- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con ngời trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.. Các hoạt động dạy học.. Các hoạ
Trang 1Tuần 26 Thứ hai, ngày 28 tháng 2 năm 2011.
Tiết 1 Tập đọc
$51. Thắng biển
I Mục đích, yêu cầu.
- Đọc lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng gấp gáp, căng thẳng,cảm hứng ca ngợi Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tợng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích.Tốc độ đọc 90 tiếng / 1 phút
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con ngời trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
III Các hoạt động dạy học.
1, Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài: Bài thơ về tiểu đội
xe không kính? Nêu nội dung? - HS đọc, lớp nx.
- GV nx chung, ghi điểm
2, Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài : Nêu MĐYC
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Đọc lớt toàn bài trả lời câu hỏi 1:
? Cuộc chiến đấu giữa con ngời với bão
biển đợc miêu tả theo trình tự nh thế
nào? - miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ- biểntấn công - ngời thắng biển
- Đọc thầm đoạn 1 trả lời:
? Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự
đe doạ của cơn bão biển? - Các từ ngữ, hình ảnh: gió bắt đầu mạnh -nớc biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tơi
con đê mỏng manh nh con mập đớp con cá chim nhỏ bé
? Nêu ý đoạn 1: => ý 1: Cơn bão biển đe doạ.
- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:
? Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
đợc miêu tả nh thế nào? - miêu tả rõ nét sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tởng nh không gì cản nổi :
Nh một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào, một bên là biển, là gió trong cơn giận dữ điên cuồng, một bên là hàng ngànngời với tinh thần quyết tâm chống dữ
? Nêu ý đoạn 2? => ý 2: Cơn bão biển tấn công.
? Đoạn 1,2 tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của
biển cả?
- Biện pháp so sánh: nh con cá mập đớp con cá chim, nh một đàn voi lớn Biện pháp nhân hoá: Biển cả muốn nuốt tơi con
đê mỏng manh, gió giận dữ điên cuồng
? Tác giả sử dụng biện pháp ấy có tác
Trang 2- Đọc thầm đoạn 3 trao đổi theo cặp:
? Những từ ngữ hình ảnh nào thể hiện
lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng
của con ngời trớc cơn bão biển?
Hơn hai chục thanh niên mỗi ngời vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nớc
đang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nớc mặn- Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng nh sắt, thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo nh chão -
đám ngời không sợ chết đã cứu đợc quãng
quyết thắng của con ngời trong cuộc
đấu tranh chống thiên tai bảo vệ đê, bảo
vệ cuộc sống yên bình.
c Đọc diễn cảm.
- Đọc nối tiếp toàn bài: - 3 HS đọc
- Đọc bài với giọng nh thế nào?
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3:
- Đoạn 1: Câu đầu đọc chậm rãi, câu sau nhanh dần, nhấn giọng : nuốt tơi
Đoạn 2: Giọng gấp gáp, căng thẳng, nhấn giọng: ào, nh một đàn cá voi lớn, sóng trào qua, vụt vào, vật lộn dữ dội, giận dữ
điên cuồng, hàng ngàn ngời, quyết tâm chống giữ
Đoạn3: Giọng hối hả, gấp gáp hơn, nhấn giọng: một tiếng reo to, ầm ầm, nhảy xuống, quật, hàng rào sống, ngụp xuống, trồi lên, cứng nh sắt, cột chặt lấy, dẻo nh chão,
- Đoạn văn trên hình ảnh nào gây án
t-ợng nhất với em, vì sao?
Học xong bài này , HS biết:
- Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay
- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá
- Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau
- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc
II Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ Việt nam
III Các hoạt động dạy học.
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
? Do đâu vào đầu TK XVI , nớc ta lâm
vào thời kì bị chia cắt? - 2 HS trả lời, lớp nx,
? Cuộc xung đột giữa các tập đoàn
phong kiến gây ra hậu quả gì? - 2 HS trả lời, lớp nx,
- GV nx chung, ghi điểm
lời câu hỏi:
?Ai là lực lợng chủ yếu trong cuộc
? So sánh tình hình đất đai của Đàng
Trong trớc và sau cuộc khẩn hoang?
? Từ trên em có nhận xét gì về kết quả
cuộc khẩn hoang?
? Cuộc sống chung giữa các dân tộc
phía Nam đem lại kết quả gì?
* Kết luận: HS đọc ghi nhớ bài
- HS trao đổi theo N2 và nêu:
+ Đất hoang giảm đất đợc sử dụng tăng.+ Có thêm làng xóm và ngày càng trù phú
- Cuộc khẩn hoang đã làm cho bờ cõi nớc ta
đợc phát triển, diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no hơn
- Nền văn hoá của các dân tộc hoà với nhau, bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hoá chung của dân tộc Việt nam , nền văn hoá thống nhất và có nhiều bản sắc
- Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
II Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
Trang 4? Nêu cách chia phân số cho phân số?
Lấy ví dụ và thực hiện - HS nêu cách chia hai phân số và lấy vd.
- GV cùng HS nx, ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Luyện tập.
- Làm bài vào bảng con hoặc nháp a Từng HS lên bảng chữa bài
5
4 3 : 15
3 : 12 15
12 3 5
4 3 3
4 5
3 4
3 : 5
- GV cùng HS nx chữa bài
* Bài 2.
- GV cùng HS nx chữa bài
HS đọc yêu cầu bài:
- Lớp làm bài vào nháp đổi chéo nháp kiểmtra 2 HS lên bảng chữa bài
x =
5
3 : 7
4 x =
5
1 : 8 1
- GV cùng HS nx chữa bài, trao đổi
- Lớp đổi chéo nháp chấm bài cho bạn
2 3
3 2 2
3 3
* Bài 4. - HS đọc yêu cầu bài toán; trao đổi cách
làm bài: Cách tính độ dài đáy hình bình hành:
2 1(m) Đáp số: 1 m
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 KT: Thế nào là hoạt động nhân đạo Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động
nhân đạo
2.KN: Biết thông cảm với những ngời gặp khó khăn hoạn nạn.
3 TĐ: Tích cực tham gia hoạt động nhân đạo.
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị 3 tấm bìa: xanh, đỏ, trắng
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 5? Thế nào là lịch sự với mọi ngời? VD? - HS nêu, lớp nx.
? Vì sao phải giữ gìn các công trình
* Kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải
chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo
b Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
* Kết luận: Việc làm trong tình huống a,c là đúng.
- Việc làm trong tình huống b là sai: Vì không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông,mong muốn chia sẻ với ngời tàn tật, mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân
-Tổ chức HS trả lời ý kiến
c Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến bài tập 3.
bằng cách giơ tấm bìa:
$52. Ga -Vrốt ngoài chiến luỹ
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng, lu loát các tên riêng ngời nớc ngoài Giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật, với lời dẫn truyện; thể hiện đợc tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga - vrốt ngoài chiến luỹ.Tốc độ đọc 90 tiếng /
1 phút
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học.
1, Kiểm tra bài cũ.
? Đọc bài Thắng biển? Trả lời câu hỏi - 2, 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 6nội dung bài?
- Lớp nx, bổ sung
- GV nx chung, ghi điểm
2, Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc.
Đ2: Tiếp Ga-vrốt nói
- Đọc thầm đoạn 1, trao đổi trả lời - Trao đổi theo cặp
? Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì? - để nhặt đạn giúp nghĩa quân
Vì sao Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ trong
lúc ma đạn nh vậy? - Vì em nghe thấy Ăng-giôn-ra nói chỉ còn 10 phút nữa thì chiến luỹ không còn
quá 10 viên đạn
? Đoạn 1 cho biết điều gì? => ý 1: Lí do cho biết Ga-vrốt ra ngoài
chiến luỹ.
- Đọc lớt đoạn 2 trả lời:
? Tìm những chi tiết thể hiện lòng dũng
cảm của Ga- vrốt? - bóng cậu thấp thoáng dới làn ma đạn, chú bé dốc vào miệng giỏ những chiếc
bao đầy đạn của bọn lính chết ngoài chiễnluỹ, Cuốc - phây - rắc thét lên, giục cậu quay vào chiến luỹ nhng cậu vẫn lán lại
để nhặt đạn, cậu phốc ra, lui, tới, cậu chơi trò ú tim với cái chết
? ý chính đoạn 2? =>ý 2: Lòng dũng cảm của Ga-vrốt.
? Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên
thần? - Vì Ga-vrốt giống nh một thiên thần, có phép thuật, không bao giờ chết
- Vì bóng cậu nhỏ bé, lúc ẩn lúc hiện trong khói đạn nh thiên thần lúc ẩn lúc hiện
? Em có cảm nghĩ gì về nhân vật
VD: Em khâm phục lòng dũng cảm của Ga-vrốt
? ý chính đoạn 3? => ý 3: Ga-vrốt là một thiên thần.
? ý nghĩa của bài? =>ý nghĩa: Bài văn ca ngợi lòng dũng
cảm của chú bé Ga- V rốt.
c Đọc diễn cảm.
- Đọc toàn bài theo cách phân vai: - 4 HS đọc 4 vai: Dẫn truyện; Ga-vrốt;
Ăng-giôn- ra; Cuốc- phây - rắc
- Nx và nêu cách đọc diễn cảm bài? - Toàn bài đọc giọng kể Phân biệt lời
nhân vật; Giọng Ăng-giôn- ra bình tĩnh; Cuốc - phây - rắc đầu ngạc nhiên sau lo lắng Giọng Ga- vrốt luôn bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch Đoạn cuối đọc chậm.Nhấn giọng: mịt mù, nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn, phốc ra, tới, lui, dốc, cạn,
em nhỏ, con ngời, thiên thần, chơi trò ú tim, ghê rợn
Trang 7I Mục đích, yêu cầu.
- Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì?, tìm đợc câu kể Ai là gì? trong đoạn văn,
nắm đợc tác dụng của mỗi câu, xác định đợc bộ phận chủ ngữ và VN trong các câu
đó
- Viết đợc đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì?
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết các câu kể Ai là gì? bài tập 1
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
? Chữa bài tập 4 sgk/74? - 2 HS nêu, lớp nx, bổ sung
- GV nx chung, ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC
b Bài tập.
* Bài 1.
-Tổ chức HS đọc nội dung bài và trao đổi
làm bài theo cặp: - HS đọc yêu cầu bài.- HS thực hiện yêu cầu bài vào nháp
của câu kể Ai là gì
- Lớp nx, trao đổi bổ sung,
- GV nx chung và chốt câu đúng: - HS nhắc lại:
Câu kể Ai là gì? Tác dụng
Nguyễn Tri Phơng là ngời Thừa Thiên Câu giới thiệu
Cả hai ông đều không phải là ngời Hà Nội Câu nêu nhận định
Ông Năm là dân ngụ c của làng này Câu giới thiệu
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân Câu nêu nhận định
- GV treo bảng phụ có sẵn các câu kể Ai
là gì? - HS suy nghĩ và nêu miệng, lớp nx, trao đổi bổ sung
- GV nx, gạch chéo CN - VN các câu: Nguyễn Tri Phơng// là ngời Thừa Thiên
Cả hai ông// đều không phải là ngời Hà Nội
Ông Năm// là dân ngụ c của làng này.Cần trục // là cánh tay kì diệu của các chú công nhân
- GV gợi ý và làm mẫu: - 1 HS khá làm mẫu
- Cả lớp suy nghĩ và viết bài giới thiệu vào vở
Trang 8- Trình bày: - Nhiều HS nêu miệng bài viết của mình.
- Lớp nx, trao đổi, bổ sung
- GV nx, chấm điểm và khen HS viết bài
- Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
II Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:
Tính:
2
1 :
2 3
1
3
2 1
- Trao đổi cách làm bài cả lớp - HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm bài vào nháp, 4 HS lên bảng chữa bài
14
5 4 7
5 2 4
5 7
2 5
4 : 7
- GV cùng HS nx, chữa bài và trao
4 2 4
7 3 7
5 = ì =
( Bài còn lại làm tơng tự)
- Tổ chức cho học sinh trao đổi cách
làm bài và đa ra cách làm bài: - Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài
- GV thu một số bài chấm:
- GV cùng HS nx, chữa bài và trao
đổi cách làm bài:
a)Cách1:
15
4 30
8 2
1 15
8 2
1 ) 15
3 15
5 ( 2
1 ) 5
1 3
1 + ì = + ì = ì = =
Cách 2:
15
4 30
8 30
3 30
5 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 ) 5
1 3
1 ( + ì = ì + ì = + = + = =
(Phần b làm tơng tự)
- HS nêu cách làm bài
* Bài 4. - HS đọc yêu cầu bài
Trang 912 1
12 2
1 12
1 : 2
1 = ì = = Vậy :
12 1
12 3
1 12
1 : 3
- HS nêu đợc ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt
- HS giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự co giãn và nóng lạnh của chất lỏng
II Đồ đùng dạy học.
- Chuẩn bị theo nhóm: 1 phích nớc sôi, 2 chậu, 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (TBDH)
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
? Làm thí nghiệm đo nhiệt độ của nớc và
đọc nhiệt độ? - Làm theo nhóm 2 HS.- Lớp nhận xét,
- GV nhận xét chung, ghi điểm cả nhóm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Hoạt động 1: Sự truyền nhiệt.
- Tổ chức HS dự đoán thí nghiệm:
- Tổ chức HS làm thí nghiệm:
- So sánh kết quả thí nghiệm và dự đoán:
- Trình bày kết quả thí nghiệm:
? Lấy ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh
lên và cho biết sự nóng lên hoặc lạnh đi
vật lạnh hơn thì toả nhiệt sẽ lạnh đi
- Vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì toả
- HS rút ra kết luận Lớp nx, bổ sung
- 1 nhóm HS làm thí nghiệm: Lớp quan
Trang 10- Trao đổi kết quả thí nghiệm:
- Trình bày:
? Giải thích vì sao mức chất lỏng trong
ống nhiệt kế lại thay đổi khi dùng nhiệt
kế đo nhiệt độ khác nhau?
? Tại sao khi đun nớc, không nên đổ đầy
nớc vào ấm?
* Kết luận: Nớc và các chất lỏng khác nở
ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học Vn học thuộc bài Chuẩn bị
cho bài 52: xoong, nồi, giỏ ấm, lót tay,
N4 chuẩn bị: 2 cốc nh nhau, thìa kim
loại, thìa nhựa, thìa gỗ, giấy báo, dây chỉ,
len, sợi, nhiệt kế
sát:
- N4 trao đổi kết quả ghi lại vào nháp
- Lần lợt HS trình bày kết quả thí nghiệm:
- Nhúng bầu nhiệt kế vào nớc ấm thấy cột chất lỏng dâng lên
- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao
II Địa điểm, ph ơng tiện.
- Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh, an toàn
- Phơng tiện: 2 còi, 2 HS /1 bóng, 2 HS /1 dây, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
- GV chia lớp thành 2 nhóm: 18 - 22 phút - N1: ôn bài thể dục RLTTCB.- N2: trò chơi
- Sau đổi lại
- ĐHTL:
- 2 HS /1 nhóm quay mặt vào nhau tung và bắt bóng
x x x x x x x x
x x x x x x x x
Trang 11b Trò chơi vận động: Trao tín
gậy.
3 Phần kết thúc.
- GV cùng hs hệ thống bài
- HS đi đều hát vỗ tay
- GV nx, đánh giá kết quả giờ học,
- HS chơi thử và chơi chính thức
I Mục đích, yêu cầu:
- Tiếp tục mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm dũng cảm Biết một
số thành ngữ gắn với chủ điểm
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
II Đồ dùng dạy học.
- Từ điển tiếng Việt Sổ tay từ ngữ tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nhóm đóng vai bài tập 3 sgk/79 - 2 nhóm 4 HS đóng vai cho 1 HS giới
thiệu, lớp nx, trao đổi
- GV nx chung, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài Nêu MĐ,YC.
b Bài tập.
- Tổ chức HS làm bài theo nhóm 2: - Các nhóm tìm từ cùng nghĩa, trái
nghĩa vào phiếu
- Lớp nx, trao đổi, bổ sung
- GV nx chốt từ đúng:
Từ cùng nghĩa với dũng cảm:
Từ trái nghĩa với dũng cảm:
- Can đảm, can trờng, gan, gan dạ, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, quả cảm,
- nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát,
đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhợc, nhunhợc, khiếp nhợc,
- HS suy nghĩ làm bài, đặt câu vào nháp
nx trao đổi, bổ sung
- GV nx chốt câu đúng: - VD: Các chiến sĩ trinh sát rất gan dạ,
thông minh
+ Cả tiểu đội chiến đấu rất anh dũng
* Bài 3.- HS làm bài vào vở. - Cả lớp đọc yêu cầu bài và làm vào vở
Trang 12- GV chấm một số bài, nx chung: + Dũng cảm bênh vực lẽ phải.
+ Khí thế anh dũng
+ Hi sinh anh dũng
- Tổ chức HS trao đổi theo cặp bài tập: - Các nhóm trao đổi
- GV cùng HS nx chốt ý đúng: - Thành ngữ nói về lòng dũng cảm:
vào sinh ra tử, gan vàng dạ sắt
- Thi học thuộc lòng các thành ngữ bài - HS tự nhẩm và thi đọc thuộc lòng
* Bài 5 - HS tự đặt và trình bày miệng
- Lớp nx, bổ sung
- GV nx chung, chốt bài đúng:
3 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học VN hoàn thành bài 4 vào vở
- VD: Bố tôi đã từng vào sinh ra tử ở chiến trờng Quảng Trị
+ Bộ đội ta là những con ngời gan vàng dạ sắt
*****************************************
Tiết 2 Chính tả (Nghe - viết)
$26. Thắng biển
I Mục đích, yêu cầu.
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn từ đầu quyết tâm chống giữ
- Tiếp tục luyện đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n;in/inh
- Giáo dục cho HS lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con ngời
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết bài tập 2 a
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Viết: gió thổi, bao giờ, diễn giải, rao
vặt, danh lam, cỏ gianh, bãi dâu, - 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp.
- GV cùng HS nx, chữa bài
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài Nêu MĐ,YC.
b Hớng dẫn học sinh nghe - viết.
- Đọc đoạn văn cần viết chính tả: - 2 HS đọc
? Qua đoạn văn em thấy hình ảnh cơn
bão biển hiện ra nh thế nào? - Hình ảnh cơn bão biển hiện ra rất hung dữ, nó tấn công dữ dội vào khúc đê mỏng
manh
- Đọc thầm đoạn văn và tìm từ dễ viết sai
và luyện viết nháp? - Cả lớp đọc và tìm từ, HS viết từ lên bảnglớp và bảng con
-VD: lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng,
Bài 2 Lựa chọn bài 2a. - HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm bài, làm bài vào vở BT