- Chuẩn bị tiết “ Sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh” : đọc VD và trả lời câu hỏi sgk./.. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt * Hoạt động 1: Hớng dẫn
Trang 1- Thấy đợc những vẻ đẹp trong phong cách của Hồ Chí Minh – Sự kết hợp hài hòa giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng học tập, rèn luyện theo gơng Bác
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích I Đọc, tìm hiểu chú thích
GV đọc mẫu Gọi HS đọc tiếp Lắng nghe, đọc bài
H: Hãy giới thiệu về tác giả ? Giới thiệu về tác giả 1 Tác giả : Lê Anh Trà
H: Nêu xuất xứ của văn bản?
H: VB thuộc kiểu loại nào?
Phát biểu
Phát hiện , trả lời
2 Tác phẩm :
- Trích trong “ Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị”
- Kiểu loại: VB nhật dụng
tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM
Trang 2- P2 (còn lại) : Nét đẹp trong lối sống HCM.
Gọi HS đọc lại VB Đọc thầm phần
1
H: Những tinh hoa văn hoá nhân loại
đến với HCM trong hoàn cảnh nào ?
1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh:
H: Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân
loại của HCM có gì đặc biệt?
H: Để có đợc vốn tri thức sâu rộng
ấy, Ngời đã làm những gì?
GV: - Nắm vững phơng tiện giao tiếp
là ngôn ngữ
- Qua công việc mà học hỏi
- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
Phát hiện, trình bày
Theo dõi, ghi chép
- Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay
đồng thời phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa t bản
H: Động lực nào đã giúp Ngời tiếp
thu vốn tri thức của nhân loại ? Ham hiểu biết, học hỏi, tự tôn dân tộc
H: Em hiểu nh thế nào về sự “nhào
nặn” của nguồn văn hoá quốc tế và
văn hoá dân tộc của Bác?
Đó là sự đan xen kết hợp bổ sung sáng tạo hài hoà hai nguồn văn hoá trong tri thức văn hoá HCM
- Những ảnh hởng quốc tế đã nhào nặn với cái gốc dân tộc trở thành…một nhân cách rất Việt Nam
H: Từ đó em hiểu gì về vẻ đẹp trong
phong cách Hồ Chí Minh ?
GV: Đó là kiểu mẫu của tinh thần
tiếp nhận văn hoá ở HCM: biết thừa
kế và phát triển các giá trị văn hoá
GV sơ kết tiết 1.
Thảo luận, phát biểu
Lắng nghe
* HCM tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc.
Tiết 2 GV khái quát lại phần 1.
H: ở cơng vị lãnh đạo cao nhất của
Đảng và Nhà nớc, Chủ tịch CHM có
lối sống nh thế nào?
Phát hiện Suy nghĩ , trả lời - Nơi ở, nơi làm việc: nhà sàn ( đơn sơ)
- Trang phục: quần áo bà ba nâu,
áo trấn thủ, đôi dép lốp ( giản dị).…
- T trang: chiếc va li con, t trang ít ỏi
- Ăn uống: cá kho, rau luộc, da ghém, cà muối, cháo hoa ( … đạm bạc)
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào để nói về lối sống của
Bác ? Tác dụng ?
Suy nghĩ, phát biểu * Nghệ thuật: đối lập - làm nổi
bật vẻ đẹp trong lối sống của Bác
Đó là một lối sống giản dị nhng lại vô cùng thanh cao, sang trọng.
H: Vì sao có thể nói lối sống của Bác Suy nghĩ, giải thích
Trang 3là sự kết hợp giữa giản dị và thanh
cao ?
GV: Đây không phải lối sống khắc
khổ của những ngời tự vui trong cảnh
tự học”.v.v…
H: ở phần cuối văn bản, tác giả đã so
sánh lối sống của Bác với Nguyễn
Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm Theo
em có điểm gì giống và khác giữa lối
sống của Bác và các vị hiền triết ?
Thảo luận - trả lời
+ Giống: Giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn cùng nhân dân, cùng CM
H: Từ việc tìm hiểu văn bản “Phong
cách HCM”, hãy nêu nội dung v/b ?
GV bổ sung
Nhận xét, khái quát, trình bày
Theo dõi, ghi chép
1.Nội dung :
Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào để làm nổi bật vẻ đẹp
+ Sử dụng nghệ thuật đối lập.+ Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm
H: Trong cuộc sống hiện đại, văn hoá
trong thời kì hội nhập, tấm gơng của
Bác gợi cho em suy nghĩ gì ?
Rút ra ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ
H: Nêu một vài biểu hiện mà em cho
* Bài tập củng cố :Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.
1 ý nào nói đúng nhất đặc điểm cốt lõi của phong cách HCM đợc nêu trong bài viết?
A Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
(đúng)
B Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xa
C Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới
2 Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM, tác giả đã không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A Kết hợp giữa kể và bình luận B Sự dụng phép nói quá.(đúng)
Trang 4C Sự dụng phép đối lập D So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt.
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
*Tích hợp: “Hội thoại” (TV8).
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Bảng phụ
HS: Tìm hiểu phần ví dụ Phiếu học tập
C Các b ớc lên lớp
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: H/dẫn hs tìm hiểu ph/châm về lợng. I Ph ơng châm về l ợng
GV: treo bảng phụ Gọi HS đọc VD Đọc ví dụ * Ví dụ 1.
H: Hãy giải thích nghĩa của từ “bơi”
(trong văn cảnh ) ? Suy nghĩ , trả lời.
H: Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba
trả lời “ở dới nớc” thì câu trả lời có
đáp ứng điều An muốn biết không ?
Vì sao ?
Phân tích, nhận xét 1 Nhận xét :
- Câu trả lời không mang lại nội dung An muốn biết vì trong nghĩa của từ “bơi” đã có “ở dới nớc” H: Theo em bạn Ba cần trả lời nh thế
H: Từ đó em rút ra bài học gì về giao
tiếp? Rút ra kết luận. 2 Kết luận: Cần nói rõ nội dung, không nên nói ít hơn những gì mà
giao tiếp đòi hỏi
H: Vì sao truyện lại gây cời? Phân tích, giảI
thích 1.Nhận xét: các nhân vật trong truyện đều nói
nhiều hơn những gì cần nói
H: Hai nhân vật đó chỉ cần hỏi và trả
lời nh thế nào? Hỏi: con lợn nào chạy Bác có thấy
qua đây không?
Trang 5Trả lời: Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.
H: Từ câu chuyện cời em hãy cho
biết khi giao tiếp ta cần tuân thủ yêu
Theo dõi, ghi chép
* Ghi nhớ: Khi gt, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc gt, không thiếu, không thừa.
* Hoạt động 2: Hớng dẫn hs tìm hiểu ph/châm về chất. II Ph ơng châm về chất
GV treo ví dụ (bảng phụ) Gọi HS
H: Truyện “Quả bí khổng lồ” phê
phán điều gì? Suy nghĩ, trả lời. 1 Nhận xét:- Phê phán tính nói khoác
H: “Nói khoác” là nói nh thế nào? Giải thích - Nói không đúng sự thật
H: Nh vậy trong giao tiếp có điều gì
cần tránh? HS rút ra nhận xét 2 Kết luận:- Đừng nói những điều mình không
tin là đúng sự thật
H: Nếu không biết chắc vì sao bạn
mình nghỉ học thì em trả lời với thầy
yêu cầu gì trong giao tiếp?
GV bổ sung Gọi HS đọc phần Ghi
nhớ
Khái quát, trình bày
Đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ: Đừng nói những điều
mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập. III Luyện tập
H: Hãy chọn từ ngữ thích hợp điền
vào chỗ trống? Lên bảng làm bài. Nhận xét a Nói có sách, mách có chứng.b Nói dối.H: Các từ ngữ trên chỉ những cách
nói liên quan đến một phơng châm
hội thoại: Đó là phơng châm hội
GV nêu y/c bài tập 4/11 sgk Theo dõi 4 Bài tập 4 / 11.
Trang 6HS lên bảng làm bài ( bảng phụ ) , nhận xét.
ra cha đợc kiểm chứng
b Để đảm bảo phơng châm về lợng, ngời nói dùng cách nói đó nhằm báo cho ngời nghe biết việc nhắc lại nội dung cũ là do chủ ý của ngời nói
* Bài tập bổ sung :
Xây dựng một đoạn hội thoại (gồm hai cặp thoại) trong đó phải đảm bảo phơng châm về chất, PC về lợng
D C ủng cố Dặn dò :
* Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau:
Thế nào là phơng châm về lợng trong hội thoại?
a Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
b Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác
c Khi giao tiếp, cần nói cho đúng nội dung ND lời nói phải đủ, không thừa, không thiếu
* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Làm bài tập 3,5 / 11 ( Bài 5 cần đọc kĩ yêu cầu, giải thích nghĩa thành ngữ )
- Chuẩn bị tiết “ Sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh” : đọc
VD và trả lời câu hỏi sgk./
********************************
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 4: TLV Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh.
GV: Soạn bài NC tài liệu tham khảo
HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi trong sgk
C Các b ớc lên lớp:
1 ổ n định tổ chức
2 KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài:
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
* Hệ thống lại kiến
Trang 7H: Nhắc lại văn bản thuyết minh là
gì ? Là kiểu văn bản thông dụng trong
mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã
hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích
H: Nêu đặc điểm chủ yếu của văn
bản thuyết minh ? Tri thức khách quan, phổ thông
H: Các phơng pháp thuyết minh
th-ờng dùng? Liệt kê, định nghĩa, phân loại,
nêu ví dụ, so sánh…
H: Văn bản này thuyết minh đặc
điểm của đối tợng nào? Khái quát, trình bày - Đối tợng TM: Hạ Long - Đá và nớc.H: VB có cung cấp đợc tri thức
thuyết minh nào là chủ yếu ? Phân tích, trình bày - PPTM chủ yếu: Phơng pháp liệt kê ( Hạ Long có nhiều
đảo, nhiều nớc, nhiều hang động )…H: Để cho bài văn sinh động, tác
giả còn vận dụng những biện pháp
n-ớc tạo sự di chuyển sự thú vị của cảnh…
; tuỳ theo tốc độ, góc độ di chuyển tạo nên thế giới sống động )
+ Nhân hoá, miêu tả - cảnh vật có hồn.H: Tác giả đã trình bày đợc sự kì lạ
của Hạ Long cha ? Trình bày đợc
nh thế nhờ biện pháp gì ?
Tác giả đã trình bày đợc sự kì lạ của Hạ Long nhờ các biện pháp tởng t-ợng, liên tởng, miêu tả…
H: Để bài văn thuyết minh đợc sinh
động, hấp dẫn ta cần phải làm gì ? Cần đa thêm (sử dụng) một số biện
pháp nghệ thuật…
H: Khi sử dụng các biện pháp nghệ
thuật trong bài văn thuyết minh ta
cần chú ý điều gì?
GV bổ sung và chốt
Sử dụng thích hợp nhằm làm nổi bật
đặc điểm của đối ợng, gây hứng thú cho ngời đọc * động, hấp dẫn, ngời ta vận dụng thêm Kết luận: Muốn cho VBTM đợc sinh
t-một số BP nh kể chuyện, tự thuật, đối thoại, nhân hoá.v.v Các BPNT này …
cần đợc sử dụng thích hợp.
Trang 8Gọi HS đọc nội dung phần ghi
loài, về các tập tính sinh sống, đặc điểm cơ thể )
- Phơng pháp: Định nghĩa, phân loại, liệt kê
H: Tác giả đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào ? Suy nghĩ, nhận xét - biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá- gây
* Chuẩn bị : “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM”.
- Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15
- Tổ 1,2: Thuyết minh cái quạt
- Tổ 3,4: Thuyết minh cái bút./
***********************************
NS:
ND:
Tiết 5: TLV luyện tập Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trong văn bản thuyết minh.
A Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS:
1 Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
2 Có kĩ năng trình bày một số vấn đề rõ ràng, trôi chảy
B chuẩn bị:
GV: Soạn bài Hớng dẫn HS chuẩn bị bài
HS: Chuẩn bị bài theo nhóm
c Các b ớc lên lớp :
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc lập dàn ý (ở nhà) của HS
- Yêu cầu các nhóm trởng báo cáo tình hình chuẩn bị bài của nhóm
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: H/dẫn HS lập dàn ý, viết phần mở bài
trong đề văn TM có sử dụng một số biện pháp ngh/th I Bài tập.
* Đề 1: Hãy thuyết minh về chiếc quạt.
Y/c đại diện tổ 1,2 treo dàn ý đã Quan sát dàn ý
Trang 9ghi ra bảng phụ ở nhà của tổ 1, tổ 2.
H: Nhận xét dàn ý ?
GV bổ sung Thảo luận Nhận xét Bổ sung, sửa
chữa
Lu ý: dàn ý phải đảm bảo bố cục
ba phần, chi tiết và phải dự kiến
cách sử dụng biện pháp nghệ thuật
trong bài thuyết minh (Tự thuật về
mình, phỏng vấn các loại quạt,
thăm một nhà su tầm các loại
quạt )…
Rút ra dàn ý chung
Ngày xa quạt giấy còn là sản phẩm mỹ thuật )…
3 Kết bài: Bày tỏ thái độ của ngời viết
với quạt
H: Hãy đọc đoạn MB cho đề văn
thuyết minh về cái quạt? Đại diện nhóm 1,2 trình bày
- Giới thiệu về các loại bút
- Cấu tạo, công dụng, cách bảo quản của mỗi loại
Lu ý: Khi trình bày dàn ý cần dự
kiến cách sử dụng biện pháp nghệ
thuật
Rút ra dàn ý chung
H: Hãy trình bày phần mở bài cho
đề văn thuyết minh về chiếc bút ?
Cho nhóm khác nhận xét
HS trình bày phần mở bài đã
làm ở nhà Nhận xét
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS chốt lại kiến thức II Kiến thức cần nhớ
H: Nêu vai trò của các biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh ?
Rút ra nhận xét
( nhắc lại kiến thức )
Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
góp phần làm nổi bật đặc điểm của
đối tợng thuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc.
d củng cố Dặn dò:
* Củng cố:
Điều cần lu ý khi thuyết minh kết hợp với sử dụng một số biện pháp ngh/th là gì?
a Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
b Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh
c Làm đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng
* Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà.
Trang 10- Từ việc lập dàn ý và viết phần mở bài cho các đề văn trên em hãy viết thành bài văn hoàn chỉnh.
- Chuẩn bị “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” : đọc và trả lời câu hỏi / sgk./
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Bồi dỡng lòng yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh
* Tích hợp: Một số tin tức chiến sự ở Trung đông.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích. I Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm:H: Nêu cách đọc văn bản ?
Gọi HS đọc bài và nhận xét
Đọc chính xác, rõ ràng
2 HS đọc, theo dõi, rút kinh nghiệm
H: Hãy giới thiệu về tác giả G.G
Mác-két?
GV nhấn mạnh
Giới thiệu về tác giả
Theo dõi, ghi chép
1 Tác giả:
- G.G Mác-két sinh năm 1923 là nhà văn Cô-lôm-bi-a
- Nhận giải Nô-ben về văn học năm 1982
H: Nêu xuất cứ của văn bản ? Dựa vào sgk, trả
lời 2 Tác phẩm:- Trích trong “ Thanh gơm
Đa-môclét”, bản dịch của nhà văn, báo văn nghệ, ngày 27 / 9 / 1986
H: Xác định kiểu VB ?
H: Nội dung mà văn bản đề cập Suy nghĩ, trả lời. - Kiểu VB: VB nhật dụng
Trang 11H: Phơng thức biểu đạt của văn bản? HS trả lời - Phơng thức biểu đạt: nghị luận H: Xác định luận đề của văn bản ? Luận đề: “ Đấu
tranh cho một TG hoà bình”
H: Để làm sáng tỏ luận đề trên tác
giả đã đa những luận điểm nào ?
GV bổ sung
Khái quát, trình bày
Theo dõi, ghi chép
- Luận điểm: chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ khủng khiếp, đe doạ loài ngời Vì vậy cần đấu tranh ngăn chặn nguy cơ ấy
H: Để giải quyết luận điểm trên tác
giả đã đa ra một hệ thống luận cứ
nh thế nào ?
Thảo luận, trả lời - Hệ thống luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng hủy diệt cả trái đất.+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng
tỉ ngời
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của loài ngời, của tự nhiên, phản lại sự tiến bộ
+ Chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
Cho HS đọc lại đoạn đầu của VB
H: Tác giả đã làm rõ nguy cơ của
chiến tranh hạt nhân bằng những lí
lẽ và dẫn chứng nào?
Đọc bài
Phát hiện, trả lời - Thời gian cụ thể: 8.8.86.- Số liệu chính xác, cụ thể: 50.000
đầu đạn hạt nhân; 4 tấn thuốc nổ dành cho mỗi ngời; tất cả các hành tinh sẽ bị huỷ diệt.v.v…
GV: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
(đến nay) vẫn đang đe doạ cuộc
sống của mọi ngời …Sơ kết tiết 1.
2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất
đi khả năng để con ng ời đ ợc sống tốt
đẹp hơn:
Trang 12* Đầu t cho các lĩnh vực đ/s:
100 tỉ đô la để cứu trợ cho 500 triệu trẻ
em nghèo khổ nhất trên thế giới
- Chi phí phòng bệnh cho hơn 1 tỉ ngời khỏi bệnh sốt rét trong 14 năm, cứu hơn 14 triệu trẻ
em
- Lợng ca-lo cần thiết cho 575 triệu ngời thiếu dinh d-ỡng
- Trả tiền nông cụ cho nớc nghèo trong 4 năm
- Xoá mù chữ cho toàn TG
Chỉ là giấc mơ
* Đầu t vũ khí hạt nhân:
Mua 100 máy bay và 7000 tên lửa vợt đại châu
- Mua 10 chiếc tàu sân bay
- Mua 149 tên lửa MX
- Mua 27 tên lửa MX
- Mua 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
Đã và đang thực hiện
H: Cách lập luận ấy đã có tác dụng
gì?
GV: Bằng cách lập luận đơn giản
có sức thuyết phục tác giả đã đa ra
những con số biết nói và nêu rõ sự
phi lí…
Suy nghĩ Nhận xét
Theo dõi, ghi chép
* Cách lập luận đơn giản nhng có sức thuyết phục cao đã cho thấy tính chất chi phí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang.
H: Đoạn văn này đã gợi cho em
những suy nghĩ gì về ch/tr hạt
nhân ?
Bộc lộ cảm xúc:
Cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân…
GV yêu cầu HS theo dõi 4 đoạn tiếp
theo Theo dõi sgk. 3 Chiến tranh hạt nhân không những đi ng ợc lại lí trí của con ng ời mà còn
phản lại sự tiến hoá của tự nhiên:
H: Hiểu thế nào là “lí trí của tự
nhiên” ? Giải thích:Quy luật của TN, lôgíc tất
yếu của TN
H: Vì sao chiến tranh hạt nhân lại
phản sự tiến hóa của tự nhiên ? Dẫn
chứng chứng tỏ ?
Suy nghĩ, tìm dẫn chứng… Sự sống của trái đất và con ngời là quá trình tiến hoá hết sức lâu dài của
tự nhiên, tính bằng hàng triệu năm: trải qua 380 triệu năm con bớm mới bay đợc, rồi 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở…nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra, sự tiến hoá sẽ trở về điểm xuất phát ban đầu
H: Trong lịch sử loài ngời đã trải Trình bày hiểu biết
Trang 13qua thảm hoạ nào của chiến tranh
H: Trớc nguy cơ hạt nhân đe doạ
loài ngời và sự sống trên trái đất,
thái độ của tác giả ntn?
Phát hiện, trả lời - Đem tiếng nói tham gia vào bản
đồng ca, kêu gọi mọi ngời ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
- Đề nghị mở nhà băng lu trữ trí nhớ sau thảm hoạ hạt nhân
H: Với ý tởng “Mở nhà băng lu trữ
trí nhớ có thể tồn tại sau thảm họa
hạt nhân” tác giả muốn gửi gắm
thông điệp gì ?
GV nhấn mạnh
HS thảo luận, trả
lời
Theo dõi, ghi chép
* Tác giả lên án thế lực hiếu chiến
đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân, kêu gọi mọi ngời yêu chuộng hoà bình.
H: Qua văn bản này t/g muốn gửi tới
nhân loại thông điệp gì ? Khái quát, trình bày 1 Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ thế giới loài ngời
Ngăn chặn và xoá bỏ nó là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể mọi ngời.H: Tác giả đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật gì ? Phát biểu cá nhân, bổ sung 2 Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ; Chứng cứ phong phú, xác thực.H: Bằng vốn hiểu biết của em hãy
cho biết hiện nay nhân loại đã làm
1 Vì sao văn bản Đấu tranh cho một thếgiới hoà bình đ“ ” ợc coi là văn bản nhật dụng ?
a Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả
b Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm
c Vì nó bàn về vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mọi thời đại
* Bài tập :
Hãy phát biểu suy nghĩ của em sau khi đọc, học văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của G G Mác – két?
d củng cố Dặn dò:
- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị : “ Các phơng châm hội thoại”: tìm hiểu VD – sgk./
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 8 TV Các phơng châm hội thoại ( tiếp )
A Mục tiêu cần đạt :
Trang 14* Giúp HS:
1 Nắm đợc phơng châm quan hệ, ph/châm cách thức và phơng châm lịch sự
2 Biết vận dụng các phơng châm này trong giao tiếp
3 Có thái độ đúng mực khi tham gia hội thoại
2.Kiểm tra bài cũ :
* Em hiểu nh thế nào về phơng châm về lợng, phơng châm về chất?
* Chữa bài tập 3, 5 / 11
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu ph/châm quan hệ I Ph ơng châm quan hệ :
H: Trong tiếng Việt có thành ngữ
giao tiếp? Nhận xét khái quát. 2 Kết luận: Cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ Đọc ghi nhớ
GV: Muốn biết câu nói tuân thủ
Thảo luận, trả lời 1 Ví dụ:
-Thành ngữ: “Dây cà ra dây muống” chỉ cách nói dài dòng, rờm rà
-“Lúng búng nh ngậm hột thị” chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch
H: Những cách nói đó ảnh hởng đến
giao tiếp ntn ? Suy nghĩ, trả lời. Những cách nói đó làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận
không đúng nội dung truyền đạt.H: Có thể hiểu câu “Tôi đồng ý với
những nhận định về truyện ngắn của
ông ấy” theo mấy cách ?
GV bổ sung: Có thể hiểu theo hai
cách:
+ Cách 1 : đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn
+ Cách 2 : đồng ý với nhận định (của
ngời nào đó) về truyện ngắn của ông
Thảo luận, trả lời
Theo dõi
Trang 15H: Để ngời nghe không hiểu lầm,
phải nói nh thế nào? Suy nghĩ, phát biểu
H: Nh vậy trong giao tiếp cần tuân
thủ điều gì ?
GV nhấn mạnh
Rút ra bài học
Lắng nghe, ghi chép
2 Kết luận: Khi giao tiếp, cần chú
ý nói ngắn gọn, rành mạch, rõ ràng, tránh nói mơ hồ.
* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm hiểu ph/châm lịch sự III Ph 1 Ví dụ : ơng châm lịch sự: “Ngời ăn xin”
Gọi HS đọc VD trong sgk Đọc ví dụ
H: Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy đợc nhận từ ngời
kia một cái gì đó ?
Suy nghĩ, trả lời Cả hai ngời đều nhận đợc từ nhau sự
tôn trọng, tình cảm chân thành và sự cảm thông, chia sẻ
H: Có thể rút ra bài học gì từ câu
chuyện này ? Rút ra bài học. 2 Kết luận: Cần tế nhị và tôn trọng ngời khác.
Cho HS đọc phần Ghi nhớ Đọc ghi nhớ/23
* Hoạt động 4 : Hớng dẫn HS luyện tập IV Luyện tập:
Vd: Bài viết cha đợc hay.(viết dở).Gọi HS xác định yêu cầu BT
H: Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi
chỗ trống ?
Xđ yêu cầu bài tập
Lựa chọn, trả lời Bài tập 3.a Nói mát d Nói leo
b Nói hớt
e Nói ra đầu ra đũa
c nói móc
H: Mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên
quan đến phơng châm hội thoại nào? * Liên quan đến phơng châm lịch sự: a, b, c, d
Bài tập 5.
H: Giải thích nghĩa của các thành
ngữ và cho biết mỗi thành ngữ liên
quan đến phơng châm hội thoại nào?
Thảo luận, phát biểu a xói thô bạo (không tuân thủ phơng Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉa
châm lịch sự )
b Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ,
không hết ý ( không tuân thủ phơng châm cách thức )…
Trang 16*********************************
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 9: TLV Sử DụNG YếU Tố Miêu Tả
TRONG VĂN BảN THUYếT MINH.
A Mục tiêu cần đạ t :
* Giúp HS:
1 Hiểu đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2 Rèn kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Bảng phụ
HS: Trả lời các câu hỏi trong sgk
C Các b ớc lên lớp :
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
* Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ?
* Có thể sự dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? khi sử dụng các biện pháp
nghệ thuật đó cần chú ý điều gì?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu vai trò của yếu tố
miêu tả trong văn bản TM I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
Gọi HS đọc văn bản “Cây chuối
trong đời sống VN” Đọc văn bản. 1 Ví dụ: Văn bản “Cây chuối trong đời sống Việt Nam”.H: Hãy giải thích nhan đề của
văn bản ? Suy nghĩ, trả lời. Nhan đề thể hiện: Đặc điểm, vai trò, tác dụng của cây chuối với đời sống con
ngời VN
H: Chỉ ra những câu trong bài
thuyết minh về đặc điểm tiêu
biểu của cây chuối ?
Phát hiện, trình bày - Những câu văn TM:
+ “Cây chuối thân mềm ”.…+ “Cây chuối rất a nớc ”.…+ “Chuối phát triển rất nhanh ”.v.v… …H: Hãy tìm những câu văn có
yếu tố miêu tả về cây chuối và
cho biết nếu ta lợc bỏ yếu tố
Theo dõi, ghi chép
- Những câu văn có yếu tố miêu tả:+ “thân mềm, vơn lên nh những trụ cột nhẵn bóng”
+ “ chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận”
+ “chuối trứng cuốc khi chín vỏ chuối
có những vệt lốm đốm nh vỏ trứng cuốc”.v.v…
H: Hãy nêu vai trò của yếu tố
miêu tả trong bài văn Thuyết
minh ?
GV nhấn mạnh
Nêu tác dụng của yếu
tố miêu tả 2 Kết luận: Yếu tố miêu tả làm cho bài văn TM sinh động, hấp dẫn, đối
t-ợng TM nổi bật, gây ấn tt-ợng.
Gọi HS đọc ghi nhớ/sgk Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập II Luyện tập.
Trang 17H: Theo yêu cầu chung của văn
bản TM : “Cây chuối trong đời
sống Việt Nam” có thể bổ sung
những gì ?
GV: Cần bổ sung thêm công
dụng của thân cây chuối, lá
chuối (tơi, khô), nõn chuối, bắp
chuối…
Suy nghĩ, trả lời
Gọi HS đọc ND và xđ yêu cầu
H: Bổ sung yếu tố miêu tả vào
các chi tiết thuyết minh đã cho ?
- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹ
D Củng cố Dặn dò:
- Học ghi nhớ : sgk, làm bài tập 3 / sgk
- Chuẩn bị “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”
Cần tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn “Con trâu ở làng quê Việt Nam”./
****************************
NS:
ND:
Tiết 10: TLV Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh.
* Giúp HS :
1 Củng cố về văn thuyết minh
2 Rèn kĩ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn thuyết minh
3 Giáo dục tình cảm gắn bó với quê hơng yêu thơng loài vật
B chuẩn bị:
GV: Soạn bài Hớng dẫ HS chuẩn bị bài
HS: Chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của GV
c Các b ớc lên lớp :
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?
3 Bài mới.
Trang 18a Giới thiệu bài.
b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
2 Tìm ý, lập dàn ý:
H: Theo em, đối với đề văn này,
cần phải trình bày những ý nào?
GV bổ sung
Suy nghĩ, trả lời
H: Nên sắp xếp bố cục của bài nh
thế nào? Nội dung từng phần gồm
- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam
- Con trâu trong một số lễ hội
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.v.v …
* Kết bài : Con trâu trong tình cảm
của ngời nông dân
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS luyện tập II Luyện tập
GV chia lớp làm 4 nhóm thực
hiện
H: Hãy vận dụng yếu tố miêu tả
để triển khai các ý (đã cho) cho đề
văn giới thiệu “con trâu ở làng quê
* Nhóm 3: Triển khai ý 3
* Nhóm 4: Triển khai ý 4
Làm ra nháp, trình bày
Nhận xét theo hớng dẫn của GV
Theo dõi * Một số cách Mở bài:
Trang 19con trâu ).
GV gợi ý: Cần giới thiệu từng loại
việc, có sự miêu tả con trâu trong
từng việc đó (vận dụng tri thức
của bài văn tham khảo sgk )
* Một số cách triển khai các ý:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: Trâu
cày bừa rất khoẻ (trâu có thể cày từ 1,5 -> 4 sào một ngày )…
Cần giới thiệu hình ảnh dũng
mãnh của trâu trong hội chọi trâu,
tinh thần thợng võ của nông dân
miền duyên hải
- Tri thức trong văn bản thuyết minh cần đảm bảo tính chất gì ?
- Vai trò của yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ? Khi đa yếu tố miêu tả vào văn bản TM cần chú ý điều gì ?
* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Ôn tập lại kiến thức về văn TM.
- Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1- Văn thuyết minh”
- Soạn bài : “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”./
*******************************
Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 11, 12.VB tuyên bố thế giới về sự sống còn,
quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.
a mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS:
1 Hiểu đợc tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay và sự quan tâm của cộng đồng quốc tế với vấn đề này
2 Rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn bản nhật dụng
3 Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em
2 Kiểm tra bài cũ: Cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đấu
tranh cho một thế giới hoà bình”?
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : H/d HS đọc, tìm hiểu chú thích. I Tìm hiểu chung:
Trang 20H: Hãy nêu cách đọc văn bản ?
GV đọc một đoạn, gọi HS đọc
tiếp
Đọc rõ ràng, rành mạch
Theo dõi, đọc bài
H: Nêu xuất xứ của văn bản ? Phát hiện, trả lời - Xuất xứ: Văn bản trích trong “Tuyên
bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em”
H: Em hiểu thế nào là lời tuyên
bố? Giải thích: Nói rõ một cách nghiêm chỉnh
cho mọi ngời biết một việc quan trọng, cần thiết
H: Theo em lí do nào khiến tuyên
Khái quát, trình bày
Theo dõi, ghi chép
Suy nghĩ, nhận xét
- Bố cục: 4 phần:
+ Mở đầu: Lí do của bản Tuyên bố.+ Sự thách thức: Thực trạng trẻ em trên thế giới
+ Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi
để thực hiện nhiệm vụ quan trọng.+ Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ cụ thể
* Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết các phần chặt chẽ
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu vb II Tìm hiểu văn bản:
Cho HS đọc thầm lại phần Mở
đầu
H: Hãy cho biết nội dung và ý
nghĩa của từng mục vừa đọc?
GV bổ sung, nhấn mạnh
Sơ kết tiết 1.
Làm việc với sgk
Khái quát, trình bày
Theo dõi, ghi chép
1 Mở đầu:
Mục 1: làm nhiệm vụ mở đầu, nêu mục đích và nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới
Mục 2: Khái quát những đặc điểm của trẻ em; Khẳng định quyền đợc sống,
đợc phát triển trong hoà bình, hạnh phúc
Tiết 2: GV nhắc lại những vấn
Trang 21H: Bản tuyên bố đã nêu ra
những thực tế nào về cuộc sống
của trẻ em trên thế giới ?
Phát hiện, trả lời Trẻ em trên thế giới đang bị rơi vào
hiểm hoạ khổ cực về nhiều mặt:
+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng Hãy chỉ ra những mặt gây hiểm
nh-ng nêu khá đầy đủ, cụ thể
nguyên nhân khiến trẻ em rơi vào
hiểm hoạ, khổ cực Đó là thách
thức lớn với các nhà chính trị
HS nhận xét
Lắng nghe
Gọi hs đọc lại phần 3 Theo dõi, đọc bài 3 Cơ hội:
H: Tóm tắt lại các điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng
quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh
việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ?
H: Hãy trình bày những suy nghĩ
về điều kiện của đất nớc ta hiện
tại?
GV: VD về một số việc làm của
Đảng và Nhà nớc ta đối với trẻ
em: trờng cho trẻ em câm điếc,
bệnh viện nhi, công viên, nhà
xuất bản.v.v…
Khái quát, tóm tắt
Liên hệ, trình bày
Theo dõi, ghi chép
- Sự liên kết lại của các quốc gia cùng
ý thức cao của cộng đồng quốc tế trong việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em…
Đã có “công ớc về quyền trẻ em”
- Chính trị quốc tế đã có sự cải thiện: giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn đợc chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cờng phúc lợi trẻ em
H: Em có đánh giá gì về những
Cho hs đọc lại phần 4 Theo dõi phần 4 4 Nhiệm vụ.
H: Nêu những nhiệm vụ cấp thiết
của cộng đồng quốc tế, của từng
quốc gia đối với sự sống còn của
- Đối xử bình đẳng với trẻ em
- Xoá mù chữ cho trẻ em (PCTHCS)
- Gia đình là nền tảng để trẻ em lớn khôn và phát triển …
- Khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội
- Cần cấp bách khôi phục kinh tế
- Các nớc cần phối hợp thực hiện.H: Em có nhận xét gì về những
nhiệm vụ mà bản tuyên bố đa ra
và cách trình bày chúng ?
GV:
Nhận xét * Các nhiệm vụ đa ra cụ thể, toàn
diện Cách trình bày thể hiện tính cấp thiết, quan trọng của từng nhiệm vụ
Trang 22Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang
đợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đáng.
* Hoạt động 4 : Hớng dẫn HS luyện tập IV Luyện tập Củng cố:
H: Phát biểu ý kiến về sự quan
* Bài tập củng cố: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền.“ …” ?
- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị: “ Các phơng châm hội thoại” ( tiếp theo )./
2 Có kĩ năng vận dụng các phơng châm hội thoại một cách linh hoạt
3 Giáo dục HS thái độ lịch sự trong giao tiếp
B chuẩn bị:
GV: Soạn bài Bảng phụ
HS: Trả lời các câu hỏi trong sgk
c Các b ớc lên lớp :
1 ổ n định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
* Phân biệt sự khác nhau giữa phơng châm lịch sự với phơng châm cách thức và phơng châm quan hệ ? Chữa bài tập 4 / 23 ?
* Những câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với phơng châm hội thoại nào trong giao tiếp ?
1 Ai ơi chớ vội cời nhau 2 Một câu nhịn, chín câu lành
Trang 23Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời 3 Lời nói đọi máu
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa các
ph-ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp I q uan hệ giữa các ph ơng châm hội
thoại với tình huống giao tiếp:
Phân tích, trả lời Trong tình huống giao tiếp này
chàng rể đã gây phiền hà cho ngời khác, không thể coi là lịch sự
H: Trong tình huống nào, lời hỏi
thăm kiểu nh trên đợc coi là lịch
sự ? Giải thích vì sao ?
GV điều chỉnh
HS tìm tình huống phù hợp
H: Có thể rút ra bài học gì qua câu
chuyện trên ?
H: Từ tình huống trên hãy cho biết
khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu những trờng hợp
không tuân thủ phơng châm hội thoại II Những trph ơng châm hội thoại ờng hợp không tuân thủ :
không tuân thủ PCHT
Cho HS đọc mẫu đối thoại Đọc đoạn đối thoại 2
/ sgkH: Câu trả lời của Ba có đáp ứng
yêu cầu thông tin mà An mong
Cho HS đọc tình huống
H: Khi bác sĩ không nói thật về tình
trạng bệnh nhân (nguy kịch) thì
ph-ơng châm hội thoại nào không đợc
tuân thủ ? Theo em vì sao bác sĩ lại
phải làm nh vậy?
Đọc tình huống 3 / sgk
Suy nghĩ, trả lời
c) Khi bác sĩ không nói thật về tình trạng của bệnh nhân thì PCVC đã không đợc tuân thủ Nhng đó là việc làm nhân đạo, cần thiết cho sk của bệnh nhân
H: Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền
bạc” có phải ngời nói không tuân
thủ phơng châm về lợng hay
không ?
Thảo luận, trả lời d) - Xét về nghĩa tờng minh, câu
này không tuân thủ phơng châm về lợng
- Xét về hàm ý nó vẫn tuân thủ
ph-ơng châm về lợng:
H: Phải hiểu ý nghĩa của câu này
nh thế nào? Tìm hàm ý của câu đó Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứ không phải là mục đích cuối
cùng của con ngời (răn dạy con ời)
Trang 24ng-H: Qua những tình huống trên cho
thấy, trong những trờng hợp nào,
- Ngời nói vô ý, vụng về.
- Ưu tiên cho một yêu cầu nào đó quan trọng hơn.
- Muốn gây một sự chú ý nào đó.
Gọi HS đọc ghi nhớ/sgk Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập:
Yêu cầu HS đọc tình huống/sgk
H: Câu trả lời của ông bố không
tuân thủ phơng châm hội thoại
ấy? Phân tích, trả lời. - Đứa bé nhỏ tuổi không thể nhận biết “ Tuyển tập truyện ngắn Nam
Cao” Cách nói của ông bố với cậu
nào trong giao tiếp ?
Thảo luận, trả lời Lời nói của chân, tay, Tai, Mắt
không tuân thủ phơng châm lịch sự
d củng cố Dặn dò:
* Củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Để không vi phạm các phơng châm hội thoại cần phải làm gì?
A Nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp.
B Hiểu rõ nội dung mình định nói.
C Biết im lặng khi cần thiết.
D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Xây dựng hoàn chỉnh đoạn hội thoại ở phần bài tập
- Chuẩn bị cho viết bài TLV số 1 ( Văn thuyết minh ) : Tìm hiểu đề và tìm ý cho những
2 Rèn kỹ năng diễn đạt ý, trình bày đoạn văn, bài văn
3 Giáo dục HS ý thức cẩn thận, trình bày bài khoa học
B Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Thầy: Đề kiểm tra Đáp án và biểu điểm
2 Trò: Học bài cũ, chuẩn bị vở viết bài TLV
Trang 25C Các b ớc lên lớp :
1 ổ n định tổ chức
2 Bài mới :
- GV đọc và chép đề bài lên bảng
- Hết giờ GV thu bài, kiểm tra số lợng bài viết của HS
Đề bài : Cây lúa Việt Nam.
* Đáp án và biểu điểm :
I Về hình thức: Có bố cục một bài văn TM rõ ràng, cân đối, mạch lạc (1.0 điểm).
Văn phong đúng với thể loại TM, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.( 1.0 điểm)
II Về nội dung:
1 Giới thiệu đợc cây lúa trong đời sống con ngời VN (2.0 điểm)
2 Trình bày đợc đặc điểm, vai trò v.v của cây lúa VN ( 4.0 điểm) Cụ thể:…
- Các giống lúa: VN 20; R; Tám thơm; Lúa nếp…cho 1.0 đ.
- Cách trồng, chăm sóc, thu hoạch và đặc điểm trong từng thời kì của lúa ( có sử dụng yếu
tố miêu tả) cho 1.0 đ.
- Vai trò của cây lúa trong đời sống VN: rất quý giá
Công dụng: ra, rơm lợp nhà, đun bếp, trồng nấm; Vỏ trấu độn phân chuồng; cám để nuôi heo; hạt lúa là vàng, hạt gạo là ngọc; gạo làm bún, làm bánh, nấu cơm.v.v…cho 2.0 đ.
3 Thái độ của con ngời VN trong việc trồng, châm sóc và sử dụng lúa (2.0 điểm)
* Lu ý: Bài viết có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả để làm tăng phần sinh động
hấp dẫn
GV tuỳ từng bài làm cụ thể của HS để điều chỉnh điểm cho thích hợp
Một số câu ca dao có thể sử dụng:
- “Trên đồng cạn, dới đồng sâu
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa”
- “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ,
Hễ nghe sấm động, phất cờ mà lên”
- “Ai ơi bng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”.v.v…
Tiết 16, 17: VB: Chuyện ngời con gáI nam xơng.
(Trích Truyền kì mạn lục Nguyễn Dữ“ ” – )
A Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS:
1 Thấy đợc đức tính truyền thống và số phận oan trái của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ phong kiến, những thành công về nghệ thuật kể chuyện của tác giả
2 Kĩ năng cảm thụ, phân tích truyện truyền kì
3 Giáo dục thái độ trân trọng đối với ngời phụ nữ
* Tích hợp: Với lịch sử XH VN cuối TK XVI- đầu TK XVII.
B Chuẩn bị:
Trang 26GV: Soạn bài Bảng phụ.
HS: Tóm tắt VB và phân tích
C Các b ớc lên lớp :
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em” ?
3.Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích. I Tìm hiểu chung:
Nghe, ghi chép
1 Tác giả.
- Nguyễn Dữ ( TK XVI) ở tỉnh Hải Dơng
- Ông là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm, học rộng tài cao nhng chỉ làm quan một năm rồi về sống ẩn dật
H: Em hiểu gì về truyện “Truyền kỳ
mạn lục”? Dựa vào chú thích (1), giải thích 2 Tác phẩm: - “Truyền kỳ mạn lục” là tp văn
xuôi tự sự viết bằng chữ Hán, ờng mô phỏng những cốt truyện dân gian đợc lu truyền Tp gồm
Văn bản là sự tái tạo, sáng tạo nghệ
thuật của tác giả
Lắng nghe, tham khảo
Lắng nghe, rút kinh nghiệm
H: Câu chuyện kể về ai? Về sự việc
gì ?
GV: Câu chuyện kể về số phận oan
nghiệt của ngời phụ nữ có nhan sắc,
có đức hạnh dới chế độ phong kiến,
chỉ vì một lời nói ngây thơ của con
trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy
đến bớc đờng cùng và phải tự kết
liễu cuộc đời mình
Khái quát, trình bày
H: Truyện có thể chia làm mấy phần?
Trang 27Vũ Nơng
+ P2: Tiếp đến “… đã qua rồi”: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng
+ P3: Còn lại: chuyện li kì sau khi VN chết
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản
Yêu cầu HS đọc thầm phần đầu
H: Mở đầu văn bản, tác giả giới
thiệu Vũ Nơng là ngời nh thế
nào ?
Làm việc với sgk
HS phát hiện, trả lời 1 Phẩm hạnh của Vũ N ơng :
- Tính đã thuỳ mị,nết na, lại thêm
t dung tốt đẹp
H: Nhân vật Vũ Nơng đợc miêu tả
trong những hoàn cảnh nào ?
GV: Trong ba tình huống: Khi sống
với chồng, khi tiễn chồng đi lính, khi
xa chồng, khi bị chồng nghi oan
Trình bày
H: Trong cuộc sống vợ chồng, nàng
đã xử sự nh thế nào trớc tính hay
ghen của Trơng Sinh ?
Phát hiện, trả lời - Khi sống với chồng: “Giữ gìn
khuôn phép, không từng để vợ chồng phải đến thất hoà”
H: Lời dặn của Vũ Nơng khi tiễn
chồng đi lính có ý nghĩa gì ? Suy nghĩ Trả lời.( Cảm thông trớc nỗi
vất vả, gian lao mà chồng chịu đựng, nói lên nỗi nhớ nhung của mình.)
- Khi tiễn chồng đi lính: “Chẳng dám mong đợc đeo ấn phong hầu chỉ xin ngày về mang hai …
chữ bình yên ”
H: Khi xa chồng: Vũ Nơng đã thể
hiện những phẩm chất nào ? Phát hiện, trả lời. - Khi xa chồng:+ Chăm sóc, nuôi dạy con
+ Chung thuỷ chờ chồng
+ Thuốc thang, chăm sóc mẹ chồng ốm
- Hết lời thơng xót, phàm việc ma chay tế lễ khi mẹ chồng qua đời.H: Lời cuối cùng của bà mẹ Trơng
Sinh đã giúp ta hiểu thêm điều gì về
Tiết 2 Yêu cầu HS nhắc lại những
về vợ ? Trả lời. - Vũ Nơng bị nghi ngờ là thất tiết- không chung thuỷ.H: Vì sao Vũ Nơng bị chồng nghi
can ? Giải thích. Vì Trơng Sinh là ngời đa nghi, lại nghe lời con trẻ nói.H: Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nơng Phát hiện, trình bày - Không thể bày tỏ để cởi mối
Trang 28đã làm gì ?
GV: - Khóc mà rằng: Cách biệt ba
năm giữ gìn một tiết mong chàng …
đừng một mực nghi oan cho thiếp.
- Bất đắc dĩ nói: Thiếp nơng tựa vào
chàng vì cái thú vui nghi gia nghi
thất nay đã bình rơi trâm gãy đâu… …
còn trở lại lên núi Vọng Phu…
H: Phân tích ý nghĩa từng lời thoại
của Vũ Nơng ?
GV: - Lời 1: Nói đến thân phận mình,
tình nghĩa vợ chồng- khẳng định tấm
lòng thuỷ chung
- Lời 2: Nỗi đau đớn, thất vọng vì bị
nghi oan, ruồng rẫy
Thảo luận, trả lời
Lắng nghe
* Hành động tự vẫn của nàng là hành
động quyết liệt để bảo toàn danh dự,
có nỗi tuyệt vọng đắng cay nhng
GV nhấn mạnh: chiến tranh pk,
những quan niệm đạo đức hẹp hòi, uy
quyền của ngời đàn ông đè nặng …
lên số phận của ngời phụ nữ
Thảo luận, trả lời
Lựa chọn, ghi chép
* Ngời phụ nữ đức hạnh không
đợc bênh vực mà còn bị đối xử bất công, phải mang một số phận oan nghiệt Qua đó tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của ngời đàn ông trong gia đình
H: Hãy chỉ ra những yếu tố kì ảo
trong truyện?
GV bổ sung: Các yếu tố kì ảo đa vào
xen kẽ với những yếu tố thực: Bến đò
Hoàng Giang; ải Chi Lăng làm cho…
thế giới kì ảo trở nên gần với cuộc
Trang 292 Nội dung:
Thể hiện niềm thơng cảm đối với số phận oan trái của ngời phụ nữ VN dới chế độ PK Đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ.
* Hoạt động 4 : Hớng dẫn HS luyện tập. IV Luyện tập
H: Hãy kể lại truyện “Chuyện ngời
con gái Nam Xơng” theo cách của
em?
Cho HS khác nhận xét GV bổ sung
HS kể Nhận xét
Lắng nghe, rút kinh nghiệm
D Củng cố Dặn dò:
* Bài tập củng cố: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” đợc viết vào thế kỉ nào?
A Thế kỉ XIV B Thế kỉ XV
C Thế kỉ XVI D Thế kỉ XVII.
2 ý nghĩa của các yếu tố kì ảo trong “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” là gì?
A Làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nơng
C Thể hiện tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Dữ
B Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm
D Tất cả các ý trên.
* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
- BTVN: Hãy viết bài thuyết minh ngắn giới thiệu về Nguyễn Dữ và tác phẩm “Chuyện
ng-ời con gái Nam Xơng”
- Chuẩn bị bài: “ Xng hô trong hội thoại”./
2 Biết sử dụng từ ngữ xng hô một cách thích hợp trong giao tiếp
3 ý thức đợc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp cách xng hô
* Tích hợp: Các phơng châm hội thoại.
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Máy chiếu đa năng
HS: Tìm hiểu các câu hỏi phần VD
C Các b ớc lên lớp :
Trang 301 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
Trong những trờng hợp nào, các PCHT có thể không đợc tuân thủ?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động1 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ xng hô
và cách sử dụng từ ngữ xng hô I Từ ngữ xngữ x ng hô: ng hô và việc sử dụng từ H: Hãy nêu một số từ ngữ dùng
để xng hô trong tiếng Việt ?
* TV có một hệ thống từ ngữ xng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.
Chiếu hai đoạn trích lên bảng,
b) Tìm hiểu hai đoạn trích/sgk 38,39:
H: Xác định các từ ngữ xng hô
trong hai đoạn trích trên ? - Các từ ngữ xng hô:+ Đ1: em anh– ( dế Choắt nói với dế
Mèn) ; Ta chú mày– ( Dế Mèn nói với
Dế Choắt )
+ Đ2: Tôi anh– ( Dế Mèn nói với dế Choắt và Dế Choắt nói với Dế Mèn).H: Phân tích sự thay đổi về cách
xng hô của Dế Mèn và Dế Choắt
trong hai đoạn trích ? Giải thích
Phân tích, trình bày - Sự thay đổi:
+ Đ1: Sự xng hô bất bình đẳng của một kẻ ở vị thế yếu với một kẻ ở vị…
Trang 31sự thay đổi đó ? thế mạnh, kiêu căng, hách dịch.
+ Đ2: Sự xng hô bình đẳng( là bạn của nhau)
Có sự thay đổi vì tình huống giao tiếp thay đổi
H: Từ tình huống giao tiếp trên
* Ngời nói cần căn cứ vào đối tợng
và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xng hô cho thích hợp.
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS luyện tập II Luyện tập
Gọi hs xác định yêu cầu BT Đọc, xđ yêu cầu bài
tập 1
Bài tập 1: Phân tích sự nhầm lẫn trong cách dùng từ:
Thay vì dùng chúng em, cô học viên
lên gồm cả ngời nói lẫn ngời
nghe: chúng ta) và “ngôi trừ ”
(chỉ một nhóm chỉ có ng… ời nói,
không có ngời nghe: chúng tôi)
Trong T Anh thì không có sự
phân biệt đó: We có thể là
chúng tôi hoặc chúng ta tuỳ
thuộc vào tình huống.
Thảo luận theo bàn, trả lời
Lắng nghe, tham khảo
hiện một cách xng hô khác thờng Qua
đó cho thấy sự kì lạ của cậu bé
+ Danh tớng xng hô với thầy giáo:
“con- thầy”: thể hiện thái độ kính cẩn
và lòng biết ơn của vị tớng đối với thầy giáo của mình
+ Thầy giáo gọi vị tớng là “ngài”: thể
hiện sự kính trọng đối với một ngời có quyền cao chức trọng
Gọi hs đọc đoạn trích Đọc đoạn trích Bài tập 5:Phân tích tác động trong
Trang 32Yêu cầu hs h/đ nhóm (hai bàn).
H: Hãy xây dựng một mẫu đối
Bài tập sáng tạo : Xây dựng đoạn h/th
nói chuyện riêng trong giờ học, làm
ảnh hởng đến kết quả thi đua của lớp Bỗng từ phía sau, Tiến đứng dậy rụt rè:
- Em xin lỗi cô Mình xin lỗi các bạn
1 Nắm đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một ngời hoặc một nhân vật
2 Rèn luyện kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và viết
3 Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của TV
* Tích hợp: Tạo lập văn bản(L7).
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Bảng phụ
HS: Phân tích, trả lời câu hỏi trong sgk
C Các b ớc lên lớp :
Trang 331 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
* Khi xng hô trong hội thoại em cần chú ý những gì? Chữa bài tập 5, 6/40, 41 ?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1: H/dẫn h/s tìm hiểu cách dẫn trực tiếp I Cách dẫn trực tiếp:
H: Trong đoạn trích (a), bộ phận in
đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân
H: Lời nói và ý nghĩ đó đợc nhắc lại
H: Trong cả hai đoạn trích, có thể
thay đổi vị trí giữa bộ phận in đậm
với bộ phận đứng trớc nó đợc
không? Vì sao ?
Suy nghĩ, trả lời Có thể thay đổi vị trí bộ phận in đậm
và không in đậm, khi đó hai bộ phận ngăn cách với nhau bởi dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang
H: Cách dẫn các lời nói, ý nghĩ nh
hai ví dụ trên là dẫn trực tiếp Em
hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp ?
* Hoạt động 2 : H/dẫn HS tìm hiểu cách dẫn gián tiếp II Cách dẫn gián tiếp:
* Gọi HS đọc 2 VD trong sgk Đọc ví dụ 1 Ví dụ:
H: Trong 2 đoạn trích (a) và (b), bộ
phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?
Nó đợc ngăn cách với bộ phận đứng
trớc bằng dấu gì ?
HS phát hiện, trình bày - Phần in đậm ở (a) là lời nói, ở (b) là ý nghĩ Giữa chúng với bộ phận đứng
trớc không đợc ngăn cách bởi dấu câu
Không đặt trong dấu ngoặc kép.
H: Phân biệt sự khác nhau giữa cách
dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?
GV bổ sung Gọi hs đọc phần Ghi
nhớ
Tổng hợp rút ra ghi nhớ
Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập. III Luyện tập:
Cho hs xđ yêu cầu BT Đọc và xđ yêu cầu Bài tập 1/54:
Trang 34H: Tìm lời dẫn trực tiếp và gián tiếp
trong đoạn trích ? bài tập 1.Suy nghĩ, trình bày a Cách dẫn trực tiếp: “thế này à?”- ý nghĩ mà nhân vật gán A! Lão già…
cho con chó
b Cách dẫn trực tiếp: “Cái vờn là …
còn rẻ cả…”. - ý nghĩ của nhân vật.Gọi hs xác định yêu cầu BT Trình bày Bài tập 2/54:
GV chia lớp làm ba nhóm thực
hiện Mỗi nhóm làm một ý kiến Trao đổi, làm bài tập.
H: Viết một đoạn văn nghị luận có
nội dung liên quan đến ý đã cho?
GV nhận xét , cho điểm
Đại diện từng nhóm trình bày
Theo dõi, bổ sung
VD: Trích dẫn ý kiến (a)
- TT: Trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của
Đảng, CT HCM có nói: “ Chúng ta
phải ghi nhớ công lao anh hùng… ”
- GT: Trong Báo cáo Chính trị tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, CT HCM đã từng nói rằng
chúng ta phải ghi nhớ anh hùng.…
2 Kiểm tra bài cũ:
* Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự ?
* Các bớc tóm tắt văn bản tự sự ?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu sự cần thiết của việc
tóm tắt văn bản tự sự. I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự: Gọi HS đọc các tình huống Đọc các tình huống
(sgk) 1 Tìm hiểu các tình huống.
Trang 35H: Trong cả ba tình huống trên, ngời
ta đều phải tóm tắt văn bản Vì sao ? Thảo luận. - Tóm tắt để giúp ngời nghe, ngời đọc nắm đợc nội dung chính của bộ
phim, của tác phẩm truyện.v.v…H: Nếu tóm tắt không đúng yêu cầu
thì dẫn đến tình trạng gì? Ngời nghe không hiểu hoặc khó hiểu
đợc nội dung câu chuyện
- VB tóm tắt phải nêu đợc một cách ngắn gọn nhng đầy đủ các nhân vật và sự việc chính.
* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh thực hành tóm tắt một văn
Cho hs đọc nội dung BT 1
H: Các sự việc chính đã nêu đầy đủ
cha? Có thiếu sự việc nào quan trọng
câu chuyện xảy ra trong cuộc sống mà
em đã nghe hoặc chứng kiến ?
GV nhận xét, bổ sung
H: Hãy viết VB tóm tắt “ Chuyện ng ời
con gái Nam Xơng”?
Tóm tắt VB
Theo dõi, ghi chép
1 Nhận xét VB tóm tắt:
- Các sự việc chính đã nêu khá đầy
đủ Tuy vậy vẫn thiếu một sự việc quan trọng: Sau khi vợ tự vẫn, một
đêm Trơng Sinh ngồi cùng đứa con trai, ngời con chỉ chiếc bóng và bảo
đó là cha nó Lúc này TS hiểu vợ bị oan.
( Sự việc này đã giúp Trơng Sinh hiểu ra vợ mình đã bị oan)
- Chi tiết cuối cùng cha hợp lí Không phải tới khi PL nói thì TS mới biết vợ bị oan
2 Viết văn bản tóm tắt: Chuyện “
ngời con gái Nam Xơng :”
Xa có chàng TS, vừa cới vợ xong đã phải đi lính Giặc tan, TS trở về, nghe lời con trẻ nghi là vợ không chung thuỷ VN bị oan, gieo mình xuống sông tự vẫn Một đêm TS cùng con ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên vách mà bảo đó chính là cha mình Lúc đó TS mới hiểu là vợ đã bị oan.
PL tình cờ gặp lại VN dới thuỷ cung Khi chàng đợc trở về trần gian, VN gửi chiếc hoa vàng cùng
Trang 36lời nhắn cho TS TS lập đàn giải oan, VN trở về lúc ẩn, lúc hiện.
D Củng cố Dặn dò:
* Củng cố:
H: Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự? Yêu cầu khi tóm tắt văn bản tự sự ?
* Hớng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà:
- Hoàn thiện các BT trong sgk
- Chuẩn bị : “Sự phát triển của từ vựng” : Đọc và tìm hiểu VD trong sgk./
2 Rèn luyện kĩ năng xác định nghĩa chuyển, nghĩa gốc của từ
3 Giáo dục HS ý thức dùng từ cho đúng nghĩa
* Tích hợp: Hiện tợng chuyển nghĩa của từ (L6).
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Bảng phụ
HS: Trả lời các câu hỏi trong sgk
C Các b ớc lên lớp :
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
* Phân biệt sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp ?
Chữa bài tập 3/54
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu sự biến đổi và phát
triểnnghĩa của từ ngữ I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ:H: Trong bài “Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác” của PBC có câu “Bủa
tay ôm chặt bồ kinh tế ” Từ “kinh tế ”
trong bài thơ có ý nghĩa gì?
Giải thích 1.Ví dụ ( sgk ):
VD 1 : Từ “Kinh tế ”:
- (nói tắt của kinh bang tế thế ) : Trị nớc, cứu đời
H: Ngày nay nghĩa đó của từ “kinh tế“
còn đợc dùng không ? Vì sao ? Suy nghĩ, trả lời. - Toàn bộ hoạt động của con ngời trong lao động sản xuất, trao đổi,
phân phối, sử dụng của cải vật chất làm ra
Trang 37Gọi hs đọc VD 2 Đọc ví dụ 2 VD 2 : Giải nghĩa:
H: Xác định nghĩa của từ “xuân” và từ
“tay” trong các ví dụ trên ? Cho biết
nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là
nghĩa chuyển ? Nghĩa chuyển đó đợc
hình thành theo phơng thức nào?
+ xuân(1): mùa xuân (n gốc)
+ xuân(2): tuổi trẻ(n.chuyển- ẩn dụ).+tay(1): bộ phận của cơ thể ngời ( n gốc)
+ tay(2): ngời chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào
đó( n chuyển- hoán dụ)
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập II Luyện tập
Bài tập 1: Xác định nghĩa:
H: Hãy xác định nghĩa gốc, nghĩa
chuyển, phơng thức chuyển nghĩa của
từ “chân” trong các ví dụ đã cho ?
Xđ yêu cầu bài tập 1
Phân tích, trình bày a Chân (nghĩa gốc).b Chân (nghĩa chuyển- PT hoán dụ)
c Chân (nghĩa chuyển – PT ẩn dụ)
d Chân (nghĩa chuyển– PT ẩn dụ)Gọi hs đọc nghĩa gốc của từ “đồng
hồ” Trình bày. Bài tập 3: Nêu nghĩa chuyển của từ “Đồng hồ ”H: Nêu nghĩa chuyển của từ “đồng
hồ” trong : đồng hồ điện, đồng hồ
nớc ?…
Thảo luận, trả lời Đồng hồ (điện, nớc ):Những khí …
cụ dùng để đo bề ngoài giống đồng hồ
Gọi hs xđ yêu cầu BT Đọc và xđ yêu cầu
bài tập 5 Bài tập 5:Xét từ mặt trời trong câu
thơ: Thấy một mặt trời trong lăng ”
rất đỏ ”H: Từ “mặt trời” ở câu thơ trên đợc sử
dụng theo phép tu từ từ vựng nào ? Thảo luận, trả lời. - Từ “Mặt trời” ở câu thơ trên đợc sử dụng theo phép tu từ ẩn dụ.H: Có thể coi đây là hiện tợng một
nghĩa gốc của từ phát triển thành từ
nhiều nghĩa đợc không? Vì sao?
1 Hiểu đợc việc tạo từ ngữ mới và mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài cũng là cách quan trọng
để phát triển từ vựng tiếng Việt?
Trang 382 Rèn kĩ năng sử dụng và tạo thêm từ mới.
3 Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
* Tích hợp: Từ Hán Việt(L7).
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Bảng phụ
HS: Trả lời các câu hỏi trong sgk
C Các b ớc lên lớp :
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
* Nêu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ ? chữa bài tập 2,4/57
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu cách tạo từ ngữ mới. I Tạo từ ngữ mới:
1 Ví dụ:
H: Hãy cho biết trong thời gian gần
đây có những từ ngữ nào đợc cấu tạo
trên cơ sở các từ sau: “điện thoại , ”
kinh tế , sở hữu , tri thức , đặc
khu , trí tuệ ? ” “ ”
H: Giải thích nghĩa của những từ ngữ
mới cấu tạo đó ?
GV bổ sung( bảng phụ)
Thảo luận, trình bày
Theo dõi, ghi chép
- VD 1: Một số từ mới xuất hiện:+ Điện thoại di động : Điện thoại
vô tuyến nhỏ mang theo ngời, đợc
sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao
+ Kinh tế tri thức : Nền kinh tế dựa
chủ yếu vào việc sản xuất, lu thông, phân phối các sản phẩm có hàm l-ợng tri thức cao
+ Đặc khu kinh tế : Khu vực dành
riêng để thu hút vốn và công nghệ nớc ngoài với những chính sách u
đãi
+ Sở hữu trí tuệ : Quyền sở hữu đối
với sản phẩm do hoạt động trí tuệ.H: Trong tiếng Việt có những từ đợc
cấu tạo theo mô hình (x + tặc) Hãy
tìm những từ ngữ mới xuất hiện theo
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu mục II II M ợn từ ngữ của tiếng n ớc ngoài:
1 Ví dụ:
Cho hs đọc các đoạn trích trong sgk
H: Hãy tìm từ Hán Việt trong hai đoạn
trích ?
Đọc Phát hiện, trả lời - Những từ Hán Việt :a thanh minh, lễ, tiết, tảo mộ, hội,
đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân
b bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc
GV trình bày hai khái niệm trong sgk
H: Trong tiếng Việt dùng những từ Suy nghĩ, trả lời. - AIDS; Marketing- đây là những từ mợn của nớc ngoài
Trang 39nào để chỉ những khái niệm trên?
Những từ này có nguồn gốc từ đâu ?
Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập:
Bài tập 1/74: Một số mô hình có
khả năng tạo từ ngữ mới:
H: Tìm hai mô hình có khả năng tạo ra
những từ ngữ mới nh kiểu : x + tặc? - x + trờng: chiến trờng, công tr-ờng, nông trờng, ng trờng
- X + hoá: ô -xi hoá, lão hoá.v.v…Gọi hs xđ yêu cầu BT
H: Tìm 5 từ ngữ mới đợc dùng phổ
biến gần đây và giải thích nghĩa những
từ này?
Đọc và xđ yêu cầu bài tập 2
Thảo luận, trả lời
Gọi hs đọc nội dung BT
- Những từ còn lại mợn của châu
3 Giáo dục HS lòng căm ghét thói xa hoa, sự nhũng nhiễu
* Tích hợp: Lịch sử xã hội VN cuối TK XVIII- đầu TK XIX.
Trang 40* Tóm tắt văn bản “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích I Tìm hiểu chung:
H: Dựa vào chú thích, hãy giới
thiệu vài nét về tg? Giới thiệu tác giả. 1 Tác giả:
ờng An, tỉnh HảI Dơng
- Ông sống vào thời buổi loạn lạc nên muốn ẩn c
Theo dõi, ghi chép
- Tuỳ bút: một loại bút kí thuộc thể
loại tự sự nhng cốt truyện đơn giản
- “ Vũ trung tuỳ bút” là một tác phẩm
ghi lại một cách sinh động hiện thực
đen tối lịch sử nớc ta thời đó
- VB trích trong “Vũ trung tuỳ bút”,
ghi chép về cuộc sống và sinh hoạt ở phủ chúa thời Trịnh Sâm
GV hớng dẫn HS tìm hiểu các chú
thích (2), (3), (4), (5), (7), (8), (13),
(14), (19)
Tìm hiểu các chú thích GV hớng dẫn
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản, II Tìm hiểu văn bản:
Gọi 2hs lần lợt đọc VB
H: Nêu đại ý của đoạn trích?
GV: Đoạn trích ghi lại cảnh sống
xa hoa vô độ của chúa Trịnh và bọn
quan lại hầu cận trong phủ chúa
Đọc bài
Khái quát, trình bày
Lắng nghe
H: Cuộc sống của chúa Trịnh và
các quan lại hầu cận đợc miêu tả
thông qua các chi tiết nào?
GV: Tổ chức những cuộc dạo chơi
có nhiều ngời hầu hạ với những trò
lạ
1 Cuộc sống của Thịnh V ơng(Trịnh Sâm) và các quan lại hầu cận:
- Xây dựng đình đài cứ liên miên
- Chơi đèn đuốc, ngự ở các cung li
- Dạo chơi tuỳ ý ghé vào bờ mua bán các thứ nh ở cửa hàng trong chợ
- Bao nhiêu loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh…chúa đều thu lấy
- Điểm xuyết bày vẽ ra hình núi non
bộ trông nh bến bể đầu non