Các hoạt động dạy học: A, Giới thiệu bài: Bài 1: Nêu yêu cầu.. Mục đích - yêu cầu: -Nắm đợc tác dụng của dấu gạch ngang ND ghi nhớ.. -Nhận biết và nêu đợc tác dụng của dấu gạch ngang tr
Trang 1Tuần 23
Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
Tiết 1 Chào cờ
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trờng hợp đơn giản
- Làm các BT: bài 1( đầu tr 123), bài 2(đầu tr 123), bài 1( a, c ở cuối tr123)
II Các hoạt động dạy học :
A:Kiểm tra bài cũ:
12
; 4
3 12
9
; 10
3 20
4
3 8
3 10
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm và chữa bài:
a,
2
1 6
2 6 5 4 3
5 4 3
x x x
x x x
3 5 4 2 3
5 2 4 3 3 15 4 6
5 8
x x x x
x x x x x
x x x
Trang 2- Về làm bài trong VBT và chuẩn bị bài sau.
Tiết 3
Tập đọc
Hoa học trò
I Mục đích - yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui tuổi học trò (trả lời đợc câu hỏi SGK)
* GD HS biết thởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên và co ý thức bảo vệ cái đẹp
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
A:Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài Chợ tết
- Nêu nội dung bài
B: Dạy học bài mới:
1, Giới thiệu bài:
2, Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Tổ chức cho hs luyện đọc đoạn
- Gv sửa phát âm, ngắt giọng cho hs,
giúp hs hiểu nghĩa một số từ
- Gv đọc mẫu toàn bài
- Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để
- Đỏ thắm, màu đỏ rất tơi và sáng
- Tác giả sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả số lợng hoa phợng, so sánh hoa phợng với muôn ngàn con bớm thắm để ta cảm nhận đợc hoa phợng nở rất nhiều, rất đẹp
- Hs đọc doạn 2 và 3
- Vì Phợng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc
Trang 3- ở đoạn 2, tác giả dùng những giác
quan nào để cảm nhận vẻ đẹp của lá
phợng?
- Màu hoa phợng thay đổi nh thế nào
theo thời gian?
- Chuẩn bị bài sau
với tuổi học trò Phợng đợc trồng rất nhiều trên các sân trờng Hoa phợng thờng nở vào mùa hè, mùa thi của tuổi học trò Hoa phợng
nở làm học trò nghĩ đến mùa thi và những ngày hè hoa phợng gắn liền với những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò
- cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa phợng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trờng, xa thầy, xa bạn Vui vì hoa ph-ợng báo hiệu đợc nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lí thú
- Hoa phợng nở nhanh đến bất ngờ, màu ợng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên nh tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ
ph Thị giác, vị giác, xúc giác
- Lúc đầu, màu hoa phợng là màu đỏ còn non
Có ma, hoa càng tơi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phợng rực lên
- Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui tuổi học trò
- 3 Hs đọc tiếp nối 3 đoạn của bài
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Hs tham gia thi đọc diễn cảm
Tiết 4 Thể dục
( GVC )
Tiết 5 Lịch sử Văn học và khoa học thời Hậu Lê
Trang 4- Phiếu học tập ( cha điền vào chỗ trống )
IIICác hoạt động dạy học
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận
Nguyễn Trãi Bình Ngô Đại Cáo Phản ánh khí phách hào hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộcVua Lê Thánh
Tông, Hội tao đàn Các tác phẩm thơ Ca ngợi nhà hậu Lê, đề cao và ca ngợi công đức của nhà vua.Nguyễn Trãi ức trai thi tập Nói lên tâm sự của những ngời muốn đem tài
năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nớc, cho dân
+ Nội dung của các tác phẩm thời kì
này nói lên điều gì?
* Kết luận: Các tác giả, tác phẩm văn
học thời kì này đã cho ta thấy cuộc
sống của xã hội thời Hậu Lê
HĐ 2: Khoa học thời Hậu Lê (HĐ
Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử kí toàn th Ghi lại lịch sử nớc ta từ thời Hùng Vơng đến thời Hậu Lê.
Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục
Ghi lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Trang 5+ Kể tên các tác giả, tác phẩm tiêu biểu
trong mỗi lĩnh vực trên?
+ Qua nội dung tìm hiểu, em thấy tác giả
nào là tác giả tiêu biểu cho thời kì này?
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trờng hợp đơn giản
- Làm các BT: bài 1( đầu tr 123), bài 2(đầu tr 123), bài 1( a, c ở cuối tr123)
II Các hoạt động dạy học:
A, Giới thiệu bài:
Bài 1: Nêu yêu cầu
- Yêu cầu rút gọn các phân số đã cho
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4(HSKG): Củng cố về cách rút gọn
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài, điền số thích hợp vào chỗ trống
+ 752, 754, 756, 758 chia hết cho 2 những không chia hết cho 5
+ 750 chia hết cho 2 , 5, có chia hết cho 3
+ 756 chia hết cho 9,vừa chia hết cho 2
31
14
.+ Phân số chỉ số phần hs gái trong số hs cả lớp đó là:
Trang 6Tiết 2
Luyện từ và câu
Dấu gạch ngang
I Mục đích - yêu cầu:
-Nắm đợc tác dụng của dấu gạch ngang (ND ghi nhớ)
-Nhận biết và nêu đợc tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (Bt1, mục III); viết
đợc đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời thoại và đánh dấu phần ghi chú thích (Bt2)
* HS biết sử dụng dấu gạch ngang phù hợp
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm trra bài cũ.
- 3 em nối tiếp nhau đọc bài tập
- HS làm bài phát biểu ý kiến
- Đoạn a Thấy tôi sán đến gần, ông tôi hỏi : + Cháu con ai ?
+ Tha ông cháu là con ông Th
- Đoạn b : Cái đuôi dài - bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công -
đã bị trói xếp vào bên mạng sờn
- Đoạn c
+ Trớc khi bật quạt đặt quạt nơi
+ Khi điện vào quạt phải tránh
+ Hằng năm tra dầu mỡ
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Đoạn a Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhân vật
- Đoạn b Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích
Trang 7- Dặn chuẩn bị bài sau.
- Đoạn c Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt đợc bền
- HS nêu.Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhân vật,dấu gạch ngang
đánh dấu phần chú thích, dấu gạch ngang liệt kê
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài, chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài, chữa bài
- Nêu phần ghi nhớ
Tiết 3
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích - yêu cầu.
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện, cái ác
- Hiểu ND chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
III Các hoạt động dạy học
A, Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét, cho điểm
B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài
2, Hớng dẫn Hs kể chuyện
a, Hớng dẫn hiểu yêu cầu của bài tập
- Gv gạch chân các từ: đợc nghe, đợc
đọc, ca ngợi cái đẹp, cuộc đấu tranh
- Gv hớng dẫn Hs quan sát tranh chuyện:
Nàng Bạch Tuyết , Cây tre trăm đốt
- 1 Hs kể 1 đoạn của câu chuyện Con vịt xấu xí, nêu ý nghĩa câu chuyện
- 1 Hs đọc đề bài
- 2 Hs tiếp nối nhau đọc các gợi ý 2, 3 Cả lớp theo dõi SGK
Trang 8- Gv nhắc Hs: có thể kể các câu chuyện
trong hoặc ngoài SGK
b, Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Gv cùng các bạn phỏng vấn
- Bình chọn Hs kể hay, hấp dẫn
C, Củng cố, dặn dò.
- Khen, động viên những em kể tốt
-Yêu cầu Hsvề kể cho mọi ngời nghe
- Một số Hs tiếp nói nhau giới thiệu tên chuyện của mình, nhân vật trong truyện
- Từng cặp hs kể cho nhau nghe, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
-Nhận biết đợc ta chỉ nhìn thấy khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
* GD HS thấy đợc tầm quan trọng của ánh sáng đối với cuộc sống
II Đồ dùng dạy học.
- Hộp kín, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván,
III Các hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ:
- Âm thanh trong cuộc sống có tác hại gì đến
sức khoẻ của con ngời?
2, Tìm hiểu về đờng truyền của ánh sáng
MT: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng
tỏ ánh sáng truyền theo đờng thẳng
Trang 9- Tổ chức trò chơi: “Dự đoán đờng truyền của
4, Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào?
MT: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng
+Các vật chỉ cho một phần ánh sáng
đi qua+ Các vật không cho ánh sáng đi qua
- Hs nêu
- Hs làm thí nghiệm
- Mắt nhìn thấy vật khi co ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên chữa bài
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới
1, Thực hành trên băng giấy.
- Gv cho Hs lấy băng giấy, hớng dẫn Hs
gấp đôi 3 lần để chia băng giấy thành 8
phần bằng nhau
+ Băng giấy đợc chia làm mấy phần
bằng nhau?
+ Bạn Nam tô màu mấy phần? Bạn nam
tô màu tiếp mấy phần?
Trang 10+ Bạn Nam tô màu tất cả bao nhiêu
phần?
- Gv kết luận: Bạn nam đã tô màu
8 5
3 + =
- Gv hớng dẫn Hs:
8
5 8
2 3 8
2 8
3 + và
7
3 7
2 + lên bảng
- Gv kết luận:
7
3 7
2 7
2 7
3
+
= +
- Hs nhận xét qua quan sát băng giấy và trả lời: 5 = 3 + 2
+ ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số
3 5
2 + = = b, 1
4
8 4
5 4
3 + = =
c,
4
5 8
10 8
7 8
3
=
= + d,
25
42 25
7 25
35
= +
- Hs nêu yêu cầu
3 7
I Mục đích – yêu cầu.
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc
- Hiểu ND bài thơ: Ca ngợi tình yêu nớc và thơng con sâu sắc của ngời phụ nữ Tà
Ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc.(trả lời đợc các câu hỏi cuối bài)
Trang 11* GD HS tình yêu nớc và yêu thơng con ngời.
* KNS :
- Giao tiếp
- Hợp tác
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ
- Đọc đoạn 1 và 2 của bài Hoa học trò,
trả lời câu hỏi cuối bài
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a, Luyện đọc
+ Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Gv sửa cho Hs cách phát âm, ngắt hơi,
ngắt nhịp Giúp Hs hiểu nghĩa các từ
+ Em hiểu câu thơ “ Nhịp chày nghiêng
giấc ngủ em nghiêng nh thế nào?”
+ Những hình ảnh nào trong bài nói lên
tình yêu thơng và niềm hi vọng của ngời
mẹ đối với con?
+ Theo em, cái hay, cái đẹp trong bài thơ
này là gì?
+ Bài thơ nói lên điểu gì?
- 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi
- Hs đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng ờng địu con theo Những em bé ấycả lúc ngủ hay lúc chơi cũng nằm trên lng mẹ Ngời mẹ lấy bờ vai làm gối, lng đa nôi, tim hát thành lời để ru con ngủ Có thể nói: các em lớn lên trên lng mẹ
th-+ Ngời mẹ vừa lao động: giã gạo, tỉa bắp, vừa nuôi con khôn lớn Mẹ giã gạo để nuôi bộ đội Những công việc ấy góp phần to lớn vào công cuộc chống Mỹ cứu nớc của toàn dân tộc
+ Câu thơ gợi lên hình ảnh nhịp chày trong tay mẹ nghiêng làm cho giấc ngủ của em bé trên lng mẹ cũng chuyển động nghiêng theo
+ Tình yêu của mẹ đối với con: Lng đa nôi và tim hát thành lời, mẹ thơng A- kay, mặt trời của mẹ con nằm trên lng Hi vọng của mẹ đối với con: Mai sau con lớn vung chày lún sân
+ thể hiện đợc lòng yêu nớc thiết tha và tình thơng con của ngời mẹ
Trang 12I Mục đích - yêu cầu.
- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn thơ trích
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
* GD HS luôn giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho hs viết những tiếng: lung
- Tổ chức cho hs nhớ – viết bài
- Gv thu một số bài, chấm, nhận xét
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài, chữa bài
+ Hoạ sĩ - nớc Đức - sung sớng - không hiểu sao - bức tranh
Trang 13Tiết 4
Đạo đức Giữ gìn các công trình công cộng(tiết 1)
I, Mục tiêu:
-Biết đợc vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
-Nêu đợc một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
*Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công trình công cộng ở địa phơng
*KNS;
- Xác định giá trị văn hoá tinh thần ở những nơi công cộng
- Thu thập và sử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng của địa phơng
II, Đồ dùng dạy học:
- Bộ thẻ ba màu: xanh, đỏ, trắng
III, Các hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải lịch sự với mọi ngời?
- Nêu một vài biểu hiện thể hiện lịch sự với
mọi ngời
B, Dạy học bài mới:
1, HĐ1:Thảo luận nhóm (tình huống sgk)
- Gv giao nhiệm vụ thảo luận
- Kết luận: Nhà văn hoá xã là một công trình
công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung của
nhân dân, đợc xây dựng bởi nhiều công sức,
tiền của Vì vậy Thắng cần phải khuyên Hùng
nên giữ gìn, không đợc vẽ bậy lên đó
B.2, HĐ2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 1
- SGK)
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi
- Gv giao nhiệm vụ
- Kết luận: tranh 1,3 sai; tranh 2,4 đúng
a, Cần báo cho ngời lớn hoặc những ngời có
trách nhiệm về việc này
b, Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của
hành động ném đất, đá vào biển báo giao
Trang 14ở địa phơng (Bài tập 4) Bổ sung thêm cột lợi
- Biết cộng hai phân số khác mẫu số Làm các BT: bài 1 a,b,c; bài 2 a,b
II Các hoạt động dạy học
1
= +
+ Làm thế nào để cộng hai phân số này?
- GV nhấn mạnh lại cách thực hiện
- 2 Hs lên bảng, lớp làm bảng con theo dãy
- Hs theo dõi
+ làm phép tính cộng:
3
1 2
2 3 6
2 6
3 3
1 2
1
; 6
2 3
1
; 6
3 2
- 3-4 Hs nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số
- 1 Hs nêu yêu cầu của bài và cách cộng hai phân số khác mẫu số
- 2 Hs lên bảng, lớp làm bảng con:
a, + = + =
12
9 12
8 4
3 3
2
12 17
b,
20
57 20
12 20
45 5
3 4
c,
35
34 35
20 35
14 7
4 5
Trang 15Bài 2: Tính (theo mẫu)
- GV ghi mẫu lên bảng, hớng dẫn Hs hiểu
mẫu:
21
28 21
15 21
20 15
9 3
4 5
3
= +
= +
- Hs nhận xét mẫu của hai phân số: Vì
21 chia hết cho 7 nên chọn 21 làm MSC
6 12
3 12
3 4
1 12
3
=
= +
= +
b,
25
19 25
15 25
4 5
3 25
c,
81
38 81
12 81
26 27
4 81
26
= +
= +
d,
64
61 64
56 64
5 8
7 64
- Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt bài toán
- Hs làm bài vào vở, 1 em chữa bài:
Sau hai giờ ô tô đó chạy đợc là:
56
37 7
2 8
3 + = (quãng đờng)
- 1 Hs nhắc lại cách cộng hai phân số khác mẫu số
I Mục đích - yêu cầu.
-Biết thêm một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1); nêu đợc moat trờng hợp có
sử dụng câu tục ngữ đã biết (BT2); dựa theo mẫu để tìm vài tục ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3); đặt câu tả đợc mức độ ccao của cái đẹp (BT4)
* KNS :
-Kĩ năng hợp tác
- Đặt mục tiêu
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1
III Các hoạt động dạy học
A, Kiểm tra bài cũ
+ Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
- Nhận xét
B, Dạy bài mới
- HS trả lời
Trang 161, Giới thiệu bài
- Yêu cầu Hs đọc thuộc 2 câu thành
ngữ nói về cái đẹp ở tiết trớc
2, Hớng dẫn Hs làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu Hs trao đổi thảo luận và tự
làm bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu Hs đọc thuộc lòng 4 câu
nội dung Cái nết đánh chết cái đẹp.Trông mặt mà bắt hình dong
Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon
Bài 2:
- Yêu cầu Hs suy nghĩ về các trờng
hợp sử dụng các câu tục ngữ trên
- Nhận xét, cho điểm Hs nói tốt
là ngời thanh tiếng nói cũng thanh, chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu” Cả nhà em ai cũng gật gù tán thởng
- 1 Hs đọc yêu cầu
- Hs thảo luận theo nhóm 4
- Các nhóm thông báo các từ tìm đợc trớc lớp
- Hs làm bài vào vở: tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt
kế, giai nhân, tuyệt trần, mê hồn, linh lồn, mê
li, vô cùng, không tả xiết, không bút văn nào tả nổi, nghiêng nớc nghiêng thành, nh tiên, không tởng tợng nổi
- Hs tiếp nối nhau đặt câu
VD:
+ Bức tranh ấy đẹp tuyệt vời
+ Phong cảnh ở đây đẹp mà có thể không một bút văn nào tả nổi
+ Cô ấy đẹp nghiêng nớc nghiêng thành
+ Khung cảnh trong động Hơng Tích đẹp mê hồn
Trang 17vào tiết sau.
Tiết 4
Tập làm văn
Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
I
Mục đích - yêu cầu.
- Nhận biết đợc một số đặt điểm trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (Bt1); viết đợc đoạn văn ngắn tả một loại hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (Bt2)
* KNS :
- T duy sáng tạo
- Hợp tác
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi bài giải bài tập 1
III Các hoạt động dạy học
A, Bài cũ
- Nhận xét
B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài
- 2 Hs tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập
1 với 2 đoạn văn: Hoa sầu đâu và Quả cà chua
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi với bạn về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn
- Hs nhìn bảng đọc lại
a, Đoạn văn tả hoa sầu đâu:
- Tả cả chùm hoa, không tả từng bông vì hoa sầu đâu nhỏ, mọc thành chùm có cái
đẹp của cả chùm
- Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh (mùi thơm mát mẻ hơn cả
h-ơng cau, dịu dàng hơn cả hh-ơng hoa mộc), cho mùi thơm huyền diệu đó hoà với hh-ơng
vị khác của đồng quê (mùi đất ruộng, mùi đậu già, mùi mạ non, khoai sắn, rau cần)
- Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả: hoa nở nh cời, bao nhiêu thứ
đó bấy nhiêu yêu thơng, khiến ngời ta cảm thấy nh ngây ngất, nh say say một thứ men gì
b, Đoạn tả quả cà chua:
- Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín
- Tả cà chua ra quả, xum xuê, chi chít với những hình ảnh so sánh (quả lớn, quả bé vui mắt nh đàn gà mẹ đông con - mỗi quả cà chua chín là một mặt trời nhỏ hiền dịu), hình ảnh nhân hoá (quả leo nghịch ngợm lên ngọn - cà chua thắp đèn lồng trong lùm cây)