chiều

- nêu bộ phận chớnh của động cơ điện

I Nguyờn tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều.

1 Cỏc bộ phận chớnh của động cơ điện một chiều.

- Nam chõm tạo ra từ trường – bộ phận đứng yờn gọi là stato

- Khung dõy cho điện chạy qua, bộ phận quay gọi là rụto

- Bộ gúp điện gồm hai thanh quột C1, C2

để đưa dũng điện vào khung dõy làm khung dõy quay liờn tục

Hoạt động 3: Nghiờn cứu nguyờn tắc hoạt động của động cơ điện một chiều.(10ph)

- Y/c HS đọc phần thụng bỏo

của phần 2 SGK và trả lời cõu

hỏi: “Nờu nguyờn tắc hoạt động

của động cơ điện một chiều?”

- Y/c HS làm cõu C1 bằng cỏch

vận dụng quy tắc bàn tay trỏi

- Cặp lực từ vừa vẽ được cú tỏc

dụng gỡ đối với khung dõy?

- Y/c cỏc nhúm HS làm cõu C3

- HS đọc phần thụng bỏo của phần 2 và trả lời cõu hỏi của giỏo viờn

- HS làm cõu C1

- HS trả lời cõu hỏi của

GV, từ đú dự đoỏn C2

- Cỏc nhúm HS làm C3 để

2 Hoạt động của động cơ điện một chiều.

C1 Lực điện từ tác dụng lên đoạn AB vá CD của khung dây dẫn có dòn điện chạy qua đợc biêu diễn trên H 28>1sgk C2 khung dây sễ quay do tác dụng từ

Trang 10

để kiểm tra dự đoán.

+ Y/c các nhóm báo cáo kết quả

thí nghiệm

* Y/c vài HS nêu cấu tạo và

nguyên tắc hoạt động của động

cơ điện một chiều Từ đó rút ra

kết luận

- Y/c HS đọc phần kết luận

kiểm tra dự đoán

- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

- HS nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều Từ đó rút

ra kết luận

- HS đọc phần kết luận

KL:- Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường lên khung dây có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường

3 Kết luận.

- Khi đạt khung dây dẫn trong từ trường

và cho dòng điện chạy qua khung thì dưới tác dụng của lực điện từ, khung dây sẽ quay

Hoạt động 4: Tìm hiểu động cơ điện một chiều trong kĩ thuật.( 10ph)

- GV yêu cầu HS quan sát để

* Thông báo: Ngoài động cơ

điện một chiều còn có động cơ

điện xoay chiều, là loại động cơ

thường dùng trong đời sống và

kĩ thuật

- HS quan sát hình 28.2 để chỉ ra các bộ phận chính của động cơ điện một chiều trong kĩ thuật

- HS làm C4 theo hướng dẫn của giáo viên

- HS đọc phần kết luận phần 2 SGK

- HS nghe thông báo của giáo viên

1 Cấu tạo của động cơ điện một chiều trong kĩ thuật.

* Ngoài động cơ điện một chiều còn có động cơ điện xoay chiều, là loại động cơ thường dùng trong đời sống và kĩ thuật

Hoạt động 5: Phát hiện sự biến đổi năng lượng trong động cơ điện.( 3ph)

- Khi hoạt động, động cơ điện

chuyển hoá năng lượng từ dạng

nào sang dạng nào?

- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên

III Sự biến đổi năng lượng trong động cơ điện.

- Khi hoạt động, động cơ điện đã chuyển hoá điện năng thành cơ năng

- HS ghi lời dặn của GV lại

IV Vân dụng.

C5: Khung dây quay ngược chiều kim

đồng hồ

C6: Vì NC vĩnh cửu không tạo ra từ

trường ( lực điện từ ) mạnh như NC điện

C7: phÇn lín lµ trong các bộ phận quay

của đồ chơi trẻ em

Trang 11

Ngày soạn

Ngày giảng Lớp 9A1 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A2 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A3 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A4 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A5 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A6 Tiết Sĩ số Vắng

Bài 29

tiết 30 thực hành: chế tạo nam châm vĩnh cửu,nghiệm lại từ tính của ống

dây có dòng điện chạy qua

i Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Chế tạo đợc một đoạn dây thép thành nam châm, biết cách nhận biết một vật có phải là nam châm hay không

2 Kỹ năng:

- Biết dùng kim nam châm để xác định tên từ cực của ống dây có vòng dây điện chạy qua và chiều dòng điện chạy trong ống dây

- Kỹ năng thu thập thông tin và sử lý thông tin

3 Thái độ:

- Biết làm việc tự lực để tiến hành có công việc thực hành, biết xử lý và báo cáo kết quả thực hành theo mẫu, có tinh thần hợp tác với các bạn trong nhóm

ii Chuẩn bị:

- Mỗi nhóm:

+ 1 nguồn điện 6v

+ 2 đoạn dây dẫn

+ ống dây A 200 vòng, φ= 0,2 mm.

+ ống dây B 300 vòng, φ= 0,2 mm

+ 2 đoạn chỉ

+ 1 công tắc, 1 giá thí nghiệm

+ 1 bút dạ để đánh dấu

- HS: Mẫu báo cáo thực hành

iii các hoạt động dạy học:

1 ôn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

hoạt động của giáo viên hoạt động của học

Hoạt động 1 Chuẩn bị thực hành (8ph)

GV: Gọi lớp phó học tập báo cáo việc chuẩn

bị mẫu báo cáo trong lớp của các bạn

GV: Kiểm tra phần trả lời câu hỏi của h/s

GV: Nêu tóm tắt yêu cầu của tiết học thực

hành:

HS: Lớp phó học tập báo cáo

- học sinh nghe và ghi

I Chuẩn bị:

- Nguồn điện

- 2 ống dây

- Dây dẫn: + Thép

+ Đống

Trang 12

- Chế tạo nam châm vĩnh cửu.

- Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng

- mẫu báo cáo thực hành

Hoạt động 2: Thực hành chế tạo nam châm vĩnh cửu (15ph)

GV: Yêu cầu h/s nghiên cứu phần 1, chế tạo

nam châm vĩnh cửu

Gọi 1,2 h/s nêu các bớc tiến hành

GV: Yêu cầu h/s thực hành theo nhóm theo

các bớc nêu trên

GV: Yêu cầu h/s ghi kết quả thực hành viết

vào bản báo cáo thực hành

HS: Nghiên cứu sgk, nêu tóm tắt các bớc tiến hành thí nghiệm

HS: nêu các bớc thí nghiệm

HS: Thực hành theo nhóm

HS: Ghi kết quả vào bản báo cáo thực hành

II Nội dung thực hành:

1 Chế tạo nam châm vĩnh cửu

- Nối 2 đầu dây A với nguồn điện 3v

- Đặt đồng thời đoạn dây thép và dây đồng dọc trong lòng ống dây, đóng công tắc khoảng 2'

- Mở công tắc lấy đoạn kim loại ra khỏi ống

- Thử từ tính để xác định xem

đoạn kim loại nào đã trở thành nam châm

- Xác định tên cực của nam châm, dùng bút dạ đánh dấu tên cực

Hoạt động 3: Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện (15ph)

GV: Cho h/s nghiên cứu phần 2, nghiệm lại

từ tính của ống dây có dòng điện chạy qua

GV: Yêu cầu h/s tiến hành thực hành theo

nhóm

HS: Cá nhân h/s nghiên cứu phần 2 sgk, nêu đợc tóm tắt các bớc thực hành theo nhóm

HS: Thực hành theo nhóm, tự ghi kết quả

vào bản báo cáo thực hành

2 Nghịêm lại từ tính của ống dây có dòng điện chạy qua:

- Đặt ống dây B nằm ngang, luồn qua lỗ tròn để tạo nam châm vừa chế tạo

Xoay ống dây sao cho nam châm năm // với mặt phẳng của các vòng dây

- Đóng mạch điện

- Quan sát hiện tợng, nhận xét

- Kiểm tra kết quả thu đợc

hoạt động 4 Nhận xét, đánh giá giờ thực hành- dăn dò (7ph)

- GV: Yêu cầu h/s thu dọn dụng cụ,

hoàn chỉnh báo cáo thực hành

- HS: Rút kinh nghiệm

Ngày soạn

Ngày giảng Lớp 9A1 Tiết Sĩ số Vắng

Trang 13

Ngày giảng Lớp 9A2 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A3 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A4 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A5 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A6 Tiết Sĩ số Vắng

Bài 30 Tiết 31 bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái

i Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Vận dụng đợc quy tắc nắm tay phải, xác định đờng sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện và ngợc lại

- Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái, xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng

điện chạy qua đặt vuông góc với đờng sức từ hoặc chiều đờng sức từ hoặc chiều đờng sức từ khi biết 2 trong 3 yếu tố

2 Kỹ năng:

- Biết cách thực hiện giải các bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận logíc và viết vận dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ: Yêu thích môn học , tinh thần hợp tác nhóm, ý thức tự học.

ii Chuẩn bị:

- GV: Mỗi nhóm:

+ 1 ống dây 500 vòng

+ 1 thanh nam châm

+ 1 sợi dây dài 20cm

+ 1 giá thí nghiệm, 1 nguồn điện 6v, 1 công tác

- GV: Cả lớp:

+ Mô hình khung dây trong từ trờng của nam châm

iii hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: phát biểu quy tắc năm tay phải và quy tắc bàn tay trái

3 Bài mới:

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nội dung

Hoạt động 1: Giải bài 1 (7ph)

GV: Yêu cầu h/s đọc và tóm tắt bàn 1,

lần lợt trả lời câu a, b

GV: Yêu cầu h/s nêu các bớc tiến

hành giải

+ Xác định đợc tên (cực)từ cực trong ống

dây

+ Xét tơng tác giữa ống dây và nam

châm

Hiện tợng

b, Làm thí nghiệm kiểm tra

GV: Nhận xét, đánh giá bài làm của

h/s

HS: Làm việc cá nhân nghiên cứu bài 1, trả lời lần lợt các câu hỏi a, b

HS: + Dùng quy tắc bàn tay phải xác định chiều

đờng sức từ trong lòng ống dây

HS:quan sát thí nghiệm

và so sánh câu trả lời và ghi vở

Bài 1:

a, Nam châm bị hút vào ống dây

b, Lúc đầu nam châm bị đẩy ra xa, sau đó nó xoay đi và khi cực Bắc của nam châm hớng về đầu B của ống dây thì nam châm bị hút vào đầu ống dây

Hoạt động 2: Giải bài 2 (15ph)

Trang 14

GV: Yêu cầu h/s đọc bài 2 nhắc lại

với mặt phẳng trang giấy, chiều đi từ

phía sau ra phía trớc

GV: Gọi 3 h/s lên bảng biểu diễn bằng

hình vẽ

GV: Gọi h/s dới lớp nhận xét, sau đó

g/v nhận xét, đánh giá, ghi điểm cho

h/s

GV: nhắc nhở h/s sai sót khi sử dụng

nguyên tắc bàn tay trái

HS đọc

HS: Lên bảng biểu diễn bằng hình vẽ

HS nhận xétnghe và ghi vở

Bài 2:

a, F

b,

Hoạt động 3: Giải bài 3 (15ph)

GV: Yêu cầu h/s giải bài 3, 1 h/s lên bảng

chữa bài

GV: Hớng dẫn h/s thảo luận bài tập 3

chung cả lớp để đi đến đáp án đúng

GV: Lu ý h/s khi biểu diễn lực trong

hình không gian, khi biểu diễn lực

trong hình không gian, khi biểu diễn

nên ghi rõ phơng, chiều của lực điện từ

tác dụng lên các cạnh ở phía dới hình

vẽ

HS: Lên bảng chữa bài tập

- nghe và ghi

HS: Chú ý làm bài 3 vào vở

a, Lực F và 1 F biểu diển nh hình vẽ.2

b, Quay ngợc chiều kim đồng hồ

c, Khi lựcF , 1 F có chiều ngợc lại 2

Muốn vậy phải đổi chiều dòng điện hoặc đổi chiều điện từ trờng

hoạt động 4 củng cố và dăn dò (3ph)

Củng cố:

- Nhắc nhở h/s khi vận dụng quy

tắc bàn tay phải, trái

- Nếu còn thời gian (cho) h/s

Ngày soạn

Ngày giảng Lớp 9A1 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A2 Tiết Sĩ số Vắng

Trang 15

Ngày giảng Lớp 9A3 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A4 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A5 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A6 Tiết Sĩ số Vắng

Bài 31 Tiết 32 Hiện tợng cảm ứng điện từ I Mục Tiờu: 1 Kiến thức: Làm được thớ nghiệm dựng nam chõm vĩnh cữu hoặc nam chõm điện để tạo ra dũng điện cảm ứng Mụ tả được làm xuất hiện dũng điện cảm ứng trong cuộn dõy kớn bằng nam chõm vĩnh cữu hoặc nam chõm điện Sử dụng được đỳng 2 thuật ngữ mới, đú là dũng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ 2 Kỹ năng: Quan sỏt, mụ tả chớnh xỏc hiện tượng xảy ra 3 Thỏi độ: Nghiờm tỳc, trung thực trong học tập II Chuẩn bị: * Giỏo viờn: 1 đinamờ xe đạp cú lắp búng đốn 1 đinamụ xe đạp búc 1 phần vỏ ngoài để nhỡn thấy nam chõm và cuộn đõy ở trong * Mỗi nhúm: 1 cuộn dõy cú gắn đốn LED, hoặc được thay bằng 1 điện kế nhạy 1 thanh nam chõm cú trục quay vuụng gúc 1 nam chõm điện; 2 pin 1,5V III Tổ chức hoạt động dạy và học: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra 15 phút

Câu hỏi: phát biểu quy tắc bàn tay trái xác định lực điện từ của dây dẫn AB có dòng điện chạy qua nh hình vẽ; đáp án: phát biểu quy tắc Sgk (2 điểm) (4điểm) Hình a ( 4 điểm) Hình b 3 Bài mới:

Họat động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tỡm hiểu cấu tạo của đinamụ xe đạp và hoạt động của đinamụ.( 5ph)

- Yờu cầu HS quan sỏt H.1.1 (SGK)

và một bỡnh đinamụ đó thỏo vỏ đặt

trờn bàn GV chỉ ra cỏc bộ phận

I Cấu tạo và hoạt động của đinamụ xe đạp.

- Cấu tạo: H.31.1:

Trang 16

chính của đinamô.

- Bộ phận nào của đinamô khi hoạt

động gây ra dòng điện? Liệu có

phải nhờ nam châm tạo ra dòng

điện không?

- Häc sinh quan s¸t vµ tr¶ lêi c©u hái + N.C vĩnh cửu + Cuộn dây dẫn + lõi sắt

+ Trục quay, núm và 1 đèn nối hai đầu cuộn dây dẫn

- Hoạt động: Khi quay núm của đinamô thì nam châm quay theo

+ ĐÓ nam châm đứng yªn mét lúc

trong lòng cuộn d©y

+ Kéo nam châm ra khỏi cuộn dây

- Yªu cÇu häc sinh tr¶ lêi C1 Vµ C2

- Qua các TN các em hãy rút ra

nhận xét chung dòng điện phát sinh

trong ống dây dẫn kín khi nào?

1 Dùng nam châm vĩnh cửu.

C 1 : Khi di chuyển N.C thì xuất

hiện dòng điện trong cuộn dây dẫn kín

C2: Khi di chuyển thì xuất hiện

dòng điện trong cuộn dây dẫn kín

* Nhận xét 1: Dòng điện chỉ

xuất hiện trong ống dây dẫn kín khi ta đưa một cực NC lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó

- Khi đóng và ngắt mạch điện thì tư

trường của nam châm thay đổi như

thế nào như thế nào?

Lưu ý HS : Dòng điện của nam

châm không thể chạy sang cuộn

Hoạt động 5: t×m hiÓu hiÖn tîng c¶m øng ®iÖn tõ ( 3ph)

Hoạt động 6: Vận dụng – Dặn dò (6 ph)

Trang 17

- GV làm TN hình 31.4, Y/c HS

quan sát để trả lời câu C4

- Y/c từng HS làm C5

- Y/c HS viết ghi nhớ vào vë

- Cho HS đọc: Có thể em chưa biết

* Dặn HS về nhà học ghi nhớ và

làm các BT trong SBT Xem bài

mới

- HS quan sát TN hình 31.4 để trả lời câu C4

- Từng HS làm C5

- Học sinh đọc: Có thể em chưa biết

IV Vận dụng.

C4: Khi N.C quay thì trong cuộn

dây có xuất hiện dòng điện cảm ứng

C5: Nhờ có sự biến thiên từ

trường của N.C qua cuộn dây mà trong cuộn dây có dòng điện Không tự bản thân từ trường của nam châm sinh ra được dòng điện

Ngµy so¹n

Ngµy gi¶ng Líp 9A1 TiÕt SÜ sè V¾ng

Ngµy gi¶ng Líp 9A2 TiÕt SÜ sè V¾ng

Ngµy gi¶ng Líp 9A3 TiÕt SÜ sè V¾ng

Ngµy gi¶ng Líp 9A4 TiÕt SÜ sè V¾ng

Ngµy gi¶ng Líp 9A5 TiÕt SÜ sè V¾ng

Ngµy gi¶ng Líp 9A6 TiÕt SÜ sè V¾ng

Bµi 32

TiÕt 33 ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Xác định được có sự biến đổi( tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện

- Dựa trên quan sát thí nghiệm, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dọng điện cảm ứng

và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín

- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dọng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể, trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện cảm ứng

2 Kỹ năng

- Quan sát thí ngiệm, mô tả chính xác tỉ mỉ thí nghiệm

- Phân tích tổng hợp kiến thức cũ

3 Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

* Gi¸o viªn: Mô hình dây dây dẫn đường sức từ của nam châm hoặc tranh phóng to hình 32 Kẻ sẵn bảng 1(SGK) ra bảng phụ hoặc phiếu học tập 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED hoặc có thể thay bằng 1 điện kế chứng minh( điện kế chạy)

* häc sinh: Học bài, làm bài tập, tìm hiểu bài mới

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

Trang 18

1 Ổn định lớp:(1ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

- Thế nào là dũng điện cảm ứng? Hiện tượng xuất hiện dũng điện cảm ứng gọi là hiện tượng gỡ?

3 Bài mới:

hoạt động của giáo viên hoạt động của học

hoạt động 1 Sự biến đổi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây: (15ph)

GV: Thông báo xung quanh nam châm

có từ trờng Các nhà bác học cho rằng

chính từ trờng gây ra dòng điện cảm

ứng trong cuộn dây dẫn kín Từ trờng

đ-ợc biểu diễn bằng đờng sức từ Vậy hãy

xét xem trong các TN trên, số đờng sức

từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

có biến đổi không?

GV: Hớng dẫn h/s sử dụng mô hình và

đếm số đờng sức từ xuyên qua tiết diện

S của cuộn dây dẫn khi nam châm ở xa

và khi lại gần cuộn dây để trả lời câu

hỏi C1

GV: Hớng dẫn h/s rút ra nhận xét về sự

biến đổi số đờng sức từ xuyên qua tiết

diện S khi đa nam châm lại gần hoặc ra

xa

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất lớp

GV: Chuyển ý: Sự xuất hiện dòng điện

cảm ứng có liên quan gì đến sự biến

thiên số đờng sức từ xuyên qua tiết diện

S của cuộn dây hay không? II

- học sinh nghe

- học sinh quan sát mô hình trả

lời c1

HS: Rút ra nhận xét

- học sinh ghivở

- Nghe và chuyển sang phần II

I - Sự biến đổi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây:

C1:- Số đờng sức từ tăng

- Số đờng sức từ không đổi

- Số đờng sức từ giảm

- Số đờng sức từ tăng

* Nhận xét1: Khi đa 1 cực của

nam châm lại gần hay ra xa một cuộn dây dẫn thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiên)

hoạt động 2 Tìm hiểu về điều kiện xuát hiện dòng điện cảm ứng (14 ph)

GV: Yêu cầu cá nhân h/s trả lời câu hỏi

C2 bằng việc hoàn thành bảng 1 vào

phiếu học tập

GV: từ bảng 1, yêu cầu h/s tìm điều

kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

(C3)

GV: Từ kết quả câu C2, C3 yêu cầu h/s

rút ra nhận xét

- HS: Hoàn thành câu C2 theo nhóm

Có CóC3: Điều kiện: Khi số đờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây biến đổi (tăng hay giảm) thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín

Trang 19

GV: Yêu cầu h/s vận dụng nhận xét đó

trả lời câu C4 (trong 2 trờng hợp)

- các nhóm nhận xét chéo

- học sinh ghi vở

HS: Rút ra kết luận

cuộn dây biến thiên

C4:

- Khi ngắt mạch điện, cờng độ dòng

điện trong nam châm điện giảm từ ờng của nam châm yếu đi, một số đ-ờng sức từ biểu diễn từ trờng giảm, số

tr-đờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây giảm  Xuất hiện dòng điện cảm ứng

- Khi đóng mạch, cờng độ dòng điện trong nam châm điện tăng, từ trờng của mạch điện mạnh lên, số đờng sức từ qua tiết diện S của dây tăng  Xuất hiện dòng điện cảm ứng

• lu ý: Khi cho nam châm quay theo

trục quay trùng với trục của nam

châm và cuộn dây thì số đờng sức

từ xuyên qua tiết diện S của cuộn

dây không biến thiên lúc đó trong

cuộn dây không xuất hiện dòng

điện cảm ứng

• củng cố trong điều kiện nào thì

xuất hiện dòng điện cảm ứng?

điện cảm ứng

- Khi cực đó của nam châm ra xa cuộn dây, thì số đờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây giảm Xuất hiện dòng

điện cảm ứng

C6: số đờng sức từ xuyên qua tiết diện s biến thiên

Trang 20

Ngày soạn

Ngày giảng Lớp 9A1 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A2 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A3 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A4 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A5 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A6 Tiết Sĩ số Vắng

Tiết 34 ôn tập học kì I

i-Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cơ bản chơng I& II để trả lời các câu hỏi về

điện và từ

2 Kỹ năng:-Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận

3 Thái độ: Yêu thích môn học, tính kiên trì, trung thực ,hợp tác nhóm.

ii- Chuẩn bị:

- GV:+ Phơng án trả lời.Giáo án

- HS: Hệ thống các kiến thức để trả lời câu hỏi

iii- các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài mới

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (10ph)

GV: Nêu câu hỏi, yêu cầu h/s trả lời

1 Nam châm có những đặc điểm gì?

- nhận xét

2 Bằng cách nào ta có thể nhận biết sự tồn

tại của từ trờng

Trong thí nghiệm Ơ-xtét nếu đổi chiều dòng

điện thì hiện tợng xảy ra với kim nam châm

nh thế nào?

- học sinh trả lời

- nhân xét

Ôn tập:

1 Nam châm có 2 từ cực

+ Cực Bắc

+ Cực Nam

Đặt 2 nam châm gần nhau các từ cực cùng tên đẩy nhau, khác tên hút nhau

2 Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại 1 từ trờng

+ Ngời ta dùng kim nam châm để nhận biết từ trờng

Trang 21

- nhận xét

3 Nêu cách tạo ra từ phổ? Đặc điểm của nam

châm thẳng? Quy ớc về chiều đờng sức từ?

7 Hiện tợng cảm ứng điện từ? điều kiện

để xuất hiện dòng điện cảm ứng từ?

- học sinh trả lờinhân xét

- học sinh trả lờinhân xét

- học sinh trả lờinhân xét

- học sinh trả lờinhân xét

- học sinh trả lờinhân xét

3 Tạo ra từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trờng,

gõ nhẹ, chiều đờng sức từ đi vô từ cực Nam, ra từ cực Bắc

4 Nắm tay phải, rồi đặt sao cho 4 ngón tay hớng theo chiều dòng

điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đờng sức từ trong trong lòng ống dây

5 Đặt bàn tay trái sao cho các đờng sức từ hớng vào lòng bàn tay, chiều

từ cổ tayngón tay giữa hớng theo chiều dòng điện ngón tay choãi ra

900 chỉ chiều của lực điện từ

6 a, Cấu tạo: 2 bộ phận chính.+ Nam châm (Rôto)

+ Khung dây (Stato)

b, Hoạt động dựa trên tác dụng từ trờng lên khung dây dẫn có dòng

điện chạy qua đặt trong từ trờng

7 Hiện tợng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tợng cảm ứng

địên từ

- Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng là số đờng sức từ xuyên qua

Hoạt động 2: Vận dụng (15 ph)

GV: Nêu một số câu hỏi trắc nghiệm, yêu

cầu h/s lần lợt trả lời

HS: Lần lợt trả lời các câu hỏi

Câu 1: Một cuộn dây sẽ hút chặt một nam

châm khi:

A Có dòng điện 1 chiều đi qua cuộn dây

II Vận dụng:

Câu 1 A

Trang 22

B Không có dòng điện nào chạy qua cuộn dây.

C Nối hai đầu cuộn dây với 2 cực của thanh

nam châm

D Có dòng điện xoay chiều chạy qua

Câu 2: Muốn cho một cái đinh thép trở thành

1 nam châm ta làm nh sau:

A Hơ đinh lên lửa

B Lấy búa đập mạnh 1 nhát vào đinh

C Dùng len cọ xát mạnh, nhiều lần vào đinh

D Quệt mạnh 1 đầu đinh vào 1 cực của nam

5 áp dụng quy tắc bàn tay trái, xác định

chiều dòng điện chạy trong dây dẫn

4 a, Theo quy tắc năm tay phải thì

đầu B của ống dày phải từ cực Nam do đó nó hút từ cực Bắc của kim nam châm

b, Dòng điện có chiều từ CD

5

• + F

a, b,

Hoạt động 3: Bài tập (18Ph)

Bài 1:Hai điện trở R1= R2= 40Ω

Ngời ta mắc hai điện trở đó lần lợt bằng 2

cách: Nối tiếp và mắc song song rồi nối vào

mạch điện có hiệu điện thế U=10v

a Tính dòng điện chạy qua các điện trở trong

mỗi trờng hợp

b Xác định nhiệt lợng toả ra trên mỗi điện trở

trong hai trờng hợp thời gian 10' Có nhận xét

gì về kết quả tìm đợc

- học sinh ghi bài

và nghiên cứu cách giải

- 2 học sinh lên bnảg giải bài 1

và 2 làm việc cá nhân

III Bài tập:

Bài 1: a, R1 nối tiếp R2

I1= I2= R U R 401010 0,125A

2 1

=+

=+

b.Chiều dòng điện trong cuộn dâyD

SN

Trang 23

Bài 2: Bố trí thí nghiệm nh hình vẽ R là một

biến trở có con chạy c

a Khi dịch chuyển con chạy c, có hiện tợng gì

gì xảy ra đối vơí vòng dây (L)

R I Q

Q 2 1 1500

1

' 2

' 1

'

1 = =

Q

Q Q Q

c-b Khi dịch chuyển con chạy c về 2 phía ngợc nhau thì dòng điện trong vòng dây (L') cũng ngợc chiều

hoạt động 4 củng cố và dăn dò (2 ph)

Củng cố: Các định luật đã học

- Quy tắc nắm tay phải

- Quy tắc bàn tay trái

- Thí nghiệm Ơ- xtet

-Tiết kiệm điện năng

5 Dặn dò:

- Ôn tập chu đáo chơng I& II

- Các bài tập trong phần cũn cố Thi

học kỳ

Nghe và ghi vở

về nhà thực hiện

Ngày soạn

Ngày giảng Lớp 9A1 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A2 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A3 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A4 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A5 Tiết Sĩ số Vắng

Ngày giảng Lớp 9A6 Tiết Sĩ số Vắng

Trang 24

2 Kiểm tra bài cũ:

-Nêu điều kiện và cách tạo ra dòng điện cảm ứng? (5ph)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Hoạt động 1 Tìm hiểu chiều dòng điện cảm ứng và dòng điện xoay chiều 15ph

GV: làm thí nghiệm hình 33.1,

GV: Nhận xét, bổ sung, thống

nhất lớp

GV: Nhắc lại cách sử dung

đèn LED lớp 7, khi đa nam

châm từ ngoài vào trong cuộn

dây đèn 1 LED sáng, đa từ

trong ra ngoài đèn 2 LED sáng

mà 2 đèn LED mắc // ngợc

- học sinh quan sát hiện tợng xảy

ra, trả lời câu hỏi C1

Trang 25

chiều  chiều dòng điện, đèn

LED chỉ cho dòng điện đi qua

một chiều chiều dòng điện

trong hai trờng hợp trên là

ng-ợc nhau

GV: Yêu cầu h/s rút ra kết

luận

GV: Yêu cầu h/s đọc mục 3

tìm hiểu khái niệm dòng điện

xoay chiều

GV: Liên hệ thực tế Dòng

điện trong mạng sinh hoạt là

dòng điện xoay chiều, trên

các dụng cụ điện ghi AC

220 v AC viết tắt alternating

cusent có nghĩa là dòng điện

xoay chiều, DC 6v DC

(direct cunent) nghĩa là

dòng điện không thay đổi.

HS: Rút ra kết luận.

HS: Tìm hiểu khái niệm dòng

điện xoay chiều

- Học sinh nghe

và ghi

2 Kết luận: Khi số đờng sức từ xuyên qua

tiết diện S của cuộn dây tăng thì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây có chiều ngợc với chiều dòng điện cứ khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện đó giảm.

3 Dòng điện xoay chiều.

Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng

điện xoay chiều.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tạo ra dòng điện xoay chiều 15ph

GV: Gọi h/s đa ra cách tạo dòng

điện xoay chiều

GV:TH1: yêu cầu h/s đọc câu

C2, nêu dự đoán về chiều dòng

điện cứ xuất hiện trong cuộn

dây, giải thích?

GV: Nhận xét, bổ sung, thống

nhất lớp

GV: TH2 Tơng tự TH1, h/s

nghiên cứu C3, nêu dự đoán

chiều dòng điện cảm ứng và giải

thích

GV:Làm TN kiểm tra dự đoán,

cả lớp quan sát

* Lu ý: Khi quay dòng điện

trong khung đổi chiều rất

nhanh, 2 bóng đèn sáng gần nh

HS: Nêu dự đoán, giải thích phân tích trờng hợp khi nào số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của dây, tăng , giảm

- Nghe và ghi

- Học sinh quan sát và trả lời C3

II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều.

1 Cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn kín.

C2:- Khi cực N của nam châm lại gần cuộn dây thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S tăng

- Khi cực N ra xa cuộn dây thì số đờng sức từ qua tiết diện S giảm Khi nam châm quay liên tục thì số đờng sức từ xuyên qua S luân phiên tăng, giảm Vậy dòng điện cứ xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều

2 Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trờng.

C3:- Khi cuộn dây quay từ vị trí 12 thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng

- Khi cuộn dây từ vị trí 2 quay tiếp thì số đờng sức từ giảm

-Nếu cuộn dây quay liên tục thì số đờng sức từ xuyên qua S luân phiên tăng, giảm

 Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây là dòng

điện xoay chiều

Trang 26

GV: Yêu cầu h/s ghi kết luận

chung cho cả trờng hợp

- Nghe và ghi vở

HS: Nêu kết luận

3 Kết luận: Khi cho dây dẫn kín quay trong

từ trờng của nam châm hay cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

- Chuẩn bị bài mới: Máy phát

điện xoay chiều

HS: Làm việc cá

nhân, trả lời câu hỏi C4

HS: Tự ghi vở.

- Cá nhân thực hiện.

- Học sinh nêu

- Nghe và ghi về nhà thực hiện

III Vận dụng.

C4:- Khi khung dây quay nữa vòng tròn thì số

đờng sức từ qua khung dây tăng

- Trên nửa vòng tròn sau, số đờng sức từ giảm nên dòng điện đổi chiều, đèn 2 sáng

Ngày soạn 05/01/2011

Ngày giảng Lớp 9A1 Tiết Sĩ số.23/23 Vắng

Ngày giảng Lớp 9A2 Tiết Sĩ số.23/23 Vắng

Ngày giảng Lớp 9A3 Tiết Sĩ số.23/23 Vắng

Ngày giảng Lớp 9A4 Tiết Sĩ số.22/22 Vắng

Ngày giảng Lớp 9A5 Tiết Sĩ số.22/22 Vắng

Ngày giảng Lớp 9A6 Tiết Sĩ số.23/23 Vắng

Ngày đăng: 25/04/2015, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 25.1, đọc SGK mục 1. - g/a li 9 chuong 2
Hình 25.1 đọc SGK mục 1 (Trang 1)
Hình vẽ. - g/a li 9 chuong 2
Hình v ẽ (Trang 14)
Hình 35.1, yêu cầu h/s quan sát trả - g/a li 9 chuong 2
Hình 35.1 yêu cầu h/s quan sát trả (Trang 30)
Hình vẽ. - g/a li 9 chuong 2
Hình v ẽ (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w