1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẠI SỐ 9 chương 2

30 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 687,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ thị của hàm số là tập hợp tất cả cácđiểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng x ; fx trên mặt phẳng toạ độ.. Bước đầu nắm được khái niệm hàm đồng biến , nghịch biến trên R - KN: HS có

Trang 1

Tuần: 9

- KT: HS nắm vững các khái niệm về hàm số , biến số , hàm số có thể được cho bằng bảng , hoặc bằng công thức Khi y là hàm số của x

có thể viết y = f(x) ; y= g(x)… giá trị của hàm số y = f(x) tại x = x0; x1; x2 ; ký hiệu f(x0) ; f(x1) ;… Đồ thị của hàm số là tập hợp tất cả cácđiểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x ; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ Bước đầu nắm được khái niệm hàm đồng biến , nghịch biến trên R

- KN: HS có kỹ năng tính thành thạo giá trị của hàm số khi biết biến số, biết biểu diễn các cặp số (x;y) trên mặt phẳng toạ độ , biết vẽ đồ thị hàm số y = ax.

- TĐ: Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, nghiêm túc trong học tập

II – Phương tiện:

-HS: SGK, ôn khái niệm hàm số lớp 7 Đọc trước bài 1

-GV: SGK, thước.

- PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

- TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (3 ’ ) GV kiểm tra dồ dùng của học sinh + giới thiệu chương II

3/ Bài mới :

* ĐVĐ: Ở lớp 7 ta đã được biết về Hàm số, đồ thị hàm số Bài học hôm nay giúp ta nhớ lại và bổ sung thêm các khái niệm về hàm số

* Hoạt động 1: Khái niệm hàm số (16’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

-Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại

lượng thay đổi x ?

-GV giới thiệu k/n hàm số , biến số

-Hàm số có thể cho bằng cách nào ?

-GV yêu cầu hs nghiên cứu VD1

-Hàm được cho bởi cách nào ?

-Giải thích vì sao y là hàm số của x ?

-Giải thích vì sao công thức y = 2x là 1 hàm số ?

-HS: trả lời -HS : y phụ thuộc x 1giá trị x x/đ 1 giá trị tương ứng của y

-HS : trả lời

-HS : Không vì 1 giá trị x =3 có 2 giá

1/ Khái niệm về hàm số

* Khái niệm : sgk / 42

- y phụ thuộc x thay đổi

- Mỗi giá trị x xác định 1 giá trị tương ứng của y

- y: hàm số ; x: biến số

* Ví dụ : sgk /42a) Hàm số được cho bởi bảng b) Hàm số được cho bởi công thức

* Kí hiệu y là hàm số của x:

y = f(x) ; y = g(x)…

Trang 2

-GV yêu cầu HS lên thực hiện

trị của x cĩ 2 gía trị của y là 6; 4-HS biến số x lấy những giá trị mà tại

đĩ f(x) xác định -HS giá trị của hàm số tại x = 0 ; 1 ; 2

-Chú ý-Làm ?1-HS thay x lần lượt vào h/số-HS : f(0) = 5, f(1) = 5,5; f(2) = 6…

( biến số x chỉ lấy giá trị mà tại đĩ f(x) xác định )

*VD : y = f(x) = 2x +3f(3) = 9 (tại x = 3 giá tr? y = 9)

* Hàm hằng : x thay đổi y luơn nhận 1 giá trị

* Hoạt động 2: Đồ thị của hàm số ( 10’)

-GV yêu cầu hs làm ?2 (gv kẻ sẵn hệ trục tạo độ

xOy lên bảng phụ cĩ lưới ơ vuơng )

-GV yêu cầu 2 hs đồng thời lên bảng thực hiện

-HS : ví dụ 1(a) hàm số cho bởi bảng

HS là tập hợp các điểm A;B;C;D;E;F trong mặt phẳng tạo độ …

* Hoạt động 3 : Hàm số đồng biến nghịch biến (7’)

-GV yêu cầu hs làm ?3 sgk

-Thực hiện điền bảng sgk bằng bút chì ?

-GV kiểm tra nhận xet bổ sung

-Biểu thức 2x + 1 xác định với những giá trị nào

của x ?

-Khi x tăng giá trị tươngứng của y như thế nào ?

-GV giới thiệu hàm đồng biến

-Tương tự x?t biểu thức – 2x + 1?

-GV giới thiệu hàm nghịch biến

-Qua đĩ cho biết hàm số y = f(x) đồng biến khi nào,

-Thực hiện-HS điền vào bảng-Chú ý

-HS với mọi g/trị của x

-HS y cũng tăng -Chú ý

-HS nêu nhận xét tương tự biểu thức 2x +1

-Chú ý-HS trả lời phần t/ quát: 1-2 hs đọc

3 / Hàm số đồng biến ; nghịch biến VD: ?3 sgk/43

a) y=2x+1

* Hàm số y=2x+1 xác định với mọi x

* Khi x tăng dần thì giá trị tương ứng của y tăng

Ta nói hàm số y=2x+1 đồng biến trên Rb)y=-2x+1 nghịch biến trên R

* Tổng quát : sgk/44

Trang 3

nghịch biến khi nào ? tổng quát

4/ Củng cố: (6’) Khái niệm ? đồ thị ? tính chất của hàm số y = f(x), Cho HS làm Bài tập 1 :44/sgk

5/ Dặn dò: (2’) Nắm vững khái niệm hàm số, tính chất, đồ thị của hàm số Bài tập về nhà 2; 3; (44- 45sgk ) Hướng dẫn bài 3 – lâp

bảng dựa vào công thức Vẽ đồ thị, xét tính đồng biến , nghịch biến

IV/ Rút kinh nghiệm:

* Bổ sung:

Trang 4

Tuần: 10

- KT: Củng cố các khái niệm hàm số; biến số; đồ thị hàm số; hàm đồng biến , nghịch biến

- KN: Rèn kỹ năng tính giá trị hàm số, kỹ năng vẽ đồ thị , kỹ năng đọc đồ thị

- TĐ: Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, nghiêm túc trong học tập

II – Phương tiện:

-HS: SGK, Ôn tập kiến thức có liên quan, thước, máy tính

-GV: SGK, thước.

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (4’) Nêu khái niệm đồ thị , tính chất của hàm số?

3/ Bài mới :

* Hoạt động 1: Chữa bài tập (10)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

-GV gọi đồng thời 2 hs lên bảng làm BT 2 và 3a/

-Gọi HS nậhn xét

-GV bổ sung sửa sai bài 2

-Điền kết quả vào bảng làm như thế nào?

-GV bổ sung sửa sai bài 3a

-Để vẽ đồ thị hàm số ta làm như thế nào?

-Để biết hàm đồng biến hay nghịch biến vận dụng

-HS 1 bài 2 ; HS 2 bài 3a-HS nhận xét

-Chú ý-HS thay g/tr x vào h /số y

Trang 5

*Hoạt động 2 Luyện tập (26’)

*Bài tập 4 ( sgk/45)

-Bài toán cho biết gì ? tìm gì ?

-GV cho hs thảo luận, gọi đại diện trả lời, nhận xét

-GV bổ sung sửa sai

*Bài tập 5 (45)

-Vận dụng các bước thực hiện vẽ đồ thị h/s y= 3x

-GV vẽ sẵn hệ trục toạ độ có lưới ô vuông lên bảng

phụ (H5/ sgk) Yêu cầu hs lên vẽ đồ th? vào vở

-Dựa vào hnh vẽ hăy tìm toạ độ điểm; B ? vì sao?

-Tính chu vi tam giác OAB như thế nào?

-Trong tổng trên đă biết độ dài đoạn nào?

-Chú ý

-HS đọc đề bài -HS vẽ hình vào vở

-HS nêu cách tính-HS: OA+OB +AB-HS AB = 4-2 = 2-HS tính OA ; OB-HS áp dụng định lí Pi ta go-HS thực hiện tính OA,OB, chu vi và

- Trên tia Oy đặt E sao cho OE = OD = 3

* y = x

mà y = 4

D C

B A

O

Trang 6

-GV nhận xét bổ sung

-Còn cách nào khác tính S OAB không?

-GV giới thiệu cách 2: SOAB = SO4B SO4A và yêu cầu

HS về nhà tính

-GV chốt lại kiến thức toàn bài

diện tích tam giác cùng làm và NX -Chú ý

-HS có thể nêu cách khác -Chú ý

-Chú ý

OA = 22+42 = 20 (cm)

OB = 4 2 + 4 2 = 32 (cm )

* Chu vi tam giác OAB :

OA + OB + AB = 2 + 20+ 32 = 12,13(cm)

* Diện tích tam giác OAB

S = 2.4

2

1 = 4(cm2)

4/ Củng cố: (2’) Cách xác định 1 biểu thức là hàm số? Cách vẽ đồ thị hàm số; xác định tính đồng biến và nghịch biến ?

5/ Dặn dò: (2’) Ôn lại kiến thức đă học về hàm số Làm bài tập 6;7 (45-46) Đọc trước bài hàm số bậc nhất

IV/ Rút kinh nghiệm:

* Bổ sung:

Trang 7

HÀM SỐ BẬC NHẤT

-KT: HS hiểu khái niệm và các tính chất của hàm số bậc nhất y = ax + b

-KN: hiểu và chứng minh được hàm số đồng biến nghịch biến trên R khi a > 0 ; a < 0-TĐ: Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, nghiêm túc trong học tập

II – Phương tiện:

-HS: SGK, Ôn kiến thức về hàm số y = f(x), thước, máy tính

-GV: SGK, thước.

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (6’) Hàm số là gì ? hãy cho 1 ví dụ về hàm số cho bởi công thức y=ax+b? Cho hàm số y = f(x) = 3x + 1 T?nh f(-1), f(1), f(-2),

f(0), f (2) Hàm số đã cho đồng biến hay nghịch biến ? Vì sao ?

3/ Bài mới :

*ĐVĐ: Hàm số bậc nhất có dạng như thế nào? Cò những tính chất gì?

* Hoạt động 1: Khái niệm hàm số bậc nhất (12’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

-GV gọi HS đọc đề bài toán

-Bài toán cho biết gì? tìm gì ?

-GV vẽ sơ đồ chuyển động như sgk

-Tính quãng đường từ bến xe đến Huế theo công

-Để tính được ?1 vận dụng kiến thức nào ?

-GV yêu cầu hs làm tiếp ?2

-Tại sao đại lượng s là hàm số của t ?

-GV từ công thức s = 50t + 8 thay s bởi y ; t bởi x

ta có công thức nào ?

-HS đọc bài toán -HS trả lời

-Chú ý, vẽ hình-HS: s = v.t-HS: s = 8

-HS thực hiện điền 50 km ; 50t km ;50t + 8 km

-HS nhận xét-HS theo c/t s = vt-HS thực hiện tính giá trị của s điền vào bảng, nhận xét

-HS s phụ thuộc vào t ; 1 gía trị t xác định 1 gía trị s

Trang 8

-Thay 50 bởi a khác 0 ; 8 bởi b ta có công thức

-Chú ý-HS đọc chú ý

y = ax + b ; a khác 0; a,b thuộc R

* Chú ý: sgk /47

*Hoạt động 2 Tính chất (19’)

-GV yêu cầu HS nghiên cứu VD sgk /47

-Hàm số y = -3x + 1 xác định với những giá trị nào

của x? vì sao ?

-Hàm số y = -3x + 1 đồng biến hay nghịch biến ?

ví sao ?

-Hãy c/m hàm số y = -3x + 1 là nghịch biến trên R?

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu c/m như sgk

-GV yêu cầu hs thảo luận làm ?3

-GV bổ sung nhận x?t

-Theo chứng minh trên h/s y = 3x + 1 đồng biến

hay nghịch biến trên R ?

-GV hướng dẫn hs nhận biết tính đồng biến và

nghịch biến qua bài tập phần trên

-GV cho hs làm ?4

-HS tìm hiểu VD-HS trả lời -HS trả lời

-HS nêu cách c/m -Chú ý

-HS thực hiện theo nhóm - đại diện nhóm trình bày HS nhận xét -Chú ý

-là hàm đồng biến trên R

-HS: a = -3 < 0 hàm số NB; a = 3 > 0 hàm số ĐB

-HS trả lời 1-2 hs đọc t?nh chất -Chú ý

-HS NB vì a =-5 < 0-Chú ý

-HS đọc ?4 sgk, lấy VD

2/ Tính chất

* VD : xét hàm số y = -3x +1 -Xác định với mọi giá trị x thuộc R-Hàm số nghịch biến trên R

?3 Hàm số y = 3x +1

- Xác định với mọi x thuộc R

- Hàm số này đồng biến trên R

* Tổng quát : sgk/47

-Hàm số y = ax + b (a khác 0) Xác định với mọi x thuộc RKhi a > 0 hàm số đồng biến Khi a < 0 hàm số nghịch biến

Trang 9

-GV nhận xét bổ sung

4/ Củng cố: (6’) Nhắc lại kiến thức đă học trong bài hôm nay ? Cho HS làm BT 9 SGK

5/ Dặn dò: (2’) Học thuộc đ/n , t/c hàm số bậc nhất Làm bài tập 10 ; 11; 12 (SGK/48)

IV/ Rút kinh nghiệm:

* Bổ sung:

Trang 10

Tuần: 11

-KT: Củng cố định nghĩa hàm số bậc nhất và tính chất của nó

-KN: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng “Nhận dạng”, hàm số bậc nhất, kỹ năng áp dụng tính chất hàm số bậc nhất để xét xem hàm số

đó đồng biến hay nghịch biến , biểu diễn điểm trên mặt phẳng tọa độ

-TĐ: Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, nghiêm túc trong học tập

II – Phương tiện:

-HS: SGK, Ôn kiến thức về hàm số y = ax+b, thước, làm các BT được giao

-GV: SGK, thước, BT luyện tập.

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định : (1’) Điểm danh.

2/ Kiểm tra : (5’) Nêu định nghĩa , tính chất hàm số bậc nhất?

3/ Bài mới :

* Hoạt động 1: Chữa bài tập (10’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

-GV gọi hs lên bảng làm BT 10/sgk

-Gọi HS khác nhận xét

-GV nhận xét, sửa sai, ghi điểm

-Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số dựa

vào kiến thức nào ?

-Tính chu vi h.c.n theo công thức nào ?

-Lập công thức tính y theo x làm như thế nào ?

-Lên bảng làm BT-HS nhận xét

-Chú ý-HS dựa vào tính chất hàm số

-HS theo công thức (dài + rộng ) x 2

-HS tính y khi biết c/dài, c/ rộng

*Bài tập 10 ( 48sgk )Chiều dài h.c.n là: 30(cm) Chiều rộng là: 20 (cm) Sau khi bớt x (cm)C/dài là: 30 - x (cm) C/rộng là: 20- x(cm)Chu vi h.c.n sau khi bớt là:

y = 2[(30 – x) + (20 –x)]

y = 100- 4x

*Hoạt động 2 : Luyện tập ( 24’ )

Trang 11

-Gọi HS đọc đề BT 12/sgk

-Bài toán cho biết gì ? tìm gì ?

-Khi tìm a biết x và y ta làm như thế nào ?

-GV gọi 1 hs lên bảng thực hiện

-GV chốt lại cách tìm hệ số a trong hàm số là thay

giá trị x,y vào h/số đã cho – giải PT tìm a

*Bài tập 13 (48sgk)

-Nêu yêu cầu của bài tập?

-GV yêu cầu hs thảo luận

-GV gọi 2 hs của 2 nhóm lên trình bày

-GV vẽ sẵn hệ trục tọa độ có lưới ô vuông

-Yêu cầu hs biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa

độ ?

-Gọi HS nhận xét

-GV nhận xét bổ xung, ghi điểm

-Để biểu diễn các điểm trên hệ trục tọa độ cần chú

ý điều gì ?

-GV đưa 1 bài tập ghép nối để được kết quả đúng

-GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để đưa ra kết

quả

-GV cho hs đọc lại toàn bộ nội dung bài sau khi đã

-HS đọc đề bài

-HS trả lời -HS thay x và y vào hàm số

-1HS thực hiện, HS khác làm vào vở-Chú ý

-HS đọc đề bài-HS nêu y/cầu của bài-HS hoạt động nhóm: HS nhóm 1 làm a; HS nhóm 2 làm b

-HS nhận xét -Nhận xét-Chú ý-HS nghe hiểu

-HS đọc đề bài -HS thực hiện trên bảng

-HS nhận xét -Chú ý

-HS xác định hoành độ ; xác định tung

độ

-Chú ý-Thảo luận, trình bày-Thực hiện

*Bài tập 12 ( 48 sgk) Thay x = 1; y = 2,5 vào hàm số y = ax + 3 ta được 2,5 = a.1 + 3 ↔ a = 3 + 2,5 ↔ a = - 0,5 ≠ 0Vậy hàm số đã cho có dạng

y = - 0,5 x + 3 *Bài tập 13 (48sgk) a) y = 5 − m (x - 1)

y = 5 − m x – 5 − m là hàm số bậc nhất khi 5 − m ≠ 0 ↔ 5 − m > 0 ↔ m < 5 b)

Trang 12

hoàn thành ghép nối

C Bất kỳ điểm nào trên mặt phẳng tọa độ

có hoành độ và tung

độ bằng nhau

3 đều thuộc tia phân giác của góc phần tư

IV hoặc II có p/ trình

y = - x

D Bất kỳ điểm nào trên mặt phẳng tọa độ

có hoành độ và tung

độ đối nhau

4 đều thuộc tung độ 0y có p/ trình x = 0

Đáp án: A–1 B–4 C-2 D–3

4/ Củng cố: ( 3’) Cách biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ? GV lưu ý hs hàm số bậc nhất : có dạng y = ax + b (a khác 0); Tính đồng

biến và nghịch biến xét hệ số a của hàm số

5/ Hướng dẫn về nhà: (2’) Ôn lại định nghĩa, tính chất, đồ thị hàm số bậc nhất Làm bài tập 14 sgk ; bài 11; 12; 13 (58- sbt) Xem lại cách

vẽ đồ thị hàm số y = ax ( a ≠ 0) Đọc trước bài đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

IV/ Rút kinh nghiệm:

* Bổ sung:

Trang 13

Tuần: 11

-KT: HS hiểu được đồ thị hàm số y = ax + b (a khác 0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b, song song với y =

ax nếu b ≠ 0 hoặc trùng với y = ax nếu b = 0

-KN: HS biết vẽ đúng đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b bằng cách xác định 2 điểm phân biệt thuộc đồ thị -TĐ: Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, nghiêm túc trong học tập

II – Phương tiện:

-HS: SGK, ôn kiến thức về cách vẽ đồ thị, đồ thị hàm số y=ax, thước, xem trước nội dung bài

-GV: SGK, thước.

-PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

-TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1

III – Tiến trình dạy học :

-Nhận xét vị trí 3 điểm A’, B’ , C’ ? vì sao ?

-Từ phần nhận xét trên cho biết quan hệ giữa 3

điểm A, B, C và 3 điểm A’, B’, C’ ?

-GV cho hs làm ?2

-1 HS thực hiện biểu diễn các điểm,

HS khác cùng làm-HS: 3 điểm A, B, C thẳng hàng vì cùng thuộc đồ thị y = 2x

-HS: A’, B’, C’ thẳng hàng vì AA’B’B ; BB’C’C là h.b.h-HS: A, B, C thuộc đường thẳng song song với đường thẳng chứa A’, B’, C’

-HS: đọc ?2, thực hiện tính

1/ Đồ thị hàm số y = ax + b ( a 0)

12 10 8 6 4 2

-10 -5 5 10 15

x

C'

C B'

B

A A'

Trang 14

-Đồ thị hàm số y = 2x là đường như thế nào ?

-HS: đọc tổng quát -HS đọc tiếp chú ý

* Hoạt động 2: Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b ( a 0) (10’)

-GV Đồ thị hàm số y = ax + b ( a ≠ 0) có dạng là 1

đ/t Vậy muốn vẽ đồ thị h/số y = ax + b ta vẽ như

thế nào ?

-GV cho hs nghiên cứu sgk

-Khi b = 0 đồ thị hàm số y = ax vẽ như thế nào ?

-Nếu b ≠ 0 vẽ đồ thị hàm số y = ax + b như thế

nào?

-Xác định 2 điểm đó như thế nào ?

-GV chốt và nêu 2 bước vẽ như sgk yêu cầu HS

ghi vào vở

-Suy nghĩ

-HS tự đọc sgk

-HS xác định 2 điểm 0(0; 0) ; A(1; a) -HS vẽ đ/ thẳng song song y = ax cắt trục tung tại b

-X/định 2 điểm bất kỳ vẽ đ/t qua 2 điểm đó

-Xác định 2 điểm trên 2 trục 0x, 0y

HS đọc 2 bước vẽ sgk

-HS trả lời -HS ghi vào vở

2/ Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b ( a 0)

8 6 4 2

-2 -4 -6 -8

-15 -10 -5 O 5 10 15

A

A

* Cách vẽ Xác định 2 điểm cắt trục Ox và Oy

- điểm cắt trục 0x: cho y = 0 → x =

-a b

→ Q

(-a

b

; 0)

- điểm cắt trục 0y: cho x = 0 → y = b → P (0;b)

4/ Củng cố: (7’) Dạng đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0 )? Cách vẽ đồ thị hàm số đó trong thực hành ?GV cho hs làm ?3 theo nhóm

5/ Hướng dẫn về nhà: (2’) Nắm chắc dạng tổng quát của đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0 ) Hiểu và biết cách vẽ đồ thị Làm bài tập 15;16; 17 sgk/ 51, chuẩn bị đồ dung học tập cho tiết sau

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 15

* Bổ sung:

Tuần: 12 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 14/10/2009 Tiết: 23 Ngày dạy: 26/10/2009 I – Mục tiêu: Lớp dạy: 9/1+ 9/2+ 9/3 -KT: HS được củng cố: đồ thị hàm số y = ax + b ( a ≠ 0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b -KN: HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định 2 điểm phân biệt thuộc đồ thị -TĐ: Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, nghiêm túc trong học tập II – Phương tiện: -HS: SGK, thước, máy tính bỏ túi, làm bài tập ở nhà -GV: SGK, thước, bài tập luyện tập. -PP: Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm -TLTK: Các dạng toán và phương pháp giải toán 9 tập 1 III – Tiến trình dạy học : 1/ Ổn định : (1’) Điểm danh 2/ Kiểm tra : (5’) Vẽ đồ thị hàm số y = x và y = 2x + 2 trên cùng 1 mặt phẳng toạ độ ? 3/ Bài mới : * Hoạt động 1: Chữa bài tập (15’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt -Yêu cầu hs lên bảng chữa bài tập 15 (sgk/51) -GV lưu ý hs: tìm tọa độ 2 điểm theo cách vẽ bài trước -Gọi HS nhận xét, GV nhận xét cho điểm -Qua phần a em hãy cho biết để vẽ các đồ thị hàm số trên cùng 1 mặt phẳng toạ độ ta cần làm gì ? -Tứ giác OABC có phải là h.b.h không ? vì sao ? -GV yêu cầu hs trình bày -2 HS lên làm phần a -HS khác làm vào vở và nhận xét -Chú ý -HS nhận xét bài của bạn -HS biểu diễn các cặp điểm (x; y) … -HS trả lời -HS: trình bày bài làm vào vở *Bài tập 15( 51- sgk) y = 2x (0;0) ; (1;2) y = 2x + 5 (0; 5) ; (-2,5; 0) y = -3 2 x (0;0) ; ( 1;

-3

2 )

y = -3

2

x + 5 (0;5) ; (7,5; 0)

B C A

Ngày đăng: 14/06/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Đồ thị của hàm số ( 10’) - ĐẠI SỐ 9 chương 2
o ạt động 2: Đồ thị của hàm số ( 10’) (Trang 2)
ĐỒ THỊ  HÀM SỐ Y = AX + B ( A ≠  0) Ngày soạn: 14/10/2009 - ĐẠI SỐ 9 chương 2
Ngày soạn: 14/10/2009 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w