1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN LỚP 2 TUAN 24

31 803 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc mẫu lời đối thoại giữa Khỉ và Cá Sấu - Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1.. - Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài.- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng Cá Sấu.. Bài mới Giới thiệu: 1’ - Giờ

Trang 1

TUẦN 24Thứ hai ngày tháng năm 2005

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: QUẢ TIM KHỈ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài

- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi,nhọn hoắt, lưỡi cưa, nước mắt, trấn tĩnh, lủi mất … (MB); quả tim, ven sông, quẫy mạnh, dàithượt, ngạc nhiên, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, lủi mất (MT, MN)

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa và các cụm từ

- Phân biệt được lời các nhân vật

2 Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: dài thượt, khỉ, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợidụng người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn vì không ai muốn kết bạn với một kẻbội bạc, giả dối như nó

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Sư Tử xuất quân.

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Sư Tử xuất

- Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì với nhau mà cho

đến tận bây giờ họ nhà Khỉ vẫn không thèm

chơi với Cá Sấu? Chúng ta cùng tìm hiểu

điều này qua bài tập đọc hôm nay

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1

HS khá đọc lại bài

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Hát

- 4 HS đọc thuộc lòng bài thơvà trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 củabài

- Một chú khỉ đang ngồi trênlưng 1 con cá sấu

Trang 2

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này.

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử

dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng

của những ai?

- Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được

phân chia ntn?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Dài thượt là dài ntn?

- Thế nào gọi là mắt ti hí?

- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn

là gì? Trườn có giống bò không?

- Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện, phần

đầu, các em cần chú ý ngắt giọng sao cho

đúng vị trí của các dấu câu Phần sau, cần

thể hiện được tình cảm của nhân vật qua lời

nói của nhân vật đó (Đọc mẫu lời đối thoại

giữa Khỉ và Cá Sấu)

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Mời HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu,

sau đó nhận xét và cho HS cả lớp luyện đọc

2 câu này

- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta

cần trấn tĩnh?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài

- Chúng ta phải đọc với 3 giọngkhác nhau, là giọng của ngườikể chuyện, giọng của Khỉ vàgiọng củ Cá Sấu

- Bài tập đọc được chia làm 4đoạn:

+ Đoạn 1: Một ngày nắng đẹp trời

… ăn những quả mà Khỉ hái cho

+ Đoạn 2: Một hôm … dâng lênvua của bạn

+ Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật … giảdối như mi đâu

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- Là dài quá mức bình thường

- Mắt quá hẹp và nhỏ

- Trườn là cách di truyền màthân mình, bụng luôn sát đất

Bò là dùng chân, tay để dichuyển

- Luyện đọc câu:

+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?//

(Giọng lo lắng, quan tâm)+ Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc vìchẳng ai chơi với tôi.// (Giọngbuồn bã, tủi thân)

- 1 HS đọc bài Các HS khácnghe và nhận xét

- 1 HS khá đọc bài

- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân,cả lớp đọc đồng thanh câu:

+ Vua của chúng tôi ốm nặng,/

phải ăn một quả tim khỉ mớikhỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//

+ Chuyện quan trọng vậy// màbạn chẳng báo trước.// Quả tim tôiđể ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽlấy tim dâng lên vua của bạn.//

(Giọng bình tĩnh, tự tin)

- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh

Khi có việc gì đó xảy ra làm

ta hoảng hốt, mất bình tĩnh thì

ta cần trấn tĩnh lại

- 1 HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài.

- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng Cá Sấu

- Gọi HS đọc lại đoạn cuối bài

d) Luyện đọc theo nhóm

 Hoạt động 2: Thi đọc

- GV cho HS thi đua đọc trước lớp

- GV nhận xét – tuyên dương

e) Đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- 1 HS đọc, các HS khác theodõi và nhận xét Sau đó, cảlớp cùng luyện đọc câu vănnày:

+ Con vật bội bạc kia!// Đi đi!//

Chẳng ai thèm kết bạn/ với nhữngkẻ giả dối như mi đâu.// (Giọngphẫn nộ)

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: QUẢ TIM KHỈ (TT)

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Quả tim Khỉ.

- GV cho HS đọc bài

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Quả tim Khỉ( Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1

- Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá

Sấu?

- Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn lớp mình

cùng học tiếp nhé

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?

- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ

khi biết Cá Sấu lừa mình?

- Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

- Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?

- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?

- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đólấy lại bình tĩnh

- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cáchhứa vẫn giúp và nói rằng quảtim của Khỉ đang để ở nhànên phải quay về nhà mới lấyđược

- Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trongkhi Khỉ coi Cá Sấu là bạn

Trang 4

- Theo em, Khỉ là con vật ntn?

- Còn Cá Sấu thì sao?

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

 Hoạt động 2: Thi đua đọc lại truyện theo vai

- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước lớp

- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai (người

dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ)

- Theo con, khóc và chảy nước mắt có giống

nhau không?

- Giảng thêm: Cá Sấu thường chảy nước mắt,

do khỉ nhai thức ăn, tuyến nước mắt của cá

sấu bị ép lại chứ không phải do nó thương

xót hay buồn khổ điều gì Chính vì thế nhân

dân ta có câu “Nước mắt cá sấu” là để chỉ

những kẻ giả dối, giả nhân, giả nghĩa

- GV nhận xét – tuyên dương

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau: Gấu trắng là chúa tò mò

thân

- Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu

- Khỉ là người bạn tốt và rấtthông minh

- Cá Sấu là con vật bội bạc, làkẻ lừa dối, xấu tính

- Không ai muốn chơi với kẻác./ Phải chân thật trong tìnhbạn./ Những kẻ bội bạc, giảdối thì không bao giờ có bạn

- 2 đội thi đua đọc trước lớp

- HS trả lời: Không giống nhau

vì khóc là do buồn khổ,thương xót hay đau đớn, cònchảy nước mắt có thể donguyên nhân khác như bị hạtbụi bay vào mắt, cười nhiều,…

- Bạn nhận xét

MÔN: TOÁN

Tiết: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập :”Tìm một thừa số chưa biết”

2Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có phép chia.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, bộ thực hành Toán

- HS: Vở

III Các hoạt động

Trang 5

 Hoạt động 1: Giúp HS giải bài tập :”Tìm một

thừa số chưa biết”

Bài 1:

- HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết

- HS thực hiện và trình bày vào vở:

X x 2 = 17

X = 4 :2

X = 2

Bài 2:

- Đề bài yêu cầu gì?

- Muốn tìm một số hạng của tổng ta làm sao?

- Cột thứ sáu: 15 : 3 = 5 (tìm một thừa số)

 Hoạt động 2: Giúp HS kỹ năng giải bài toán

có phép chia

- HS chọn phép tính và tính 15 : 3 = 5

- Trình bày:

Bài giải

Số lọ hoa là:

15 : 3 = 5 (lọ)Đáp số: 15 lọ hoa

- GV nhận xét – tuyên dương

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại cách tìm một thừasố chưa biết

- 2 HS lên bảng thực hiện Bạnnhận xét

- Phân biệt bài tập “Tìm một sốhạng của tổng” và bài tập

“Tìm một thừa số của tích”

- Muốn tìm một số hạng củatổng, ta lấy tổng trừ đi số hạngkia

- HS làm bài Sửa bài

- Muốn tìm một thừa số củatích, ta lấy tích chia cho thừasố kia

- HS làm bài Sửa bài

- HS thực hiện phép tính Bạnnhận xét

- HS sửa bài

- HS thực hiện phép tính và tính

- 2 HS lên bảng thực hiện Bạnnhận xét

- HS chọn phép tính và tính

- 2 đội lên bảng thực hiện Bạnnhận xét

Trang 6

- Chuẩn bị: Bảng chia 4.

- Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại

- Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

- Phê bình, nhắc nhở những bạn không biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

3Thái độ:

- Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại

- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự

II Chuẩn bị

- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

- Khi nhận và gọi điện thoại em thực hiện ntn?

- Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có thái

độ ra sao?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại( Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai

- Chia lớp thành 3 nhóm Yêu cầu các nhóm suy

nghĩ Xây dựng kịch bản và đóng vai các tình

huống sau:

+ Em gọi hỏi thăm sức khoẻ của một người bạn

cùng lớp bị ốm

+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em

+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác

- Kết luận: Trong tình huống nào các em cũng phải

cư xử cho lịch sự

 Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử lý các tình

huống sau:

+ Có điện thoại của bố nhưng bố không có ở nhà

+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang bận

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiếnhành thảo luận xây dựng kịchbản cho tình huống và sắm vaidiễn lại tình huống

- Nhận xét đánh giá cách xử lýtình huống xem đã lịch sự chưa,nếu chưa thì xây dựng cách xử lýcho phù hợp

- Thảo luận và tìm cách xử lý tìnhhuống

+ Lễ phép với người gọi điện đến làbố không có ở nhà và hẹn bác lúckhác gọi lại Nếu biết, có thể thôngbáo giờ bố sẽ về

+ Nói rõ với khách của mẹ là đang

Trang 7

+ Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì

chuông điện thoại reo

- Kết luận: Trong bất kì tình huống nào các em

cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói năng rõ

ràng, rành mạch

- Trong lớp đã có em nào từng gặp tình huống như

trên? Khi đó em đã làm gì? Chuyện gì đã xảy ra

sau đó?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người khác

bận xin bác chờ cho một chút hoặcmột lát nữa gọi lại

+ Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng vàtự giới thiệu mình Hẹn người gọiđến một lát nữa gọi lại hoặc chờ mộtchút để em gọi bạn về nghe điện

- Một số HS tự liên hệ thực tế

Thứ hai ngày tháng năm 2005

2Kỹ năng: Củng cố quy tắc chính tả s/x, ut/ uc.

3Thái độ: Ham thích viết chữ đẹp.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cò và Cuốc.

- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS

dưới lớp viết vào nháp

- lướt, lược, trướt, phước

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết một

đoạn trong bài Quả tim khỉ và làm các bài

tập chính tả phân biệt s/x; uc/ut

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc bài viết chính tả

- Đoạn văn có những nhân vật nào?

- Vì sao Cá Sấu lại khóc?

- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Khỉ và Cá Sấu

- Vì chẳng có ai chơi với nó

- Thăm hỏi, kết bạn và hái hoaquả cho Cá Sấu ăn

- Đoạn trích có 6 câu

Trang 8

- Đoạn trích có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết

hoa? Vì sao?

- Hãy đọc lời của Khỉ?

- Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?

- Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?

- Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, cho điểm HS

Bài 2: Trò chơi

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung

- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 nhóm,

gọi lần lượt các nhóm trả lời Mỗi tiếng tìm

được tính 1 điểm

- Tổng kết cuộc thi

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

Chuẩn bị bài sau:Voi nhà

- Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phảiviết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viếthoa vì là những chữ đầu câu

- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?

- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vìchả ai chơi với tôi

- Đặt sau dấu gạch đầu dòng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấuchấm hỏi, dấu gạch đầu dòng,dấu hai chấm

- HS đọc, viết bảng lớp, bảngcon

- HS nhắc lại tư thế ngồi viết,cầm bút, để vở

- HS viết chính tả

- HS sửa bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền

s hoặc x và chỗ trống thíchhợp

- 2 HS lên bảng làm HS dướilớp làm vào Vở bài tập TiếngViệt 2, tập 2 Đáp án:

say sưa, xay lúa; xông lên, dòngsông

chúc mừng, chăm chút; lụt lội; lụclọi

- Nhận xét, chữa bài

- sói, sư tử, sóc, sứa, sò, saobiển, sên, sẻ, sơn ca, sam,…

- rút, xúc; húc

- HS viết các tiếng tìm đượcvào Vở Bài tập Tiếng Việt

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: GẤU TRẮNG LÀ CHÚA TÒ MÒ

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài

- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Các từ mới: Bắc cực, thủy thủ,khiếp đảm

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

Trang 9

- Giọng đọc chậm rãi ở đoạn đầu, nhịp gấp dần ở đoạn sau.

- Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

2Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới

- Hiểu nội dung bài: Gấu Trắng Bắc Cực là con vật tò mò Nhờ biết được đặc điểm này củagấu trắng mà một chàng thủy thủ đã thoát nạn

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Quả tim Khỉ.

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về bài Quả tim

Khỉ

- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- Gấu Trắng Bắc Cực là một con vật rất đặc

biệt Bài học hôm nay sẽ giúp các con thêm

hiểu về loài Gấu này

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- Chú ý: Đoạn đầu giọng chậm rãi, nhịp gấp

dần ở đoạn gấu rượt đuổi chàng thủy thủ

b) Luyện phát âm

- Ki-lô-gam, thủy thủ, trở về, khiếp đảm, đuổi

theo, mũ, vứt tiếp, suýt nữa, run cầm cập

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó

hướng dẫn HS chia bài văn thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Ở Bắc Cực … 800 ki-lô-gam

+ Đoạn 2: Đặc biệt … ném lại cái mũ

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Chỉ trên bản đồ vị trí của Bắc Cực và giải

nghĩa từ này: Bắc Cực nơi tận cùng phía Bắc

của Trái Đất, ở Bắc Cực quanh năm lạnh giá

và là nơi sinh sống của Gấu Trắng

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng của mình

Sau đó, tổ chức cho HS luyện ngắt giọng,

- Hát

- 3 HS đọc theo vai (người dẫnchuyện, Khỉ, Cá Sấu) và trảlời câu hỏi

- Cảnh trên bờ biển một chúgấu đang xem cái mũ và phía

xa một thủy thủ đang bỏ chạy

Trang 10

nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.

- Gọi HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi nếu có

Hướng dẫn HS nhấn giọng các từ ngữ: xông

tới, khiếp đảm, tò mò

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS khác đọc lại 2 câu văn cuối

bài rồi nêu cách ngắt giọng 2 câu văn này,

sau đó GV tổ chức cho HS luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Động vật ở Bắc Cực có gì lạ?

- Vẻ ngoài của Gấu Trắng có gì đặc biệt?

- Gọi 1 HS đọc phần còn lại

- Tính nết của Gấu Trắng có gì buồn cười?

lớp cùng luyện cách ngắtgiọng:

- Ơû Bắc Cực,/ hầu hết các convật đều có bộ lông trắng://

chim ưng trắng,/ cú trắng,/ thỏtrắng,/ đến gấu cũng trắngnốt.// Gấu trắng là con vật tokhoẻ nhất.// Nó cao gần 3mét/ và nặng tới 800 ki-lô-gam

- 1 HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- Luyện ngắt giọng, nhấngiọng

- Một số HS đọc bài trước lớp

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọc nốitiếp, đọc đồng thanh một đoạntrong bài

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cảlớp cùng theo dõi

Trang 11

- Chuyện gì đã xảy ra với chàng thủy thủ?

- Người thủy thủ đã biết gì về Gấu Trắng?

- Người thủy thủ đã làm cách nào để khỏi bị

gấu vồ?

- Tìm những từ ngữ cho thấy anh thủy thủ rất

sợ Gấu Trắng

- Theo em anh thủy thủ là người ntn?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 1 HS đọc lại bài

- Em thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà luyện đọc

- Chuẩn bị bài sau: Voi nhà

- Nó rất tò mò, thấy vật gì cũngxem xét

- Anh bị một chú Gấu Trắngđuổi theo làm cho anh rất sợhãi

- Anh biết đây là một con vậtrất tò mò

- Anh vừa chạy vừa vút dầnmũ, găng tay, áo choàng,… đểgấu xem xét

- Khi về đến tàu, anh vẫn cònvừa sợ vừa rét run cầm cập

- Anh là người rất khôn ngoanvà thông minh

- 1 HS đọc cả bài

- Lập bảng chia 4

2Kỹ năng: Thực hành bảng chia 4.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn

- HS: Vở

III Các hoạt động

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Bảng chia 4

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giúp HS lập bảng chia 4

1 Giới thiệu phép chia 4

a) Oân tập phép nhân 4

- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm

tròn (như SGK)

- Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất

cả bao nhiêu chấm tròn?

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- HS quan sát

- HS trả lời và viết phép nhân: 4 x

3 = 12 Có 12 chấm tròn

Trang 12

b) Giới thiệu phép chia 4.

- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm

có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có

phép chia 4 là 12 : 4 = 3

2 Lập bảng chia 4

- GV cho HS thành lập bảng chia 4 (như bài học

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)

- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8

- Trình bày:

Bài giải

Số hàng xếp được là:

32 : 4 = 8 (hàng)Đáp số: 8 hàng

- Chú ý: Ở bài toán 2 và bài toán 3 có cùng một

phép chia 32 : 4 = 8, nhưng cần giúp HS nhận biết

đúng tên đơn vị của thương trong mỗi phép chia

- GV nhận xét – tuyên dương

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Yêu cầu HS đọc bảng chia 4

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Một phần tư

HS trả lời rồi viết:12 : 4 = 3 Có 3tấm bìa

- HS thành lập bảng chia 4

- HS tính nhẩm Làm bài Sửa bài

- HS chọn phép tính và tính

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS sửa bài

- HS chọn phép tính và tính

- 2 HS lên bảng làm bài

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến Muông thú

- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài

2Kỹ năng: Biết dùng dấu chấm và dấu phẩy trong một đoạn văn.

3Thái độ: Ham thích môn học.

Trang 13

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong bài (phóng to, nếu có thể) Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên convật Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, 3

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Gọi 6 HS lên bảng

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ Luyện từ và câu tuần này, các con sẽ

được mở rộng vốn từ theo chủ điểm Muông thú

và làm các bài tập luyện tập về dấu câu

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Treo bức tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát

tranh

- Tranh minh hoạ hình ảnh của các con vật nào?

- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa ra

- Gọi 3 HS lên bảng, nhận thẻ từ và gắn vào tên

vào từng con vật với đúng đặc điểm của nó

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau

đó chữa bài

- Cho điểm từng HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hỏi: Bài tập này có gì khác với bài tập 1?

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập

- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình

- Hát

- Thực hành hỏi đáp theo mẫu

“như thế nào?”

- Ví dụ:

HS 2: Con mèo nhà cậu ntn?

HS 1: Con mèo nhà tớ rất đẹp

- Bài yêu cầu chúng ta chọn chomỗi con vật trong tranh minh hoạmột từ chỉ đúng đặc điểm của nó

- HS quan sát

- Tranh vẽ: cáo, gấu trắng, thỏ,sóc, nai, hổ

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 3 HS lên bảng làm HS dưới lớplàm bài vào vở Bài tập

Gấu trắng: tò mòCáo: tinh ranhSóc: nhanh nhẹnNai: hiền lànhThỏ: nhút nhátHổ: dữ tợn

- 2 HS đọc yêu cầu của bài

- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta chọntừ chỉ đặc điểm thích hợp cho cáccon vật, còn bài tập 2 lại yêu cầutìm con vật tương ứng với đặcđiểm được đưa ra

- Làm bài tập

- Mỗi HS đọc 1 câu HS đọc xongcâu thứ nhất, cả lớp nhận xét vànêu ý nghĩa của câu đó Sau đó,chuyển sang câu thứ hai

Trang 14

- Nhận xét và cho điểm HS.

- Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề: Tìm

thành ngữ có tên các con vật

- Yêu cầu cả lớp đọc tất cả các thành ngữ vừa tìm

được

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đoạn văn trong

bài

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm

bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau

đó chữa bài

- Vì sao ở ô trống thứ nhất con điền dấu phẩy?

- Khi nào phải dùng dấu chấm?

- Cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 1 HS lên làm con vật, đeo thẻ từ trước ngực

và quay lưng lại phía các bạn

- HS dưới lớp nói đặc điểm nếu đúng thì HS đeo

thẻ nói “đúng”, sai thì nói “sai” HS nào đoán

đúng tên bạn sẽ được 1 phần thưởng Chú ý nhiều

lượt HS chơi

- Tổng kết cuộc chơi

Dặn HS về nhà làm bài

- Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về sông biển Đặt và trả

d) Nhanh như sóc: khen người nhanhnhẹn

- HS hoạt động theo lớp, nối tiếpnhau phát biểu ý kiến Ví dụ:Chậm như rùa Chậm như sên.Hót như khướu Nói như vẹt.Nhanh như cắt Buồn như chấucắn Nhát như cáy Khoẻ nhưtrâu Ngu như bò Hiền như nai…

- Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào

ô trống

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớpcùng theo dõi

- Làm bài theo yêu cầu:

- Từ sáng sớm, Khánh và Giang đãnáo nức chờ đợi mẹ cho đi thămvườn thú Hai chị em mặc quầnáo đẹp, hớn hở chạy xuống cầuthang Ngoài đường, người và xeđạp đi lại như mắc cửi Trongvườn thú, trẻ em chạy nhảy tungtăng

- Vì chữ đằng sau ô trống khôngviết hoa

- Khi hết câu

Trang 15

lời câu hỏi Vì sao.

ÂM NHỎCHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG ( GV PHỤ TRÁCH )

-MÔN: TOÁN

Tiết: MỘT PHẦN TƯ

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS hiểu được “Một phần tư”

2Kỹ năng: Nhận biết, viết và đọc 1/4

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Các mảnh bìa hoặc giấy hình vuông, hình tròn

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bảng chia 4

- GV yêu cầu HS đọc bảng chia 4

- Sửa bài 5:

Số hàng xếp được là:

32 : 4 = 8 (hàng)Đáp số: 8 hàng

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Một phần tư

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần tư”

1 Giới thiệu “Một phần tư” (1/4)

- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia thành 4 phần bằng

nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như

thế đã tô màu một phần bốn hình vuông (một

phần bốn còn gọi là một phần tư)

- Hướng dẫn HS viết: 1/4; đọc : Một phần tư

- Kết luận: Chia hình vuông thành 4 phần bằng

nhau, lấy đi 1 phần (tô màu) được 1/4 hình

vuông

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS quan sát các hình rồi trả lời:

- Tô màu 1/4 hình A, hình B, hình C

Bài 2: HS quan sát các hình rồi trả lời:

- Hình có 1/4 số ô vuông được tô màu là: hình

A, hình B, hình D

- Có thể hỏi: Ở hình C có một phần mấy ô

vuông được tô màu?

- Hát

- 3 HS đọc bảng chia 4

- 2 HS lên bảng sửa bài 5

- HS quan sát hình vuông

- HS viết: 1/4

- HS đọc : Một phần tư

- Vài HS lập lại

- HS quan sát các hình

- HS tô màu

- HS quan sát các hình rồi trảlời: hình A, hình B và hình D

- HS trả lời Bạn nhận xét

- HS quan sát tranh vẽ

Ngày đăng: 23/04/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w