1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học lớp 9

93 622 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 13,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv: Nhận xét và chốt lại Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phưông thức nào đó thông qua các phưông tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép ng

Trang 1

Ngày soạn : 22/08/10 Ngày dạy:25/08/10

Tiết 1

BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (t1)

I Mục tiêu bài dạy

- Giúp HS hiểu vì sao cần mạng máy tính

- Biết khái niệm mạng máy tính là gì

- Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông

- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: Mạng có dây và mạng không, mạng cục bộ vàmạng diện rộng

- Biết vai trò của máy tính trong mạng

- Biết lợi ích của mạng máy tính

II Chuẩn bị

GV: Giáo án, SGK, bảng phụ

HS: Xem trước bài mới,SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

- Ổn định lớp học (1phút)

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới(3phút)

Ở các lớp dưới các em đã được học một số phần mềm ứng dụng như: Microsoft Word,

Microsoft Excel, Turbo Pascal Hàng ngày, các em thường hay trao đổi với bạn bè bằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại có thể làm được như vậy không Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn trong chưông trình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1 của chưông 1: Từ máy tính đến mạng máy tính

HĐ1: Vì sao cần mạng máy tính(14phút)

Gv: Hàng ngày, em thường dùng máy tính vào công

việc gì?

Gv: Nhận xét

Gv: Em thấy rằng máy tính cung cấp các phần mềm

phục vụ các nhu cầu hàng ngày của con người,

nhưng các em có bao giờ tự đặt câu hỏi vì sao cần

mạng máy tính không Các em hãy tham khảo thông

tin trong SGK và cho biết những lí do vì sao cần

mạng máy tính?

Gv: Nhận xét

- Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính

như dữ liệu, phần mềm, máy in,… từ nhiều

máy tính

Gv: Nhận xét và chốt lại

Hs: Trả lời Hs: chú ý

Hs: tìm hiểu trả lời

Hs: nghe và tự ghi bài

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 1 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 2

- Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các

phần mềm

- Với các máy tính đơn lẻ, khó thực hiện khi thông

tin cần trao đổi có dung lượng lớn

- Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như

dữ liệu, phần mềm, máy in,… từ nhiều máy tính

HĐ2: Khái niệm mạng máy tính(20phút)

a Mạng máy tính là gì?

Gv: Cho hs tham khảo thông tin SGK Mạng máy

tính là gì?

Gv: Nhận xét và chốt lại

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối

với nhau theo một phưông thức nào đó thông qua các

phưông tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho

phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu,

- Mạng hình sao: Có ưu điểm là nếu có một thiết bị

nào đó ở một nút thông tín bị hỏng thì mạng vẫn hoạt

động bình thường, có thể mở rộng hoặc thu hẹp tùy

theo yêu cầu của người sử dụng, nhược điểm là khi

trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động

- Mạng đường thẳng: Có ưu điểm là dùng dây cáp ít

nhất, dễ lắp đặt, nhược điểm là sẽ có sự ùn tắc giao

thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn và khi

có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện,

một sự ngừng trên đường dây để sửa chữa sẽ ngừng

toàn bộ hệ thống

- Mạng dạng vòng: Có thuận lợi là có thể nới rộng ra

xa, tổng đường dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu

trên, nhược điểm là đường dây phải khép kín, nếu bị

ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị

ngừng

b Các thành phần của mạng

Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình sgk

? Dựa vào hình em cho biết những thành phần của

mạng là thành phần nào?

Gv: Nhận xét và chốt lại

- Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in,…

Hs: Trả lời Hs: nghe và tự ghi bài

Hs: Tham khảo sgk trả lờiHs: chú ý nghe

Hs: Quan sátHs: trả lờiHs: nghe và tự ghi bài

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 2 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 3

- Môi trường truyền dẫn cho phép các tín hiệu truyền

được qua đó(sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại)

- Các thiết bị kết nối mạng(modem, bộ định tuyến)

- Giao thức truyền thông: là tập hợp các quy tắc quy

định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và

IV Nhận xét_ đánh giá tiết học:(2phút)

Gv: -Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị, thái độ học tập của học sinh trong tiết học

Tuyên dưông những em tích cực, nhắc nhở các em có thái độ học tập chưa tốt



Tiết:2

BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (t2)

I Mục tiêu bài dạy

- Giúp Hs hiểu vì sao cần mạng máy tính

- Biết khái niệm mạng máy tính là gì

- Các thành phần của mạng: các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông

- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: mạng có dây và mạng không, mạng cục bộ vàmạng diện rộng

- Biết vai trò của máy tính trong mạng

- Biết lợi ích của mạng máy tính

II Chuẩn bị

GV: Giáo án, SGK, phòng máy

HS: Học bài cũ, xem trước bài mới

III Các hoạt động dạy học :

- Ổn định lớp học(1phút)

- Kiểm tra sỉ số

HĐ1: Phân loại mạng máy tính(15phút)

Gv: Cho hs tham khảo thông tin trong sgk Em hãy

nêu một vài loại mạng thường gặp?

a Mạng có dây và mạng không dây

Gv: Đầu tiên là mạng có dây và mạng không dây

được phân chia dựa trên môi trường truyền dẫn

Vậy mạng có dây sử sụng môi trường truyền dẫn là

gì?

Mạng không dây sử sụng môi trường truyền dẫn là

Hs: trả lời

Hs: chú ý Hs: trả lờiHs: nghe và tự ghi bài

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 3 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 4

Gv: Nhận xét và chốt lại

- Mạng có dây sử dụng môi trường truyền dẫn là các

dây dẫn(cáp xoắn, cáp quang)

- Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn

không dây(sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại)

Gv: Mạng không dây có khả năng thực hiện các kết

nối ở mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm vi mạng

cho phép Phần lớn các mạng máy tính trong thực tế

đều kết hợp giữa kết nối có dây và không dây

Trong tưông lai, mạng không dây sẽ ngày càng phát

triển

b Mạng cục bộ và mạng diện rộng

Gv: Ngoài ra, người ta còn phân loại

mạng dựa trên phạm vi địa lí của mạng máy tính

thành mạng cục bộ và mạng diện rộng

Vậy mạng cục bộ là gì? Còn mạng diện rộng là gì?

Gv: Nhận xét và chốt lại

- Mạng cục bộ(Lan - Local Area Network) chỉ hệ

thống máy tính được kết nối trong phạm vi hẹp như

một văn phòng, một tòa nhà

- Mạng diện rộng(Wan - Wide Area Network) chỉ

hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi rộng

như khu vực nhiều tòa nhà, phạm vi một tỉnh, một

quốc gia hoặc toàn cầu

Gv: Các mạng lan thường được dùng trong gia đình,

trường phổ thông, văn phòng hay công ty nhỏ

Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình 4 sgk đây là mô hình

Hs: quan sát

Hs: quan sát

HĐ2: Vài trò của máy tính trong mạng(14phút)

Gv: Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện nay là

gì?

- Theo mô hình này, máy tính được chia thành mấy

loại chính Đó là những loại nào?

- Máy chủ thường là máy như thế nào?

- Máy trạm là máy như thế nào?

Gv: Nhận xét và chốt lại

Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện nay là mô

hình khách – chủ(client – server):

Hs: tìm hiểu sgk trả lờiHs: trả lời

Hs: nghe và ghi bài

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 4 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 5

- Máy chủ(server): Là máy có cấu hình mạnh, được

cài đặt các chưông trình dùng để điều khiển toàn bộ

việc quản lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng

với mục đích dùng chung

- Máy trạm(client, workstation): Là máy sử dụng tài

nguyên của mạng do máy chủ cung cấp

- Những người dùng có thể truy nhập vào các máy

chủ để dùng chung các phần mềm, cùng chơi các trò

chơi, hoặc khai thác các tài nguyên mà máy chủ cho

phép

HĐ3: Lợi ích của mạng máy tính(7phút)

- Nói tới lợi ích của mạng máy tính là nói tới sự

chiasẻ(dùng chung) các tài nguyên trên mạng Vậy

lợi ích của mạng máy tính là gì?

IV Nhận xét_ đánh giá_giao nhiệm vụ về nhà:(3phút)

- Gv: Nhận xét đánh giá tiết học về thái độ ý thức, sự chuẩn bị của Hs

- Về nhà học bài cũ và xem trước bài2” Mạng thông tin toàn cầu internet



01/09/10

Tiết 3:

BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET(t1)

I Mục tiêu bài dạy :

Trang 6

HS:Học bài cũ, xem trước bài mới.

III.Các hoạt động dạy học

-Ổn định lớp học (1phút)

- Kiểm tra sĩ số

1 Kiểm tra bài cũ(5phút)

Câu 1: Hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây?

Câu2: Hãy cho biết sự khác nhau giữa mạng LAN và WAN?

Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng

máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả

năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như

Email, Chat, Forum,…

Theo em ai là chủ thực sự của mạng internet?

Gv: Nhận xét và chốt lại

-Mỗi phần nhỏ của Internet được các tổ chức khác nhau

quản lí, nhưng không một tổ chức hay cá nhân nào nắm

quyền điều khiển toàn bộ mạng Mỗi phần của mạng, có

thể rất khác nhau nhưng được giao tiếp với nhau bằng

một giao thức thống nhất (giao thức TCP/IP) tạo nên

một mạng toàn cầu

- Em hãy nêu điểm khác biệt của Internet so với các

mạng máy tính thông thường khác

Gv: Nhận xét và chốt lại

Các máy tính đơn lẻ hoặc mạng máy tính tham gia vào

Internet một cách tự động Đây là một trong các điểm

khác biệt của Internet so với các mạng máy tính khác

- Không chỉ em mà có rất nhiều người dùng sẵn sàng

chia sẻ tri thức, sự hiểu biết cũng như các sản phẩm của

mình trên Internet

Theo em, các nguồn thông tin mà internet cung cấp có

phụ thuộc vào vị trí địa lí không?

Gv: Nhận xét

- Chính vì thế, khi đã gia nhập Internet, về mặt nguyên

tắc, hai máy tính ở hai đầu trái đất cũng có thể kết nối để

trao đổi thông tin trực tiếp với nhau

Hs: trả lời

Hs: cho ví dụHs: nghe và tự ghi bài

Hs: trả lời Hs: chú ý

Hs: trả lời Hs: chú ý

Hs:Trả lờiHs: chú ý

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 6 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 7

- Tiềm năng của Internet rất lớn, ngày càng có nhiều các

dịch vụ được cung cấp trên Internet nhằm đáp ứng nhu

cầu đa dạng của người dùng Vậy Internet có những dịch

vụ nào  Giới thiệu mục 2

HĐ2: Một số dịch vụ trên internet(23phút)

Theo em một số dịch vụ trên Internet những dịch vụ

nào ?

Gv : Nhận xét

a Tổ chức khai thác thông tin trên web

Đầu tiên là dịch vụ tổ chức và khai thác thông tin trên

Internet, đây là dịch vụ phổ biến nhất Các em để ý rằng

mỗi khi các em gõ một trang web nào đó, thì các em

thấy 3 chữ WWW ở đầu trang web Chẳng hạn như

www.tuoitre.com.vn Vậy các em có bao giờ thắc mắc

mắc là 3 chữ WWW đó có ý nghĩa gì không

Các em hãy tham khảo thông tin trong SGK và cho cô

biết dịch vụ WWW là gì?

Gv: Nhận xét chốt lại

Word Wide Web(Web): Cho phép tổ chức thông tin trên

Internet dưới dạng các trang nội dung, gọi là các trang

web Bằng một trình duyệt web, người dùng có thể dễ

dàng truy cập để xem các trang đó khi máy tính được

kết nối với Internet

Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình 8 sgk

- Dịch vụ WWW phát triển mạnh tới mức nhiều người

hiểu nhầm Internet chính là web Tuy nhiên, web chỉ là

một dịch vụ hiện được nhiều người sử dụng nhất trên

Internet

b Tìm kiếm thông tin trên internet

Đọc sgk để tìm thông tin trên Internet em thường dùng

công cụ hỗ trợ nào?

Gv: Nhận xét

Máy tìm kiếm giúp em làm gì?

Gv: Nhận xét và chốt lại

Máy tìm kiếm giúp tìm kiếm thông tin dựa trên cơ sở

các từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm

- Ví dụ các em có thể sử dụng Google với từ khóa

thi Olympic toán để tìm thông tin liên quan đến

cuộc thi Olympic toán

Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình 9 sgk

Danh mục thông tin là gì?

Gv: Nhận xét và chốt lại

Hs: trả lời Hs: chú ýHs: chú ý

Hs: trả lời Hs: nghe và ghi bài

Hs: quan sátHs: chú ý

Hs: trả lời

Hs: chú ýHs: trả lời Hs: nghe và tự ghi bài Hs: chú ý

Hs: quan sátHs: trả lời Hs: nghe và ghi bài

Hs: trả lời

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 7 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 8

Danh mục thông tin (directory): Là trang web chứa danh

sách các trang web khác có nội dung phân theo các chủ

Người truy cập nháy chuột vào chủ đề mình quan tâm

để nhận được danh sách các trang web có nội dung liên

quan và truy cập trang web cụ thể để đọc nội dung

Yêu cầu hs đọc lưu ý trong SGK

c Thư điện tử

Gv: Hàng ngày các em trao đổi thông tin trên Internet

với nhau bằng thư điện tử (E-mail)

Vậy thư điện tử là gì?

Gv: Nhận xét và chốt lại

- Thư điện tử (E-mail) là dịch vụ trao đổi thông tin trên

Internet thông qua các hộp thư điện tử

Gv: Sử dụng thư điện tử em có thể đính kèm các tệp

(phần mềm, văn bản, âm thanh, hình ảnh, ) Đây cũng là

một trong các dịch vụ rất phổ biến, người dùng có thể

trao đổi thông tin cho nhau một cách nhanh chóng, tiện

lợi với chi phí thấp

d Hội thảo trực tuyến

Gv: Internet cho phép tổ chức các cuộc họp, hội thảo từ

xa với sự tham gia của nhiều người ở nhiều nơi khác

nhau, người tham gia chỉ cần ngồi bên máy tính của

mình và trao đổi, thảo luận của nhiều người ở nhiều vị

trí địa lí khác nhau Hình ảnh, âm thanh của hội thảo và

của các bên tham gia được truyền hình trực tiếp qua

mạng và hiển thị trên màn hình hoặc phát trên loa máy

tính

Hs: nghe và ghi bài

Hs: đọc bài Hs: chú ý

Hs: trả lờiHs: nghe và ghi bài

Hs: chú ý

Hs: chú ý

IV Nhận xét_đánh giá tiết học

- Gv: nhận xét, đánh tiết học về việc chuẩn bị, ý thức thái độ học tập của học sinh



01/09/10

Tiết 4:

BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (t2)

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 8 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 9

I Mục tiêu bài dạy:

HS : Xem trước bài mới.

III Các hoạt động dạy học

- Giữ trật tự lớp học(1phút)

- Kiểm tra sĩ số.

HĐ1: Một vài ứng dụng khác trên internet(12phút)

a Đào tạo qua mạng

Gv : Các em đã nghe qua dịch vụ đào tạo trên mạng

vậy theo em đào tạo qua mạng là dịch vụ như thế

nào

Gv : Nhận xét và chốt lại

Người học có thể truy cập Internet để nghe các bài

giảng, trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫn trực tiếp từ

giáo viên, nhận các tài liệu hoặc bài tập và giao nộp

kết quả qua mạng mà không cần tới lớp

b.Thưông mại điện tử

Gv : Em đã nghe đến từ thưông mại chưa

Vậy thưong mại điện tử là dịch vụ như thế nào ?

Gv : Nhận xét chốt lại

Các doanh nghiệp, cá nhân có thể đưa nội dung văn

bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng cáo, sản

phẩm của mình lên các trang web

Gv : Khi mua bán trên mạng một sản phẩm nào đó,

người ta thanh toán bằng hình thức nào ?

Gv : Nhận xét và chốt lại

Khả năng thanh toán, chuyển khoản qua mạng cho

phép người mua hàng trả tiền thông qua mạng

Gv : Yêu cầu Hs quan sát hình 13 sgk

Gv : Ngoài những dịch vụ trên, còn có dịch vụ nào

khác trên Internet nữa không ?

Gv : Nhận xét

Các diễn đàn, mạng xã hội hoặc trò chuyện trực

tuyến(chat), trò chơi trực tuyến(game online)

Gv : Trong tưông lai, các dịch vụ trên Internet sẽ

ngày càng gia tăng và phát triển nhằm đáp ứng nhu

Hs: trả lờiHs: nghe và tự ghi bài

Hs: trả lời

Hs: trả lời Hs: chú ý và ghi bài

Hs: trả lời

Hs: chú ý và ghi bài

Hs: quan sátHs: trả lời

Hs: chú ý

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 9 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 10

cầu ngày càng cao của người dùng.

HĐ2: Làm thế nào để kết nối internet(17phút)

Để kết nối điện thoại bàn đầu tiên ta phải làm gì ?

Gv : Nhận xét

Để kết nối được Internet, đầu tiên em cần làm gì?

Gv : Nhận xét

Cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ

Internet(ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền

truy cập Internet

Em còn cần thêm các thiết bị gì nữa không?

Gv : Nhận xét

- Nhờ Modem và một đường kết nối

riêng(đường điện thoại, đường truyền thuê

bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi) các máy

tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được

kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó

kết nối với Internet Internet là mạng của các

máy tính

Gv: Nhờ các thiết bị trên các máy tính đơn lẻ hoặc

các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống

mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet Đó cũng

chính là lí do vì sao người ta nói Internet là mạng của

các máy tính

Gv: Em hãy kể tên một số nhà cung cấp dịch vụ

Internet ở việt nam

Gv: Nhận xét

Tổng công ti bưu chính viễn thông việt nam VNPT,

Viettel, tập đoàn FPT, công ti Netnem thuộc viện

công nghệ thông tin

Gv: Cho hs tham khảo thông tin trong sgk Đường

trục Internet là gì?

Gv: Hệ thống các đường trục Internet có thể là hệ

thống cáp quang qua đại dưông hoặc đường kết nối

viễn thông nhờ các vệ tinh

Hs: trả lờiHs: chú ýHs: trả lờiHs: nghe và tự ghi bài

Hs: nghe và tự ghi bài

Hs: trả lời

Hs: chú ý

Hs: đọc sgk trả lời Hs: chú ý

HĐ4: Cũng cố_ luyện tập(12phút)

Gv: Yêu cầu Hs đọc ghi nhớ sgk

Gv: Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sgk

Gv: Yêu cầu Hs nhận xét

Gv: Nhận xét chốt lại

Hs: 1,2 em đọc bàiHs: trả lời

Hs: chú ýHs: chú ý

IV Nhận xét _ đánh giá tiết học, giao nhiệmvụ về nhà (3phút)

Gv: Nhận xét, đánh giá về thái độ, ý thức, sự chuẩn bị của học sinh

Về nhà học bài cũ, xem trước bài 3 “ tổ chức và truy cập thông tin trên internet”

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 10 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 11

Tiết: 5 Ngày soạn :05/09/10 Ngày dạy: 08/09/10

TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET

I Mục tiêu bài dạy:

- HS nắm được cách tổ chức thông tin trên mạng Internet

- Biết phần mền trình duyệt trang web

- Các máy tìm kiếm thông tin trên mạng Internet

2 Kĩ năng:

Biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng

3 Thái độ: Có thái độ, động cơ học tập đúng đắn.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Giáo án, SGK

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1’)

2 BÀI CŨ(4’)

Mạng Internet là gì? Hãy cho biết một vài điểm khác biệt của mạng Internet với các mạng

LAN,WAN

Trả lời: Mạng Internet là hệ thống kết nối máy tính và mạng máy tính ở quy mô toàn thế giới.

Mạng LAN là mạng cục bộ, mạng WAN là mạng diện rộng…

3.BÀI MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu tổ chức thông tin trên Internet(20’)

Gv: Cho hs tham khảo các thông tin trong SGK

Em hãy cho biết thế nào là siêu văn bản ?

HS: Là dạng văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu

khác nhau và siêu liên kết đến văn bản khác

HS bổ sung, gv nhận xét

HS ghi bài

GV: Trang web là gì?

HS: Trang web là một siêu văn bản được gán địa

chỉ truy cập trên Internet

HS bổ sung, gv nhận xét

HS ghi bài

GV: Cho hs đọc TT ở sgk

Website là gì?

1 Tổ chức thông tin trên Internet

a Siêu văn bản và trang web

+ Siêu văn bản:Là dạng văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và siêu liên kết đến văn bản khác

+ Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet

+ Địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ trang web

b.Website địa chỉ website và trang chủ

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 11 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 12

SH suy nghĩ trả lời, bổ sung bạn, gv chốt

Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ

truy cập trên Internet

Địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ trang web

cho hs ghi bài

GV giới thiệu trang website chủ, địa chỉ của

trang chủ

Gv giới thiệu một số trang website

+ Website là nhiều trang web liên quan được tổ

Hs suy nghĩ, thảo luận trả lời

Là phần mền giúp con người truy cập các trang

web và khai thác tài nguyên trên Internet

Gv chốt cho hs nghi bài

GV giới thiệu một ssố phần mền trình duyệt

web: Exploer, Firefox

Chức năng và cách sử dụng của các trình duyệt

Cho hs trả lời câu hỏi 1và 2 ở sgk

Gv chốt lại các kiến thức cơ bản

Tiết 6: Ngày soạn :05/09/10 Ngày dạy: 08/09/10

TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET

I MỤC ĐÍCH

1 Kiến thức:

- HS nắm được cách tổ chức thông tin trên mạng Internet

- Biết phần mền trình duyệt trang web

- Các máy tìm kiếm thông tin trên mạng Internet

2 Kĩ năng:

Biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng

3 Thái độ: Có thái độ, động cơ học tập đúng đắn.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Giáo án, SGK

2 Học sinh

Xem trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH LỚP

2.BÀI M IỚI

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 12 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 13

Hoạt động của thầy và trị Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu Truy cập trang web

Hs nghiên cứu TT sgk

?Muốn truy cập một trang web ta làm thế nào?

HS suy nghĩ trả lời: Truy cập trang web ta cần

thực hiện:

Nhập địa chỉ trang web vào ơ địa chỉ rồi nhấn

enter

Gv chốt cho hs ghi bài

Gv giới thiệu thêm về trang web liên kết với

nhau trong cùng website, khi di chuyển đến

các thành phần chứa liên kết con trỏ cĩ hình

bàn tay Dùng chuột nháy vào liên kết để

chuyển tới trang web được liên kết

b Truy cập trang web

Truy cập trang web ta cần thực hiện:

- Nhập địa chỉ trang web vào ơ địa chỉ

- nhấn enter

Hoạt động 2: Tìm hiểu Tìm kiếm thơng tin trên mạng Intenet

Hs nghiên cứu TT sgk

GV: Nhiều trang website đăng tải TT cùng

một chủ đề nhưg ở mức độ khác nhau Nếu

biết địa chỉ ta cĩ thể gõ địa chỉ vào ơ địa chỉ

của trình duyệt để hiển thị Trong trường hợp

ngược lại tìm kiếm TT nhờ máy tìm kiếm

? máy tìm kiếm cĩ chức năng gì?

HS suy nghĩ trả lời: Là cơng cụ hộ trợ tìm

kiếm TT trên mạng Internet theo yêu cầu của

người dùng

Gv chốt lại giải thích thêm: các máy tìm kiếm

cung cấp trên các trang web, kết quả tìm kiếm

được hiển thị dưới dạng danh sách liệt kê các

liên kết cĩ liên quan

Gv giới thiệu mợt số máy tìm kiếm

HS ghi bài

Hs nghiên cứu TT sgk

Sử dụng máy tìm kiếm TT như thế nào?

HS suy nghĩ trả lời: Máy tìm kiếm dựa trên từ

khĩa do người dùng cung cấp sẽ hiển thị danh

sách các kết quả cĩ liên quan dưới dạng liên

kết Người dùng nháy chuột vào liên kết để

truy cập trang web tương ứng

Cách tìm kiếm TT của các máy tương tự nhau

? Máy tìm kiếm cĩ thể tìm kiếm những gì?

HS: Tìm kiếm trang web, hình ảnh, tin tức…

2 Tìm kiếm thơng tin trên mạng Inteneta.Máy tìm kiếm

Là cơng cụ hộ trợ tìm kiếm TT trên mạngInternet theo yêu cầu của người dùng

-Google:http://www.google.com.vn-Yahoo: http://www.Yahoo.com-Microsoft: http://www.bing.com

-AltaVista:http://www.AltaVista.comb.Sử dụng máy tìm kiếm

-Máy tìm kiếm dựa trên từ khĩa do người dùngcung cấp sẽ hiển thị danh sách các kết quả cĩliên quan dưới dạng liên kết

Các bước tìm kiếm:

-Gõ từ khĩa vào ơ dành để nhập từ khĩa

- Nhấn enter hoặc nháy nút tìm kiếm

- Kết quả tìm kiếm liệt kê dưới dạng danh sáchcác liên kết

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 13 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 14

? Tìm hiểu các bước tìm kiếm?

HS suy nghĩ, thảo luận trả lời, Gv chốt lại cho

V DẶN DÒ: về nhà học thuộc bài, làm các bài tập 1,2,3,4,5,6 vào vở.

Xem trước bài thực hành 1



Tiết 7_8

BTH1: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT WEB ĐỂ TRUY CẬP WEB

I Mục tiêu bài dạy:

- Biết khởi động trình duyệt web Firefox

- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox

- Biết mở xem thông tin trên mạng web : WWW Vietnamnet.vn

II Chuẩn bị:

Gv: Soạn bài, SGK, phòng máy

Hs: học bài cũ, xem trước bài mới

III Tiên trình dạy học:

- Ổn định lớp học( 1phút)

HĐ1: Kiểm tra bài cũ( 8 phút)

? Để truy cập các trang web em sử dụng phần mềm gì?

Làm thế nào để truy cập đến một trang web cụ thể

? Hãy nêu mục đích và cách sử dụng máy tìm kiếm Hãy

kể tên một số máy tìm kiếm

? Hãy nêu một số website mà em biết

Yêu cầu Hs đọc thông tin SGk

? Muốn khởi động phần mềm Firefox có những cách

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 14 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 15

Cửa sổ phần mềm hiển thị trang chủ ngầm định của

trình duyệt

b. Các thành phần cửa sổ

Liệt kê các thành phần của cửa sổ Firefox?

Gv: Nhận xét chốt lại

Các thành phần trên cửa sổ Firefox: bảng chọn, file

dùng để luưu và in trang web, ô địa chỉ, các nút lệnh…

Hs: trả lờiHs: nghe và ghi bài

HĐ3: Xem thông tin trên trang web(15phút)

Gv: Yêu cầu Hs đọc thông tin sgk

- Khi mở Firefox, giả sử trang Vietnamnet.vn được

mặc định mở đầu tiên

Em hãy khám phá một số thành phần chứa liên kết trên

trang wed và xem các trang liên kết?

- Hướng dẫn Hs thực hiện

- Sử dụng các nut lệnh (Back), (Forward) để

chuyển qua lại giữa các trang wed đã xem?

- Hướng dẫn Hs thực hiện

Gv: Liệt kê các trang web mà em biết?

Gv: Nhận xét và chốt lại

Gv: Muốn trở về trang ngầm định ta phải làm gì?

Gv: Nhận xét và chốt lại: Nháy chuột trên nut Home

Page

Hs: đọc sgk

HĐ4: Lưu thông tin(20phút)

Gv: Yêu cầu Hs đọc thông tin sgk

Gv: Muốn lưu hình ảnh trên trang web về máy làm thế

+ File/Save as hộp thoại Save page as được hiển thị

+ Chọn vị trí lưu tệp và đặt tên trong hộp thoại save as

và nháy save

Gv: Nếu muốn lưu một phần văn bản thì như thế nào?

Gv: Hướng dẫn

Hs: đọc thông tin sgkHs: trả lời

Hs: nghe và ghi bài

Hs: trả lờiHs: nghe và ghi bài

Hs: trả lờiHs: chú ý

HĐ5: Thực hành luyện gõ bàn phím(40phút)

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 15 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 16

Yêu câu hs luyện gõ bàn phím

IV Nhận xét đánh giá_giao nhiệm vụ về nhà:(2 phút)

- Nhận xét, đánh giá ý thức thái độ học tập của học sinh

- Biết tìm kiếm thông tin trên web

- Biết cách sư dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

Giáo án, SGK

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ1: Tìm kiếm thông tin trên web(10phút)

Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK

Bài 1: Tìm kiếm thông tin trên web

1 Khởi động trình duyệt Firefox, nhập địa chỉ

www.google.com.vn vào ô địa chỉ và nhấn Enter

2 Gõ từ khoá liên quan đến vần đề cần tìm vào ô tìm

kiếm

3 Kết quả được hiển thị như sau:

Hs: đọc sgkHs: chú ýHs: nghe và quan sát

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 16 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 17

 Tiêu đề của tranh web

 Đoạn văn bản trên trang web chứa từ khoá

 Địa chỉ tranh web

4 Nháy chuột vào chỉ số trang tưông ứng phía cuối

trang web để chuyển trang web Mỗi trang kết

quả chỉ hiển thị 10 kết quả tìm kiếm

5 Nháy chuột trên một kết quả để chuyển tới trang

web tưông ứng

HĐ2: Sử dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin(5phút) Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk Hs: đọc thông tin sgk

HĐ3: Tìm hiểu tìm kiếm thông tin trên web về lịch sử dụng nước(5phút)

Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK

Gv: Kết quả tìm kiếm:

Hs: đọc thông tin SGK.

HĐ4:Tìm thông tin ứng dụng tin học(4 phút)

Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk.

Gv: Ứng dụng của Tin học được ứng dụng trong rất

nhiều lĩnh vực

Hs: đọc thông tin sgk

HĐ5: Tìm kiếm hình ảnh(5phút) Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk Hs: đọc thông tin sgk

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 17 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 18

Bài 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ

I Mục tiêu bài dạy

- Học sinh hiểu thư điện tử là gì?

- Hiểu hệ thống thư điện tử hoạt động là như thế nào?

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, SGK

2 Học sinh :Học bài cũ, xem trước bài mới.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Ổn định( 1phút)

1 Ổn định lơp học

2 Kiểm tra sỉ số

b Triển khai bài mới:

HĐ1: Thư điện tử là gì?(17phút)

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 18 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 19

Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin SGK

Gv: Từ xa xưa ông cha ta thực hiện trao đổi

thông tin cần thiết như thế nào?

Gv: nhận xét và chốt lại

Gv: khi thực hiện trao đổi thông tin với hệ

thống dịch vụ như thế thì điều gì xẩy ra?

Gv: Để việc trao đổi thông tin nhanh và chính

xác thì mạng máy tính và đặc biệt là Internet ra

đời thì việc sử dụng thư điện tử, việc viết, gửi

và nhận thư đều được thực hiện bằng máy tính

Gv: Vậy thư điện tử là gì?

Gv: Nhận xét chốt lại

Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới dạng

số trên mạng máy tính thông qua các hộp thư

điện tử

Gv: Nêu ưu điểm của dịch vụ thư điện tử?

Gv: Nhận xét chốt lại

* Ưu điểm của dịch vụ thư điện tử

Chi phí thấp, thời gian chuyển gần như tức

thời, một người có thể gửi đồng thời cho nhiều

người khác, có thể gửi kèm tệp…

Hs: đọc thông tin SGK

Hs: trả lời

Hs: chú ýHs: trả lờiHs: chý ý

Hs: trả lờiHs: nghe và ghi bài

Hs: Trả lờiHs: nghe và ghi bài

HĐ2: Hệ thống thư điện tử(25phút) Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk

Gv: Em hãy quan sát hình 35 SGK và mô tả

lại quá trình gửi một bức thư từ Hà Nội đến

thành phố Hồ Chí Minh theo phưông pháp

truyền thống?

Gv: nhận xét và chốt lại

* Các bước gửi thư truyền thống:

1 Người bỏ thư đã có địa chỉ chính xác của

người nhận vào thùng thư

2 Nhân viên bưu điện tại Hà Nội tập hợp mọi

thư cần gửi vào thành phố Hồ Chí Minh

3 Thư được chuyển vào thành phố Hồ Chí

Minh qua hệ thống vận chuyển của bưu điện

4 Nhân viên bưu điện tại thành phố Hồ Chí

Minh chuyển đến tay người nhận

Gv: Việc gửi và nhận thư điện tử cũng được

thực hiện tưông tự như gửi thư truyền thống.

Muốn thực hiện được quá trình gửi thư thì

người gửi và nhận cần phải có cái gì?

Gv: Nhận xét chốt lại

Phải có một tài khoản điện tử để có địa chỉ

Hs: đọc thông tin sgk Hs: quan sát và trả lời

Hs: nghe và ghi bài

Trang 20

gửi và nhận thư.

Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình 36 sgk đây là

quá trình gửi thư điện tử? Vậy quá trình gởi

thư điện thư diễn ra như thế nào?

Gv: Nhận xét chốt lại

* Quá trình thực hiện gửi thư điện tử:

Các máy chủ được cài đặt phần mềm quản lí

thư điện tử, được gọi là máy chủ điện tử, sẽ là

bưu điện, còn hệ thống vận chuyển của bưu

điện chính là mạng máy tính Cả người gửi và

người nhận đều sử dụng máy tính với các phần

mềm thích hợp để soạn và gửi, nhận thư

Hs: Quan sát và trả lời

Hs: nghe và ghi bài

IV Nhận xét đánh giá tiết học (2phút)

Gv: Nhận xét đánh giá về thái độ, ý thức và sự chuẩn bị bài ở nhà

Ngày soạn:26/09/10 Ngày dạy: 29/09/10

Tiết 12

Bài 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ(TT)

I Mục Tiêu Bài Học

- Biết thao tác mở tài khoản thư điện tử?

- Thực hiện được các thao tác nhận và gửi thư?

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK

2 Học sinh:Học bài cũ, xem trước bài mới.

III Tiến trình dạy học

- Ổn định lớp học(1phút)

- Bài mới

HĐ1: Mở tài khoản thư điện tử(15phút) Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin SGK

Gv: Để có thể gửi/nhận thư điện tử, trước hết

ta phải làm gì?

Gv: Nhận xét và chốt lại

Để gửi và nhận thư phải mở tài khoản

Gv: Có thể mở tài khoản thư điện tử với nhà

cung cấp nào mà em biết

Gv: Nhận xét

Sử dụng yahoo, google, … để mở tài khoản

điện tử

Gv: Sau khi mở tài khoản, nhà cung cấp dịch

vụ cấp cho người dùng cái gì?

Hs: đọc thông tin SGK

Hs: trả lời Hs: chú ýHs: trả lời

Hs: trả lời Hs: nghe và ghi bài

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 20 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 21

Cung cấp 1 hộp thư điện tử trên máy chủ điện

tử

Gv: Một hộp thư điện tử có địa chỉ như thế

nào?

Cùng với hộp thư , người dùng có tên đăng

nhập và mật khẩu dùng để truy cập thư điện

tử Hộp thư được gắn với một địa chỉ thư điện

tử.

Một hộp thư điện tử có địa chỉ như thế nào?

<Tên đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp

Hs: chú ýHs: cho ví dụ

HĐ2: Nhận và gửi thư điện tử(17phút) Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk

Gv: Khi đã có hộp thư điện tử được lưu ở máy

chủ điện tử, muốn mở em phải làm gì?

Truy cập đến trang web như yahoo, google,

… để mở hộp thư điện tử

Gv: Em hãy nêu các bước thực hiện để truy

cập vào hộp thư điện tử?

Gv: Nhận xét và chốt lại

1 Truy cập trang web cung cấp dịch vụ thư

điện tử

2 Đăng nhập vào hộp thư điện tử bằng cách

gõ tên đănh nhập (tên người dùng), mật khẩu

rồi nhấn Enter (Hoặc nháy vào nút đăng nhập)

Gv: Cho HS Quan sát hình 37sgk

Gv: Sau khi đăng nhập xong thì kết quả như

thế nào?

Trang web sẽ liệt kê sách thư điện tử đã nhận

và lưu trong hộp thư dưới dạng liên kết

Gv: Dịch vụ thư điện tử cung cấp những chức

năng như thế nào?

* Chức năng chính của dịch vụ thư điện tử:

- Mở và xem danh sách các thư đã nhận và

được lưu trong hộp thư

- Mở và đọc nội dung của một bức thư cụ thể

- Soạn thư và gửi thư cho một hoặc nhiều

Hs: quan sátHs: trả lời

Hs: trả lờiHs: nghe và ghi bài

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 21 - Trường THCS Nghĩa Thái

« dµnh

®Ĩ nhËp

tõ kho¸

Trang 22

- Chuyển tiếp thư cho một người khác.

Gv: Để gửi được thư thì người thư phải ghi rõ

địa chỉ thư của người nhận

HĐ3: Cũng cố _Luyện tập(10phút)

Gv: Yêu cầu Hs đọc ghi nhớ

Gv: Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi trong sgk

Gv: Nhận xét chốt lại

Hs: đọc ghi nhớ sgkHs: trả lời

Hs: chú ý

IV Nhận xét _đánh giá giao nhiệm vụ về nhà(2phút)

Gv: Nhận xét đánh giá tiết học

Về nhà xem bài mới BTH3 và học bài cũ

Tiết 13,14

BTH3: SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ

I Mục tiêu bài dạy:

- Thực hiện được việc đăng kí hộp thư điện tử miễn phí

- Biết đăng nhập hộp thư và đọc thư

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

Giáo án, SGK Phòng máy

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp học(1phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5phút)

Câu 1: Để có thể sử dụng dịch vụ thư điện tử, trước hết chúng ta phải làm gì?

Câu 2: Phân biệt khái niệm hộp thư và địa chỉ thư điện tử?

Gv: nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 22 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 23

HĐ1: Đăng kí hộp thư(30phút) Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin SGK

Gv: Để đăng kí được hộp thư với Gmail ta

phải làm gì?

Gv: Nhận xét chốt lại

1 Truy cập trang web www.google.com.vn

2 Nháy chuột vào Gmail xuất hiện H38-sgk

trang 41

3 Nháy nút tạo tài khoản để đăng kí hộp thư

mới

4 Nhập các thông tin cần thiết vào mẫu đăng

kí, trong đó quan trong nhất là tên đăng nhập

và mật khẩu theo mẫu sau:

5 Nhập các kí tự trên màn hình vào ô xác định

phía dưới

6 Đọc các mục trong ô Điều khoản phục vụ,

sau đó nháy nút Tôi chấp nhận, Hãy tạo tài

khoản của tôi.

Khi trang web hiển thị lời chúc mừng, quá trình

Hs: Quan sát.

Hs: thực hiện Hs: chú ý

HĐ2: Đăng nhập hộp thư và đọc thư(25phút) Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk

Gv: Em hãy nêu các bước thực hiện để truy

cập vào hộp thư điện tử em vừa lập được?

Gv: Nhận xét chốt lại

1 Truy cập website: www.google.com.vn và

nháy vào Gmail

2 Đăng nhập vào hộp thư điện tử bằng cách gõ

tên đănh nhập (tên người dùng), mật khẩu rồi

nhấn Enter (Hoặc nháy vào nút đăng nhập)

3 Nháy chuột trên tiêu đề thư để đọc thư

Gv: Thực hiện các thao tác trên máy

Gv: yêu cầu hs thực hiện tại lại các thao tác

theo nhóm

Gv: Quan sát Hs thực hiện và chữa lỗi cho Hs

Hs: đọc thông tin sgk

Hs: trả lời Hs: chú ý

Trang 24

Gv: nhận xét và chốt lại

Đăng kí hộp thư với Gmail

1 Nháy vào mục để soạn thư

mới Cửa sổ soạn thư sẽ được như sau:

2 Gõ địa chỉ người nhận vào ô tới, gõ tiêu đề

thư vào ô Chủ đề và gõ nội dung vào ô trống

phía dưới

Gv: Thực hiện trên máy

Gv: Yêu cầu thực hiện lại theo nhóm các thao

tác trên

Hs: chú ý

Hs: quan sátHs: thực hiện

HĐ4: Gửi thư trả lời(10phút) Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk

Gv: Để trả lời một thư em thực hiện như thế

nào?

1 Nháy chuột trên liên kết để mở hộp thư cần

trả lời

2 Nháy tại nút Trả lơi Quan sát thấy địa chỉ

của người gửi được tự động điền vào ô tới

3 Gõ nội dung thư trả lời vào ô trống phía

dưới

Gv: Khi không sử dụng đến hộp thư nữa thì em

phải làm gì?

Hs: Phải nháy vào để thoát

Gv: Tại sao lại phải đăng xuấ?.

Hs: Vì tránh người khác sử dụng hộp thư của

Trang 25

Về nhà học bài cũ, xem trước Bài5

Tiết 15 Tạo TRANG WEB BằnG PHần MềM Kompozer (t1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết các dạng thông tin trên trang web

- Biết Phần mềm thiết kế trang web Kompozer

- Biết soạn thảo trang web

2 Kĩ năng

- Biết cách thiết kế trang web bằng phần mềm Kompozer

- Biết soạn thảo trang web đơn giản

2 Kiểm tra bài củ(4’)

Thế nào là trang web? Trang web được trình bày dưới dạng gì?

3 Bài mới : Gv gi i thi u bài, nêu m c tiêu ti t h cới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học ệu bài, nêu mục tiêu tiết học ục tiêu tiết học ết học ọc

Hoạt động 1 : Các dạng thông tin trên trang web(17’)

G: Trang web là gi?

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 25 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Trang web có các thành phần:

- Thông tin dạng văn bản trình bày phong phú

- Thông tin dạng hình ảnh với màu sắc, kiểu,

kích thước và hiệu ứng thể hiện khác nhau.Hình

- Đặc biệt, trên trang web có các liên kết

Tuy nội dung phong phú nhưng trang web lại là

tệp siêu văn bản đơn giản thường được tạo ra

b) Tạo, mở và lưu trang web

Gv: Tưông tự như các phần mềm soạn thảo văn

bản khác, ta có thể mở tệp đã có hoặc lưu lại

những tệp bằng lệnh nào?

GV nhận xét và chốt

- Nháy nút trên thanh công cụ để tạo tệp

HTLM mới của sổ soạn thảo hiện ra

- Nháy nút trên thanh công cụ để mở tệp

HTLM đã có, chọn tệp HTLM trên hộp thoại và

nháy nút Open

- Nháy nút ( hoặc phím Ctrl+S ) trên thanh

HS trả lời: Phần mềm thiết kế trang web Kompozer

Để khởi động ta nháy đúp chuột trên biểu tượng Kompozer.exe

Hs: trả lờiHs: nhận xét

H: thảo luận nhóm trả lờiH: nhận xét

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 26 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

công cụ nếu muốn lưu lại tệp hiện thời

- Nháy nút để đóng trang HTLM

G: Y/c HS quan sát H.45(SGK-T47) Thấy có ác

trang chứa các tệp HTML đang mở, Nút này

dùng để đóng tệp HTML hiện thời

G: Y/c HS quan sát H.46(SGK-T48) để thấy việc

mở tệp

G: Y/c HS quan sát H.47(SGK-T48 để thấy việc

lưu lần đầu tiên

- Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì

Tiết 16 Tạo TRANG WEB BằnG PHần MềM Kompozer (t2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết soạn thảo trang web

- Biết chèn hình ảnh vào trang web

- Biết tạo liên kết

2 Kiểm tra bài củ: khôngkiểm tra

3 Bài m i ới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học

Hoạt động 1 : Soạn thảo trang web(14’)

3 Soạn thảo trang web

Gv: Nghiên cứu SGK 3p

G: Ta có thể nhập văn bản và định dạng văn

bản tượng tự như các phần mềm soạn thảo

Hs nghiên cứuH: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 27 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 28

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

khác.Vậy ta cần phải định dạng như thế nào?

GV chốt và kết luận vấn đề:

Các định dạng sau:

- Đặt màu nền cho trang web

- Chọn phông chữ, màu chữ và cỡ chữ cho văn

bản

- Đặt kiểu chữ(chữ đậm, chữ nghiêng hay chữ

gạch chân)

- Căn lề đoạn văn bản( căn trái, căn phải, căn đều

hai bên hoặc căn giữa)

GV: Quan sát H.49 để thấy rõ các định dạng

Hs trả lời:

Hs: Nhận xét nhóm bạn trả lời

HS lắng nghe và ghi vở

Hoạt động 2: Chèn hình ảnh vào trang web(15’)

4 Chèn ảnh vào trang web

Gv: khi muốn chèn hình ảnh chúng ta cần phải

có sắn tệp ảnh

G: Nêu thao tác chèn hình ảnh?

GV nhận xét và chốt

- Chuyển con trỏ soạn thảo đến vị trí muốn chèn

ảnh và nháy chuột vào nút

- Trên hộp thoại xuất hiện, nhập đường dẫn và

tên tệp ảnh muốn chèn vào ô Image Location

- Gõ nội dung ngắn mô tả tệp ảnh vào ô

Toopltip Dòng chữ này sẽ xuất hiện khi con trỏ

chuột đến hình ảnh trong khi duyệt web

- Nháy OK để hoàn thành chèn ảnh

Ta có thể nháy chuột vào nút bên phải ô

Image Location để mở hộp thoại tìm tệp ảnh

HS nghiên cứu sgk

H: thảo luận nhóm trả lờiH: nhận xét

HS lắng nghe và ghi vở

Hoạt động 3: Tạo liên kết(11’)

5 Tạo liên kết

Gv: Y/c HS đọc SGK

Gv: thành phần quan trọng của trang web là gì?

G: Đối tượng chứa liên kết có thể là gì?Trang

web được liên kết với trang web có thể như tn?

Hs ghi bài

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 28 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Chọn phần văn bản muốn liên kết

- Nháy nút trên thanh công cụ.Xuất hiện hộp

thoại

- Nhập địa chỉ của trang web đích vào ô Link

Location Nếu trang web đích thuộc cùng 1

website, nháy nút để tìm

- Nháy nút OK để kết thúc

IV Củng cố kiến thức (4’)

- Nêu cách soạn thảo trang web?

- Nêu cách chèn ảnh vào trang web?

- Làm quen với phần mềm konpozer

- Biết tạo trang web đơn giản nhờ phần mềm konpozer

HĐ1: Tìm hiểu các bước tạo trang web(40phút)

Gv: Việc tạo trang web cho dù tạo một trang đơn

giản cũng thực hiện các bước sau:

B1: Lựa chọn đề tài

Gv: Giới thiệu mục đích của chọ đề tài, nên chọn

đề tài mà nhiều người quan tâm

B2: Chuẩn bị nội dung

Gv: Như ta đã biết trang web là siêu văn bản bao

gồm hình ảnh, âm thanh… Vì vậy chúng ta nên

sưu tầm và chọn lọc hình ảnh để đưa vào trang

web

B3: Tạo kịch bản

Để thiết lập một trang web ta cần phải xác định

các trang web cần tạo, nội dung và cách bố trí các

thông tin, trên từng trang web và các liên kết giữa

Hs: chú ýHs: chú ý nghe

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 29 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 30

các trang.

B4: Tạo trang web

Để tạo trang web ta phải xá định phần mềm thiết

kế, nhập và trình bàythông tin trên web

HĐ2: Khởi động và tìm hiểu konpozer (40phút)

Gv: yêu cầu Hs khởi động phần mềm thiết kế web

konpozer

Gv: yêu cầu Hs quan sát và tìm hiểu màn hình làm việc

của phần mềm konpozer

Gv: yêu cầu Hs so sánh màn hình konpozer với màn

hình soạn thảo word

Gv: yêu cầu Hs sử dụng các nút lệnh Image và nút lệnh

Link và quan sát các hộp thoại

Gv: yêu cầu Hs thoát ra khỏi phần mềm

Gv: Quan sát Hs thực hiện và nhận xét sữa chữa lỗi cho

Hs

Hs: thực hiệnHs: quan sát và tìm hiểuHs: so sánh

Hs: chú ýHs: quan sátHs: thực hiệnHs: thực hiệnHs: thực hiện

HĐ3: Cũng cố - Dặn dò(6phút)

Gv: cũng cố lại những kiến thức cơ bản

Về nhà xem tiếp bài thực hành

- HS: Xem trước bài thực hành

- Gv: Soạn bài, chuẩn bị phòng thực hành

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- ổn định lớp học(1phút)

HĐ1: Tạo trang web bằng konpozer (56phút)

Gv: Yêu cầu Hs đọc thông tin SGK

Gv: Yêu cầu Hs thiết kế một trang web

Hs: Đọc thông tinHs: Thực hiện

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 30 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 31

B1: Xây dựng kịch bản cho trang web.

B2: Tạo trang chủ gồm các thông tin

B3: Tạo trang web danh sách thành viên

B4: Tạo trang web có một số thông tin chi tiết về

một thành viên của câu lạc bộ

B5: Sử dụng các nút Link để liệt kê các trang web

Gv: Thực hiện trên máy

Gv: Yêu cầu Hs thực hiện trên máy

Gv: Quan sát hướng dãn và sữa chữa

Hs: Chú ý

Hs: Quan sátHs: Thực hiệnHs: Chú ý

HĐ2: Tạo trang web chủ đề ngày 20/11“ (30phút)

Gv: Yêu cầu Hs tạo trang web với chủ đề ngày

20/11, thực hiện đầy đủ các bước, có liên kết

Tiết 21 ÔN TẬP CHƯÔNG I

I Mục tiêu bài dạy:

- Hệ thống lại những kiến thức đã học về mạng máy

- Rèn luyện các kỹ năng truy cập Internet

II Chuẩn bị:

- Hs: ơn tập

- Gv: soạn bài, hệ thống câu hỏi

III Tiến trình dạy học:

- Ổn định lớp học(1phút) ịnh lớp học(1phút) n đ nh l p h c(1phút) ới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học ọc

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 31 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 32

? Sự khác nhau giữa mạng Internet và mạng LAN,

? Cách truy cập trang web

? Vai trị và cách sử dụng máy tìm kiếm

Nhận xét và chốt lại

4 Bài 4

? Thư điện tử là gì

? Nêu ưa điểm của thư điện tử so với thư truyền thống

? Địa chỉ thư điện tử cĩ dạng như thế nào

? Để mở hộp thư điện tử ta làm như thế nào

Hs: chú ýHs: trả lời

Hs: chú ý

Hs: trả lờiHs: chú ý

HĐ2: Bài tập(15phút)

Yêu cầu Hs trả lời các bài tập sgk

Nhận xét và chốt lại

Hs: thực hiệnHs: chú ý

IV Nhận xét, đánh giá giao nhiện vụ về nhà (2 phút)

- Gv: Nhận xét, đánh giá tiết học

- Về nhà ôn bài tiết sau kiểm tra 1 tiết

Tiết 22: KIỂM TRA : 1TIẾT

I Mục đích kiểm tra:

- Kiểm tra lại kiến thức đã học về mạng máy tính

- Xem xét kết quả để đánh giá và thay đổi phưông pháp phù hợp

Trang 33

Bài1 Câu1(0.25đ)

Câu7(0.25đ)

Câu1(2đ)Câu 2(2 đ)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án theo em cho là đúng nhất :

Câu 1: Mạng máy tính có mấy thành phần?

a Có 2 thành phần cơ bản b Có 3 thành phần cơ bản

c Có 4 thành phần cơ bản d Có 5 thành phần cơ bản

Câu 2: Máy tìm kiếm dùng để làm gì?

a Tìm kiếm thông tin trên internet b Đọc thư điện thư

Câu 3: Phần mềm được sử dụng để truy cập các trang web và khai thác các tài nguyên

trên Internet được gọi là?

b Trình truy cập web d Trình soạn thảo web

Câu 4: Trong số các địa chỉ dưới đây, địa chỉ nào là địa chỉ thư điện tử

a www Vnexpree.net b trantrinh@gmail.com

c http://mail.google.com d www.baotuoitre.com.vn

Câu 5: Chức năng chính của phần mềm Kompozer là

a Soạn thảo văn bản b Vẽ và chỉnh sữa hình

Câu 6: Nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử là:

a www.vietnam.net b www.dantri.com.vn

c.www.yahoo.com d www.thethao.com.vn

Câu 7: Có mấy kiểu nối mạng máy tính hiện nay?

a 2 kiểu kết nối b 3 kiểu kết nối

c 4 kiểu kết nối d 5 kiểu kết nối

Câu 8: Có bao nhiêu dịch vụ trên internet?

a 3 dich vụ b 4 dịch vụ c 5 dịch vụ d 6 dịch vụ

II Tự luận(8điểm)

Câu 1:Mạng máy tính là gì? So sánh sự khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây, mạng LAN và mạng WAN

Câu 2: Trình bày vai trò của máy tính trong mạng máy tính?

Câu 3: Nêu các dịch vụ và ứng dụng trên internet?

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 33 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 34

Câu 4: Nêu các thao tác cơ bản để tạo một hộp thư điện tử miễn phí trên trang gmail.?

- So sánh sự khác nhau giưa mạng có dây vào mạng không dây:

+ Mạng có dây và mạng không dây phân chia dựa vào môi trường truyền dẫn

+ mạng có dây môi trường truyền dẫn là dây dẫn

+ Mạng không dây môi trường truyền dẫn không dâp (0.5 đ)

- So sánh sự khác nhau giữa mạng LAN và mạng WAN:

+ Phân chia dựa vào phạm vi địa lý

+ Mạng LAN chỉ hệ thống máy tính kết nối trong phạm vi hẹp

+ Mạng Wan chỉ hệ thống máy tính kết nối trong phạm vi rộng.(0.5 đ)

Câu2: Vai trò của máy tính trong mạng:

 Máy Chủ: Máy có cấu hình mạnh, được cài đặt các chưông trình dùng để điều khiển toàn bộ việc quản lí và phân bổ tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung 1 đ

 Máy trạm: Các máy sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp như: Tài liệu, phần mềm, trò chơi 1 đ

Câu 3: Các dịch vụ và ứng dụng trên internet:

- Tổ chức và khai thác thông tin trên Web

- Thư điện tử

- Hội thảo trực tuyến

- Thưông mại điện tử

Câu 4 Các thao tác tạo cơ bản để tạo một hộp thư điện tử miễn phí trên trang gmail:

- Nhấn nút tạo tài khoản mới.(0.25 đ)

- Nhập các thông tin cần thiết vào mẫu đăng ký(0.5 đ)

- Nhập ký tự xác minh vào mẫu đăng ký.(0.25 đ)

- Nhấn chấp nhận vào ô điều khoản phục vụ (0.5 đ)

- Nhấn nút tạo tài khoản (0.25 đ)

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 34 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 35

Ngày soạn: 09/11/10 Ngày dạy:10/11/10 Tiết 23,24

Chưông II:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA TIN HỌC Bài 6: BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH

I- Mục tiêu bài dạy

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ thông tin và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến an tồnthông tin máy tính

- Biết khái niệm virus máy tính và tác hại của virus máy tính

- Biết được các con đường lây lan của virus máy tính để có những biện pháp phòng ngừathích hợp

II- Chuẩn bị

- Gv: Soạn bài, sgk

- Hs: xem trước bài học

III Tiến trình dạy học:

- Ổn định lớp học(1phút) ịnh lớp học(1phút) n đ nh l p h c (1 phút) ới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học ọc

HĐ 1: Giới thiệu chưông II( 5phút)

Chưông II gồm 03 bài, chưông này nhằm cung cấp cho các

em một số hiểu biết về an tồn thông tin máy tính, cách

thức phịng tránh để bảo vệ dữ liệu được lưu trong máy

tính và vai trị, lợi ích cũng như hạn chế của tin học và máy

tính

Hs: Chú ý nghe

HĐ 2: Vì sao cần phải bảo vệ máy tính( 15 phút)

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 35 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 36

GV: Các em hãy nêu những tình huống dẫn đến thông tin

trong máy tính của em bị mất

GV: Vậy ta thấy rằng thông tin trên máy tính cĩ thể bị mất

do nhiều nguyên nhân khác nhau VD: Một văn bản hay

bài trình chiếu mà em mất nhiều công sức chuẩn bị đến

thời điểm cần sử dụng bị biến mất hoặc bị hỏng không thể

mở ra được hay những tài liệu lưu trên máy tính của em

không tìm thấy…

Gv: chốt lại

Sự mất an tồn thông tin ở quy mô lớn hoặc ở tầm quốc

gia có thể đưa tới những hậu quả vơ cùng to lớn Do đó

bảo vệ thông tin máy tính là một việc hết sức cần thiết

Hs: trả lờiHs: chú ý

Hs: chú ý

Hs: ghi bài

HĐ 3: Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an tồn của thông tin máy tính( 25 phút)

GV: Em hãy phát biểu những nguyên nhân làm ảnh hưởng

đến sự an tồn của thông tin máy tính

GV: Nhận xét phát biểu của các nhóm sau đó giới thiệu

của thiết bị lưu trữ bị hỏng cũng đã có thể gây ra sự cố

không đọc được thông tin lưu trên đó

- Ngồi ra, các phần mềm máy tính, kể cả hệ điều hành

cũng có thể xảy ra sự cố và làm mất thông tin

b Yếu tố bảo quản và sử dụng

GV: Giới thiệu yếu tố bảo quản và sử dụng

- Do để máy tính ở những nơi ẩm thấp hay nhiệt độ cao, bị

ánh nắng chiếu vào hay máy tính bị ướt, bị va đập mạnh

- Sử dụng máy tính không đúng cách cũng gây ảnh hưởng

làm mất thông tin

c Virus máy tính

Gv: Giới thiệu yếu tố này

- Virus máy tính là một trong những nguyên nhân gây mất

thông tin máy tính với những hậu quả nghiêm trọng

* Vậy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự an tồn của thông

tin máy tính Để hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố đó, ta

cẩn thực hiện các biện pháp để phịng cần thiết, cần tạo

HS: Hoạt động nhĩm Sau đĩ đại diệnnhĩm phát biểu ý kiến

Hs: chú ý

Hs: chú ý nghe và ghi bài

Hs: chú ý nghe và ghi bài

Hs: chú ý nghe và ghi bài

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 36 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 37

thói quen sao lưu dữ liệu và phòng chống virus máy tính

HĐ 4: Virus máy tính và cách phòng tránh( 30 phút)

a Virus máy tính là gì?

? Theo em virus máy tính là gì

Gv: nhận xét chốt lại

Virus máy tính (gọi tắt là virus) là một chương trình

máy hay đoạn chương trình có khả năng tự nhân bản hay

sao chép chính nó từ đối tượng bị lây nhiễm này sang đối

tượng khác mỗi khi đối tượng bị lây nhiễm (vật mang

virus) được kích hoạt

b Tác hại của Virus máy tính

? Theo em virus máy tính có những tác hại gì

Gv: nhận xét chốt lại

Virus sẽ gây ra các tác hại sau:

- Tiêu tốn tài nguyên hệ thống

c Các con đường lây lan của virus

? Theo em virus có thể lây từ máy này sang máy khác

không

Gv: Nhận xét chốt lại các con đường lây lan của virus

- Qua việc sao chép tệp đã bị nhiễm virus

- Qua các phần mềm bẻ khóa, các phần mềm sao chép lậu

- Qua các thiết bị nhớ di động

- Qua mạng nội bộ, mạng internet, đặc biệt là thư điện tử

- Qua các “lỗ hổng” phần mềm

d Phòng tránh Virus

Gv: giới thiệu cách phịng trách virus lây lan

“ Luơn cảnh giác và ngăn chặn virus trên chính những con

đường lây lan của chúng”

1 Hạn chế việc sao chép không cần thiết và không chạy

các chương trình tải từ internet hoặc sao chép từ máy tính

khác khi chưa đủ tin cậy

2 Không mở những tệp gởi kèm trong thư điện tử nếu có

nghi ngờ về nguồn gốc hay nội dung thư

3 Không truy cập các trang web có nội dung không lành

mạnh

4 Thường xuyên cập nhật các bản sửa lỗi cho các phần

mềm chạy trên máy tính của mình, kể cả hệ điều hành

5 Định kì sao lưu dữ liệu để cĩ thể khơi phục khi bị virus

Hs: trả lời Hs: ghi bài

Hs: trả lờiHs: ghi bài

Hs: trả lời Hs: chú ý

Hs: chú ý nghe vài ghi bài

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 37 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 38

phá hoại.

6 Định kì quét và diệt virus bằng các phần mềm diệt

virus

HĐ 5: Cũng cố_ luyện tập(12phút)

Gv: Nhắc lại các kiến thức của bài học

- Thông tin máy tính có thể bị mất do đó việc bảo vệ an

toàn thông tin máy tính là điều rất cần thiết

- Virus máy tính là một đoạn chương trình có khả năng tự

nhân bản và lây nhiễm từ máy tính này sang máy tính

khác, là mối nguy hại lớn nhất cho an tồn thông tin máy

tính

- Cách phịng tránh virus máy tính tốt nhất là cảnh giác và

ngăn chặn trên chính những con đường lây lan của chúng

đồng thời phải thường xuyên cập nhật phần mềm diệt virus

và quét virus thường xuyên

- Làm các bài tập sgk

Gv: Nhận xét

Hs: chú ý nghe

Hs: làm bài tập Hs: chú ý

IV Nhận xét đánh giá_ giao nhiệm vụ về nhà :(2 phút)

- Gv: nhận xét, đánh giá về thái độ, ý thức của Hs

- Về nhà học bài cũ, xem trước BTH5

V Nhận xét rút kinh nghiệm tiết học:

-Tuần 13:

Bài Th5: SAO LƯU DỰ PHÒNG VÀ QUÉT VIRUS

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Biết thực hiện thao tác sao lưu các tệp/thư mục bằng cách sao chép thông thường

2 Kĩ năng:

Thao tác được với việc chuẩn bị sao lưu bằng phương pháp sao chép thông thường

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Sgk, tài liệu hướng dẫn, phòng máy tính.

2 Học sinh: Sgk, kiến thức về việc sao chép thông tin.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 38 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 39

I.Ổn định: (1’): Kiểm tra SS học sinh, thực hiện phân máy và chia nhóm để học sinh thực

hành.

II Kiểm tra bài cũ: (4’)

?1 Nêu các con đường lây lan của Virus

?2 Nêu cách phòng tránh Virus?

III Bài m i: ới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học

HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu cho học sinh mục đích của bài thực hành.(5 phút)

Gv: y/c HS đọc mục đích, yêu cầu của Bài thực hành tr.65

SGK

Gv: phân tích các yêu cầu cần thực hiện của Bài TH

+ Biết thực hiện thao tác sao lưu các tệp/thư mục bằng

cách sao chép thông thường;

+ Thực hiện quét virus bằng phần mềm diệt virus

Hs: 1 HS đọc, HS khác theo dõi SGK

Gv: y/c HS đọc nội dung Bài 1 tr.65 SGK

Gv: Các bước thực hiện sao lưu dữ liệu ?

Gv: thực hiện mẫu trên máy GV cho HS quan sát và y/c

HS thực hiện tại máy cá nhân

Hs: quan sát GV làm mẫu trên màn hình và thực hiện sao

lưu tại máy HS

1- Khởi động Windows Explorer, tạo thư mục

Tailieu_hoctap trên ổ đĩa C:\ Sao chép một vài tập tin

vào thư mục vừa tạo;

2- Tạo một thư mục mới trên ổ đĩa D:\ với tên Sao_luu;

3- Sao chép các tập tin trong thư mục Tailieu_hoctap vào

thư mục Sao_luu.

Hs: 1 HS đọc thông tin, HS khác theo dõi SGK

Hs: dựa vào kiến thức SGK trả lời

Hs: tiếp tục thực hành cho thành thạo thao tác

IV.Củng cố: (5’)

* Kiến thức bổ sung: Ngoài sao lưu bằng cỏch thụng thường vừa thực hiện, hệ điều

hành Windows cũn cung cấp tiện ích Backup Với tiện ích này người dùng có thể:

+ Sao lưu dữ liệu ra các thiết bị lưu trữ hoặc dưới dạng tập tin lưu trên máy tính.

+ Lựa chọn các kiểu sao lưu (sao lưu toàn bộ dữ liệu cần thiết, chỉ sao lưu những thay

đổi trong ngày hoặc chỉ sao lưu những thay đổi kể từ lần sao lưu gần nhất, );

+ Đặt lịch để sao lưu tự động sau những khoảng thời gian nhất định;

+ Thiết đặt người được phép sao lưu,

+ Nhận xét tiết thực hành.

Tuần 13

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 39 - Trường THCS Nghĩa Thái

Trang 40

Bài Th 5: sao lưu dự phòng và quét virus (Tiếp)

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ Thực hiện quét virus bằng phần mềm diệt virus bkav

+ Biết thêm về một số phần mềm diệt virus như: Avira, Kaspersky, Mcafee, Norton

2 Kĩ năng:

Có kĩ năng tốt và hiểu về tác dụng của các phần mềm diệt Virus

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Sgk, tài liệu hướng dẫn, phòng máy tính.

2 Học sinh: Sgk, kiến thức về việc sao chép thông tin.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.Ổn định: (1’): Thực hiện chia nhóm và phân máy để học sinh thực hành.

II Kiểm tra bài cũ:

? Thực hiện thao tác sao lưu dữ liệu bằng phương pháp sao chép?

III Bài m i: ới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học

HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu cách quét Virus bằng phần mềm BKAV(20 phút)

Gv: y/c HS đọc nội dung Bài 2 tr.66 SGK

+ GV: khởi động BKAV trên máy GV và y/c HS

thực hiện theo trên máy HS

+ GV: y/c HS quan sát giao diện phần mềm, tìm

hiểu ý nghĩa của các tùy chọn trên giao diện

+ GV: không chọn Xóa tất cả Macro vì các chương

trình ứng dụng trong MS Office và các kết quả làm

việc có thể chứa nhiều macro (những đoạn chương

Sau khi khởi động màn hình làm việc của BKAV xuất hiện như sau:

2- Chọn tùy chọn Tất cả ổ cứng và USB để

quét virus

Lưu ý: không nên chọn Xóa tất cả Macro.

3- Quan sát quá trình quét virus của chương

trình Cuối cùng nháy nút Thoát để kết thúc

quá trình diệt virus

 Gv: Nguyễn Đức Thắng - 40 - Trường THCS Nghĩa Thái

Ngày đăng: 24/04/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động  2: Hình ảnh và các đối tượng khác trên trang chiếu - Giáo án Tin học lớp 9
o ạt động 2: Hình ảnh và các đối tượng khác trên trang chiếu (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w