Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra 2 Học sinh.. 1/ GV đọc toàn bài 2/ GV hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ a/ Đọc từng câu b/ Đọc từng đoạn t
Trang 1Kế hoạch giảng dạy tuần 24
Đối đáp với vua Đối đáp với vua Luyện tập
Tôn trọng đám tang
3
TĐ T TC CT TN- XH
Tiếngđđàn Luyện tập chung Đan nong đôi (tt) Nghe - viết: Đối đáp với vua Hoa
4
TD T LT- C MT
Nhảy dây kiểu chụm hai chân Trò chơi"Ném trúng đích
Làm quen với chữ số La Mã Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy Vẽ tranh: đề tài tự do
5
TV T CT ÂN TN- XH
Ôân chữ hoa R Luyện tập
Nghe - viết: Tiếng đàn Ôn tập hai bài hát: Em yêu trường em, Cùnh múa hát
Quả
6
TD T TLV HĐTT
Ôn nhảy dây Trò chơi "Ném trúng đích"
Thực hành xem đồng hồ Nghe - kể:Người bán quạt may mắn Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 01 tháng 3 năm 1010
Tập đọc - Kể chuyện:
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
A/ Tập đoc:
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đốiđáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ (trả lời được các câu hỏi trongSGK)
B/ Kể chuyện
Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại đượctừng đoạn câu chuyện câu dựa theo tranh minh họa
HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
Tranh minh họa truyện trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 Học sinh
+ Giới thiệu bài mới.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
1/ GV đọc toàn bài
2/ GV hướng dẫn học sinh luyện
đọc kết hợp giải nghĩa từ
a/ Đọc từng câu
b/ Đọc từng đoạn trước lớp & giải
nghĩa từ
- Cho học sinh đọc nối tiếp
- Giải nghĩa từ ngữ: Minh Mạng,
Cao Bá Quát, ngự giá, xa giá,
đối, tức cảnh, chỉnh
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cho học sinh đọc theo nhóm 4
d/ Đọc đồng thanh
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm
đoạn 2 và hỏi :
- Cậu bé Cao Bá Quát có mong
muốn gì ?
Cậu đã làm gì để thực hiện
mong muốn đó ?
- Học sinh đọc bài “ Chương trình
xiếc đặc sắc “ và trả lời câu
hỏi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối từng câu
- Học sinh đọc tiếp nối từng đoạn
- 1 Học sinh đọc phần giải nghĩatừ trong SGK
- Học sinh đọc tiếp nối (mỗi emđọc 1 đoạn)
- Lớp đọc đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ởHồ Tây
- Cao Bá Quát muốn nhìn rõmặt vua
- Cậu nghĩ ra cách gây chuyệnầm ĩ, náo động: cởi quần áonhảy xuống hồ tắm, làm choquân lính hốt hoảng xúm vàobắt trói Cậu không chịu, la hét,
Trang 3- Giáo viên cho học sinh đọc thầm
đoạn 3, 4 và hỏi :
- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
- GV: Đối đáp thơ văn là cách
người xưa thường dùng để thử
học trò, để biết sức học, tài
năng, khuyến khích người học
giỏi, quở phạt kẻ lười biếng,
- GV: câu đối của Cao Bá Quát
biểu lộ sự nhanh trí lấy ngay
cảnh mình đang bị trói để đối
lại ; biểu lộ sự bất bình (ngầm
oán trách vua bắt trói người
trong cảnh trời nắng chang chang,
chẳng khác nào cảnh cá lớn
đớp các bé
-Nội dung câu chuyện nói điều gì
?
- GV: Ca ngợi Cao Bá Quát thông
minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh
từ nhỏ
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Giáo viên đọc lại đoạn 3
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 3
- Đọc đoạn 3 các em cần nhấn
giọng ở các từ ngữ : ra lệnh,
tức cảnh, leo lẻo, cá đớp cá,
đối lại luôn, chang chamg, người
trói người.
- Cho học sinh thi đọc
- Giáo viên nhận xét
+ Hoạt động 4: Kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Cho học sinh quan sát tranh và
sắp xếp 4 tranh theo đúng thứ tự
4 đoạn
- Giáo viên cho học sinh dựa vào
thứ tự đúng của 4 tranh, tiếp
nối nhau kể lại câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
* Hoạt động 5: Củng cố dặn
- Nước trong leo leo cá đớp cá
- Trời nắng chang chang ngườitrói người
- Học sinh suy nghĩ và tự do phátbiểu
- Học sinh luyện đọc đoạn 3
- 3 Học sinh thi đọc đoạn 3
- HS xếp thứ tự của các tranh 1-2-4)
(3 4HS kể 4 đoạn của chuyện
- 2 HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 4- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập
1,2/119
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn
luyện tập
Bài tập 1.Đặt tính rồi tính
+ Yêu cầu học sinh tự làm
bài
+ Học sinh lên bảng lần lượt
nêu rõ từng bước chia của
mình
+ Chữa và ghi điểm cho học
sinh
Bài tập 2.(a, b)
+ Bài toán yêu cầu chúng ta
+ Gọi học sinh đọc đề toán
hỏi các yêu cầu của đề?
+ Gọi 1 học sinh lên bảng làm
bài
Tóm tắt
Có : 2024 Kg gạo
Đã bán : ¼ số gạo
Còn lại : ? kg gạo
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ 3 học sinh lên bảng làm bài, cảlớp làm vào vở
+Học sinh lần lượt nêu từng bướcphép chia của mình trước lớp, lớptheo dõi nhận xét
+ Học sinh đọc đề và trả lời cáccâu hỏi của giáo viên
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cảlớp làm vào vở
Bài giải:
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng đãbán là:
2024 : = 506 (kg gạo) Số ki-lô-gam gạo cửa hàng cònlại là:
Trang 5+ Chấm và chữa bài cho học
sinh
Bài tập 4.
Viết lên bảng phép tính
6000 : 3 = ?
+ Yêu cầu học sinh nhẩm và
nêu kết quả
+ Nêu lại cách nhẩm, sau đó
yêu cầu học sinh tự làm bài
3 Hoạt động 2: Củng cố &
dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, dặn dò
học sinh về nhà làm bài vào
vở bài tập
2024 – 506 = 1518 (kg gạo) Đáp số : 1518 kggạo
+ Học sinh nhẩm trước lớp
6 nghìn chia cho 3 nghìn bằng 2nghìn
6000 : 3 = 2000+ Học sinh nhẩm và ghi kết quảvào vở bài tập 2 học sinh ngồicạnh nhau đổi vở để kiểm tra bàicủa nhau
Đạo đức:
TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (T2)
I/ Mục tiêu: (Đã soạn ở tiết 1)
II/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
* Mục tiêu: HS biết trình bày những quan niệm đúng về cách
ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ ý kiến của mình
* Cách tiến hành: GV đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ và bày tỏ
thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự của mìnhbằng cách giơ các tấm thẻ màu đỏ, màu xanh hoặc màu trắng
a) Chỉ cần tôn trọng đám tang
mà mình quen biết
b) Tôn trọng đám tang là tôn
trọng những người đã khuất,
tôn trọng gia đình họ và những
người cùng đi đưa tang
c)Tôn trọng đám tang chính là
biểu hiện của nếp sống văn
hóa
+ Sau mỗi ý kiến GV cho HS
thảo luận về lí do tán thành,
không tán thành
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong các tình
Trang 6huống gặp đám tang.
* Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu giao
việc cho mỗi nhóm thảo luận về cách ứng xử một trong các tìnhhuống sau:
a) Em thấy bạn An đeo băng
tang, đi đằng sau xe tang
b) Bên nhà hàng xóm có tang
c) Gia đình của bạn học cùng lớp
em có tang
d) Em thấy mấy em nhỏ la hét,
cười đùa chạy theo sau đám
tang, cười nói, chỉ trỏ
+ Em không nên gọi bạn hoặcchỉ trỏ cười đùa Nếu bạn emnhìn thấy em, em sẽ gật đầuchia buồn cùng bạn Nếu cóthể, em nên đi cùng với bạnmột đoạn đường
+ Em không nên chạy nhảy,cười đùa, vặn to đài, ti-vi, chạysang xem, chỉ trỏ
+ Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
+ Nên hỏi thăm và chia buồncùng bạn
+ Em nên khuyên ngăn các bạn
* Hoạt động 3: Trò chơi Nên và không nên
* Mục tiêu: Củng cố bài học
* Cách tiến hành:Chia lớp thành 2 nhóm phát cho mỗi nhóm
một bảng phụ và phấn
+ Trong một thời gian nhất định, các nhóm thảo luận liệt kê
những việc nên làm và không nên làm khi gặp đám tang theo 2 cột: "Nên" và "Không nên" Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhómđó sẽ thắng cuộc
+ HS tiế hành chơi
+ Cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả
+ GV nhận xét khen những nhóm thắng cuộc
* Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang, không nên làm
gì xúc phạm đến tang lễ Đó là một biểu hiện của nếp sống văn hóa.
+ GV nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 02 tháng 3 năm 2010
Tập đọc:
TIẾNG ĐÀN
I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh (trả lời được các
CH trong SGK)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra 4 Học sinh kể mỗi em một
đoạn bài: Đối đáp với vua và trả lời
câu hỏi
+ Giới thiệu bài mới.
+ Hoạt động 1: Luyện đọc
1/ Giáo viên đọc toàn bài.
- Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm
rãi, giàu cảm xúc
2/ Hướng dẫn Học sinh luyện đọc.
a/ Đọc từng câu & luyện đọc từ khó
- Cho Học sinh đọc từng câu
- Luyện đọc những từ khó : vi-ô-lông,
ắc-sê, trắng trẻo, phép lạ, khuôn
mặt, ửng hồng, sẫm màu,
b/ Đọc từng đoạn + giải nghĩa từ.
- Cho Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Giải nghĩa từ ngữ : lên dây, ắc-sê.
dân chài.
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm
.d/ Đọc đồng thanh
- Chú ý Học sinh đọc giọng vừa phải
+
Hoạt động 2: Hướng dẫn Học sinh tìm
hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm
đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Thuỷ làm những gì để chuẩn bị
vào phòng thi?
+ Những từ ngữ nào miêu tả âm
thanh của cây đàn?
+ Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo
đàn thể hiện điều gì ?
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi :
+ Tìm những chi tiết miêu tả khung
cảnh thanh bình ngoài gian phòng như
hoà với tiếng đàn
- Giáo viên: tiếng đàn rất trong trẻo,
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp từngcâu
- Học sinh luyện đọc từ khó
- Học sinh đọc từng đoạn
- Học sinh đọc trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh
- Học sinh đọc thầm và trảlời câu hỏi
- Thuỷ nhận đàn, lên dâyvà kéo thử vài nốt nhạc
- Trong trẻo vút bay lêngiữa yên lặng của gianphòng
- Học sinh đọc thầm
- Thuỷ rất cố gắng, tậptrung vào việc thể hiệnbản nhạc: vầng trán tái đi.Thuỷ rung động với bảnnhạc – gò má ửng hồng,đôi mắt sẫm màu hơn, làm
mi rậm cong dài khẽ rungđộng
- Vài cánh ngọc lan êm áirụng xuống nền đất mátrượi; dân chài đang tunglưới bắt cá; hoa mười giờnở đỏ quanh các lối đi venhồ
Trang 8hồn nhiên và hoà hợp với không
gian thanh bình xung quanh
+ Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- Giáo viên đọc lại bài văn
- Cho Học sinh thi đọc
+ Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò.
H: Bài văn nói về điều gì?
- Dặn Học sinh về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn
- 3 Học sinh thi đọc đoan
- 2 Học sinh thi đọc cả bài
- Bài văn tả tiếng đàntrong trẻo hồn nhiên, hòahợp với khung cảnh thiênnhiên và cuộc sống thanhbình xung quanh
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hs lên bảng làm BT1,3/120
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs
2 Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Giới thiệu bài -Nghe GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực
hành
Bài 1
- Yêu cầu HS tự làm bài - 4 HS làm bài trên bảng, mỗi
HS làm 1 phần của bài HS cảlớp làm bài vào vở
+ GV hỏi : Khi đã biết 821 × 4 = 3284
có thể đọc ngay kết quả của phép
tính 3284 : 4 không ? Vì sao ?
- Khi đã biết 821 × 4 = 3284
có thể đọc ngay kết quảcủa phép tính 3284 : 4 = 821 vìnếu lấy tích chia cho mộtthừa số thì được kết quả làthừa số còn lại
+ GV hỏi tương tự với các phần còn
lại của bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài - 4 HS làm bài trên bảng, HS
cả lớp làm bài vào vở
- GV chữa bài, y/c 4 HS vừa lên
bảng lần lượt nêu cách thực hiện
- GV gọi 1 Hs đọc yêu cầu của bài - HS đọc đề bài
- Bài toán cho ta biết gì ? - Bài toán cho biết chiều rộng
sân là 95 m và chiều dài gấp
3 lần chiều rộng
- Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi chu vi của sân
Trang 9hình chữ nhật.
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta
làm như thế nào ? -Ta lấy chiều dài nhân vớichiều rộng, được bao nhiêu lấy
kết quả đó nhân với 2
- Vậy để tính được chu vi sân vận
động, chúng ta cần đi tìm gì trước
đó ?
Chúng ta cần tìm được chiềudài của sân
cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt Bài giải
Chiều rộng : 95 m Chiều dài sân vậnđộng là :
Chiều dài : gấp 3 chiều rộng 95 × 3 = 285 (m) Chu vi : … m ? Chu vi sân vận đôïnglà :
(285 + 95) × 2 = 760
(m)
Đáp số : 760 m
- GV chữa bài và cho điểm HS
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn
dò
- Nhận xét tiết học
Thủ công:
ĐAN NONG ĐÔI (TT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Như tiết trước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Như tiết trước ( hình mẫu)
Tranh quy trình
Kéo Hồ, giấy bìa (thủ công)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động (ổn định tổ chức).
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra đồ dùng của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 3 Thực hành.
+ Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại quy trình đan nong đôi
+ Giáo viên nhận xét và lưu ý
một số thao tác khó, dễ bị
nhầm lẫn khi đan nong đôi Sử
dụng tranh quy trình và sơ đồ đan
nong đôi để hệ thống lại các
bước đan nong đôi
Bước 1 Kẻ, cắt các nan đan
Bước 2 Nguyên tắc đan
Bước 3 Dán nẹp xung quanh tấm
2 hàng nan ngang liền kề
+ Lưu ý: Khi dán các nan nẹpxung quanh tấm đan cần dán lầnlượt từng nan cho thẳng với mép
Trang 10+ Giáo viên tổ chức cho học sinh
thực hành
+ Giáo viên quan sát giúp đỡ
học sinh còn lúng túng để các
em hoàn thành sản phẩm
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh
trưng bày
+ Học sinh đánh giá sản phẩm,
lựa chọn một số tấm đan đẹp
chắc chắn để làm mẫu Khen
ngợi học sinh có sản phẩm làm
đúng quy trình, kĩ thuật đẹp
tấm đan
+ Học sinh trưng bày kết hợpsáng tạo
+ Học sinh nhận xét
4 Củng cố & dặn dò:
+ Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kĩ năngthực hành của học sinh
+ Dặn dò học sinh giờ học sau mang giấy thủ công hoặc bìa màu,thước kẻ, kéo, hồ dán để học bài “Làm lọ hoa gắn tường”
Chính tả:
Nghe - viết: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bàivăn xuôi
Làm đúng BT2b
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
2 tờ giấy khổ to để viết nội dung Bài tập 2b
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên đọc cho học sinh
viết các từ ngữ sau: cây
trúc, khúc hát, chim cút,
ngòi bút.
+ Giới thiệu bài mới.
+Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe viết
a/ Hướng dẫn học sinh
chuẩn bị.
- Giáo viên đọc lại đoạn chính
tả
H: Hai vế đối trong đoạn chính
tả viết thế nào?
- Hướng dẫn học sinh viết
những từ ngữ hay viết sai: leo
lẻo, chang chang, trói.
b/ Giáo viên đọc cho học sinh
- 2 Học sinh viết trên bảng lớp
- Cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh lắng nghe
- 2 Học sinh đọc lại đoạn văn
- Viết giữa trang vở, cách lề vở 2
ô li
- Học sinh viết trên bảng con
- Học sinh viết bài
- Học sinh dùng bút chì tự chữa lỗi
Trang 11- Giáo viên nhắc nhở về tư
thế ngồi viết
c/ Chấm, chữa bài
- Cho Học sinh chữa lỗi
- Giáo viên chấm 5 7 bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh làm bài tập chính
tả.
a/ Bài tập 2b:
- Giáo viên nhắc lại yêu
cầu
- Cho Học sinh làm bài
- Cho Học sinh trình bày
- Giáo viên nhận xét & chốt
lại lời giải đúng
Lời giải đúng :(mõ – vẽ).
+Hoạt động 3: Củng cố –
dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết
học
- Nhắc những Học sinh còn
viết sai về nhà luyện viết
thêm
- 1học sinh đọc yêu cầu của bàitập
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 Học sinh lên bảng viết nhanh lờigiải
- Học sinh chép lời giải đúng bàiVBT
Tự nhiên & Xã hội:
HOA
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật và íchlợi của hoa đối với đời sống con người
Kể tên một số loài hoa có màu sắc, hương thơm khác nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Một vài loại hoa thật
Các hình trong SGK
Các loại hoa học sinh sưu tầm được
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động (ổn định tổ chức).
2 Kiểm tra bài cũ: 2hs
- Lá cây có chức năng gì?
- Hãy nêu ích lợi của lá cây
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 1 Sự đa dạng về màu
sắc, mùi hương, hình dạng của hoa
Tổ chức học sinh thảo luận nhóm
Trang 12+ Học sinh để ra trước mặt các
bông hoa đã sưu tầm
+ Học sinh quan sát màu sắc, hương
thơm của mỗi bông hoa Sau đó
giới thiệu cho các bạn trong nhóm
biết
GV kết luận: Các loài hoa thường
khác nhau về màu sắc, hình dạng.
Mỗi loài hoa có một mùi hương
riêng
* Hoạt động 2: Các bộ phận của
hoa.
+ Giáo viên cho học sinh quan sát
bông hoa có đủ các bộ phận
+ Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh
hoa, nhị hoa của bông hoa đang quan
sát
+ Giáo viên kết luận: Hoa
thường có các bộ phận là cuống
hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa.
(kết hợp xem hoa thật).
* Hoạt động 3:
* Mục tiêu: Nêu được chức năng
và ích lợi của bông hoa
+ GV hỏi: Hoa có chức năng gì?
+ Hoa thường được dùng để làm gì?
Nêu ví dụ
+ Quan sát các hình trang 99, những
hoa nào được dùng để trang trí,
những bông hoa nào được dùng để
ăn?
+ Giáo viên kết luận: Hoa để ăn
(hình 5;6); Hoa để trang trí (hình 7;8)
“ Hoa có nhiều ích lợi, hoa dùng để
trang trí, làm nước hoa, ướp chè,
để ăn, để làm thuốc Hoa là cơ
quan sinh sản của cây”.
4 Củng cố & dặn dò:
+ Học sinh đọc “Bóng đèn toả
sáng”
+ Chốt nội dung và giáo dục học
sinh yêu quý, chăm sóc, trồng
hoa
+ Sưu tầm một số quả
+ Nhận xét tiết học
+ Học sinh làm việc theonhóm
+ Cả lớp cùng làm việc
+ Học sinh quan sát
+ Học sinh trả lời Lớp bổsung
+ Vài học sinh nhắc lại kếtluận
+ Vài học sinh lên bảng chỉlại các bộ phận của bôn ghoa thật
+ Thảo luận cả lớp+ Học sinh quan sát hình 5;6;7;8và trả lời
+ Vài học sinh nêu ý kiến
+ Vài học sinh nhắc lại
Thứ tư ngày 03 tháng 3 năm 2010
Trang 13LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
A MỤC TIÊU.
Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
Nhận biết được các chữ số La mã từ I XII (để xem được đồnghồ); số XX, XXI (đọc và viết "thế kỉ XX, thế kỉ XXI")
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra 1,2/120
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Giới thiệu về
chữ số La Mã
+ Viết lên bảng các chữ số La
Mã I ; V ; X và giới thiệu cho học
sinh
+ Ghép hai chữ số I với nhau ta
được chữ số II đọc là hai
+ Ghép ba chữ số I với nhau ta
được chữ số III đọc là ba
+ Giáo viên tiếp tục giới thiệu:
Đây là chữ số V (năm) ghép vào
bên trái chữ số V một chữ số I,
ta được một số nhỏ hơn V một đơn
vị, đó là số bốn, đọc là bốn,
viết là IV
+ Cùng một chữ số V, viết thêm
I vào bên phải chữ số V, ta được
số lớn hơn V một đơn vị, đó là
số sáu, đọc là Sáu, viết là: VI
+ Giới thiệu các chữ số VII, VIII,
XI, XII tương tự như giới thệu số VI
+ Giới thiệu số IX như giới thiệu
số IV
+ Giới thiệu tiếp số XX (Hai mươi):
Viết hai chữ số X liền nhau ta được
chữ số XX
+ Viết vào bên phải số XX một
chữ số I, ta được số lớn hơn XX
một đơn vị, đó là số XXI
* Hoạt động 2: Luyện tập và thực
hành.
Bài tập 1.
+ Gọi học sinh lên bảng đọc các
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làmbài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệubài
+ Học sinh quan sát chữ số vàlần lượt đọc theo lời giáo viên:Một, Năm, Mười
+ Học sinh viết II và đọc Hai.+ Học sinh viết III và đọc Ba
+ Học sinh viết IV và đọc theo:Bốn
+ Học sinh viết VI và đọc theo :Sáu
+ Học sinh lần lượt đọc và viếtcác chữ số La Mã theo giớithiệu của giáo viên
+ Học sinh viết XX và đọc : Haimươi
+ Học sinh viết XXI và đọc : Haimươi mốt
+ 5 7 học sinh đọc trước lớp, 2học sinh ngồi cạnh nhau đọc cho