1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tin hoc 10 chuong 1 va 2

67 733 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án tin học 10 chương 1 và 2
Người hướng dẫn GV. Lâm Thế Phong
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 5,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của máy tính: GV: Để biết máy tính hoạt động như thế nào ta xét một chương trình đơn giản sau HS mở writeln'Chao cac ban lop 10'; Writeln'Rat vui gap cac ban'; GV: Bây giờ cá

Trang 1

§1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sách giáo khao, giáo án

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

2 Sự hình thành vá phát triển của tin học

- Mỗi học sinh cho một ví dụ về

ứng dụng của Tin học

- Năm 1890 – 1920: Máy tính điện tử ra đời.

- Tin học ứng dụng hầu hết trong các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người.

3 Đặt tính và vai trò của máy tính điện tử

- ?1 HS cho biết máy tính

làm việc mấy giờ trong một

ngày?

- ?2 Máy tính tính toán

nhanh hơn người không?

- Máy tính làm việc 24/24 giờ.

- Giá thành ngày càng hạ.

- Máy tính liên kết thành mạng máy tính.

- Tốc độ xử lý thông tin nhanh,

độ chính xác cao.

- Lưu trữ nhiều thông tin trong một không gian hạn chế.

 Dặn dò: Học sinh về nhà xem bài: “Thông tin và dữ liệu”

Trang 2

§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

I MỤC TIÊU:

tin, mã hóa thông tin và dữ liệu

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:

- HS cho các ví dụ về thông tin

- GV(nói): HS có điểm TBCM 9.9

báo hiệu cho ta biết thông tin về

HS đó là HS giỏi

- Nói rõ về dữ liệu: Các tờ báo

phải có người nhập dữ liệu (các

- ?1: Mùi vị là dạng thông tin gì?

- Máy tính có đơn vị chứa dữ liệu nhỏ nhất là bit (Binary digit).

- Hai dạng thông tin: Số & phi số

3 Mã hóa thông tin trong máy tính

thông tin phải được biến đổi thành dãy bit Cách biến đổi

- HS tra bảng tìm xem chữ b và B

có các loại mã bao nhiêu?

như vậy gọi là mã hóa thông tin.

Trang 3

Rút kinh nghiệm :

Trang 4

§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

 Kiểm tra bài cũ: Đơn vị chứa DL nhỏ nhất trong máy tính là gì?

 2 byte = ? bit; Tra bộ mã ASCII ký tự d và D

Bài m i: (ti p theo) ới: ếp theo)

4 Biểu diễn thông tin trong máy tính

- GV: giới thiệu các

hệ đếm thường dùng

trong tin học

a) Thông tin loại số:

- Các hệ đếm thường dùng trong tin học:

- GV: Ta viết kết

quả từ dưới lên

5:2= 2 dư 1 2:2=1 dư 0 1:2=0 dư 1 (khi nào bằng 0 thì dừng)

Trang 5

(Làm bằng cách nhóm 4 số lại một nhóm từ phải qua, sau đó tra bảng mã)

Chú ý: 0: dấu dương; 1: dấu âm.

+ Số thực: Mọi số thực đều có thể viết dưới

dạng: ± Mx10 ±K (Gọi là dạng dấu phảy động)

Và 0.1≤M<1

VD: -123000 =-123.10 3 =-12.3x10 4 =-1.23x10 5

=-0.123x10 6

0.00012=1.2x10 -4 = 0.12x10 -3

Người ta dùng 4 byte để biểu diễn dạng này

b) Thông tin loại phi số:

- Văn bản: VD biểu diễn xâu ký tự: “Nga” tra

bộ mã ASCII ta có: 01001110 01100111 01100001.

- Các dạng khác: như hình ảnh, âm thanh ta cũng phải mã hóa chúng thành những dãy bit.

Rút kinh nghiệm :

1 1

0 1

0

0

1 1

0 1

0

1

Trang 6

Bài tập và thực hành 1:

LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN

I MỤC TIÊU:

của con người?

- ?6: Vậy chúng ta gõ chữ vào máy

bằng tiếng Việt thì làm sao máyhiểu?

- GV giải đáp câu hỏi 6: Ta phải có

1 chương trình cài thêm vào máy

để cho máy hiểu ví dụ: VietKey

- ?7: Giải mã chuỗi nhị phân sau:

“01000010 01101001 01101100

01101100 01000111 01100001

01110100 01100101 01110011”

3 Biểu diễn số nguyên và số thực

- HS: Đổi 29 sang nhị

phân

dùng ít nhất bao nhiêu byte?

- GV: HD để trả lời câu hỏi này ta phải

Tuần: 2

Tiết: 4

Trang 7

- HS nhắc lại dạng dấu

phẩy động

Viết các số sau dưới dạng dấu phải động: -123002; 32,534; 0,000365

giải:

4 Câu hỏi và bài tập

- Câu 2: Bộ mã ASCII dùng 8 bit để mã hóa còn bộ mã Unicode dùng 16 bit để

mã hóa

 Dặn dò: HS về xem bài “Giới thiệu về máy tính”

Trang 8

§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU:

- HS biết được cấu trúc chung của các loại máy tính

- HS hiểu và biết được CPU và bộ nhớ trong

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, hình vẽ.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

 Ổn định lớp: Kiểm tra ss

học và ngược lại

 Bài mới: Giới thiệu bài mới

1 Khái niệm hệ thống tin học:

người điều khiển

GV nhận xét chung: Vậy muốn xe

vận hành được, thì gồm có các

phần sau: phần cứng (các thiết bị

của xe); Phần mền (xăng, hơi);

Điều khiển của người

Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:

- Phần cứng (Hardware)

- Phần mền (Software)

- Sự quản lý và điều khiển của con người.

2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:

- Trước khi xem H10, GV vẽ hình

Trang 9

- GV (n): Bô điều khiển ta xem

nhanh Thanh ghi là vùng nhớ đặc

biệt được CPU sử dụng để lưu trữ

tạm thời các lệnh và dữ liệu đang

được xử lý Cache đóng vai trò

trung gian giữa bộ nhớ và thanh

ghi

a) Bộ xử lý trung tâm Central Processing Unit): CPU là

(CPU-thành phần quan trọng nhất của máy vi tinh, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình.

- Ngoài hai bộ phận trên CPU còn có thêm một số thành phần khác như Thanh ghi (Register) và

Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache).

b) Bộ nhớ trong (Main Memory):

Là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ

dữ liệu đang được xử lý Gồm có

hai phần: ROM (Read Only

Memory - Bộ nhớ chỉ đọc) và

RAM (Random Access Memory

-Bộ nhớ truy cập ngẩu nhiên).

+ Dữ liệu trong ROM không xóa được;

+ Khi tắt máy dữ liệu trong ROM không bị mất.

trong ROM và RAM

Rút kinh nghiệm :

Trang 10

§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU:

- HS biết được bộ nhớ ngoài và các thiết bị vào, ra

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, hình vẽ, các thiết bị.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

 Ổn định lớp: Kiểm tra ss

 Kiểm tra bài cũ: 1 HS phân biệt ROM va RAM

- GV: Giới thiệu các thiết bị

nhớ ngoài và nói thêm trên

thị trường hiện nay

- Hiện nay trên thị trường VN

có đĩa cứng 300GB

- GV: CD muốn ghi được thì phải

có ổ đĩa ghi/xóa

c) Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory): Dùng để lưu trữ dữ

liệu lâu dài và hổ trở cho bộ nhớ trong.

- Bộ nhớ ngoài có những thiết

bị như:

Disk Drive): Thường gắn sẵn

bên trong máy, có dung lượng lớn vá có tốc độ ghi đọc rất nhanh.

Disk Drive): Đĩa mền 1.44MB

2 loại trên thị trường: Ghi và vừa ghi vừa xóa.

là USB (Universal Serial bus) vì

nó được gắn vào cổng USB Sử dụng rất tiện lợi.

- GV: Giới thiệu các thiết bị vào và

nói thêm trên thị trường hiện nay

d) Thiết bị vào (Input Device):

- GV: Giới thiệu các thiết bị ra và

nói thêm trên thị trường hiện nay

e) Thiết bị ra (Output Device):

Màn hình (Monitor).

Máy in (Printer)

Máy chiếu (Projector).

Loa và tai nghe (Speaker and Headphone).

Tuần: 3

Tiết: 6

Trang 11

 Củng cố: Bộ nhớ ngoài, các thiết bị vào ra.

 Dặn dò: Xem phần tiếp theo Tiết sau lên phòng máy

Trang 12

§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU:

- HS biết được máy tính làm việc theo nguyên lý j Von Neumann

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, phòng máy, máy có chương trình

Pascal

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

 Ổn định lớp: Kiểm tra ss

 Kiểm tra bài cũ: 1 HS kể vài thiết bị nhớ ngoài; Màn hình là thiết bị vào hay ra? Thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra?

Bài m i: Gi i thi u ph n ti p theo ới: ới: ệu phần tiếp theo ần tiếp theo ếp theo)

4 Hoạt động của máy tính:

GV: Để biết máy tính hoạt động như thế nào

ta xét một chương trình đơn giản sau (HS mở

writeln('Chao cac ban lop 10');

Writeln('Rat vui gap cac ban');

GV: Bây giờ các em thêm một dòng kế trước

Readln :Writeln('Chuc cac ban hoc gioi'); và

chạy lại bằng cách nhấn phím: Ctrl+F9

GV: Vậy ta thấy máy hoạt động như thế nào

(Có phải theo chương trình)?

HS: Máy hoạt động theo ch ươ ng trình

GV: Chương trình trên muốn làm việc thì máy

phải lưu trữ Chương trên có thể lưu tạm vào

bộ nhớ hoặc ta có thể lưu vào đĩa cứng

(L ư u trữ ch ươ ng trình )

GV: Khi chạy chương trình các thông tin về

chương trình sẽ được lưu vào bộ nhớ để xử

lý Vậy nó lưu vào địa chỉ nào đó khi nào cần

máy sẽ truy cập theo địa chỉ đó.

Máy tính hoạt động theo nguyên lý J.Von Neumann:

Mã hóa nhị phân,điều khiển bằngchương trình, lưu trữchương trình và truycập theo địa chỉ

Tuần: 4

Tiết: 7

Trang 13

5 Lệnh, chương trình, từ máy:

GV: Khi máy truy xuất một địa chỉ nào đó, máy

truy xuất một dãy bít, có thể 8, 16, 32 hay 64

bit phụ thuộc vào kiến trúc từng máy Một dãy

bit như vậy gọi là từ máy

- Các lệnh Clrscr, Writeln

- Chương trình là một dãy các lệnh, lệnh là một chỉ dẫn cho máy biết phải làm gi

- Một dãy bit gọi

là từ máy

Rút kinh nghiệm :

Trang 14

Bài tập và thực hành 2:

LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU:

- Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính

- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết được các bộ phận chính của máytính

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phòng máy.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

 Ổn định lớp: Kiểm tra ss

 Kiểm tra bài cũ: Không

 Bài mới: Thực hành

1 Làm quen với máy tính

- Quan sát vànhận biết cácthiết bị của máytính

- Bật/tắt máy tính,màn hình, máy

- Phân biệt gõmột phím và gõ

Tuần: 4, 5

Tiết: 8, 9

Trang 15

§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (1/6)

I MỤC TIÊU: HS nắm được:

- Khái niệm bài toán trong tin học;

- Khái niệm thuật toán;

- Hình thành ý tưởng ban đầu về bài toán trong tin học

- Cách biểu diễn thuật toán bằng cách liệt kê và sơ đồ khối.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, giáo án

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Dùng PP diễn giảng, đàm thoại

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

Đáp: Chương trình là một dãy các lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn chomáy tính cần phải thực hiện

 Bài mới: Để viết được chương trình cho máy tính thực hiện ta cần

biết thế nào là thuật toán và bài toán Ta học bài 4

1 Khái niệm bài toán

- Khái niệm: Bài toán là những việc mà

con người muốn máy tính thực hiện.

- VD: Quản lý cán bộ cơ quan, Tính lãi suất

ngân hàng, giải phương trình, …là bài toán

- Khi máy giải bài toán cần quan tâm 2 yếu

tố:

 Input: Thông tin đưa vào máy.

 Output: Thông tin muốn lấy từ máy ra

VD : Cho biết Input và Output của bài toán

VD: 3 và 4:

 Chúng ta tính:3+4=7

 Máy tính: ?

- GV: Để máy tính tínhđược tổng bằng 7 thì tacần cho máy tính biết gì?

- HS: Ta phải nhập vàohai số 3 và 4

- GV: Vậy để tính tổng a

và b ta phải nhập (Input) a

và b Máy tính sẽ cho ra(Output) kết quả

- GV: Như vậy trong tinhọc muốn giải quyết mộtbài toán ta cần phải biết

dữ kiện đã cho và dữ kiệncần tìm

- GV: Để tìm ra Outputmáy tính phải làm việc gìđó

- GV: Cách để máy tínhtìm ra Output gọi là thuậttoán Ta đi vào khái niệmThuật toán

2 Khái niệm thuật toán (Algorithm)

Tuần: 5

Tiết: 10

Trang 16

a) Ta xét các bước giải phương trình bậc hai:

- GV: Các bước như trên

ta gọi là thuật toán

b) Khái niệm:

Thuật toán để giải một bài toán là một dãy

hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một

trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện

dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta

nhận được Output cần tìm.

- GV: Nhấn mạnh:

o Dãy hữu hạn các thao tác;

o Sắp xếp có thứ tự;

o Từ Input cho ra Output

- GV: Ngoài cách mô

tả thuật toán theo

kiểu liệt kê, còn có thể diễn tả bằng s ơ

Trang 17

§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (2/6)

I MỤC TIÊU:

HS nắm vững cách viết thuật toán bằng hai cách

- Liệt kê và sơ đồ khối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, giáo án

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Dùng PP diễn giảng, đàm thoại

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

 Ổn định lớp: Kiểm tra ss

 Bài mới: Tiếp theo

GV: Em nào có thể tìm cách cho máy giải

bài toán này (ý tưởng)?

GV(gợi ý): Như bài giải phương trình bậc

hai Ta HD cho máy tính ∆, rồi so sánh ∆với 0, tuỳ theo ∆ ta HD cho máy giải tiếp

HS: Lấy 1 số so sánh với các số còn lại.

GV: Ta có thể lấy số đầu tiên là số 2 so

sánh với các số còn lại, nhưng làm sao ghinhận lại số nhỏ để máy còn đưa ra

GV:(gợi ý): khi nhập dãy số vào cho máy

thì mỗi số sẽ có một địa chỉ lưu trong máy

và khi máy muốn làm việc với một số nào

đó thì máy sẽ truy xuất vào địa chỉ đã lưu

9 được lưu vào địa chỉ có tên a5

GV: Như vậy để ghi nhận lại số lớn ta phải

lưu số đó lại tại địa chỉ nào đó, VD địa chỉ

có tên là Min.

GV: Vẽ trên bảng mỗi địa chỉ là một ô và

hướng dẫn cho HS làm sao cuối cùng ô cóchữ Min phải chứa giá trị lớn nhất (số 9)

HS: Lấy số đầu tiên (a1) bỏ vào Min, rồi so

nhỏ hơn ai thì Min nhận ai

Input: Số nguyên dương N và

@ Hoạt động 2: Tìm Input và Output

HS: Tìm Input và Output.

Tuần: 6

Tiết: 11

Trang 18

dãy số nguyên dương a1, …,

B4: Nếu ai<Min thì Min = ai

B5: i=i+1, quay lại B3

@ Hoạt động 3: Tìm thuật toán

GV: Dựa vào ý tưởng các em chia nhóm

viết thuật toán Sau đó GV gọi đại diện mộtnhóm lên viết TT

GV: Gọi các nhóm khác nhận xét.

GV: Chỉnh sửa, bổ sung.

GV: Sau khi viết thuật toán phải chạy bằng

tay với dãy số cụ thể

GV: Để đi đến tính chất của thuật toán GV

đặt 3 câu hỏi sau:

?1: Thuật toán khi nào thì dừng?

HS: Khi i>N GV(nói): Vậy thuật toán có tính dừng.

?2: TT có cho kết quả chính xác không? HS: chính xác.

GV(nói): Vậy TT có tính chính xác.

?3: Thuật có xác định các bước rõ ràng

không?

HS: Có GV(nói): Vậy TT có tính xác định.

thuật toán đã viết)

Rút kinh nghiệm :

Trang 19

§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (3/6)

I.MỤC TIÊU:

- HS nắm vững thuật toán tìm kiếm tuần tự

- Rèn luyện kỹ năng viết thuật toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, hình vẽ.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Dùng PP diễn giảng, đàm thoại kết hợp trực quan

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

- Ổn định lớp: Kiểm tra ss

- Kiểm tra bài cũ:

1 Thể hiện thuật toán (tìm số nhỏ nhất của dảy số nguyên) bằng sơ đồ

khối

2 Cho dãy số 8,4;5;8;1 HS chạy bằng tay (mô phỏng)

- Bài m i: ới:

VD2: Cho dãy số A: a 1 ; a 2 ; … a N gồm N số nguyên khác nhau và một số nguyên K Tìm vị trí xuất hiện của K trong A, nếu trong A không có K thì thông báo: Không có K trong dãy số A.

Tuần: 6

Tiết: 12

Trang 20

Giải thích VD: Cho dãy số A: 2; 3; 5; 7; 1

- Với K=5 thì vị trí xuất hiện của K là 3

- Với K=4 thì trong A không có K

Chú ý: K gọi là khóa tìm kiếm (Khóa)

 Ý t ư ởng : Lấy khóa K so sánh với các

số trong A cho đến khi khóa bằng một

số trong dãy hoặc so sánh hết dãy, thì

dừng

Input: Nhập khóa K, dãy số a1; a2; … aN

và số nguyên N

Output: Cho ra vị trí xuất hiện K trong A

GV: Dựa vào ý tưởng các

em chia nhóm viết thuậttoán Sau đó GV gọi đạidiện một nhóm lên viết TT

GV: Gọi các nhóm khác

nhận xét

GV: Chỉnh sửa, bổ sung GV: Sau khi viết thuật toán

phải chạy bằng tay với dãy

số cụ thể

S

ơ đồ khối :

Trang 21

- Củng cố: HS mô phỏng thuật toán với dãy số: 3; 5; 7; 1; 4 với K=7

- Rút kinh nghiệm :

Trang 22

§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (4/6)

I.MỤC TIÊU:

- HS nắm vững thuật toán tìm kiếm nhị phân

- Rèn luyện kỹ năng viết thuật toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, Hình vẽ.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng, đàm thoại, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

Bài m i: ới:

VD3: Cho dãy số A: a 1 ; a 2 ; … a N gồm N số nguyên khác nhau tăng dần và một số nguyên K Tìm vị trí xuất hiện của K trong A, nếu trong A không có K thì thông báo: Không có K trong dãy số A.

giữa của nửa bên trái

giữa của nửa bên phải

Quá trình trên được lặp lại cho đến khi

tìm thấy hoặc tìm hết dãy

Input: Nhập khóa K, dãy số a1; a2; … aN

tăng và số nguyên N

Output: Cho ra vị trí xuất hiện K trong A

B7: Nếu Dau>Cuoi thì thông báo không

tìm thấy K trong A rồi KT

GV: Ta đi tìm cách giải bài

toán này theo cách kháccách ở VD2

GV: Dựa vào ý tưởng các

em chia nhóm viết thuậttoán Sau đó GV gọi đạidiện một nhóm lên viết TT

GV: Gọi các nhóm khác

nhận xét

GV: Chỉnh sửa, bổ sung.

GV: Sau khi viết thuật toán

phải chạy bằng tay với dãy

số cụ thể

Tuần: 7

Tiết: 13

Trang 23

B8: Quay lại B3

S

khối

Rút kinh nghiệm :

Trang 24

§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (5/6)

I MỤC TIÊU:

- HS nắm vững thuật toán sắp xếp

- Rèn luyện kỹ năng viết thuật toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, Hình vẽ.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Diễn giảng, đàm thoại, trực quan

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

 Ổn định lớp: Kiểm tra ss

 Bài mới: Giới thiệu VD

VD4: Cho dãy số A gồm N số nguyên Viết thuật toán đưa ra dãy A tăng dần.

Giải thích VD: Cho A: 2; 4; 2; 7; 3 Kết quả: A: 2; 2; 3; 4; 7

 Ý t ư ởng :

- Lấy ai (i=1) dem so sánh với

aj(j=i+1 tới N) Nếu ai>aj thì đổi vị trí

B3: Nếu i=N thì đưa dãy A ra rồi kết thúc.

B4: Nếu ai>aj thì tráo đổi ai với aj

HS: Chia nhóm viết ý tưởng

cho thuật toán

Tuần: 7

Tiết: 14

Trang 25

 Củng cố: HS cả lớp cùng mô phỏng lại thuật toán với dãy số: 2; 7; 8; 1; 3

Rút kinh nghiệm :

Trang 26

§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (6/6)

I MỤC TIÊU:

Rèn luyện cho HS viết thuật toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Diễn giảng, đàm thoại, trực quan

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

VD5: Viết thuật toán tính a n (Với a, n є N * )

HS: ít nhất là a.

GV: Vậy ta khai báo

một địa chỉ có tênKetQua để chứa kếtquả của an và choban đầu choKetQua=a

KetQua=KetQua*ađuợc lặp lại baonhiêu lần?

HS: Lặp lại n-1 lần GV: Vậy i=1 tới n -1,

khi nào i=n thì đưaKetQua ra và kếtthúc

Tuần: 8

Tiết: 15

Trang 27

 Củng cố: Qua thuật toán

Rút kinh nghiệm :

Trang 28

KIỂM TRA 45’

I MỤC TIÊU:

- Đánh giá việc tiếp thu của học sinh qua các bài đã học

- Rèn luyện cho HS làm quen với phương pháp trắc nghiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị đề kiểm tra.

IV TIẾN TRÌNH KIỂM TRA:

ĐỀ I:

PHẦN I (5đ): Đánh dấu trắc nghiệm

Em hãy chọn câu đúng nhất trong các bài sau:

Bài 1 (1 điểm): Đơn vị đo lượng thông tin nhỏ nhất trong tin học là:

c)  Vừa nhập vừa xuất

Bài 4 (1 điểm): Ngôn ngữ của máy tính là ngôn ngữ:

a)  Nhị phân

b)  Lục phân

c)  Thập lục phân

Bài 5 (1 điểm): 6710 ( 67 ở hệ thập phân) đổi sang hệ nhị phân ta được:

a)  1000011

b)  1100110

c)  1101001

PHẦN II (5đ): Viết

Bài 5: Định nghĩa chương trình là gì?

Bài 6: Thuật toán sau là thuật toán tìm kiếm K trong dãy số A Em hãy tìm

ra điểm sai và sửa lại cho đúng

Trang 29

B6: Quay lại B3.

Sau khi sửa sai xong em hãy vẽ sơ đồ khối

ĐỀ II:

PHẦN I (5đ): Đánh dấu trắc nghiệm

Em hãy chọn câu đúng nhất trong các bài sau:

Bài 1 (1 điểm): 1 byte bằng:

c)  Thập lục phân

Bài 5 (1 điểm): 7610 ( 76 ở hệ thập phân) đổi sang hệ nhị phân ta được:

a)  1000011

b)  1001100

c)  1101001

PHẦN II (5đ): Viết

Bài 5: Định nghĩa thuật toán là gì?

Bài 6: Thuật toán sau là thuật toán sắp xếp dãy số tăng dần Em hãy tìm rađiểm sai và sửa lại cho đúng

B1: Nhập a1; a2; … aN Số N

B2: i=1;j=i+1

B3: Nếu i > N thì đưa dãy A ra rồi kết thúc

B4: Nếu ai>aj thì tráo đổi ai với aj

Trang 30

ĐỀ III:

PHẦN I (5đ): Đánh dấu trắc nghiệm

Em hãy chọn câu đúng nhất trong các bài sau:

Bài 1 (1 điểm): 1 byte bằng:

c)  Đưa thơng tin vào máy tính

Bài 3(1 điểm):Thiết bị vừa nhập vừa xuất là:

c)  Thập lục phân

Bài 5 (1 điểm): 1012 ( 101 ở hệ nhị phân) đổi sang hệ thập phân ta được:a)  4

b)  5

c)  6

PHẦN II (5đ): Viết

Bài 5: Định nghĩa thuật toán là gì?

Bài 6: Thuật toán sau là thuật toán tìm số lớn nhất của dãy số nguyên có Nsố Em hãy tìm ra điểm sai và sửa lại cho đúng

B2: Min=a1, i=2

B3: Nếu i = N thì đưa Min ra rồi kết thúc

B4: Nếu ai>Min thì Min = ai

B5: i=i+1, quay lại B4

Sau khi sửa sai xong em hãy vẽ sơ đồ khối

Trang 31

ĐỀ IV:

PHẦN I (5đ): Đánh dấu trắc nghiệm

Em hãy chọn câu đúng nhất trong các bài sau:

Bài 1 (1 điểm): Đơn vị đo lượng thông tin nhỏ nhất là:

c)  Đưa thơng tin vào máy tính

Bài 3(1 điểm):Printer là thiết bị:

b)  dạng phi số

c)  chưa có khả năng thu thập, lưu trữ và xử lý được

Bài 5 (1 điểm): 100002 ( 101 ở hệ nhị phân) đổi sang hệ thập phân ta được:a)  16

b)  36

c)  26

PHẦN II (5đ): Viết

Bài 5: Định nghĩa thuật toán là gì?

Bài 6: Thuật toán sau là thuật toán sắp xếp dãy số tăng dần Em hãy tìm rađiểm sai và sửa lại cho đúng

B1: Nhập a1; a2; … aN Số N

B2: j=1;j=i+1

B3: Nếu i = N thì đưa dãy A ra rồi kết thúc

B4: Nếu ai>aj thì tráo đổi ai với aj

Trang 32

§5 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I MỤC TIÊU: Biết KN ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng, đàm thoại, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

 Ổn định lớp: Kiểm tra ss

 Kiểm tra bài cũ:

 Bài mới: Giới thiệu bài mới

- Cách diễn tả thuật toán bằng cách liệt

kê hoặc sơ đồ khối, máy tính chưa có

khả năng trực tiếp thực hiện thuật

toán được, ta cần một ngôn ngữ để

biểu diễn thuật toán,

- VD: Để biểu diễn thuật toán giải

phương trình bậc hai, ta dùng ngôn

ngữ Pascal như sau:

GV(?1): Cách diễn tả thuật

toán bằng cách liệt kê hoặc

sơ đồ khối máy thực hiệnđược chưa?

if d<0 then write(‘PT da cho vo nghiem’);

if d=0 then write(‘PT co nghiem x=’,-b/2*a’)

- Có nhiều loại ngôn ngữ và được chia

làm các loại sau: Ngôn ngữ máy, Hợp

Tuần: 9

Tiết: 17

Trang 33

 Các chương trình viết bằng hợp ngữ hoặc

ngôn ngữ bậc cao điều phải có một chương

trình dịch để dịch ra ngôn ngữ máy thì máy

mới hiểu được

GV: Cho HS xem một vàichương trình viết bằng hợpngữ

Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 04/07/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính: - giao an tin hoc 10 chuong 1 va 2
2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính: (Trang 8)
5. Bảng chọn: - giao an tin hoc 10 chuong 1 va 2
5. Bảng chọn: (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w