MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS nắm được định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn: dạng tổng quát, dạng đặc biệt khi b hoặc c bằng 0 hoặc cả b và c bằng 0.. - Kĩ năng : HS biết phương pháp giải
Trang 1Soạn: 18/2/2011
Giảng:
Tiết 53: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN SỐ
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn: dạng tổng
quát, dạng đặc biệt khi b hoặc c bằng 0 hoặc cả b và c bằng 0 Luôn chú ý nhớ a ≠0
HS biết biến đổi phương trình dạng TQ:
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) về dạng 2 2
2 4
4
ac b
a
b
cụ thể của a, b, c để giải phương trình
- Kĩ năng : HS biết phương pháp giải riêng các phương trình bậc hai dạng đặc
biệt giải thành thạo các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt đó HS thấy được tính thực tế của phương trình bậc hai 1 ẩn
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên : Bảng giấy ghi bài tập mở đầu, hình vẽ, bt ?1, ví dụ 3 SGK
- Học sinh : Dụng cụ học tập
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức: 9A
9B
9C
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV ĐVĐ vào bài
- GV đưa bài tập mở đầu và hình vẽ lên
bảng phụ
32m
24m
x
x
x x
- Gọi bề (mặt) rộng của mặt đường là
x (m) , 0 < 2x < 24
- Chiều dài phần đất còn lại là bao
nhiêu?
-Chiều rộng phần đất còn lại là bao
nhiêu ?
- Diện tích hình chữ nhật còn lại là bao
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 BÀI TOÁN MỞ ĐẦU
HS đọc SGK-tr40, trả lời câu hỏi của GV
HS: Chiều dài phần đất còn lại là:
32 - 2x (m)
Chiều rộng phần đất còn lại là:
24 - 2x (m)
Diện tích hình chữ nhật còn lại là: (32 - 2x) (24 - 2x) (m2)
Ta có pt:
(32 - 2x) (24 - 2x) = 560
Trang 2nhiêu ?
- Hãy lập phương trình bài toán
- GV giới thiệu: đây là phương trình bậc
hai có 1 ẩn số → dạng tổng quát
⇔x2 - 28x + 52 = 0
- GV viết dạng tổng quát lên bảng:
ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).
ẩn x ; a, b, c là hằng số (a ≠ 0).
- GV cho các VD a, b, c của SGK <40>
Yêu cầu HS xác định hệ số a, b, c
- Yêu cầu HS làm ?1.
2 ĐỊNH NGHĨA
- HS nhắc lại định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn
?1 a) x2 - 4 = 0 là phương trình bậc hai 1 ẩn vì có dạng: ax2 + bx + c = 0 với a = 1 ≠ 0 ; b = 0 ; c = - 4 b) x3 + 4x2 - 2 = 0 không là phương trình bậc 2 một ẩn
c) pt 2x2 + 5x = 0 là phương trình bậc hai 1 ẩn vì có dạng: ax2 + bx + c = 0
a = 2 ; b = 5 ; c = 0
d) pt 4x – 5 = 0 Không là phương trình bậc hai 1 ẩn, vì a = 0
e) pt - 3x2 = 0 là phương trình bậc hai
1 ẩn, với a = - 3 ≠ 0 ; b = 0 ; c = 0
- Ví dụ 1: Giải phương trình:
3x2 - 6x = 0
- Yêu cầu HS nêu cách giải
- Ví dụ 2: Giải pt: x2 - 3 = 0
- Yêu cầu HS làm ?2, ?3.
Bổ sung pt: x2 + 3 = 0
3 MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Ví dụ 1: ⇔ 3x (x - 2) = 0
⇔ 3x = 0 hoặc x - 2 = 0
⇔ x1 = 0 hoặc x2 = 2
Vậy phương trình có 2 nghiệm là: x1 = 0 hoặc x2 = 2
VD2: ⇔ x2 = 3 ⇔ x = ± 3 Vậy pt có 2 ngh: x1 = 3; x2 = - 3
?2 Giải pt:
2x2 + 5x = 0 ⇔ x (2x + 5) = 0
⇔ x = 0 hoặc x = - 2,5
Vậy pt có 2 nghiệm: x1 = 0 hoặc x2 = -2,5
?3 Giải pt:
3x2 - 2 = 0 ⇔ 3x2 = 2 ⇔ x2 =
3 2
⇔ x = ±
3
2
= ±
3
6
Trang 3- Từ các bài tập trên rút ra nhận xét về
số nghiệm của pt bậc hai khuyết
- GV hướng dẫn HS làm ?4 ?5
- Yêu cầu HS làm ?6, ?7 qua thảo luận
nhóm
Nửa lớp làm ?6
Nửa lớp làm ?7
- Yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình
bày
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Yêu cầu HS đọc SGK sau đó 1 HS lên
bảng trình bày
- GV lưu ý HS: pt 2x2 - 8x + 1 = 0 là 1
pt bậc hai đủ Khi giải pt ta đã biến đổ
vế trái là bình phương của 1 bt chứa ẩn,
VP là 1 hằng số Từ đó tiếp tục giải pt
x2 + 3 = 0 ⇔ x2 = - 3 ⇒ vô nghiệm hay x2 + 3 > 0
?4 Giải pt: (x - 2)2 =
2 7
(x - 2)2 =
2
7
⇔ x - 2 = ±
2 7
x = 2 ±
2
14
⇔ x =
2
14
4 ±
?5 Giải pt: x2 - 4x+4 = 7
2
⇔ (x - 2)2 =
2
7
theo kq ?4 pt có 2 nghiệm: x1 =
2
14
4 + ; x2 =
2
14
4 − .
?6 Giải pt: x2 - 4x = -
2
1
Thêm 4 vào 2 vế có:
⇔ x2 - 4x + 4 = -
2
1
+ 4
⇔ (x - 2)2 =
2
7
, theo kq ?4 pt có 2 nghiệm: x1 =
2
14
4 + ; x2 =
2
14
4 − .
?7 Giải pt: 2x2 - 8x = -1
Chia cả hai vế cho 2:
x2 - 4x = -
2 1
Tương tự ?6 pt có 2 nghiệm:
x1 =
2
14
4 + ; x2 =
2
14
4 − .
Ví dụ 3: Giải pt:
2x2 - 8x + 1 = 0
4.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Qua các VD giải các pt bậc hai ở trên, hãy nhận xét về số nghiệm của pt bậc 2
- Làm bài tập 11, 12, 13, 14 <42 , 43 SGK>
Trang 4Soạn: 18/2/2011
Giảng:
Tiết 54: LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS được củng cố lại khái niệm phương trình bậc hai một ẩn, xác định
thành thạo các hệ số a, b, c đặc biệt là a ≠ 0
Biết và hiểu cách biến đổi 1 số phương trình có dạng tổng quát
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) để được 1 phương trình có vế trái là một bình phương, vế phải là hằng số
- Kĩ năng : Giải thành thạo các phương trình bậc hai dạng đặc biệt khuyết b:
ax2 + c = 0 và khuyết c: ax2 + bx = 0
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Dụng cụ học tập
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức: 9A
9B
9C
2 Kiểm tra:
- Định nghĩa phương trình bậc hai một
ẩn số và cho 1 VD chỉ rõ hệ số a, b, c
của phương trình
- Chữa bài 12 b, d
- Yêu cầu HS khác nhận xét về lý
thuyết, bài tập và cho điểm
- Một HS lên bảng kiểm tra
Nêu định nghĩa
VD: 2x2 - 4x - 1 = 0
a = 2 ; b = - 4 ; c = - 1
Bài 12 <42>.
b) 5x2 - 20 = 0
⇔ 5x2 = 20
x2 = 4
⇔ x = ± 2 Pt có 2 nghiệm:
x1 = 2 ; x2 = - 2
d) 2x2 + 2x = 0
⇔ x (2x + 2) = 0
⇔ x = 0 hoặc 2x + 2 = 0
⇔ x = 0 hoặc x = -
2
2
Vậy pt có 2 nghiệm: x1 = 0 ; x2 =
-2
2
3 Bài mới:
Dạng 1: Giải phương trình:
Bài tập 15 (b, c) <40 SBT>.
- Hai HS lên bảng làm bài
Bài tập 15 (b, c) <40 SBT> HS1: b) - 2x2 + 6x = 0
⇔ x (- 2x + 6) = 0
⇔ x = 0 hoặc - 2x + 6 = 0
Trang 5- Yêu cầu HS làm bài 16 (c,d) <40
SBT>.
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm ; các HS
khác làm vào vở
- GV đưa lên bảng phụ các cách giải
khác để HS tham khảo
C1: Chia hai vế cho 1,2 ta có:
x2 - 0,16 = 0
x2 = 0,16
x = ± 0,4
C2: x2 - 0,16 = 0
⇔ (x - 0,4) (x + 0,4) = 0
⇔ x = 0,4 hoặc x = - 0,4
- GV lưu ý cách giải sau vẫn đúng
C2: 1172,5x2 + 42,18 = 0
1172,5x2 = - 42,18
x2 = - 117242,18,5
Vì x2 ≥ 0 , VP là số âm ⇒ pt vô
nghiệm
Bài 17 (c,d) <40 SBT>.
- Có cách nào khác không ?
⇔ x = 0 hoặc - 2x = -6
⇔ x = 0 hoặc x =
2
6
= 3 2 Vậy pt có 2 ng: x1 = 0 và x2 = 3 2
HS2: c) 3,4x2 + 8,2x = 0
⇔ 34x2 + 82x = 0
⇔ 2x (17x + 41) = 0
⇔ 2x = 0 hoặc 17x + 41 = 0
⇔ x = 0 hoặc x = -
17 41
Vậy pt có 2 nghiệm: x1 = 0 ; x2 =
-17
41
Bài 16(c,d) <40 SBT>.
HS1: c) 1,2x2 - 0,192 = 0
⇔ 1,2x2 = 0,192
⇔ x2 = 0,192 : 1,2
⇔ x2 = 0,16
⇔ x = ± 0,4
Vậy pt có nghiệm là: x1 = 0,4 ; x2 = -0,4
HS2: d) 1172,5x2 + 42,18 = 0
vì 1172,5x2 ≥ 0 mọi x
⇒ 1172,5x2 + 42,18 > 0 với mọi x
VT không bằng VP với mọi gía trị của
x ⇒ pt vô nghiệm
Bài 17 (c,d) <40 SBT>.
(2x - 2)2 - 8 = 0
⇔ (2x - 2)2 = 8
⇔ 2x - 2 = ± 2 2
⇔ 2x - 2 = 2 2
hoặc 2x - 2 = -2 2
⇔ x1 =
2
2
3 hoặc x2 = -
2
2 Vậy pt có 2 nghiệm:
x1 =
2
2
3 ;
x2=-2
2 C2: (2x - 2)2 - (2 2)2 = 0
⇔ (2x - 2 + 2 2) (2x- 2-2 2)=0
Trang 6Bài 18 (a, d) <40 SBT>.
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
Biến đổi vế trái thành 1 bình phương,
VP là 1 hằng số
Dạng 2: Bài tập trắc nghiệm:
Pt: 5x2 - 20 = 0 có tất cả các nghiệm
là:
A x = 2 ; B x = - 2
C x = ±2 ; D x = ± 16
⇔ (2x + 2) (2x - 3 2) = 0
⇔ 2x = - 2 hoặc 2x = 3 2
⇔ x1 =
-2
2
hoặc x2 =
2
2 3
d) (2,1x - 1,2)2 - 0,25 = 0
⇔ (2,1x - 1,2)2 = 0,25
⇔ 2,1x - 1,2 = ± 0,5
⇔ x1 =
21
17
; x2 =
3 1
Vậy pt có 2 nghiệm: x1 =
21
17
; x2 =
3
1
HS hoạt động theo nhóm bài 18: a) x2 - 6x + 5 = 0
⇔ x2 - 6x + 9 - 4 = 0
⇔ (x - 3)2 = 4
HS: Chọn C
4.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập 17 (a, b) ; 18 (b,c) ; 19 <40 SBT>
- Đọc trước bài: "Công thức nghiệm của phương trình bậc 2"