1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao án dạy HGS văn 9

260 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 260
Dung lượng 1,34 MB
File đính kèm Giao án NC v9. PT 2013.rar (213 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án dạy bồi dưỡng HSG, dạy thêm co HS trung bình khá. theo chuẩn kiến thức kĩ năng, vừa củng cố kiến thức, vừa giúp HS ôn thi vào 10, thi HSG đạt kết quả. Soạn theo chuyên đề, theo tuần. Dễ sử dụng. HS, phụ huynh có thể tham khảo.

Trang 1

Ngày soạn: 20/ 9 /2013

Ngày dạy: Chiều 24/9/2013

BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI.

LUYỆN ĐỀ VỀ“CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG”

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu sơ lược về tiến trình phát triển của văn học trung đại Hiểu được khái niệm học trung đại Nắm được vẻ đẹp nội dung và đặc sắc nghệ thuật của văn xuôi trung đại được thể hiện qua tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương

- Biết cảm nhận , phân tích một tác phẩm văn xuôi trung đại Có kĩ năng để nhận ranhững khác biệt giữa truyện trung đại với truyện hiện đại Có kĩ năng tổng hợp kháiquát để đánh giá về ý nghĩa giá trị của tác phẩm

- Có thái độ trân trọng ngợi ca người phụ nữ, thông cảm với những nỗi đau mà họphải gánh chịu, đồng thời có thái độ phê phán, tố cáo những bất công trong xã hộiphong kiến xưa

- Bao gồm các sáng tác chữ Hán của người Việt

Viết bằng chữ Hán nhưng đọc theo âm Việt, phản ánh thiên nhiên đất nước Việt, tâm hồn con người Việt, hiện thực cuộc sống Việt nên vẫn đậm đà tính dân tộc

-Xuất hiện rất sớm tồn tại trong suốt quá trình hình thành

và phá t triển của văn học trung đại bao gồm cả thơ và văn xuôi Thể loai gồm: chiếu, biểu, hịch, cáo, truyện truyền kì, kí sự, tiểu thuyết chương hồi, phú, thơ cổ phong, thơ Đường luật

b Văn học chữ Nôm:

Trang 2

Nó tồn tại và phát triển đến hết thời kì văn học trung đại Chủ yếu là thơ, rất ít những tác phẩm văn xuôi Một

số thể loại tiếp thu từ văn học Trung Quốc như: Phú, văn

tế chủ yếu là sáng tác theo thể khá tự do Ngoái ra một

số thể loại văn học Trung Quốc đó được dân tộc hoá nhưthơ Nôm Đường luật, Đường luật thất ngụn xen lục ngôn

3 Tiến trình phát triển văn học:

a Từ thế kỉ X đến TK XV:

- Về lịch sử: Năm 938, sau kháng chiến chống quânNam Hán, nước ta giành được nền tự chủ nhưng vẫnphải chiến đấu nhiều lần để bảo vệ và giải phóng dântộc Giai cấp phong kiến thời kì này có vai trò lịch sửtích cực, lãnh đạo toàn dân đánh thắng giặc Tống,Nguyên, Minh xâm lược bảo vệ đất nước, xây dựng mộtnền văn hóa giàu tính truyền thống

- Về văn học:

+ Xuất hiện văn học chữ Hán

+ Cuối thế kỉ XIII văn học chữ Nôm ra đời

Nội dung chủ yếu : thể hiện tinh thần yêu nước nồngnàn, tinh thần tự hào dân tộc

+ Các tác phẩm:

Văn học thời Lí: Nam quốc sơn hà, Chiếu dời đôThời Trần: Hịch tướng sĩ, Thiên Trường vãn vọng, Tụnggiá hoàn kinh sư, Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.Thời Lê: Nước Đại Việt ta ( Bình Ngô đại cáo)

Côn Sơn ca ( Bài ca Côn Sơn)

b Giai đoạn từ thế kỉ XVI – XVII và nửa đầu thế kỉ XVIII:

- Về lịch sử:

Chế độ phong kiến vẫn phát triển nhưng những mâuthuẫn nội tại của chế độ PK: giữa giai cấp PK và nhândân, trong nội bộ giai cấp PK cũng ngày càng gay gắt,

Trang 3

một số cuộc khởi nghĩa nông dân và những cuộc chiếntranh PK triền miên xảy ra suốt các thế kỉ XVI, XVII.Hậu quả : đời sống nhân dân ngày càng lầm than cơ cực,đất nước tạm thời bị chia cắt.

- Về văn học:

+ Văn học chữ Nôm phát triển: thơ Nôm, truyện Nôm.+ Nội dung chủ yếu : phê phán những tệ lậu của chế độphong kiến (Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ đã đánhdấu sự chuyển hướng từ cảm hứng ngợi ca sang phêphán những suy thoái về đạo đức và hiên thực xã hội)+ Tác phẩm được học: Chuyện người con gái NamXương

c Giai đoạn cuối thế kỉ XVIII -> nửa đầu thế kỉ XIX

- Về lịch sử : đây là giai đoạn bão táp sôi động, chế độ

PK khủng hoảng trầm trọng Phong trào nông dân bùng

nổ khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn do anh emNguyễn Huệ lãnh đạo lật đổ các tập đoàn phong kiếntrong Nam ngoài Bắc thống nhất đất nước Triều TâySơn kéo dài được 14 năm thì triều Nguyễn thay thế vớinhiều chính sách bảo thủ phản động dẫn đến đại họa chođất nước trước sự xâm lược của thực dân Pháp

- Về văn học:

+ Văn học chữ Hán và chữ nôm đều phát triển

+ Nội dung chủ yếu :

Phê phán những thế lực PK trà đạp con người, phơi trầnthực chất xấu xa, tàn bạo của giai cấp PK thời suy tàn.Văn học phát triển vượt bậc về nội dung đã xuất hiệntrào lưu nhân đạo chủ nghĩa Đó là tiếng nói đòi quyềnsống, quyền tự do cho con người, đề cao quyền sống củacon người ; giải phóng tình cảm, tự do yêu đương, bảo

vệ hạnh phúc lứa đôi, gia đình, đặc biệt là đề cao quyềnsống của người phụ nữ

+ Tác phẩm :

Chữ Hán: Con hổ có nghĩa, Chuyện cũ trong phủ chúaTrịnh, Hoàng Lê nhất thống chí, Bàn luận về phép học.Chữ Nôm: Sau phút chia li, Bánh trôi nước, Qua đèoNgang, Truyện Kiều, Lục Vân Tiên

d Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX

- Về lịch sử:

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta ( 1858)

+ Triều đình Huế bạc nhược, cầu hoà rồi từng bước đầu

Trang 4

+ Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Đình Chiểu, PhanVăn Trị,

Tú Xương, Nguyễn Khuyến…

+ Nội dung chủ yếu: Tinh thần yêu nước chống giặcngoại xâm

+ Tác phẩm được học: Bạn đến chơi nhà

II Luyện đề về “Chuyện người con gái Nam xương”:

* Một số đề bài

1 Kể tóm tắt truyện

2 Phân tích nguyên nhân cái chết của Vũ Nương

3 Chỉ ra yếu tố kì ảo trong văn bản “ chuyện người congái Nam Xương” và phân tích ý nghĩa của các yếu tố kì

ảo đó?

4 Chi tiết chiếc bóng:

a.Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”, chi tiết

cái bóng có ý nghĩa gì trong cách kể chuyện?

b Ý nghĩa của chi tiết chiếc bóng

c Kết thúc “Chuyện người con gái Nam Xương”, tác giảNguyễn Dữ để cho nhân vật Vũ Nương trở về dươnggian nhưng chỉ hiện ra ở giữa dòng sông và nói vọngvào: “…thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa” Theo em, có thể còn những cách kết thúc nào? Giả sửviết lại “Chuyện người con gái Nam Xương”, em có kếtthúc như tác giả Nguyễn Dữ không? Hay em chọn mộtcánh kết thúc khác? Lí giải sự lựa chọn của mình

5 Phân tích nhân vật Vũ Nương trong truyện:“Chuyệnngười con gái Nam Xương”

6 Cảm nhận về nhân vật Vũ Nương

7 “Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm

của Vũ Nương, Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ”.

(Ngữ văn lớp 9, tập I, trang 51)

Phân tích nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện

Trang 5

? Chi tiết cái bóng xuất

hiện trong truyện ntn?

- Đề bài yêu cầu người viết làm rõ giá trị nghệ thuật chi tiết

nghệ thuật trong câu chuyện

- Cái bóng trong câu chuyện có ý nghĩa đặc biệt vì đây là chitiết tạo nên cách thắt nút, mở nút hết sức bất ngờ

+ Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện vì :Đối với Vũ Nương: Trong những ngày chồng đi xa, vì thươngnhớ chồng, vì không muốn con nhỏ thiếu vắng bóng người chanên hàng đêm, Vũ Nương đã chỉ bóng mình trên tường, nói dốicon đó là cha nó Lời nói dối của Vũ Nương với mục đích hoàntoàn tốt đẹp

Đối với bé Đản: Mới 3 tuổi, còn ngây thơ, chưa hiểu hết nhữngđiều phức tạp nên đã tin là có một người cha đêm nào cũng đến,

mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũng ngồi, nhưng nín thin thít và khôngbao giờ bế nó

Đối với Trương Sinh: Lời nói của bé Đản về người cha khác(chính là cái bóng) đã làm nảy sinh sự nghi ngờ vợ không thuỷchung, nảy sinh thái độ ghen tuông và lấy đó làm bằng chứng để

về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi để Vũ Nương phảitìm đến cái chết đầy oan ức

+ Cái bóng cũng là chi tiết mở nút câu chuyện

Chàng Trương sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính lànhờ cái bóng của chàng trên tường được bé Đản gọi là cha Bao nhiêu nghi ngờ, oan ức của Vũ Nương đều được hoá giảinhờ cái bóng

- Chính cách thắt, mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái bóng đãlàm cho cái chết của Vũ Nương thêm oan ức, giá trị tố cáo đốivới xã hội phong kiến nam quyền đầy bất công với người phụ

nữ càng thêm sâu sắc hơn

+Cái bóng làm nên sự hối hận của chàng Trương và giải

Trang 6

- Yêu cầu học sinh tìm

hiểu đề, lập dàn ý

- GV gọi h/s trình bày

oan cho Vũ Nương

- Góp phần khác họa tình cách nhân vật: bé Đản ngây thơ;Trương Sinh hồ đồ,độc đoán;Vũ Nương yêu thương chồng con

2.Về nội dung:

- Cái bóng làm cho cái chết của Vũ Nương thêm oan ức

và giá trị tố cáo xã hội phong kiến nam quyền đầy bất công với người phụ nữ thêm phần sâu sắc

- Phải chăng, qua chi tiết cái bóng, tác giả muốn nói trong xã hội phong kiến, thân phận người phụ nữ mong manh và rẻ rúng chẳng khác nào cái bóng trên tường

c

1 Nêu cách lựa chọn

Trình bày được các cách lựa chọn Nhìn chung có bacách kết thúc tác phẩm:

+ Kết thúc như truyện cổ tích Vợ chàng Trương: kết thúc

với chi tiết Vũ Thị Thiết gieo mình xuống sông tự vẫn.+ Kết thúc có hậu như nhiều truyện cổ tích: để cho VũNương được trở về dương gian sống hạnh phúc vớichồng con

+ Kết thúc như tác giả Nguyễn Dữ

2 Lí giải sự lựa chọn

- Học sinh có thể lựa chọn theo một trong nhữngcách kết thúc nói trên Nhưng điều quan trọng là phải lígiải được sự lựa chọn của mình

Tiêu chí để xác định sự lựa chọn cách kết thúc là:

+ Sự hợp lí

+ Tăng giá trị của tác phẩm

- Lựa chọn cách kết thúc như tác giả Nguyễn Dữ

là sự lựa chọn tối ưu nhất:

+ Tăng giá trị nhân đạo của tác phẩm: tăng tính chất bikịch của nhân vật Vũ Nương, nhận thức của con ngườisâu sắc hơn, chấp nhận đau khổ thật còn hơn là hạnhphúc siêu hình

+ Có sự kết hợp giữa cái kì ảo và cái thực

Đề 5: Phân tích nhân vật Vũ Nương trong truyện :

“Chuyện người con gái Nam Xương”

* Mở bài:

Đọc “Chuyện người con gái Nam Xương” của tác giảNguyễn Dữ có lẽ ai trong chúng ta đều cảm thông với nỗi oankhuất cũng như cảm động trước những phẩm chất tốt đẹp của

Trang 7

- Nhân vật chính trong truyện là Vũ Nương- Một người phụ nữ

có nhiều phẩm chất tốt đẹp, đáng trọng nhưng cuộc đời lại chịunhiều oan khuất, thiệt thòi

2 Phân tích:

a Các phẩm chất tốt đẹp của nhân vật Vũ Nương:

- Vũ Nương là người phụ nữ khát khao có một mái ấm giađìnhg hạnh phúc:

+ Khi xây dựng gia đình, gắn kết cuộc đời với Trương Sinh,

biết chồng có tính đa nghi, nàng luôn “giữ gìn khuôn phép, không từng lúc nào để vợ chồng phải thất hoà”=> khao khát và

luôn có ý thức xây dựng vun vén cho mái ấm gia đình, giữ gìnhạnh phúc cho trọn vẹn-> đó cũng là ước mơ chung của bất cứngười phụ nữ nào

+ Rồi khi chồng nàng phải đi lính, Vũ Nương rót chén rượu

đầy với lời tiễn biệt đầy cảm động: “Chàng …bình yên” =>

Ước mong đó thật giản dị nhưng ẩn chứa sau đó là niềm khaokhát và ý thức trân trọng giữ gìn mái ấm hạnh phúc gia đình mànàng đang có Mặt khác nó cũng khẳng định được tấm lòngthuỷ chung yêu thương và lo lắng cho chồng của Vũ Nương

- Vũ Nương cũng là người vợ thuỷ chung, người con dâuhiếu thảo, người mẹ đảm đang:

+ Những tháng ngày Trương sinh đi lính, nàng luôn mong

nhớ đợi chờ: “Mỗi khi bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được”=>

Phép ẩn dụ tượng trưng đã diễn tả đầy đủ được nỗi mong nhớtháng ngày như biển trời cũng như đức hi sinh và tinh thần chịuđựng của người chinh phụ

+ Ở nhà Vũ nương một mình vượt cạn, sinh bé Đản, vừathực hiện thiên chức của người mẹ chăm sóc nuôi dưỡng connhỏ, lại vừa thay chồng thực hiện chức trách của người cha dạy

dỗ bé Đản

+ Khi mẹ chồng ốm, mất: “Lấy ….mình”.

 Với những phẩm hạnh tốt đẹp tấm lòng hiếu nghĩa như

Trang 8

vậy lẽ ra Vũ Nương phải được hưởng cuộc sống và hạnh phúcxứng đáng…

b Số phận khổ đau, oan khuất :

- Khi Trương Sinh trở về tưởng chừng như hạnh phúc sẽ mỉmcười với Vũ Nương nhưng đó lại khi những oan khuất đổ ậpxuống cuộc đời và số phận nàng Dù vậy trong nỗi oan khất tàytrời thì những phẩm chất tốt đẹp của nàg càng có cơ hội toảsáng, đặc biệt là tấm lòng trinh bạch

+ Thấy hạnh phúc đang có nguy cơ đứng trước bờ vực thẳmnàng cố phân trần, níu giữ , nàng cố phân trần trước tháiđộ độc

đoán, gia trưởng nhất quyết đuổi đi của Trương Sinh : “Cách … cho thiếp”.

+ Không thể tự minh oan cho mình được, nàng giã bày:

và rất cao thượng của nàng, ngay cả đối với Trương Sinh – kẻ đãphụ bạc và ruồng rẫy nàng, vứt bỏ nàng không mảy may thươngtiếc Phẩm chất đáng quý đó đại diện cho biết bao người phụ nữViệt Nam từ xưa tới nay

- Chi tiết cuối truyện, Vũ Nương hiện về với câu nói : “Thiếp cảm ơn đức Linh Phi, Đa tạ tình chàng… không thể về nhân gian được nữa” Có ý nghĩa khắc sâu phẩm chất nhân hậu rộng

lượng của người phụ nữ việt Nam: Sống nội tâm, có trước, cósau

- Câu chuyện là lời tố cáo đanh thép với chế độ phong kiến đãchà đạp lên quyền sống của con người Hiện thân của chế độ ấy

là nhân vật Trương Sinh

- Liên hệ thực tế: Hiện nay chúng ta đang phấn đấu xây dựngmột xã hội bình đẳng…

* Kết bài:

Câu chuyện của Vũ Nương từ thế kỉ XVI nhưng để lại bài họcthấm thía cho đến tận ngày hôm nay

Câu 3:

Em hãy phân tích nhân vật Vũ Nương trong truyện ngắn

“Chuyện người con gái Nam Xương” của nhà văn Nguyễn Dữ

Trang 9

(SGK Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục) để làm sáng tỏ tư tưởng nhân đạo của nhà văn.

4 Củng cố: Duyệt giáo án ngày 18/9/2017

- GV nhắc lại những kiến thức cần ghi nhớ TTCM

* Yêu cầu chung:

- Viết bài văn nghị luận về nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ

B Thân bài:

I Khái quát về tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương và nhân vật

Vũ Nương.

Trang 10

- Xuất xứ: Chuyện người con gái Nam Xương trích trong Truyền kì mạn lục được Nguyễn Dữ ghi chép, sáng tạo từ một câu chuyện cổ tích Vợ chàng Trương

- Khái quát về nhân vật Vũ Nương: Là nhân vật chính trong truyện, Vũ Nương hiện lên với những nét phẩm chất tốt đẹp nhưng cuộc đời lại đầy bất hạnh, đau khổ

II Phân tích, cảm nhận về nhân vật.

1.Vũ Nương hiện lên trong tác phẩm là một phụ nữ có số phận bất hạnh.

* Phải chấp nhận một cuộc hôn nhân chênh lệch không có tình yêu lứa đôi.Dẫn chứng:

- Vũ Nương là con kẻ khó còn Trương Sinh là con hào phú

- Vũ Nương nói năng có học thức còn Trương Sinh vô học

- Vũ Nương tính tình dịu dàng, kheos léo còn Trương Sinh hồ đồ, hay ghen,

vũ phu

-> Đó là cuộc hôn nhân không có tình yêu dễ đến những bất hạnh

* Phải xa chồng, một mình gánh vác công việc gia đình

- Có chồng là trụ cột nhưng chồng lại phải đi lính

- Ở nhà sinh con và nuôi con một mình

- Một mình lo toan khi mẹ chồng ốm và cả khi mẹ chồng mất

-> Lấy chồng để có nơi nương tựa nhưng Vũ Nương vẫn phải cô đơn

* Bị chồng nghi oan là thất tiết mà không thể minh oan phải tìm đến cái chết

- Nguyên nhân: Khi Trương Sinh đi lính, Vũ Nương hàng đêm chỉ bóng mìnhlên bức vách và bảo con rằng đó chính là cha Đản Trương Sinh trở về, nghe connói, nghi ngờ vợ không chung thủy

- Thái độ của Trương Sinh: la um, mắng nhiếc, đánh đập, đuổi đi.

- Thái độ của Vũ Nương:

+ Tìm mọi cách níu kéo hạnh phúc: khóc, thanh minh đâu có, chưa hề, dám

xin… nhưng không lay chuyển được Trương Sinh., gạn hỏi, cầu xin, thậm chí phải

thề độc với trời đất nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con…xin làm mồi

cho cá tôm…làm cơm cho diều quạ…

+ Thất vọng, đau khổ, phải trẫm mình xuống sông để minh oan cho mình.-> Đó là con đường duy nhất mà nàng buộc phải lựa chọn, một bi kịch cayđắng của một người phụ nữ luôn thủy chung với chồng nhưng lại bị chính chồngmình nghi ngờ, trực tiếp đẩy đến cái chết Cái chết của Vũ Nương là cái chết củangười phụ nữ cùng đường, danh dự bị bôi nhọ, hạnh phúc không còn

* Nguyên nhân của bất hạnh: Khát khao được đoàn tụ với chồng con nhưngkhông thể thực hiện được

- Khi Phan Lang nhắc đến chồng con, Vũ Nương hứa ắt sẽ tìm về, ngựa Hồ

gầm gió Bắc, chim Việt đậu cành Nam, tôi sẽ trở về…

Trang 11

- Trở về trên chiếc thuyền nói vọng vào: Thiếp chẳng thể trở về nhân gian

được nữa rồi biến mất.

-> Dùng điển tích, điển cố, chi tiết kỳ ảo để thể hiện lòng thương nhớ, khátkhao được trở về nhân gian nhưng người chết không thể sống lại, tuy nỗi oan đượcgiải nhưng hạnh phúc đã tan vỡ khó có thể hàn gắn, không thể tìm lại ở cuộc đờithực

=> Cảm nhận: Đồng cảm, xót thương với số phận bất hạnh của Vũ Nương,bất bình với một xã hội bất công bởi xã hội ấy hạnh phúc của người phụ nữ quámong manh như cái bóng, như ảo ảnh

2 Vũ Nương là người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp.

a Một người con dâu hiếu thảo:

- Chăm sóc mẹ chồng chu đáo, ân cần: Khi bà ốm đau hết sức thuốc thang (vật chất), lấy lời khuyên lơn để mẹ chồng vơi bớt nỗi nhớ con trai nơi chiến trận (tinh thần), lễ bái thần Phật (tâm linh) Khi mẹ mất: lo chu đáo ma chay tế lễ như

mẹ đẻ của mình

- Tấm lòng hiếu thảo ấy được mẹ chồng ghi nhận và trời xanh thấu hiểu Sau

này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con chẳng phụ mẹ -> Vũ Nương được mẹ

chồng khen ngợi, ghi nhận và cầu nguyện cho càng khẳng định tấm lòng hiếu thảocủa nàng

-> Cảm nhận: Trân trọng, ngợi ca tấm lòng hiếu thảo của nàng

b Một người phụ nữ yêu thương chồng con.

* Đối với con: Nàng một mình chăm sóc con, luôn ý thức bù đắp tình cảm

cho con, cho con một không khí gia đình đầm ấm (chỉ bóng mình trên vách: Nói là

cha Đản).

* Đối với chồng: Luôn thủy chung gắn bó

- Nàng luôn có ý thức giữ gìn hạnh phúc luôn giữ gìn khuôn phép…không để

xảy ra bất hòa.

- Thương nhớ chồng:

+ Khi tiễn chồng đi lính, nàng bày tỏ chỉ e …lo lắng…Nhìn trăng soi thành

cũ lại thổn thức…Không dám mong chồng được đeo ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về… chỉ mong hai chữ bình yên…-> Ước mong chính đáng, nhỏ bé -> Khát

khao hạnh phúc bình dị bên chồng, không màng danh lợi

-> Lời lẽ dịu dàng, sử dụng điển tích, điển cố thể hiện tâm trạng buồn bã,thương nhớ và lo lắng cho chồng

+ Khi chồng đi lính: mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bề chân trời không thể nào ngăn lại được, nàng thường chỉ bóng

Trang 12

mình trên vách mà nghĩ đó là chồng, tự nguyện sống khép mình tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.

-> Luôn hướng về chồng, nhớ chồng, thấy mình với chồng quấn quýt nhưhình với bóng, một lòng một dạ thủy chung

+ Khi bị chồng nghi oan: Vũ Nương đã gạn hỏi, cầu xin Ba lời thoại”

Lời thoại 1: Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.

Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng, tuyệt vọng đành cam chịu số phận, hoàn cảnh (Bị đối sử bất công, gia đình tan nát,…)

Lời thoại 3: Ngôn ngữ độc thoại -> Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết

để chứng minh cho sự oan khuất và sự trong sạch của mình Đây là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa có sự chỉ đạo của lý trí.

-> Đã cố gắng hết sức, tìm mọi cách để hàn gắn, níu kéo hạnh phúc nhưngkhông được

+ Khi ở dưới thủy cung: Vẫn trở về trên chiếc thuyền hoa, nhìn chồng con vàquê hương lần cuối rồi mới biến mất

-> Khát khao hạnh phúc gia đình kể cả khi chết đi rồi

c Một người phụ nữ nhân hậu, vị tha Giàu lòng tự trọng, ý thức về giá trị nhân phẩm của mình:

Nhân hậu, vị tha:

+Ở dưới thủy cung, nơi nàng có cuộc sống đầy đủ, sung túc về vật chất, được trân trọng nhưng khi nghe tin chồng đã biết ân hận, nàng đã sẵn sàng tha thứ cho chồng

+ Khao khát đoàn tụ gia đình: Khi nghe Phan Lang kể về gia đình, nàng đã muốn trở về -Ý thức về giá trị nhân phẩm của mình

- Khi lấy chồng luôn giữ gìn khuôn phép.

- Khi chồng đi lính, nàng “ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót”, “tô son điểm phấn từng

đã nguôi lòng”.

- Khi chồng nghi oan, không thể níu kéo được hạnh phúc, nàng đã lấy cả tính mạng của mình để chứng minh cho tấm lòng trong sáng.

- Khi ở dưới thủy cung, nàng vẫn trở về để minh oan cho mình.

-> Đó là thái độ kiên quyết đòi công bằng, dù có chết vẫn trở về minh oan, không cam tâm để danh dự bị bôi nhọ.

=> Cảm nghĩ: Một nhân cách đáng trân trọng, ngợi ca -> Cảm phục

3 Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

Trang 13

- Xây dựng nhân vật qua nhiều chi tiết đặc sắc: Đặt nhân vật vào tình huống

cụ thể, ngôn ngữ nhân vật đằm thắm, thiết tha, xưng hô mang tính cổ xưa thiếp, chàng; miêu tả tâm lý nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm…

III Đánh giá:

- Về nghệ thuật: Ngòi bút tự sự kết hợp trữ tình; sử dụng điển tích, điển cố;các chi tiết kì ảo đan xen chi tiết thực; dẫn dắt tình tiết hợp lý, tình huống bất ngờlôi cuốn người đọc Sự sáng tạo lời thoại bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm đã khai

thác chiều sâu tâm lý nhân vật.(so sánh với truyện cổ tích Vợ chàng Trương)

- Về nội dung: Nhân vật Vũ Nương đã trở thành hình ảnh tiêu biểu cho ngườiphụ nữ trong xã hội cũ với vẻ đẹp truyền thống đáng trân trọng, tự hào và ngợi ca-> Thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc

-> Liên hệ, mở rộng về vẻ đẹp người phụ nữ ngày nay

C Kết bài:

- Khẳng định Chuyện người con gái Nam Xương đã xây dựng thành công

nhân vật Vũ Nương

- Khẳng định ý nghĩa tác phẩm: Được coi là áng Thiên cổ kì bút.

- Suy nghĩ, liên hệ đến cuộc sống của người phụ nữ trong xã hội ngày nay

Yêu cầu chung: Phân tích nhân vật Vũ Nương trong truyện ngắn “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ để thấy được tư tưởng nhân đạo của tác giả.

Yêu cầu cụ thể:

A: Mở bài (0,25 điểm):

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ, tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” và nhân vật

Vũ Nương

- Qua nhân vật Vũ Nương tác giả đã thể hiện tư tưởng nhân đạo rất sâu sắc.

B: Thân bài:( 5,5 điểm)

I- Khái quát về “Chuyện người con gái Nam Xương” và nhân vật Vũ Nương (0,5 đ)

-Xuất xứ: “Chuyện người con gái Nam Xương” in trong tập “Truyền kì mạn lục” Nguyễn Dữ ghi chép, sáng tạo cốt truyện từ một câu chuyện cổ tích “Vợ chàng Trương” trong dân gian

- Khái quát về nhân vật Vũ Nương: là nhân vật chính trong truyện hiện lên với những nét phẩm chất tốt đẹp nhưng cuộc đời lại đầy bất hạnh và đau khổ.

- Giải thích: Tư tưởng nhân đạo: Là tấm lòng yêu thương con người được thể hiện ở thái độ đồng cảm xót thương đối với số phận người phụ nữ, ca ngợi phẩm chất cao đẹp của họ và đề cao những ước mơ khát vọng cao đẹp.

II- Phân tích nhân vật( 5đ)

1) Vũ Nương hiện lên trong tác phẩm là một người phụ nữ có số phận bất hạnh

* Phải chấp nhận một cuộc hôn nhân chênh lệch, không xuất phát từ tình yêu.

Dẫn chứng:

- Vũ Nương là con kẻ khó, còn Trương Sinh là con hào phú.

- Vũ Nương nói năng có học thức, còn Trương Sinh vô học.

- Vũ Nương tính tình dịu dàng, mực thước, còn TS hồ đồ, hay ghen,vũ phu.

-> Đó là cuộc hôn nhân gả bán, dẫn đến những bất hạnh.

Trang 14

* Phải xa chồng, một mình gánh vác mọi công việc trong gia đình:

Dẫn chứng:

- Có chồng là trụ cột gia đình nhưng chồng lại đi lính.

- Ở nhà sinh con và nuôi con một mình.

- Một mình lo toan khi mẹ chồng ốm và mất.

-> Lấy chồng để có một chỗ nương tựa nhưng VN vẫn phải cô đơn.

* Bị chồng nghi oan là thất tiết mà không thể minh oan buộc và phải tìm đến cái chết:

-Nguyên nhân: Khi Trương Sinh tòng quân, Vũ Nương chỉ bóng mình trên vách và bảo con rằng đó chính là cha nó -> Trương Sinh nghe lời con, nghi ngờ vợ không chung thủy.

-Thái độ của Trương Sinh: la um, mắng nhiếc, đánh đập, đuổi đi.

-Thái độ của Vũ Nương:

+Tìm mọi cách níu kéo hạnh phúc: khóc, thanh minh “ đâu có, chưa hề, dám xin…”, gạn hỏi, cầu xin thậm chí phải thề độc với trời đất “nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con… xin làm mồi cho cá tôm…làm cơm cho diều quạ…” nhưng không lay chuyển được Trương Sinh.

+Thất vọng, đau khổ, phải trẫm mình xuống sông để minh oan cho mình.

-> Đó là con đường duy nhất mà nàng buộc phải chọn lựa, một bi kịch đầy cay đắng của một người phụ nữ luôn thủy chung với chồng mà lại bị chính chồng mình nghi ngờ, trực tiếp đẩy đến cái chết Cái chết của Vũ Nương là cái chết của một người phụ nữ cùng đường, danh dự bị bôi nhọ, hạnh phúc không còn.

* Khát khao được đoàn tụ với chồng con nhưng không thể thực hiện được.

- Khi Phan Lang nhắc đến chồng con, VN nói “ắt tìm về”, “ngựa Hồ gầm xứ Bắc, chim Việt đậu cành Nam”, “tôi sẽ trở về”.

- Trở về trên chiếc thuyền nói vọng vào “thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa” rồi

biến mất.

-> Dùng điển tích điển cố, chi tiết kì ảo thể hiện nỗi lòng thương nhớ, khát khao được trở về nhân gian nhưng người chết không thể sống lại, tuy nỗi oan được giải nhưng hạnh phúc đã tan vỡ khó

có thể hàn gắn, không thể tìm thấy được ở cuộc đời thực.

=> Thể hiện sự đồng cảm, xót thương của tác giả đối với số phận bất hạnh của người phụ nữ, đồng thời bày tỏ thái độ tố cáo xã hội với chiến tranh phong kiến, với tư tưởng trọng nam, khinh

nữ, không đảm bảo quyền sống của con người Trong xã hội ấy, hạnh phúc của người phụ nữ chỉ

là cái bóng, là ảo ảnh

2) Vũ Nương là người phụ nữ có phẩm chất cao đẹp.

a) Một người con dâu hiếu thảo

- Chăm sóc mẹ chồng chu đáo, ân cần: Khi mẹ ốm: lấy thuốc thang (vật chất), dùng lời lẽ ngọt ngào khuyên lơn mẹ để mẹ vơi bớt nỗi nhớ con trai đi chiến trận (tinh thần), lễ bái thần Phật (tâm linh); Khi mẹ mất lo tang ma chu đáo như đối với cha mẹ đẻ.

- Tấm lòng hiếu thảo ấy được mẹ chồng ghi nhận và Trời xanh thấu tỏ (lời mẹ chồng) Trong

xã hội cũ, mối quan hệ mẹ chồng – nàng dâu vốn là mối quan hệ khó dung hòa, thế nhưng Vũ Nương đã được mẹ chồng khen ngợi, ghi nhận và cầu nguyện cho nàng càng khẳng định tấm lòng hiếu thảo.

=> Tác giả đã ca ngợi một nét phẩm chất truyền thống của người phụ nữ qua nhân vật Vũ Nương.

b) Một người phụ nữ yêu thương chồng con

* Đối với con: nàng một mình chăm sóc con, luôn ý thức bù đắp tình cảm cho con, cho con

một không khí gia đình đầm ấm(chỉ bóng mình trên vách).

* Đối với chồng: luôn thủy chung gắn bó

- Nàng luôn ý thức giữ gìn hạnh phúc: “luôn giữ gìn khuôn phép… không để xảy ra thất hòa.”

- Thương nhớ chồng:

Trang 15

+ Khi tiễn chồng đi lính, nàng bày tỏ “chỉ e lo lắng”, “Nhìn trăng soi thành cũ thổn thức”; không dám mong chồng được “đeo ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về”, chỉ mong chồng trở về bình yên.-> Là một ước mong chính đáng, bé nhỏ->Khát khao hạnh phúc bình dị bên chồng,

không màng danh lợi.

-> Lời lẽ dịu dàng, sử dụng điển tích điển cố thể hiện tấm lòng buồn bã, thương nhớ và lo lắng

cho chồng.

+ Khi chồng đi lính: lấy bóng mình trên vách mà nghĩ đó là chồng, tự nguyện sống khép mình:

“tô son điểm phấn nguôi lòng”, “ ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót”.

-> Luôn hướng về chồng, nhớ chồng, thấy mình với chồng quấn quít như hình với bóng, một lòng một dạ thủy chung

+ Khi bị chồng nghi oan, VN đã gạn hỏi, cầu xin (phân tích 3 lời thoại)

-> Đã cố gắng hết sức, tìm mọi cách để hàn gắn, níu kéo hạnh phúc.

+ Khi ở dưới thủy cung vẫn trở về trên chiếc thuyền hoa, nhìn quê hương và chồng con lần cuối rồi mới biến mất.

-> Khát khao hạnh phúc gia đình cả khi chết đi rồi.

c) Một người phụ nữ nhân hậu, vị tha, có ý thức về giá trị nhân phẩm của mình

-Nhân hậu, vị tha:

+Ở dưới thủy cung, nơi nàng có cuộc sống đầy đủ, sung túc về vật chất, được trân trọng nhưng khi nghe tin chồng đã biết ân hận, nàng đã sẵn sàng tha thứ cho chồng

+ Khao khát đoàn tụ gia đình: Khi nghe Phan Lang kể về gia đình, nàng đã muốn trở về -Ý thức về giá trị nhân phẩm của mình

- Khi lấy chồng luôn giữ gìn khuôn phép.

- Khi chồng đi lính, nàng “ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót”, “tô son điểm phấn từng

đã nguôi lòng”.

- Khi chồng nghi oan, không thể níu kéo được hạnh phúc, nàng đã lấy cả tính mạng của mình để chứng minh cho tấm lòng trong sáng.

- Khi ở dưới thủy cung, nàng vẫn trở về để minh oan cho mình.

-> Đó là thái độ kiên quyết đòi công bằng, dù có chết vẫn trở về minh oan, không cam tâm để danh dự bị bôi nhọ.

=> Thể hiện thái độ ca ngợi của tác giả đối với người phụ nữ Tác giả đã đứng về phía người phụ nữ để lên tiếng bênh vực họ, đòi quyền sống và quyền hưởng hạnh phúc của họ Đó chính là

tư tưởng nhân đạo cao cả.

-Khẳng định ý nghĩa tác phẩm: được coi là áng “Thiên cổ kì bút”( ngòi bút kì lạ muôn đời)

-Nêu suy nghĩ, liên hệ đến cuộc sống của người phụ nữ trong xã hội mới

Trang 16

- Mã Giám Sinh mua Kiều.

- Kiều ở lầu Ngưng Bích

4 Yêu cầu kiến thức cần nắm vững:

- Giới thiệu được cuộc đời và sự nghiệp củaNguyễn Du

- Kể tóm tắt được truyện Kiều

Trang 17

- Chép đề.

- Đọc đề 1

- Xác định yêu cầu của đề?

- GV gợi ý cách làm

- Học sinh viết đoạn văn

giới thiệu rồi trình bày trước

lớp

-> Học sinh khác nhận xét

-> GV bổ sung cho hoàn

chỉnh ( Tham khảo Bộ đề

tuyển sinh vào THPT quyển

1)

- Đọc đề 2

- Xác định yêu cầu của đề

Đề bài

1 Viết đoạn văn trình bày những hiểu biết của em

về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều

2 Phân tích đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”

3 Cho đoạn thơ:

“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

………

Có khi gốc tử đã vừa người ôm”

a Đoạn thơ diễn tả tình cảm của ai với ai?

b Trật tự diễn tả tâm trạng nhớ thương đó có hợp

lí không ? Tại sao ?

c Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trongđoạn thơ trên

4 Phân tích 8 câu cuối đoạn trích Kiều ở lầuNgưng Bích

5 Cảm nhận về đoạn thơ sau:

a “ Ngày xuân…….bông hoa”

b “ Tà tà………… bắc ngang”

Luyện đề

Đề 1: Viết đoạn văn trình bày những hiểu biết của

em về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều

Tác giả: Danh nhân văn hóa thế giới

- Tên – năm sinh- mất- tên chữ, tự

- Quê quán

- Gia đình

- Bản thân: - Sống trong thời đại…

- Thông minh tài hoa

- Giá trị, ý nghĩa của tác phẩm

Đề 2: Phân tích đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”

Trang 18

tinh hoa của thơ Nguyễn Du

- Đoạn thơ miêu tả 2 chị em Thúy Kiều xa nay đều coi làmẫu mực của bút pháp cổ điển

+ 4 câu cuối đức hạnh, phong thái của chị em Thúy Kiều

* Đánh giá, nhận xét về nghệ thuật toàn đoạn:

2 Phân tích :

a Bốn câu đầu

- Giới thiệu chung về hai chị em trong gia đình, lời

giới thiệu cổ điển, trang trọng rằng họ là “tố nga”, đẹp và trong sáng:

Đầu lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.

- Tiếp đến, tác giả miêu tả chung vẻ đẹp của hai chị

em trong một nhận xét mang tính chất lí tưởng hóa, tuyệt đối hóa ( đẹp một cách hoàn thiện):

Mai cốt cách, tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười

“Mai cốt cách”:là cốt cách của mai: hình mảnh mai, sắcrực rỡ, hương quý phái

“ tuyết tinh thần”: là tuyết có tinh thần của tuyết: trắngtrong, tinh khiết, thanh sạch

⇒Bút pháp ước lệ, hình ảnh AD, 2 vế đối nhau câu thơ trởnên tao nhã gợi cảm, âm điệu nhịp nhàng nhấn mạnh sựđối xứng làm nổi bật vẻ đẹp cân đối hoàn hảo đã gợi tả

vẻ đẹp duyên dáng, thanh tao, trong trắng của ngườithiếu nữ ở hai chị em Thúy Kiều: Vóc dáng mảnhmai, tao nhã như mai; tâm hồn trắng trong nhưtuyết => Đó là vẻ đẹp hài hòa đến độ hoàn mĩ cảhình thức lẫn tâm hồn, cả dung nhan và đức hạnh

+ Hai chị em đều tuyệt đẹp, không tì vết “mười

Trang 19

tả người mà đây là 1đoạn điêu luyện của NT ấy.

b Phân tích 16 câu tiếp theo ND: vẻ đẹp của Thúy Vân và tài sắc của Thúy Kiều

* 4 câu tả Thúy Vân.

- Câu thơ mở đầu: “Vân xem trang trọng khác vời” đã giới thiệu khái quát vẻ đẹp của Thúy

Vân:một vẻ đẹp cao sang, quí phái.

- Bút pháp ước lệ tượng trưng, phép ẩn dụ, nhân

hoá: “khuôn trăng”, “nét ngài”, “hoa cười ngọc thốt, “Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”

-> Vẻ đẹp của Thúy Vân là vẻ đẹp đầy đặn, phúchậu; tính cách thì đoan trang, thùy mị: khuôn mặtđầy đặn, tươi sáng như trăng đêm rằm;lông mày sắcnét như mày ngài; miệng cười tươi thắm như hoa;giọng nói trong trẻo thốt ra từ hàm răng ngọc ngà lànhững lời đoan trang, thùy mị Mái tóc của nàngđen mượt hơn mây, da trắng mịn màng hơn tuyết

⇒ T/g miêu tả Thúy Vân toàn vẹn, tinh tế từ khuôn mặt,nét mày, điệu cười giọng nói, mái tóc làn da

* Dùng từ “xem” khéo léo giới thiệu trước một cách tế nhị

⇒ thể hiện sự đánh giá chủ quan của người miêu tả, sắcđẹp của Thúy Vân là sắc đẹp tương đối

Miêu tả Vân bằng những nét ước lệ thích hợp⇒ Vân đangnảy nở,tươi thắm đoan trang mà hiền dịu, phúc hậu

-> Vân đẹp hơn những gì mỹ lệ của thiên nhiên –một vẻ đẹp tạo sự hòa hợp, êm đềm với xungquanh -> Kì diệu hơn ND vừa miêu tả nhan sắc đã chothấy ngay số phận nhân vật: “ Mây thua ; tuyết nhường ”

⇒ tạo hóa “ thua” và “ nhường” ⇒ người đẹp này dễsống lắm⇒ con người này sinh ra là để được hưởng hạnhphúc Dự báo về một cuộc đời bình lặng, suôn sẻ

* 12 câu tả Kiều

- Số lượng câu chứng tỏ N.Du dùng hết bút lực – lòng yêumến vào nhân vật này lấy Vân làm nền để làm nổi bật

Trang 20

Kiều, Vân xinh đẹp là thế nhưng Kiều còn đẹp hơn NếuVân đẹp tươi thắm hiền dịu thì Thúy Kiều lại đẹp sắc sảo Nguyễn Du đã miêu tả Thúy Vân trước để làm nổi bật Thúy Kiều theo thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy Tả

kĩ, tả đẹp để Vân trở thành tuyệt thế giai nhân, để

rồi khẳng định Kiều còn hơn hẳn: “Kiều càng sắc sảo mặn mà” Từ “càng”đứng trước hai từ láy liên tiếp “sắc sảo”, “mặn mà” làm nổi bật vẻ đẹp của

Kiều: sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn

“Hoa ghen, liễu hờn”

phép tu từ nhân hóa, từ ngữ chọn lọc⇒ thái độ của thiênnhiên với Kiều Với vẻ đẹp của Vân thiên nhiên chẳng đố

kị mà chịu thua, chịu nhường còn với vẻ đẹp của Kiều “hoa ghen”, “ liễu hờn” ⇒ đố kị

Tả vẻ đẹp lấy từ điển cố “ nhất cố khuynh thành, tái cốkhuynh quốc”( một lần quay lại tướng giữ thành mấtthành, quay lại lần nữa nhà vua mất nước)

⇒ tạo sự súc tích, có sức gợi lớn ⇒ vẻ đẹp có sức hút

mạnh mẽ( nhớ đến nụ cười của Ba T, cái liếc mắt của Điêu Thuyền, một chút nũng nịu của Dương Quý Phi, cái nhăn mặt của Tây Thi, nét sầu não của Chiêu Quân- những người đẹp đã làm xiêu đổ thành trì của các vương triều phong kiến TQ)

**Tóm lại: Vẻ đẹp của Kiều gây ấn tượng mạnh – mộttrang tuyệt sắc

- Tài năng:( chuyển): Không chỉ là giai nhân tuyệt thế mà

Kiều còn có tài – rất đa tài Sử dụng hơn 6 dòng thơ để giớithiệu tài năng của nàng

Trang 21

? Trình bày phần KQL?

Giới thiệu tố chất thông minh do trời phú, tài làm thơ,

vẽ tranh, ca hát, đánh đàn đều đến mức điêu luyện+ Tài đánh đàn: thể hiện qua từ ngữ “ làu , ăn đứt” nhữngtừ ngữ biểu thị giá trị tuyệt đối ⇒ thể hiện tình cảm yêumến, trân trọng của mình đối với nhân vật Thúy Kiều⇒Kiều thông minh và rất mực tài hoa

+ Soạn nhạc: Soạn khúc: “ bạc mệnh oán” ⇒Tâm hồn đasầu, đa cảm, phong phú ⇒ khúc nhạc dự đoán cho sốphận đau khổ, bất hạnh của Kiều sau này

So với đoạn tả Thúy Vân, chức năng dự báo cònphong phú hơn

Những câu thơ miêu tả nhan săc, tài năng ⇒ dự đoán

số phận ⇒ thể hiện quan niệm

“ thiên mệnh” của nho giáo, thuyết “tài mệnh tươngđố” của N.Du

( Đầu t/p N.Du viết: Trời xanh quen thói má hồng đánhghen Cuối t/p “ chữ tài đi với chữ tai một vần”)

=> Kiều đẹp quá, tài hoa quá, hoàn hảo quá nên không thểtránh khỏi sự “ hồng nhan bạc mệnh”

- Nét tài hoa của ND bộc lộ rõ nét trong nghệ thuật tảngười ở đoạn thơ

- Bút pháp nghệ thuật có tính truyền thống của thơvăn cổ nhưng ông đã vợt lên được cái giới hạn đó 16 câu

tả vẻ đẹp cảu hai chị em Kiều gần như đầy đủ vẻ đẹp củangời phụ nữ theo quan niệm xưa: công – dung – ngôn –hạnh Tài ấy thể hiện cả ở tả tình, tâm hồn của nhân vật và

dự báo số phận nhân vật

c, Đức hạnh và phong thái của hai chị em Kiều

- Cuộc sống “êm đềm”, “ phong lưu” khuôn phép, đứchạnh mẫu mực

- Tác dụng đoạn cuối: khép lại bức chân dung của hai nàngKiều đồng thời khép lại toàn đoạn trích khiến nó thêm chặtchẽ với t/p, với số phận từng nhân vật Vân êm ái, Kiều bạcmệnh

- Cách miêu tả - giới thiệu chính xác số phận từng nhânvật

Cuối đoạn miêu tả vẫn trong sáng, đằm thắm như chở chebao bọc cho chị em Kiều – 2 bông hoa vẫn còn trong nhụy

3 Tổng hợp, đánh giá:

- Về NT:

+ Cách miêu tả khắc họa tính cách nhân vật của ND rất

Trang 22

+Sử dụng điển cố nhưng mức độ cho từng nhân vậtkhác nhau, các chi tiết khác nhau

+ Sử dụng miêu tả khái quát cũng biến hóa, uyển chuyểntạo hứng thú với chân dung từng n/v

+Nghệ thuật sử dụng ngôn từ độc đáo, đặc biệt là nhữngtừ có giá trị gợi tả cao

( Ngọc thốt – không là ngọc nói⇒ tả người con gái đoan trang ít nói

Nước tóc – không là màu mái tóc tả suối tóc óng mượt

Nét xuân sơn – Không là dáng xuân sơn tả nét thanh tú

xanh như sắc mùa xuân)

- Về ND Giới thiệu tài sắc hai chị em Thúy Kiều- là khúc trángtuyệt trong truyện Kiều bất hủ của ND Họ đều là tuyệt thếgiai nhân: trẻ, ngây thơ, trong trắng, mõi ngời một vẻ hấpdẫn lạ lùng( Vân đẹp đoan trang, trang trọng, Kiều đẹp sắcsảo mặn mà) Vẻ đẹp của Vân là vẻ đẹp chinh phục thiênthiên còn vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp khiến thiên nhiên phảighen hờn Hay nhất là từ việc miêu tả nhân vật – 2 thiếu

nữ - 2 vẻ đẹp riêng để rồi dự báo được 2 số phận riêng.C.Kết bài

- Đoạn trích là nhg vần thơ tuyệt tác trong Truyện Kiềubởi: Cái tài của N.Du thật đáng kính nể Hơn thế là cái tìnhđáng trọng hơn

- Mỗi chữ mỗi lời trong đoạn thơ đều ẩn chứa niềm thươngyêu tôn quý con người.Tinh thần nhân văn cao quý khiếntruyện Kiều trở nên bất tử

Phần a Phân tích vẻ đẹp nhân vật Thuý Kiều qua đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”:

Yêu cầu HS viết được bài văn nghị luận, có đầy đủ các phần MB – TB – KB, sử dụng thành thạo các thao tác nghị luận, đặc biệt là phân tích.

Dàn bài:

A-Mở bài: Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Du và

Truyện Kiều, giới thiệu đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”

và nhân vật Thuý Kiều.

B-Thân bài:

1-Khái quát về nhân vật: Thuý Kiều – nhân vật chính trong

Truyện Kiều là người con gái tài sắc vẹn toàn Trong đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”, nhà thơ Nguyễn Du đã miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều cả ở hình thức bên ngoài và phẩm chất,

Trang 23

- GV hướng dẫn HS lần lượt

giải quyết từng yêu cầu của

đề bài

? Đoạn thơ diễn tả tình cảm

của ai với ai?

? Trật tự diễn tả tâm trạng

nhớ thương đó có hợp lí

không ? Tại sao ?

? Phân tích tâm trạng của

nhân vật trữ tình trong đoạn

thơ trên ? gồm mấy ý ?

GV lưu ý: (Sau khi biết mình bị

lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất

ức định tự vẫn Tứ Bà sợ mất vốn,

bèn lựa lời khuyên giải, dụ dỗ.

Mụ vờ chăm sóc, thuốc thang,

hứa hẹn khi nàng bình phục,sẽ gả

cho người tử tế; rồi đưa Kiều ra

giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi

thực hiện âm mưu mới Sau đoạn

này là việc Kiều bị Sở Khanh lừa

và phải chấp nhận làm gái lầu

xanh Đoạn trích nằm giữa hai

biến cố đau xót Đây là những

biến cố giúp ta hiểu những bàng

hoàng tê tái và sự lo âu về tương

lại của nàng Kiều.)

tài năng của nhân vật.

2-Phân tích vẻ đẹp của Thuý Kiều qua đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”:

a Vẻ đẹp hình thức:

-Nhà thơ dùng thủ pháp “đòn bẩy” qua việc tả Thuý Vân

trước, làm nổi bật vẻ đẹp “mười phân vẹn mười” của Thuý

Vân; từ Vẻ đẹp của Thuý Vân, làm nổi bật vẻ đẹp nổi trội của Thuý Kiều.

- Từ “càng”: Nhấn mạnh Thuý Vân đã đẹp, nhưng Thuý Kiều còn đẹp hơn, vẻ đẹp của Kiều “mặn mà”, “sắc sảo”,

vẻ đẹp có chiều sâu, có hồn, không đơn thuần chỉ là vẻ đẹp

-Các hình ảnh nhân hoá “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”: “hoa”, “liễu” vốn là những hình ảnh đẹp nhất của thiên nhiên cũng phải ngấm ngầm hờn ghen trước vẻ đẹp của Thuý Kiều.

=> Bằng các từ ngữ chọn lọc, hình ảnh ước lệ, cùng với điển cố “nghiêng nước,nghiêng thành”, nhà thơ Nguyễn Du

đã miêu tả Thuý Kiều với vẻ đẹp mặn mà, có một không hai của trang tuyệt sắc giai nhân.

2 Vẻ đẹp về tâm hồn, tài năng:

-Miêu tả vẻ đẹp hình thức, Nguyễn Du tập trung miêu tả đôi mắt, từ đó gợi được tâm hồn nhạy cảm của Thuý Kiều.

- Nhà thơ dành phần lớn các câu thơ còn lại trong đoạn để

miêu tả tài năng của Kiều: Trí tuệ “thông minh”; tài năng

“thi, hoạ, ca ngâm” đến độ “làu”, “ăn đứt” “lại càng”…

Tài năng toàn diện, tuyệt đỉnh, hơn người Hơn nữa, cái tài của Thuý Kiều thiên về nghệ thuật, sự tinh tế, đòi hỏi con người cả cái “tài” và cái “tâm”( tiếng đàn cũng chính là tiếng lòng của nàng)

-> Nguyễn Du chú trọng miêu tả tài năng của Thuý Kiều, qua đó khắc hoạ được vẻ đẹp tâm hồn của Kiều: Một người

có tâm hồn trong sáng, tinh tế, đa sầu đa cảm Sự đa sầu đa

cảm ấy cùng với các hình ảnh nhân hoá “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” như dự báo trước những sóng gió,

bất trắc sẽ xảy ra trong cuộc đời Thuý Kiều.

* Đánh giá:

- Với tài năng của mình, bằng các thủ pháp nghệ thuật, cách miêu tả tài tình, nhà thơ không chỉ vẽ nên bức chân dung Thuý Kiều với vẻ đẹp tuyệt đỉnh cả sắc lẫn tài mà còn dự báo được tương lai, số phận nhân vật Qua đó thể hiện cái nhìn trân trọng của nhà thơ với Thúy Kiều nói

Trang 24

riêng và với những người phụ nữ trong XHPK nói chung.

C Kết bài:

- Khẳng định lại vấn đề, nêu cảm nghĩ của bản thân.

Phần b Nhận xét nghệ thuật miêu tả nhân vật Thuý Kiều trong đoạn trích:

Yêu cầu HS đưa ra ý kiến của mình, trên cơ sở những gợi ý sau đây:

+ Nghệ thuật miêu tả nhân vật vô cùng tinh tế, điêu luyện:

sử dụng các thủ pháp “đòn bẩy”, “lấy điểm tả diện”, các phép tu từ ẩn dụ, nhân hoá, đặc biệt sử dụng hình ảnh ước lệ nhưng vẫn làm nổi bật được vẻ đẹp và tính cách riêng của nhân vật.

+ Miêu tả Thuý Kiều khác miêu tả Thuý Vân:

- Thuý Vân được miêu tả tỉ mỉ về ngoại hình, làm nổi bật

vẻ đẹp trẻ trung, tươi tắn, viên mãn, phúc hậu, ngầm dự báo tương lai, số phận êm đềm, ít sóng gió

- Tả Thuý kiều, Nguyễn Du chỉ tập trung tả đôi mắt, làm nổi bật vẻ đẹp “mặn mà, sắc sảo” Khi tả Vân, Nguyễn Du không nói tới “tài”, nhưng tả Kiều, nhà thơ lại nhấn mạnh đến tài năng, trí tuệ, tâm hồn, tình cảm… của nhân vật, từ đó khắc hoạ chân dung Thuý Kiều toàn diện: Vẻ đẹp có một không hai, đẹp cả hình thức lẫn tâm hồn, đồng thời dự báo những bất trắc, sóng gió trong cuộc đời nàng.

+ Qua miêu tả nhân vật Thuý Kiều, Nhà thơ vừa thể hiện tài năng vừa thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc của mình.

Đề 3:

Cho đoạn thơ:

“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

………

Có khi gốc tử đã vừa người ôm”

1 Đoạn thơ diễn tả tình cảm của ai với ai?

2 Trật tự diễn tả tâm trạng nhớ thương đó có hợp

lí không ? Tại sao ?

3 Viết bài văn phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên.

Gợi ý :

a Đoạn thơ nói lên tình cảm nhớ thương Kim Trọng

và cha mẹ của Thuý Kiều trong những ngày sống côđơn ở lầu Ngưng Bích

Trang 25

- Đọc thuộc lòng 8 câu cuối

đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng

- Kiều nhớ tới Kim Trọng trước khi nhớ tơi cha

mẹ là vì:

+ Với cha mẹ dù sao Kiều cũng đã phần nào làmtròn chữ hiếu khi bán mình lấy tiền cứu cha và emtrong cơn tai biến

+ Còn với KT nàng cảm thấy mình có lỗi khi không

giữ được lời hẹn ước với chàng Kim Kim Trọng là

người mất mát nhiều nhất Nàng đau đớn xót xa vì mối tình đầu đẹp đẽ đã tan

vỡ

- Cách diễn tả tâm trạng trên là rất phù hợp vớiquy luật tâm lí của nhân vật, thể hiện rõ sự tinh tếcủa ngòi bút Nguyễn Du, đồng thời cũng cho tathấy rõ sự cảm thông đối với nhân vật của tác giả

c Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong

đoạn thơ trên

-Nằm ở phần thứ hai “Gia biến và lưu lạc”

*Chính trong hoàn cảnh cô đơn nơi đất khách quêngười, tâm trạng của Kiều chuyển từ buồn sangnhớ Kiều nhớ người yêu, nhớ cha mẹ Nỗi nhớ ấyđược Nguyễn Du miêu tả xúc động bằng những lờiđộc thoại nội tâm của chính nhân vật

vò xé tâm can Kiều khiến Kiều luôn nghĩ đến Kim Trọng.

+ Nàng nhớ đến cảnh mình cùng Kim Trọng uống

rượu thề nguyền dưới ánh trăng Chữ “tưởng”ở đây

có thể xem là một nhãn tự Nguyễn Du không dùng

Trang 26

? Nội dung chủ yếu của đoạn

thơ?

? Tìm ý phần thân bài?

? Phân tích?

Cách dùng câu văn biểu cảm:

Hai c©u th¬ tiÕp theo

míi thùc lµ bøc tranh

tuyÖt mÜ.

Bức tranh dung hoà những sắc

độ lạnh mà bên trong vẫn rạo

rực sức sống tươi mới của mùa

xuân Chữ “trắng” đảo lên

trước tạo bất ngờ sự mới mẻ,

tinh khôi, thanh khiết như kết

tinh những tinh hoa của trời

đất Chữ “điểm” gợi bàn tay

người hoạ sĩ vẽ nên thơ nên

hoa, bàn tay tạo hoá tô điểm

cho cảnh xuân tươi, làm bức

tranh trở nên có hồn, sống

độngbiết bao!

người yêu cũng đang hướng về mình, đang ngày

đêm đau đáu chờ tin nàng: “Tin sương luống những rày trông mai chờ”.

+ Rồi bất chợt, nàng liên tưởng đến thân phận “bên trời góc biển bơ vơ” của mình Kiều băn khoăn tự hỏi: “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”:

- Câu thơ muốn nói tới tấm lòng son của Kiều, tấm lòng nhớ thương Kim Trọng sẽ không bao giờ phai

mờ, nguôi quên dù cho có gặp nhiều trắc trở trong đường đời

- Câu thơ còn gợi ra một cách hiểu nữa: Tấm lòng son trong trắng của Kiều bị những kẻ như Tú Bà,

Mã Giám Sinh làm cho dập vùi, hoen ố,biết bao giờmới gột rửa được?

-> Trong bi kịch tình yêu, Thúy Kiều có nỗi đau về nhân phẩm

- Nhớ người yêu, Kiều cũng xót xa nghĩ đến cha mẹ:

+ Chữ “xót” diễn tả tấm lòng Kiều dành cho đấng

sinh thành:

-Nàng lo lắng xót xa nghĩ đến hình bóng tội nghiệp của cha mẹ, khi sáng sớm, lúc chiều hôm tựa cửa ngóng tin con, hay mong chờ con đến đỡ đần-Nàng lo lắng không biết giờ đây ai là người chăm sóc cha mẹ khi thời tiết đổi thay

-Nàng xót xa khi cha mẹ ngày một thêm già yêu màmình không được ở bên cạnh để phụng dưỡng

-> Tác giả đã sử dụng các thành ngữ “rày trông mai chờ”, “quạt nồng ấp lạnh”, “cách mấy nắng

mưa” và các điển tích, điển cố “sân Lai,gốc Tử”để

nói lên tâm trạng nhớ thương, lo lắng và tấm lòng hiếu thảo của Kiều dành cho cha mẹ

=> Ở đây, Nguyễn Du đã miêu tả khách quan tâm trạng của Thúy Kiều vượt qua những định kiến của

tư tưởng phong kiến: đặt chữ tình trước chữ hiếu.Trong cảnh ngộ khi ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người đáng thương nhất nhưng nàng vẫn quên mình

để nghĩ đến người yêu, nghĩ đến cha mẹ.Qua đó chứng tỏ Kiều là con người thủy chung hiếu nghĩa, đáng trân trọng

Đề 4: Phân tích 8 câu cuối đoạn trích Kiều ở lầu

Trang 27

? Kết bài cần khái quát và

- Cảnh cửa biển lúc chiều tà mênhmông vắng vẻ, thấp thoáng cánh buồm xa, gợi nỗibuồn cô đơn của người lưu lạc ,xa quê

- Cảnh mặt nước với những cánh hoatrôi nổi ,gợi thân phận lênh đênh phiêu dạt,trôi nổi

ko biết sẽ về đâu

-Tất cả chỉ có một màu tàn úa héovàng của nội cỏ ,gợi cuộc sống tẻ nhạt ko lốithoát ,vô vị và tâm trạng buồn đau ,lo âu trướctương lai mờ mịt

- Cảnh gió sóng bủa vây quanh ghếngồi với âm thanh dữ dội

Gợi tâm trạng bàng hoàng lo sợ Dự đoán nhữngdông bão tai hoạ đang ập xuống đầu mình:

- Một loạt h/a ẩn dụ gợi liên tưởng đếns/phận, tâm trạng

- Câu hỏi tu từ ( 2câu), hệ thống từ láy, điệpngữ, điệp cấu trúc câu-> diễn tả nỗi buồn da diết, chồngchất, triền miên, kế tiếp, ko thể nguôi ngoai

- Cách m/tả cảnh qua cái nhìn của K: cảnh từ xa->gần, m/sắc nhạt-> đậm, a/thanh tĩnh -> động=> Gợi nỗibuồn từ man mác mông lung đến lo âu kinh sợ

Đề 5:

a Bốn câu đầu Cảnh ngày xuân

MB: Giới thiệu khái quát về đoạn thơ

Cảm nhận chung của người viết

TB:

1.Khái quát.

- Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần đầu “Truyện Kiều” Sau khi giới thiệu gia cảnh và tài sắc chị em Thúy Kiều, Nguyễn Du trình bày bối cảnh Thúy Kiều gặp

Trang 28

nấm mồ Đạm Tiên và gặp Kim Trọng Đó là cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh,chị em Kiều đi chơi xuân Cảnh ngày xuân cứ hiện dần ra theo

trình tự cuộc “bộ hành chơi xuân” của chị em Thúy

+ Câu thơ thứ hai “Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi” vừa gợi thời gian: chín chục ngày xuân

mà nay đã ngoài sáu mươi ngày (tức là đã qua thánggiêng, tháng hai và đã bước sang tháng ba); vừa gợikhông gian: ngày xuân với ánh sáng đẹp, trong lành(thiều quang)

- Hai câu thơ sau là một bức họa tuyệt đẹp về mùaxuân:

+ Chữ “non xanh” gợi cỏ xanh non tơ, mơn mởn,

chữ “tận ” mở ra một không gian bát ngát, thảm cỏ

non trải rộng đến tận chân trời làm nền cho bứctranh xuân

+ Trên nền màu xanh non ấy điểm xuyết một vài

bông hoa lê trắng Chữ “điểm” làm cho cảnh vật

trở nên sinh động, có hồn chứ không tĩnh tại Cáchthay đổi trật tự từ trong câu thơ “trắng điểm” làmcho màu trắng hoa lê càng thêm sống động và nổibật trên cái nền màu xanh bất tận của đất trời cuốixuân Hoa mới chỉ " điểm", chỉ thưa thớt, nhưngchính sự thưa thớt ấy mà mỗi bông hoa được táchriêng ra mới phô bày vẻ đẹp yêu kiều, xinh xắn

=> Màu xanh của cỏ non và sắc trắng của hoa lêlàm cho màu sắc có sự hài hòa tới mức tuyệt diệu.Tất cả đều gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân: mới

mẻ, tinh khôi, giàu sức sống (cỏ non); khoáng đạt, trong trẻo (xanh tận chân trời); nhẹ nhàng, thanh khiết (trắng điểm một vài bông hoa)

Trang 29

- Chọn cỏ và hoa lờ để miờu tả sắc xuõn đó cú từ rấtlõu trong thơ ca cổ của TQ “ cỏ thơm liền với trờixanh/Trờn cành lờ cú mấy bụng hoa”

ND đó mượn ý thơ từ 2 cõu thơ cổ một cỏch sỏngtạo Thơ cổ tả cỏ cú hương thơm, bầu trời xanh màungọc bớch ND ko tả hương vị cỏ mà tả sắc màu,khụng tả bầu trời nhưng cỏ đó nhuốm cả chõn trời

Và đặc biệt, ND tả sắc trăng tinh khụi thanh khiếtcủa hoa lờ Cảnh trong thơ TQ đẹp tĩnh lặng, cũncảnh trong thơ ND đẹp một vẻ mới mẻ, tinh khụi,thoỏng đóng

3.Tổng hợp, đỏnh giỏ;

- Bốn cõu thơ ->bức tranh đượm màu thiờn nhiờndiễm lệ và tươi sỏng

- Bỳt phỏp ước lệ, vài nột nột chấm phỏ, sử dụngvốn từ ngữ dõn tộc, đó lựa chon những hỡnh ảnh,màu sắc, đường nột đưa vào tổng thể kiến trỳc hộihọa hài hoà giữa bức phụng màu thiờn thanh nhữngcỏnh ộn, cành lờ trong trắng trờn nền cỏ xanh tươi

- tinh tế trong quan sỏt, thiết tha với cảnh vật,khộo lộo trong sử dụng ngụn từ ND đó vẽ lại đượcbức tranh TN MX đẹp, sống động

KB:

- Đoạn thơ tả cảnh thiên nhiên củaNguyễn Du quả là tuyệt bút! Ngòi bútcủa Nguyễn Du tài hoa, giàu chất tạohình ngôn ngữ biểu cảm, gợi tả Tác giả

đã rất thành công trong bút pháp nghệthuật kết hợp giữa tả và gợi

- Qua đó, ta thấy tâm hồn con ngời tơivui, phấn chấn qua cái nhìn thiên nhiêntrong trẻo, tơi tắn, hồn nhiên, nhạy cảmtha thiết với vẻ đẹp thiên nhiên

4 Củng cố:

- GV nhắc lại những kiến thức cơ bản đó học

- Nghệ thuật miờu tả cảnh thiờn nhiờn trong truyện Kiều

- Nghệ thuật khắc hoạ nhõn vật của Nguyễn Du qua cỏc đoạn trớch đó học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài- ễn lại phần truyện trung đại

- Tập viết cỏc đề 3, 4,5thành bài văn hoàn chỉnh

- Về nhà lập dàn ý đề 5b Duyệt giỏo ỏn ngày 29/10/2013

Trang 30

- Củng cố, khắc sâu kiến thức về phần truyện trung đại đã học

- Biết cách làm các dạng bài phần truyện Trung đại: Phân tích, cảm nhận về tácphẩm(đoạn trích) phân tích, cảm nhận về nhân vật văn học, viết đoạn văn về chi tiếttrong tác phẩm,…

- Hiểu và trân trọng văn học nước nhà; cảm thông với cuộc sống, số phận của nhândân ta xưa

- Kể tên các văn bản thuộc

phần truyện trung đại đã

học?

I Hệ thống kiến thức cơ bản

1 Các văn bản đã học:

- Chuyện người con gái Nam Xương

- Hoàng Lê nhất thống chí ( Hồi thứ 14)

- Truyện Kiều.Các đoạn trích truyện Kiều

- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

2 Kiến thức cần nắm vững:

- Tác giả, tác phẩm, thể loại, thời gian sáng tác

- Tóm tắt nội dung, nghệ thuật của các văn bản

- Phân tích được tác phẩm

3 Các dạng đề thường gặp:

a Dạng đề trắc nghiệm: về tác giả, tác phẩm, giá trị

ND, NT, chi tiết nghệ thuật,…

Gồm: Lựa chọn Đ- S Chọn phương án chính xác trong nhiềuphương án

Điền khuyết

Trang 31

- GV hướng dẫn HS năm

được một số kĩ năng khi

làm bài kiểm tra

b, Dạng đề trả lời câu hỏi hoặc viết đoạn:

+ Về tác giả,chi tiết nghệ thuật, nhan đề,…

+ Về nội dung, nghệ thuật, nhân vật,…

c, Dạng đề viết bài văn:

Cảm nhận, phân tích doạn tríchCảm nhận, phân tích nhân vật

II Luyện đề:

* Bài tập trắc nghiệm:

-HS làm trong sách BT TN Ngữ văn 9

* Bài tập tự luận:

Đề 1: Dưới đây là một phần trong lệnh truyền của

vua Quang Trung với quân lính:

“- Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị.(…) Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãynên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn.”

bài thơ Sông núi nước Nam có nội dung tương tự.

3.Từ đoạn trích trên, với những hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng nửa trang giấy thi)

về hình ảnh những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc

Đề 2: Nhận xét về số phận người phụ nữ trong xã

hội phong kiến, Nguyến Du đã xót xa:

Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

Bằng các tác phẩm đã học: “Chuyện người con gáiNam Xương” của Nguyễn Dữ và những đoạn trích

đã học của “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), em hãylàm rõ điều đó

Đề 3 Suy nghĩ về nhân vật Lục Vân Tiên trong

Trang 32

đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

Đề 4 Cảm nhận về hình ảnh người anh hùng Quang

Trung – Nguyễn Huệ trong hồi thứ 14 Hoàng Lê nhất thống chí

1 Gợi ý:

- Nhà vua nói “ đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị” nhằm khẳng định: Chủ quyền độc lập lãnh thổ

dân tộc đã được phân định rõ từ xưa đến nay Qua câu nói này, Quang Trung muốn khơi dậy lòng tự hào, tự tôn dân tộc cho các tướng sĩ

- Hai câu thơ trong bài thơ “Sông núi nước Nam” có

nội dung tương tự là:

- Bên cạnh những người chiến sĩ bảo vệ chủ quyềncủa đất nước trên đất liền, trên không, chúng takhông thể không nghĩ tới những người chiến sĩ ngàyđêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc

- Các anh là những người sống trong một khung cảnh

có nhiều khó khăn gian khổ : sống giữa biển khơi,đầy nắng gió, thường xuyên gặp phải bão tố.Cuộcsống của các anh thiếu thốn phương tiện so vớingười dân ở đất liền : thiếu nước ngọt, thiếu sáchbáo,… Xa gia đình, xa người thân nên nhiều khiphải trải qua những nỗi buồn da diết vì nhớ nhà,…

- Những người lính đang canh giữ biển đảo của đấtnước mang trong mình những vẻ đẹp của ngườilính trong các cuộc kháng chiến chống thực dânPháp và đế quốc Mỹ Đó là: Sống có lý tưởng, vượtmọi khó khăn, tinh thần trách nhiệm cao mà còn có

Trang 33

- Nêu cách hiểu về 2 câu

thơ?

- Tìm ý cho đề bài?

lòng dũng cảm, gan dạ có tình đồng đội, biết gắn bóchia sẻ Họ còn có tâm hồn trong sáng, hồn nhiên,trẻ trung, lạc quan yêu đời; có phong cách sống hiệnđại; có tri thức khoa học và đặc biệt biết vận dụngsáng tạo những tri thức đó từ khi còn ngồi trên ghếnhà trường vào việc bảo vệ biển đảo của đất nước

- Tuy đầy gian khổ và khó khăn nhưng những điềunày không làm mềm đi ý chí quyết tâm bảo vệ chủquyền tổ quốc, bảo vệ cuộc sống bình yên của ngườidân, nhất là những ngư dân trên biển cả

- Đất nước được toàn vẹn, cuộc sống vẫn phát triểnbình thường, hàng ngày các em được bình yên đếntrường, bữa cơm mỗi ngày không thiếu những sảnphẩm của biển cả,… nhờ có một phần không nhỏcông sức và sự hy sinh thầm lặng của các anh

- Đảng, Nhà nước, mọi người dân đều hướng về họvới tấm lòng mến yêu, biết ơn, chia sẻ động viên

- Học sinh liên hệ tình cảm và việc làm của em vàtrường em với các chiến sĩ đang canh giữ biển đảocho đất nước

- Hình ảnh của các anh chiến sĩ ngoài biển đảo lànhững hình ảnh hào hùng ẩn chứa vẻ đẹp của sự hysinh vì nghĩa lớn

Đề 2 : Nhận xét về số phận người phụ nữ trong xã

hội phong kiến, Nguyến Du đã xót xa:

Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

Bằng các tác phẩm đã học: “Chuyện người con gáiNam Xương” của Nguyễn Dữ và những đoạn trích

đã học của “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), em hãylàm rõ điều đó

Gợi ý:

* Học sinh phải vận dụng những kiến thức đã học

về văn bản và kiểu văn bản nghị luận văn học đểgiải quyết vấn đề đặt ra : số phận đầy đau khổ củangười phụ nữ trong xã hội phong kiến

* Qua hai tác phẩm đã học: “Chuyện người congái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều”của Nguyễn Du, ta cần làm rõ những nỗi đau khổ

mà người phụ nữ phải gánh chịu

Trang 34

? Nhân vật Vũ Nương?

? Cuộc đời Thuý Kiều?

? Nhân vật LVT được xây

dựng theo mô típ nào?

+ Chịu nỗi oan không thể thanh minh, bày tỏ phảitìm cái chết oan khuất để tự minh oan cho mình.+ Khát khao đoàn tụ cùng gia đình, không bao giờthực hiện được

- Nàng Kiều lại là nạn nhân của xã hội đồng tiềnđen bạc Số phận khổ đau bất hạnh: bi kịch tình yêutan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp:

+ Gia đình tan tác chia lìa do quan lại sai nha, tìnhyêu tan vỡ :

“ Một ngày lạ thói sai nha Làm cho khốc liệt chẳng qua vì tiền”

+ Trở thành món hàng, nhân phẩm bị chà đạp + Gặp bao nỗi khổ của kiếp người phụ nữ : rơi vàochốn lầu xanh nhơ nhớp, khiến nàng phải đau đớn,

cay đắng suốt mười lăm năm lưu lạc, phải “thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần », bị đánh đập hành hạ

- Những người phụ nữ như Vũ Nương, Thuý Kiềuđều phải tìm đến cái chết để giải mọi nỗi oan ức, đểgiải thoát cuộc đời đầy đau khổ, oan nghiệt củamình Số phận cuộc đời đau khổ bất hạnh của họđều do chế độ phong kiến lạc hậu quá bất công, tànbạo, khắt khe với những định kiến đối với ngườiphụ nữ

Đề 3 : Suy nghĩ về nhân vật Lục Vân Tiên trong

đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

* Gợi ý:

Nêu được những cảm nghĩ về nhân vật Lục Võn

a Hình ảnh Lục Vân Tiên được khắc hoạ qua mô típ

ở truyện Nôm truyền thống Mô típ kết cấu đóthường biểu hiện niềm mong ước của tác giả vàcũng là của nhân dân Trong thời buổi nhiễu nhươnghỗn loạn này, người ta trông mong ở những ngườitài đức, dám ra tay cứu nạn giúp đời

Trang 35

? LVT cso thái độ cư xử

c Hành động đánh cướp trước hết bộc lộ tính cáchanh hùng, tài năng và tấm lòng vị nghĩa của VânTiên Chàng chỉ có một mình, hai tay không, trongkhi bọn cướp đông người, gươm giáo đầy đủ, thanhthế lẫy lừng

-Vân Tiên vẫn bẻ cây làm gậy xông vào đánh cướp

- Hình ảnh Vân Tiên trong trận đánh được miêu tảthật đẹp - vẻ đẹp của người dũng tướng theo phongcách văn chương thời xưa, nghĩa là so sánh vớinhững mẫu hình lý tưởng như dũng tướng Triệu TửLong

- Hành động của Vân Tiên chứng tỏ cái đức của con người vị nghĩa vong thân, cái tài của bậc anh hùng

và sức mạnh bênh vực kẻ yếu, chiến thắng những thế lực tàn bạo

d Thái độ cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh cướp bộc lộ tư cách con người chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài đồng thời cũng rất từ tâm, nhân hậu

-VT hỏi han, an ủi họ -Khi nghe họ nói muốn được lạy tạ ơn, Vân Tiênvội gạt đi ngay.Ở đây có phần câu nệ của lễ giáophong kiến nhưng chủ yếu là do đức tính khiêmnhường của Vân Tiên : "Làm ơn há dễ trông ngườitrả ơn" Chàng không muốn nhận cái lạy tạ ơn củahai cô gái, từ chối lời mời về thăm nhà của NguyệtNga để cha nàng đền đáp và ở đoạn sau từ chối nhậnchiếc trâm vàng của nàng, chỉ cùng nhau xướng hoạmột bài thơ rồi thanh thản ra đi, không hề vươngvấn

-Dường như đối với Vân Tiên, làm việc nghĩa là mộtbổn phận, một lẽ tự nhiên, con người trọng nghĩakhinh tài ấy không coi đó là công trạng Đó là cách

cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp của các bậc anhhùng hảo hán

Đề 4:

Trang 36

Gv hướng dẫn, chữa bài

+ Có tấm nhìn xa trông rộng hơn người

- Là một vị tướng chỉ huy đầy mưu lược kì tài :+ Chỉ huy một đội quân lớn trong một chiến dịchthần tốc vẫn đảm bảo bí mật và sức chiến đấu

+ Chọn tưóng chỉ huy hoạch định các mũi tiến côngchính xác tài tình

-> Hình ảnh Quang trung hiện lên thật oai phonglẫm liệt với tính cách quả cảm, mạnh mẽ trí tuệ sángsuốt nhạy bén tài dụng binh như thần ; là người tổchức và là linh hồn của chiến công vĩ đại

- Hình ảnh được xây dựng chân thực, sinh độngdược khắc hoạ đậm nét

4 Củng cố:

- Nhắc lại kiến thức cơ bản

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học kĩ bài

- Chuẩn bị kiểm tra 45 phút

- Học kĩ bài Đồng chí và Bài thơ về TĐXKK

Duyệt giáo án ngày 14/10/2013

TTCM

Vũ Hạnh

Trang 37

Ngày soạn : 27/10/2013

Ngày dạy : 28/10/2013

BÀI 4 LUYỆN ĐỀ TIẾNG VIỆT

1 Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô

* Từ ngữ xưng hô: đại từ, danh từ chỉ người

* Cách sử dụng: Căn cứ vào đối tượng và đặc điểm của tình huống giao tiếp xưng hô cho phù hợp

2 Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp:

* Trực tiếp: - Dẫn nguyên văn lời nói của nhân vật, người khác

- Đặt trong dấu ngoặc kép

* Gián tiếp: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của nhân vật không đặt trong dấu ngoặc kép

3 Các phương châm hội thoại: 5 p/c

5 Thuật ngữ: ( từ biểu thị khái niệm )

6 Xưng hô trong hội thoại

- Từ xưng hô

Trang 38

+ Nắm khái niệm : cho ví dụ minh họa

II Luyện đề:

1.Xác định phương châm hội thoại liên quan đến mỗi thành ngữ sau:

a Nĩi cĩ sách, mách cĩ chứng

b Ơng nĩi gà, bà nĩi vịt

c Dây cà ra dây muống

d Nĩi như đấm vào tai

G/ý:

a- Liên quan phương châm về chất

b- Liên quan phương châm quan hệ

c- Liên quan phương châm cách thức

d- Liên quan phương châm lịch sự

2.Cho các từ sau: hoa hồng, ngân hàng,, bàn tay

- Nhận xét sự thay đổi về nét nghĩa của các từ: hoa hồng, ngân hàng, khi kết hợp với các từ mới: bạch,

đề thi.

- Nghĩa của của từ “trắng” trong câu: “Sau bao năm bươn chải nơi đất khách quê người, cuối cùng lão lại trở về với hai bàn tay trắng”.

Gợi ý:

a.Các từ hoa hồng, ngân hàng đã cĩ sự thay đổi về

nghĩa so với nghĩa gốc sau khi kết hợp với các từ mới :

-hoa hồng : nét nghĩa chỉ màu sắc của từ “hồng”bị

Trang 39

- Gọi h/s trình bày

- GV hướng dẫn

Hs chỉ ra từ mượn

HS giải nghĩa một số từ

mất hẳn, mang nghĩa mới về chủng loại

-ngân hàng: không còn nghĩa “là nơi giữ tiền, và

vàng bạc, đá quý ” mang nghĩa mới “nơi lưu giữ thông tin, dữ liệu liên quan đến thi cử”

b.Từ “trắng” trong câu trên mất hẳn nghĩa gốc chỉ màu sắc, mang nghĩa mới: “không có gì

3 Có mấy phương thức để phát triển nghĩa của từ? Cho ví dụ?

- Từ “xuân”: mùa chuyển tiết từ đông sang hạ, thời

tiết ấm dần lên thương được coi làmùa mở đầu chomột năm (nghĩa gốc)

“Ngày xuân em hãy còn dàiXót tình máu mủ thay lời nước non”

- Từ “xuân”: thuộc về tuổi trẻ (chuyển tiếp theo

phương thức ẩn dụ)

+ Phương thúc hoán dụ

VD2: “Cũng nhà hàng viện ngày xưaCũng phường bán thịt cũng tay buôn người”

- Từ “tay”: người chuyên hoạt động hay giỏi về một

môn, một nghề nào đó, chuyển nghĩa theo phươngthức hoán dụ

4 Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài nhất là tiếngHán cũng là một cách thức để phát triển tiếng Việt.Hãy chỉ ra từ mượn trong đoạn thơ:

“Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ , hội là đạp thanh Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm cửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe như nước áo quần như nêm”.

- Trong đoạn thơ trên có từ Hán Việt là:

+ Thanh minh: tên gọi một trong hai mươi bốn ngàyTết theo lịch cổ truyềncủa Trung Quốc ứng vớingày mồng 4, mồng 5 tháng 4 dương lịch, thườngvào khoảng tháng 2, tháng 3 âm lịch Có tục đi thăm

Trang 40

viếng sửa sang mồ mả.

+ Tiết: ngày cách nhau nửa tháng trong năm ứngvới 1 trong 24 vị trí của mặt trời trên đường HoàngĐạo được đưa vào lịch cổ truyền của Trung Quốcnhằm xác định khí hậu, thời vụ cho phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên

+ Lễ: Những nghi thứ tiến hành nhằm đánh dấuhoặc kỉ niệm một sự việc, sự kiện có ý nghĩa nàođó

+ Tảo mộ: Thăm viếng và sửa sang mồ mả hằngnăm theo phong tục cổ truyền

+ Hội: Cuộc vui tổ chức chung cho đông đảo người

dự, theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt

+ Đạp thanh: giẫm lên cỏ

+ Yến anh: Chim yến và chim vàng anh (thườngdùng chỉ cảnh trai gái dập dìu, tấp nập; hoặc để chỉquan hệ trai gái tự do phóng túng)

+ Bộ hành: Đi bộ, người đi bằng đường bộ

+ Xuân: mùa chuyển tiết từ đông sang hạ, thời tiết

ấm dần lên,thường được coi là mở đầu cho mộtnăm

+ Tài tử: người đàn ông có tài

+ Giai nhân: người con gái đẹp

5: Một từ có thể có nhiều nghĩa hay không? Cho VD

về nghĩa khác nhau của một từ

-Một từ có thể có nhiều nghĩa khác nhau

VD1: Nghĩa khác nhau của từ “ăn”

+Đưa thức an vào cơ thể: là an cơm

+Ăn uống nhân dịp nào đó: ăn cưới, ăn cơm liênhoan

+Nhận láy để hưởng: ăn hoa hồng, ăn chênh lệchgiá

+Khớp với nhau: ăn cánh, ăn ảnh

+Làm tiêu hao, mất đi: ăn mòn kim loại

Ví dụ về nghĩa khác nhau của từ “vua”:

-Vua: nhân vật đứng đầu triều đình phong kiến.-Vua: người giỏi nhất một môn thể thao hay mộtviệc nào đó: vua cờ, vua bóng đá, vua phá lưới.-Vua: Nhà tư bản hàng đầu: vua ôtô, vua dầu hoả,vua sắt thép,…

6: Vận dụng các phép tu từ đã học để phân tích

Ngày đăng: 13/03/2018, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w