- Hướng dẫn ngắt giọng : - Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này trong cả lớp +Giải nghĩa từ -Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm..
Trang 1TUẦN 25 Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
Toán Ti
ết 121 MỘT PHẦN NĂM
A/ Mục tiêu:
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần năm", biết đọc, viết 1/5.
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 5 phần bằng nhau.
*HS khá giỏi:bài 2.-Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
B/ Chuẩn bị :SGK
C/ Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra: Gọi 2 hs lên bảng đọc bảng nhân
5,bảng chia 5 - GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
Hoạt động1 : Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Giới thiệu:
+ Giới thiệu "Một phần năm"
- GV gắn lên bảng 1 tấm bìa hình vuơng nêu
câu hỏi
- Một phần được tơ màu Như vậy lấy đi bao
nhiêu phần của hình vuơng ?
- GV viết lên bảng
- Y/c hs đọc lại nội dung bài học ở SGK
Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành:
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài ,
sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét và ghi điểm học sinh.
Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Vì sao em biết ở hình A có một phần năm số
ô vuông được tô màu ?
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 3 -Gọi một em nêu đề bài 3 làm bài
-Giáo viên nhận xét đánh gia.ù
3) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- 2 HS lên bảng đọc bảng nhân 5, bảng chia 5.
- Hs theo dõi.
-Vài em nhắc lại tựa bài.
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Các hình đã tô màu 51hình là A ,D, C
- Vì hình A có tất cả 10 ô vuông và đã tô màu 2 ô vuông
- Hình nào đã khoanh một phần năm số con vịt ?
- Hình b đã khoanh một phần năm số con vịt
- Vì hình b có 10 con vịt đã khoanh vào 2 con
1 5
Trang 2Tập đọc
SƠN TINH THỦY TINH
I/ Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lời được CH 1,2,4).
- Hs K-G trả lời được (CH3).
IV Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phĩng to, nếu cĩ thể) Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.
IV/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Tiết 1
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
GV ghi tựa: Sơn Tinh, Thủy Tinh
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc
1/Đọc mẫu -GV đọc mẫu :
- GV đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu đọc từng câu Rút từ khó
2/ Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số
câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc
các câu này trong cả lớp
+Giải nghĩa từ
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
3/ Thi đọc
-Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
*Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
-Vài em nhắc lại tên bài
Lớp lắng nghe đọc mẫu -Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài.
-Rèn đọc các từ như - tài giỏi , nước thẳm , lễ vật , đuổi đánh , cửa , biển , lũ ,
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
+ Một người là Sơn tinh, / chúa vùng non cao, / cịn người kia là Thủy tinh, / vua vùng nước thẳm //
+ Từ đĩ,/ năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh,/ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng thua.//
-Cầuhôn,lễvật, ván,nệp,ngà,cựa,hồng mao
-Đọc từng đoạn trong nhóm (3em )
Trang 3Tiết 2
4/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, TLCH:
Câu 1 : -Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?
*Ý 1:Vua Hùng tiếp hai vị thần Sơn Tinh
và Thủy Tinh.
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của
bài.
Câu 2: Hùng Vương phân xử việc hai vị
thần cùng cầu hơn như thế nào ?
*Ý 2:Sơn Tinh đến đón Mị Nương
Câu 3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị
*GV rút nội dung bài
5/ Luyện đọc lại :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
3) Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá
-Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1
-Hai vị thần đó là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
- Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật đến trước thì được kết hôn cùng Mị Nương.
a) (Thủy Tinh hơ mưa, gọi giĩ, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập cả nhà cửa, ruộng đồng.)
b) (Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dịng nước lũ, nâng đồi núi lên cao.)
c) ( Sơn Tinh thắng.)
d) ( Thủy Tinh hằng năm dâng nước lên
để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi.) -Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường.
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- HS Luyện đọc
_
_
Trang 4Luyện đọc SƠN TINH THỦY TINH
I/ Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
II/ Chuẩn bị : SGK
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
GV ghi tựa: Sơn Tinh, Thủy Tinh
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
.- Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một
số câu dài , câu khó ngắt thống nhất
cách đọc các câu này trong cả lớp
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn
đọc 3/ Thi đọc
-Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
*Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
4/ Luyện đọc lại :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
3) Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá
-Vài em nhắc lại tên bài
Lớp lắng nghe đọc mẫu -Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài -Rèn đọc các từ như - tài giỏi , nước thẳm , lễ vật , đuổi đánh , cửa , biển , lũ ,
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
+ Một người là Sơn tinh, / chúa vùng non cao, / cịn người kia là Thủy tinh, / vua vùng nước thẳm //
+ Từ đĩ,/ năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh,/ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng thua.//
-Đọc từng đoạn trong nhóm (3em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài
- HS Luyện đọc
Trang 5Chiều thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011-02-21
Luyện Toán
MỘT PHẦN NĂM
A/ Mục tiêu:
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần năm", biết đọc, viết 1/5.
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 5 phần bằng nhau.
Hoạt động1 : Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên bảng:
Một phần năm
Hoạt động 2:Luyện tập – thực hành:
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài , sau đó
gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét và ghi điểm học sinh.
Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 3 -Gọi một em nêu đề bài 3
- Hd HS quan sát hình vẽ và làm bài
-Giáo viên nhận xét đánh gia.ù
Bài 4:Gọi một em nêu đề bài 3
- Hd HS quan sát hình vẽ và làm bài
-Giáo viên nhận xét đánh gia.
3) Củng cố - Dặn dò:
- Em hiểu thế nào là một phần năm?
- Nhận xét đánh giá tiết học
-Vài em nhắc lại tựa bài.
-Kẻ thêm rồi tô màu -Lớp thực hiện tính vào vở
-tô màu 1/5 hình vuông -Học sinh thực hiện
-Học sinh thực hiện +3cào cào
+2cào cào
-Học sinh thực hiện
- Hình vuông được chia ra làm năm phần bằng nhau, ta lấy ra một phần gọi là “ Một phần năm”
Trang 6Chiều thứ ba ngày 22 tháng 2 Năm 2011
LUYỆN VIẾT
SƠN TINH,THỦY TINH
A/ Mục đích yêu cầu :
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi bài “ Sơn Tinh, Thủy tinh ” từ đầu cầu hơn cơng chúa.
-Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
-Yêu thích môn học.
B/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.
C/Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Bài mới: HĐ1/ Giới thiệu
HĐ2/Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
-Đoạn văn có những nhân vật nào?
-Đoạn trích này giới thiệu với chúng ta
điều gì
*/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
*Viết bài : - GV đọc
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
*Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự
3) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp.
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tên bài -Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Đoạn trích có 3 câu.
-Hùng Vương,Mị Nương là tên riêng phải viết hoa Nhà,Một viết hoa vì là những chữ đầu câu.
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- 2 em thực hành viết trên bảng
-tuyệt trần , công chúa , chồng , chàng trai , non cao , giỏi , thẳm ,
-HS nhìn bảng viết vào vở -Sửa lỗi.
Trang 7
-Thể dục
ƠN MỘT SỐ BÀI TẬP LTTCB – TRỊ CHƠI “ NHẢY ĐÚNG NHẢY
NHANH”
I/ Mục tiêu :
- Tiếp tục ôn một số bài tập RLTTCB Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng.
- Ôn trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơimột cách chủ động.
II/ Địa điểm phương tiện
-Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn luyện tập.
-Phương tiện : Chuẩn bị còi và kẻ vạch cho trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp
1/ Phần mở đầu
-GV nhận lớp phổ biến nội dung y cầu giờ
học,chấn chỉnh đội hình, trang phục luyện tập.
- Khởi động xoay các khớp.
- Đứng giậm chân vỗ tay Kiểm tra bài cũ: 4Hs
Ôn bài TD phát triển chung
2/ Phần cơ bản
+ Oân đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông,dang ngang.
+ Đi kiễng gót,hai tay chống hông.
+ Đi nhanh chuyển sang chạy.
Mục tiêu: thực hiện động tác tương đối đúng.
- cán sự điều khiển,Gv quan sát sửa sai
- Chia nhóm tập luyện do cán sự điều khiển.
- Cho các tổ trình diễn thi đua Nhận xét
+ Trò chơi “ Nhảy đúng nhảy nhanh”
- GV nêu tên và cách chơi, luật chơi cho Hs chơi
thử sau đo ùGV cho chơi chính thức có biểu
dương,Hs nào vi phạm thì bị phạt bằng hình thức
vui như hát, múa
3/ Phần kết thúc-Thả lỏng, hít thở sâu.- GV cùng
HS hệ thống lại bàiGV nhận xét giờ học và giao
bài tập về nhà
- Tập hợp hàng dọc chuyển thành hàng ngang
Trang 8Thứ tư ngày 23 tháng2 năm 2011
Toán
Ti
ết 123 LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu:- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ hai đấu phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản.
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân (trong bảng nhân 5)
- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số
*HS khá giỏi: bài 3,5
B/ Chuẩn bị :SGK
C/Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra: Luyện tập
-Gọi học sinh lên bảng
- Tìm một phần năm trong các hình tô màu
- Đọc thuộc lòng bảng chia 5
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: Hoạt động1 : Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên
bảng: luyện tập chung
Hoạt động 2:Luyện tập – thực hành:
Bài 1:Tính (theo mẫu)
Mẫu: 3 x 4 : 2 =12 : 2 = 6
- Y/c vài hs nhắc lại
- GV y/c hs làm vào bảng con
Bài 2:Tìm x:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
- GV y/c hs làm vào bảng con.
Bài 3:-Gọi một em nêu đề bài 3
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và làm bài
Bài 4:-Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng
3) Củng cố - Dặn dò:
-Tổng kết và nhận xét tiết học.
Hs đọc
- Trong một biểu thức chỉ cĩ phép nhân, phép chia ta làm các phép tính từ trải sang phải.
- Hs nhắc lại
- Hs làm vào bảng con a)5x6:3=30:3=10 b)6:3x5=2x5=10 c)2x2x2=4x2=8
- Lớp nhận xét bài bạn Mỗi chuòng có 5 con thỏ Hỏi 4 chuồng như thế có tất cả bao nhiêu con thỏ ?
Bài giải Số con thỏ 4 chuồng có là :
5 x 4 = 20 ( con ) Đ/S : 20 con
Chiều thứ tư , ngày 23 tháng2 năm 2011
Trang 9ÔN TOÁN
Ti
ết 123 LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu:- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức số cĩ hai đấu phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản.
- Củng cố về giải bài tốn cĩ một phép nhân (trong bảng nhân 5)
- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số
*HS khá giỏi: bài 3,5
B/ Chuẩn bị :SGK
C/Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra: Luyện tập
-Gọi học sinh lên bảng
- Tìm một phần năm trong các hình tô màu
- Đọc thuộc lòng bảng chia 5
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: Hoạt động1 : Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên
bảng: luyện tập chung
Hoạt động 2:Luyện tập – thực hành:
Bài 1:Tính (theo mẫu)
Mẫu: 3 x 5 : 3 = 12 : 2 = 6
- Y/c vài hs nhắc lại
- GV y/c hs làm vào bảng con
Bài 2:Tìm x:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
- GV y/c hs làm vào bảng con.
Bài 3:-Gọi một em nêu đề bài 3
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và làm bài
Bài 4:-Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng
3) Củng cố - Dặn dò:
-Tổng kết và nhận xét tiết học.
.
Hs đọc
- Trong một biểu thức chỉ cĩ phép nhân, phép chia ta làm các phép tính từ trải sang phải.
- Hs nhắc lại
- Hs làm vào bảng con a)5x6:3=30:3=10 b)6:3x5=2x5=10 c)2x2x2=4x2=8
- Lớp nhận xét bài bạn Mỗi chuòng có 5 con thỏ Hỏi 4 chuồng như thế có tất cả bao nhiêu con thỏ ?
Bài giải Số con thỏ 4 chuồng có là :
5 x 4 = 20 ( con ) Đ/S : 20 con
Trang 10ÔN Tập Đọc
BÉ NHÌN BIỂN
A/ Mục đích yêu cầu:
- Củng cố bài đọc bé nhìn biển ,đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng lớn mà ngộ nghĩnh như trẻ con (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu.)
B/Chuẩn bị :
Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc.
C/Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra:
Gọi 2 HS lên
2.Bài mới 1/ Giới thiệu bài:
2/Luyện đọc: Đọc mẫu lần 1 :
Chú ý đọc với giọng vui tươi thích thú
* Hướng dẫn phát âm từ khó :
-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
-GV giải nghĩa từ Bễ,còng,sóng lừng
3/Đọc từng đoạn và cả bài
-Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước
lớp
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
4/Thi đọc:
*GV cho học sinh đọc đồng thanh khổ thơ 1.
6/) Học thuộc lòng bài thơ
- Treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ yêu cầu lớp
đọc đồng thanh bài thơ , sau đó xoá dần bài thơ
trên bảng cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức để HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
3) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Vài em nhắc lại tựa bài -Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo -Mỗi em đọc một câu cho đến hết bài.
-Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc đồng thanh các từ khó : - biển , nghỉ hè , tưởng rằng , nhỏ , bãi giàng , bễ , vẫn , trẻ ,
- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp
- Lần lượt đọc trong nhóm -Thi đọc cá nhân
- HS đọc thầm
- Tưởng rắng biển nhỏ / Mà to bằng trời Như con sông lớn / Chỉ có một bờ / Biển to lớn thế
- Bãi giàng với sóng / Chơi trò kéo co / Lon ta lon ton
-HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân
- Lớp đọc đồng thanh
- Học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ - Các nhóm thi đọc , Cá nhân thi đọc
- Một em đọc lại cả bài
Trang 11Luyện từ và câu
Tiết 25 TỪ NGỮ VỀ SƠNG BIỂN ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO ?
A/ Mục đích yêu
- Nắm được một số từ ngữ về sơng biển (BT 1, BT 2)
- Bước đầu biết đặt v trả lời câu hỏi Vì sao ? ( BT 3, BT 4).
-Yêu thích môn học.
B/ Chuẩn bị :VBT
C/Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra
- Gọi 4 em lên bảng đọc đoạn văn trong đó
có sử dụng dấu chấm , dấu phẩy
- Nhận xét đánh giá ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ
học :Từ ngữ về loài thú.Dấu chấm,dấu
phẩy.
b)Hướng dẫn làm bài tập:
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1.
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc bài tập 1
- Yêu cầu lớp chia ra thành các nhóm nhỏ
- Yêu cầu thảo luận trong nhóm tìm từ theo
yêu cầu và ghi vào VBT
- Gọi 4 em đại diện lên gắn tờ giấy của
nhóm mình lên bảng
- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn
- GV nhận xét tuyên dương nhóm tìm được
nhiều từ
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2.
Bài 2:
Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với mỗi nghĩa
sau (miệng) GV nêu câu hỏi để hs trả lời:
a) Dịng nước chảy tương đối lớn, trên đĩ
thuyền bè đi lại được.
- Từng em nối tiếp đọc đoạn văn trong đó có sử dụng các dấu câu dấu chấm và dấu phảy ở tiết trước
- Nhắc lại tựa bài
- Các nhóm thảo luận tìm từ
- tàu biển , cá biển , tôm biển ,chim biển , bão biển , sóng biển , lốc biển , mặt biển , rong biển bờ biển , biển cả , biển khơi , biển xanh , biển rộng ,
- HS trả lời:
a) sơng
Trang 12b) Dịng nước chảy tự nhiên ở đồi núi.
c) Nơi đất trũng chứa nước, tương đối rộng
và sâu , ở trong đất liền.
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 3.
- Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hãy đọc đoạn văn trong bài ?
-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
* Kết luận : Trong câu văn trên thì phần
được in đậm “ vì có nước xoáy “ là lí do cho
việc “ Không được bơi ở đoạn sông này “
khi đặt câu hỏi cho lí do của một sự việc
nào đó ta dùng cụm từ “ Vì sao ?”để đặt
câu hỏi Câu hỏi của bài tập này là : “ Vì
sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông
này ?”
Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập 3.
- Bài 4:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu trao đổi theo cặp
- một số cặp lên thực hành hỏi đáp trước
lớp
- a/ Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương ?
b/ Vì sao Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn
Tinh ?
c/ Vì sao nước ta có nạn lụt lội ?
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3) Củng cố - Dặn dò
- Hơm nay chúng ta học kiến thức gì?
- Chuẩn bị bài sau
b) suối c) hồ
- Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu sau :Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.
- Tự suy nghĩ làm bài cá nhân sau đó tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- Lắng nghe hướng dẫn và đọc lại câu hỏi:
“ Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông này ?”
- Dựa vào bài tập đọc “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh” để trả lời câu hỏi.
-Lớp chia thành các cặp thảo luận
- Đại diện một số em lên trình bày :
- Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì chàng mang lễ vật đến trước
- Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì chằng không lấy được Mị Nương
- Vì hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước để đánh Sơn Tinh
_
Trang 13Thứ năm ngày 24 tháng 2 năm 2011
- Tiếp tục ôn một số bài tập RLTTCB Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng.
- Ôn trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơimột cách chủ động.
II/ Địa điểm phương tiện
-Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn luyện tập.
-Phương tiện : Chuẩn bị còi và kẻ vạch cho trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp
1/ Phần mở đầu
-GV nhận lớp phổ biến nội dung y cầu giờ
học,chấn chỉnh đội hình, trang phục luyện tập.
- Khởi động xoay các khớp.
- Đứng giậm chân vỗ tay
- Ôn bài TD phát triển chung
2/ Phần cơ bản
+ Oân đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông,dang ngang.
+ Đi kiễng gót,hai tay chống hông.
+ Đi nhanh chuyển sang chạy.
- Chia nhóm tập luyện do cán sự điều khiển.
- Cho các tổ trình diễn thi đua.
Trò chơi “ Nhảy đúng nhảy nhanh”
- GV nêu tên và cách chơi, luật chơi cho Hs
chơi thử sau đo ùGV cho chơi chính thức có
biểu dương,Hs nào vi phạm thì bị phạt bằng
hình thức vui như hát, múa
3/ Phần kết thúc-Thả lỏng, hít thở sâu.
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- GV nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà
- Tập hợp hàng dọc chuyển thành hàng ngang
Trang 14- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6
- Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút.
- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian.
-Phát triển khả năng tư duy của học sinh.
B/ Chuẩn bị :SGK
C/Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra:
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập số 3
-Yêu cầu mỗi em làm một cột
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
Hoạt động1 : Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên
bảng: Giờ phút
Hoạt động 2: Khai thác:
* Hướng dẫn xem đồng hồ khi kim phút chỉ
vào số 3 và số 6
- Các em đã được học những đơn vị chỉ thời
gian nào?
- Ngoài các đơn vị đã học các em còn biết
thêm đơn vị chỉ thời gian nào nữa ?
-Hôm nay các em sẽ được biết thêm đơn vị
kế tiếp ngay sau giờ đó là phút Một giờ
được chia thành 60 phút 60 phút tạo thành
1 giờ
* Viết lên bảng : 1 giờ = 60 phút
-Một giờ có bao nhiêu phút ?
- Giáo viên chỉ trên đồng hồ và nêu : Khi
kim phút quay được một vòng là được 60
phút.
-Hai học sinh lên bảng sửa bài -HS: Lên bảng làm bài tập 3
- Một em đọc thuộc lòng bảng chia 5
-Vài em nhắc lại tựa bài.
-Lớp quan sát -Tuần lễ , ngày , giờ -Học sinh trả lời theo hiểu biết
- 1 giờ bằng 60 phút
- Đồng hồ chỉ 8 giơ.ø
- Đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút
Trang 15- quay kim đồng hồ đến vị trí 8 giờ và hỏi :
-Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Tiếp tục quay kim đồng hồ đến vị trí 8 giờ
15 phút và hỏi : -Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Hãy nêu vị trí của kim phút khi đồng hồ
chỉ 8 giờ 15 phút ?
- Yêu cầu HS nhận xét vị trí của kim phút
khi đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút ?
- Yêu cầu HS sử dụng mặt đồng hồ cá nhân
để quay kim đồng hồ đến vị trí 9 giờ , 9 giờ
15 phút , 9 giờ 30 phút
Hoạt động 3:
Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
- Giáo viên nêu bài tập 1
-Yêu cầu quan sát mặt đồng hồ minh hoạ
và tính giờ ở các các mặt đồng hồ.
- Đồng hồ thứ nhất đang chỉ mấy giờ ? Căn
cứ vào đâu để biết đồng hồ này đang chỉ 7
giờ 15 phút ?
- 7 giờ 15 phút tối còn gọi là mấy giờ ?
-Gv YC nêu miệng các ý còn lại.
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn.
-Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2:
Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Lưu ý học sinh để làm tốt bài này các em
cần nắm được từng hành động của bạn Mai
để biết bạn thực hiện nó vào giờ nào , sau
đó mới tìm những mặt đồng hồ thích hợp
- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời trước
lớp
-Gọi hai học sinh khác nhận xét chéo nhau
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3:
Tính (theo mẫu):
- Khi kim phút chỉ vào số 3
- Khi kim phút chỉ vào số 6.
- Thực hành quay kim đồng hồ đến vị trí
- Còn gọi là 19 giờ 15 phút
- Lần lượt từng em nêu giờ của từng đồng hồ minh hoạ
-Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1 A/Mai tan học về lúc 11 giờ 30 phút B/ Bạn mai đến trường lúc 7 giờ 15 phút.
C/ Bạn mai ngủ dậy lúc 6 giờ.
D/ Bạn mai ăn sáng lúc 6 giờ 15 phút
- Từng cặp học sinh nêu miệng kết qua.û
- Hs đọc
- Hs làm vào vở BT