1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

dự án quản lý đất bền vững

23 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 460 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nàysẽ đạt được thông qua viêôc nâng cao năng lực cho đồng bào dân tôôc thiểu số EM tiếp câôncác quyền sử dụng đất rừng; tăng cường năng lực cho chính quyền địa phương tro

Trang 1

Chương Trình Tăng cường Sự Tham Gia Của Các Tổ Chức Xã Hội trong Xoá Đói Giảm Nghèo và Phát triển bền vững cho các cộng đồng dân tộc thiểu số ở vùng núi phía

Bắc Việt Nam – CASI Giai đoạn III

DỰ ÁN Quản lý bền vững đất rừng

ở vùng có tỷ lêê hôê nghèo cao tại tỉnh Bắc Kạn

(tài liêêu dự án)

Thái Nguyên, 2009

ADC

Trang 2

Nôêi dung

1 Tóm tắt 3

2 Bối cảnh nghèo đói và các vấn đề tồn tại 3

3 Giải trình về dự án 6

3 Mục tiêu của dự án 7

4 Kết quả và các hoạt đôông chính 8

5 Đối tượng hưởng lợi dự án 10

6 Chiến lược triển khai dự án 11

6.1 Thời gian 11

6.2 Quyền sử dụng đất rừng 12

6.3 Lâôp kế hoạch quản lý tài nguyên thiên nhiên có sự tham gia 12

6.4 Các tổ chức quần chúng và xã hôôi dân sự 14

6.5 Vấn đề giới 14

6.6 Hoạt đôông nâng cao năng lực 15

6.7 Các đối tác 16

6.8 Sự bền vững của dự án 16

6.9 Vâôn đôông chính sách và phản biêôn chính sách 17

7 Tổ chức dự án 18

8 Giám sát và đánh giá 19

8.1 Giám sát 19

8.2 Đánh giá 20

8.2.1 Đánh giá nôôi bôô 20

8.2.2 Đánh giá ngoài 20

8.3 Kế hoạch báo cáo 20

9 Vai trò của tổ chức CARE Quôc tế tại Việt Nam 21

10 Ngân sách 21

Trang 3

Quản lý bền vững đất rừng ở vùng có tỷ lêê hộ nghèo cao

tại tỉnh Bắc Kạn

1 Tóm tắt

Dự án nhằm nâng cao năng lực cho đồng bào các dân tôôc tại 2 xã nghèo là Mai Lâôp và ThanhVâôn thuôôc huyêôn Chợ Mới của tỉnh Bắc Kạn trong viêôc quản lý rừng và đất rừng Kết quả nàysẽ đạt được thông qua viêôc nâng cao năng lực cho đồng bào dân tôôc thiểu số (EM) tiếp câôncác quyền sử dụng đất rừng; tăng cường năng lực cho chính quyền địa phương trong viêôc lâôpkế hoạch quản lý đất rừng có sự tham gia, giao đất và các dịch vụ khuyến lâm là những hoạtđộng trong kế hoạch quản lý rừng bền vững với sự hỗ trợ của các đối tác địa phương: Hôôi phụ

nữ huyêôn Chợ Mới, Phòng Nông Nghiêôp và Phát triển Nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môitrường huyêôn Chợ Mới và các tổ chức phi chính phủ (Tổ chức CARE Quốc tế tại Viêôt Nam vàTrung tâm ADC Thái Nguyên) Dự án bao gồm các hoạt đôông nâng cao năng lực cho côôngđồng và chính quyền địa phương các cấp, hỗ trợ kỹ thuâôt cũng như các thể chế cần thiết khác

Dự án cũng hỗ trợ cải thiêôn sinh kế cho những người bị thiêôt thòi ở địa phương, người dân tôôcthiểu số có cơ hôôi tiếp câôn bình đẳng đất rừng, quản lý tốt hơn các nguồn tài nguyên ở địaphương và được hưởng lợi từ các nguồn tài nguyên này Dự án được triển khai cũng nhằm hỗtrợ ngăn chăôn sự suy thoái đất rừng, hỗ trợ phát triển và bảo tồn rừng, cải thiêôn sinh kế và cácquyền của người dân tôôc thiểu số Thông tin, kinh nghiêôm và các phương pháp tâôp huấn sẽđược chia sẻ cùng với các xã khác trong huyêôn và nhân rôông ra các địa phương khác trongtỉnh Bắc Kạn và khu vực miền núi phía Bắc thông qua các đối tác và các phương pháp chia sẻthông tin khác

2 Bối cảnh nghèo đói và các vấn đề tồn tại

Măôc dù Viêôt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong giảm nghèo, nhưng Viêôt Namvẫn còn đối măôt với nhiều thách thức trong viêôc chia sẻ các lợi ích đạt được trong phát triểnkinh tế Sự chênh lêôch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng và các nhóm dân tôôc thiểu

số đang tăng lên Có khoảng 25 triêôu người trong tổng số 85 triêôu dân sống trên đất rừng, dựavào rừng Phần lớn trong số này là người dân tôôc thiểu số nghèo với khoảng 59% sống ở khuvực miền núi phía Bắc Các côông đồng dân tôôc sống dựa vào rừng ở các tỉnh vùng sâu vùng xathuôôc miền núi phía Bắc Viêôt Nam nằm trong số những côông đồng nghèo nhất ở Viêôt Nam, vớidiêôn tích đất nông nghiêôp hạn chế, thiếu các điều kiêôn chăm sóc sức khỏe, thiếu thị trường và

cơ sở hạ tầng yếu kém

Trang 4

Bắc Kạn mang đăôc trưng của môôt tỉnh miền núi với trên 80% diêôn tích đất rừng Bắc Kạn cũngđược xem như là tỉnh có tính chất đa dạng sinh học bâôc nhất trong hành lang Đông Bắc củaViêôt Nam Tuy nhiên, tài nguyên rừng của Bắc Kạn đang bị suy giảm nghiêm trọng do thiếu cácchiến lược quản lý rừng phù hợp bao gồm viêôc chia sẻ lợi ích không công bằng giữa chínhquyền và các côông đồng dân cư địa phương.

Bắc Kạn cũng được xác định là tỉnh nghèo nhất xếp thứ 4 trong toàn quốc GDP/người khoảng

400 đôla/người /năm với tỷ lêô hôô nghèo khoảng 34%, trong khi đó lợi thế về tài nguyên rừngkhông giúp nhiều trong viêôc cải thiêôn đời sống cho côông đồng địa phương

Bắc Kạn có 8 nhóm dân tôôc thiểu số Nguồn thu nhâôp chủ yếu của họ phụ thuôôc chủ yếu vàocác tài nguyên thiên nhiên như khai thác lâm sản và canh tác nông nghiêôp trên nương rẫy Hiêônnay các nhóm dân tôôc sống biêôt lâôp có điều kiêôn kinh tế rất khó khăn (thu nhâôp hàng nămkhoảng 150-200 đôla/người/năm) Hiêôn trạng này xuất phát từ viêôc tiếp câôn không bình đẳngđất rừng, sản phẩm từ rừng và các dịch vụ công khác Vì vâôy sự can thiêôp của chương trìnhCASI III sẽ tạo cơ hôôi cho họ trong viêôc nâng cao vị thế, tham gia vào các quá trình ra quyếtđịnh trong viêôc quản lý tài nguyên thiên nhiên

Xã Mai Lâôp và Thanh Vâôn của huyêôn Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn đã được lựa chọn là vùng trọngtâm trong hợp phần quản lý tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Bắc Kạn Hai xã này là 2 xã nằmtrong số những xã nghèo nhất của huyêôn Chợ Mới và côông đồng địa phương ở đây đang phảiđối măôt với nhiều vấn đề trong quản lý tài nguyên thiên nhiên Các thông tin cơ bản của hai xãnày được trình bày trong Bảng 1

Bảng 1: Thông tin xã hôêi cơ bản của 2 xã

Dao, Mong)

3 (Tay, Dao,Nung)

Thu nhâôp của người dân chủ yếu dựa vào các sản phẩm từ canh tác nương rẫy và khai tháclâm sản trong rừng Nguồn tài nguyên thiên nhiên của 2 xã được trình bày trong Bảng 2

Trang 5

Bảng 2: Các loại đất đai của 2 xã Mai Lâôp và Thanh Vâôn

5 Đất rừng được giao cho các hôô gia

đình có sổ bìa đỏ kèm theo

7 Đất rừng chưa được giao (rừng đầu

nguồn hoăôc rừng côông đồng)

8 Tỷ lêô đất rừng chưa được giao (do

UBND xã quản lý)

Đất rừng tại 2 xã Thanh Vâôn và Mai Lâôp lần lượt chiếm 78% và 82% trong tổng diêôn tích đất và

có ý nghĩa hết sức quan trọng cho sinh kế của người dân trong viêôc cung cấp gỗ, củi đun, trồngcây lương thực và cây dược liêôu Tuy nhiên, viêôc thiếu cơ hôôi tiếp câôn sử dụng đất rừng vàphân bổ không công bằng diêôn tích đất rừng cho các hôô gia đình nghèo hơn đã dẫn đến tìnhtrạng đói nghèo nghiêm trọng Viêôc quản lý rừng cũng đã làm trầm trọng thêm tình hình trênmôôt số khía cạnh sau đây:

i Nhận thức của người dân về quyền, luâôt và các quy định về rừng, quyền tham gia củangười sử dụng trong các hoạt đôông quan trọng như phân bổ đất rừng còn hạn chế;

ii Năng suất thấp do rừng bị suy thoái sau môôt thời gian sử dụng mà không được đầu tưđúng mức;

iii Nhâôn thức của người dân về rừng là của chung nên tự do khai thác, ranh giới không roràng và các quy định về nghĩa vụ của chủ sở hữu còn hạn chế;

iv Thiếu chính sách khuyến khích để tái đầu tư vào rừng (không an toàn) và miễn cưỡng

để nhâôn trách nhiêôm trên đất rừng;

v Sự hỗ trợ của các ban ngành của chính phủ để sử dụng hiêôu quả đất rừng và tạo thunhâôp còn rất hạn chế

Trang 6

3 Giải trình về dự án

Môôt nhân tố quan trọng trong hợp phần này là môi trường pháp lý và chính trị hiêôn nay khuyếnkhích các hoạt đôông phát triển liên quan đến lâm nghiêôp Với chính sách đổi mới, chính phủViêôt Nam đã xây dựng Chương trình giao đất giao rừng trên phạm vi toàn quốc Chương trìnhnày được xây dựng dựa trên nhâôn thức rằng nguồn tài nguyên rừng đã bị suy thoái nghiêmtrọng và các Lâm trường quốc doanh là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng suy thoái thay vìviêôc ngăn chăôn quá trình này Hiêôn nay Chính phủ đang đẩy nhanh hình thức sở hữu đối vớicác tài nguyên rừng Quyền sử dụng đất rừng đã được giao dài hạn cho người dân (50 năm)với đầy đủ các quyền trên đất rừng mà không phải trả phí sử dụng Vì vâôy đây là cơ sở quantrọng cho đồng bào dân tôôc có đầy đủ các quyền trong viêôc sử dụng và quản lý rừng

Luâôt đất đai mới có hiêôu lực từ ngày 01/7/2004 cho phép côông đồng (các làng) và các hôô giađình nhâôn đất và đất rừng Tuy nhiên, vẫn chưa có cơ chế để thực hiêôn điều này Do vâôy dự ánnày sẽ hỗ trợ xây dựng cơ chế Quản lý rừng bền vững bao gồm viêôc phân chia đất rừng bìnhđẳng, lâôp kế hoạch sử dụng đất có sự tham gia, xây dựng năng lực trong viêôc quản lý tàinguyên và cải thiêôn sinh kế cho người dân

Tiểu hợp phần này trả lời trực tiếp các vấn đề mà côông đồng đang găôp phải đã được nêu lên ởtrên và được xây dựng dựa trên các kiến nghị và ý kiến đóng góp được đưa ra trong quá trìnhchuẩn bị hợp phần này Hợp phần này được triển khai dựa trên viêôc áp dụng cách tiếp câôn dựavào côông đồng nhờ vâôy mà năng lực của những người nghèo sống dựa vào tài nguyên rừng vàcôông đồng các dân tôôc thiểu số chiếm ưu thế được nâng lên nhằm kiểm soát và quản lý tốt hơntài nguyên rừng

Cụ thể hơn, hợp phần này sẽ tăng cường năng lực cho các côông đồng để phát triển và quản lýcác nguồn tài nguyên rừng được giao môôt cách ro ràng và bình đẳng thông qua các khóa tâôphuấn về kỹ năng tổ chức, nâng cao nhâôn thức các vấn đề về rừng và chính sách đất đai, thúcđẩy viêôc quản lý rừng hiêôu quả, hỗ trợ người dân nhâôn được giấy Chứng nhâôn sở hữu chínhthức Môôt khía cạnh khác của hợp phần này là đảm bảo sự tham gia tích cực và bình đẳng củaphụ nữ trong quản lý và thụ hưởng các lợi ích từ rừng Hôôi phụ nữ đóng vai trò quan trọngtrong viêôc đảm bảo rằng phụ nữ được đại diêôn trong các Ban quản lý rừng

Sử dụng rừng và tài nguyên thiên nhiên bền vững có thể giúp giảm được tình trạng thiếu lươngthực tại 2 xã Hợp phần sẽ củng cố các mô hình Nông lâm kết hợp, lâm nghiêôp hiêôn có và giớithiêôu các cơ hôôi kinh doanh mới, bao gồm sản xuất các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ như trehoăôc mây

Trang 7

Dự án cũng sẽ đóng góp vào viêôc xây dựng xã hôôi dân sự ở Viêôt Nam ở cấp cơ sở thông quaviêôc trao quyền cho các tổ chức dựa vào côông đồng được tạo thành bởi các nhóm chịu thiêôtthòi tại những nơi xa xôi nhất Bằng viêôc tìm kiếm sự thừa nhâôn chính thức từ chính quyền địaphương đối với các tổ chức dựa vào côông đồng như Nhóm quản lý rừng côông đồng (CFMG),Câu lạc bôô phát triển rừng (FDC) và các Nhóm sở thích (IGs) vườn ươm hoăôc Lâm sản ngoàigỗ, hợp phần đóng góp vào viêôc xây dựng môi trường pháp lý cởi mở hơn cho xã hôôi dân sự ởđịa phương Và cũng bằng viêôc nâng cao năng lực cho các nhóm quản lý rừng dựa vào côôngđồng để lâôp kế hoạch, tổ chức, truyền thông sự cần thiết, xác định nhu cầu và giải quyết cácxung đôôt, các côông đồng này không chỉ quản lý tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên theo địnhhướng mục tiêu phát triển kinh tế xã hôôi mà còn có thể ứng dụng những kỹ năng này trong cáclĩnh vực khác nhau của cuôôc sống.

Các vấn đề trong quản lý đất rừng của 2 xã cũng là các vấn để chủ yếu của tỉnh Bắc Kạn cũngnhư của các tỉnh khác thuôôc khu vực miền núi phía Bắc của Viêôt Nam Do đó, sự thành côngcủa chương trình CASI III ở 2 xã này cũng sẽ được nhân rôông bởi các tỉnh khác trong khu vựcnày

Các đối tác địa phương: HPN huyêôn Chợ Mới, Phòng Nông Nghiêôp và Phát triển Nông thônhuyêôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyêôn huyêôn, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Kạn lànhững đối tác tích cực và có trách nhiêôm của Tổ chức CARE Quốc tế tại Viêôt Nam từ khi triểnkhai dự án LARC II và CEFM tại Bắc Kạn Bên cạnh đó, UBND tỉnh Bắc Kạn cũng rất tích cực

và sẵn sàng hợp tác với trung tâm ADC và tổ chức CARE để triển khai dự án quản lý tàinguyên thiên nhiên này tại Bắc Kạn

Trong lĩnh vực và phạm vi triển khai riêng, dự án này sẽ đóng góp để đạt được mục tiêu chungcủa Chương trình CASI: Các nhóm dân tôôc thiểu số thiêôt thòi nhất tại các tỉnh miền núi phíaBắc của Viêôt Nam có thể tự xác định và nhâôn ra được sự phát triển cân bằng và bền vững củachính họ Bằng viêôc tăng cường quản lý nhà nước đối với các nguồn tài nguyên thiên nhiên, dự

án sẽ đóng góp vào mục tiêu ngắn hạn trong hợp phần quản lý tài nguyên thiên nhiên: Côôngđồng dân tôôc thiểu số có quyền bình đẳng trong tiếp câôn, sử dụng, quản lý và bảo vêô tàinguyên thiên nhiên và họ có đủ khả năng để kiểm soát tốt nguồn tài nguyên này

3 Mục tiêu của dự án

Mục tiêu của dự án là

Nâng cao năng lực và quyền tiếp câ ân rừng và đất rừng, tạo ra những tác động tích cực đến việc quản lý đất rừng, bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển các kỹ năng phù hợp cho viê âc cải thiê ân sinh kế bền vững của nhóm đồng bào dân tô âc thiểu số chịu thiê ât thòi sống dựa vào rừng ở 2 xã của tỉnh Bắc Kạn.

Trang 8

Kết quả của mục tiêu này sẽ được đo lường dựa trên các tiêu chí sau đây:

• Tỷ lêô các hôô đồng bào dân tôôc biết được các quyền của mình và có được quyền hợppháp (sổ đỏ) trong viêôc tiếp câôn, sử dụng và quản lý các tài nguyên rừng;

• Tỷ lêô phần trăm và tổng diêôn tích đất rừng được quản lý bền vững bởi chính quyền địaphương;

• Số hôô và tỷ lêô số hôô dân tôôc thiểu số có nguồn thu nhâôp tăng lên nhờ các sản phẩm thutừ rừng;

4 Kết quả và các hoạt đôêng chinh

Các kết quả của tiểu hợp phần này

Kết quả 1

Cô âng đồng dân tô âc

thiểu số có quyền

hợp pháp và bình

đẳng trong viê âc tiếp

câân các nguồn tài

nguyên thiên nhiên

(rừng, đất rừng, đất

nông nghiê âp và

nguồn nước).

Kết quả 2

Cô âng đồng dân tô âc thiểu số được nâng cao năng lực để quản lý bền vững

và sử dụng hiê âu quản tài nguyên thiên nhiên.

Kết quả 3 Các tổ chức dựa vào

cô âng đồng được xây dựng/thành lââp nhằm quản lý tài nguyên thiên nhiên.

Kết quả 4 Mạng lưới từ cấp cơ sở đến cấp quốc gia được thành lập và hoạt đô âng cho vâân

đô âng chính sách thông qua các tổ chức quần chúng/các mạng lưới/hô âi

thảo/diễn đàn

Các chỉ tiêu cơ bản:

- Phần trăm các hô â

đồng bào dân tô âc

được nâng cao nhâân

thức về quyền sử

dụng đất rừng và

được cấp sổ đo

- Phần trăm diê ân

tích đất rừng của xã

được giao cho cô âng

đồng hoăâc các hô â

đồng bào dân tô âc

thiểu số nghèo

- Chính quyền địa phương có trách nhiê âm phê duyê ât và hỗ trợ triển khai các kế hoạch CFM

- Số hô â đồng bào dân

tô âc phát triển và triển khai kế hoạch quản lý

rừng trên diê ân tích đất được giao

- Số hô â và phần trăm các hô â đồng bào dân

tô âc được báo cáo có thu nhââp tăng lên nhờ các sản phẩm thu từ rừng

- Số lượng các tổ chức dựa vào cô âng đồng (CFMG, FDCs, IGs) được thành lââp và hoạt

đô âng trong viê âc bảo vê â tài nguyên thiên nhiên

- Số lượng vấn đề được vâân đô âng từ cấp tỉnh lên cấp TƯ.

Các hoạt đôêng chủ yếu

Vâên đôêng chinh

sách từ cấp cơ sở Vâên hành hêê thống

quản lý rừng dựa vào côêng đồng

Mạng lưới các tổ

chức quần chúng và các tổ chức dựa vào côêng đồng

Mạng lưới và vâên đôêng chinh sách cấp

tỉnh/trung ương

Trang 9

1.1 Nghiên cứu nhu

cầu thực tế hiêôn tại

của đồng bào dân

tôôc về quyền sử

dụng đất và hiêôn

trạng giao đất giao

rừng

2.1 Đánh giá hiêôn trạngviêôc sử dụng và quản lý

đất rừng tại địa phương

3.1 Đánh giá các

tổ chức quần chúng đang hoạt đôông trong viêôc sử

dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên

4.1 Hỗ trợ các diễn đàn

đa phương cấp huyêôn/tỉnh nhằm thảo luâôn và gây ảnh hưởng đến viêôc quản lý tài nguyên

1.2 Phân tích các

bên liên quan đến

sử dụng đất

2.2 Lâôp kế hoạch quản lý tài nguyên có sự thamgia (PRMP)

3.2 Hỗ trợ các tổ chức côông đồng hiêôn có và thành lâôp các tổ chức côông đồng mới giúp cho viêôc quản lý tài nguyên thiên nhiên (IG, CFMG, FDG)

4.2 Hỗ trợ thành lâôp mạng lưới quản lý tài nguyên thiên nhiên liên tỉnh

1.3 Chương trình

nâng cao nhâôn thức

về Quyền sử dụng

đất

2.3 Tiến hành các nghiên cứu có sự tham gia về ảnh hưởng của biến đổi khí hâôu và đưa

ra cách ứng phó phù hợp

3.3 Nâng cao nănglực cho các CBO (kỹ năng thúc đẩy, kỹ năng lâôp kế

hoạch…)

4.3 Tổ chức các chuyến tham quan học tâôp cho lãnh đạo địa phương các cấp nhằm gây ảnh hưởng

và thay đổi quan điểm của họ

1.4 Giải quyết các

xung đôôt đất đai có

sự tham gia của

côông đồng

2.4 Triển khai và giám sát viêôc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và kế hoạch quản lý

3.4 Tăng cường liên kết giữa các CBO trên địa bàn thông qua viêôc thành lâôp các mạnglưới

4.4 Tài liêôu hóa và nhân rôông mô hình dự án thôngqua viêôc phát triển các tàiliêôu thông tin và truyền thông

1.5 Thúc đẩy cơ

chế/diễn đàn đối

thoại giữa những

người đang nắm giữ

quyền sử dụng đất

rừng và các loại đất

khác

2.5 Thành lâôp các mô hình điểm trong viêôc quản lý rừng do các CBOs thực hiêôn (bao gồm cả đất rừng của hôô

và đất rừng côông đồng)

3.5 Tăng cường liên kết giữa các CBO và các cơ quan quản lý có liên quan đến quản lý tài nguyên thiên nhiên nhằm huy đôông sự ủng hôô của chính quyền cho các CBO

4.5 Thúc đẩy các diễn đàn đối thoại cấp tỉnh/quốc gia nhằm vâôn đôông viêôc quản lý đất rừng dựa trên nhu cầu và quyền của người dân địa phương

1.6 Hỗ trợ viêôc triển

khai giao đất giao

rừng và giao rừng

côông đồng (sổ đỏ,

hợp đồng…)

2.6 Tâôp huấn tại hiêôn trường các kỹ năng pháttriển (tự quản lý và phối hợp lâôp kế hoạch)

3.6 Thúc đẩy liên kết giữa các CBO

và các lâm trường nhằm huy đôông sự hỗ trợ của họ cho các CBO

1.8 Thực hiêôn pháp

lêônh dân chủ cơ sở

về Quyền sử dụng

đất (hoạt đôông này

được lồng ghép vào

trong quá trình giao

2.8 Thành lâôp các nhóm sở thích và tổ hợptác về quản lý tài

nguyên thiên nhiên (Nhóm CFM, nhóm pháttriển rừng, nhóm sử

3.7 Liên kết các CBO với các tổ chức phát triển khác nhằm huy đôông các nguồn lực khác

Trang 10

đất dụng NTFP …)

2.9 Tâôp huấn tại hiêôn trường về phát triển sinhkế dựa trên các sản phẩm hiêôn có trên đất rừng

2.10 Tài liêôu hóa (phim,ảnh, báo cáo nghiên cứu, các ấn phẩm xuất bản, sổ tay)

5 Đối tượng hưởng lợi dự án

Nhóm đối tượng hưởng lợi chính và trực tiếp của dự án là côông đồng người dân nghèo sốngdựa vào rừng, chủ yếu là côông đồng người dân tôôc thiểu số sống tại 2 xã Thanh Vâôn và MaiLâôp thuôôc huyêôn Chợ Mới phía nam của tỉnh Bắc Kạn Hai xã này nằm trong số những xãnghèo nhất của huyêôn Chợ Mới Có tổng số 887 hôô với 3,719 nhân khẩu sống tâôp trung tại 18thôn trong vùng Côông đồng dân cư ở đây bao gồm nhiều nhóm dân tôôc khác nhau Trong đóTày, Dao là những dân tôôc chủ yếu (Bảng dưới đây), còn lại là người Kinh, Nùng, Mông

Các dân tôôc chủ yếu trong vùng

Nhóm đối tượng hưởng lợi thứ cấp bao gồm các thành viên đến từ các đối tác và cácđợn vị hỗ trợ khác, những người sẽ tham gia các hoạt đôông trong dự án Đăôc biêôt, có khoảng

80 người sẽ được tâôp huấn trực tiếp trong dự án này Những thành viên này chủ yếu từ HPN

Trang 11

Bắc Kạn, HPN huyêôn Chợ Mới, Phòng Nông nghiêôp và Phát triển Nông thôn huyêôn, Phòng Tàinguyên và Môi trường huyêôn, Chi cục kiểm lâm cấp tỉnh/huyêôn Ước tính sẽ có khoảng 10 tưvấn và các cán bôô khác đến từ trung tâm ADC và các tổ chức đối tác khác của dự án cũngđược hưởng lợi từ viêôc triển khai chương trình hợp tác này Nhóm hưởng lợi gián tiếp thứ hai

là những cán bôô lãnh đạo các địa phương, những người sẽ lựa chọn và nhân rôông mô hìnhquản lý rừng côông đồng này ra bên ngoài vùng dự án, sử dụng hêô thống tài liêôu hóa và tài liêôutâôp huấn do hợp phần này cung cấp Và không có chỉ tiêu nào có thể đo lường được nhómhưởng lợi này

Nhóm đối tượng hưởng lợi

Nhóm hưởng lợi chính Nhóm hưởng lợi thứ cấp

Kết quả từ các hoạt đôông giao đất giao rừng sẽ được hoàn thành trong năm đầu tiên này Kếhoạch quản lý tài nguyên thiên nhiên (NRMP) sẽ được phát triển dựa trên phương pháp tiếpcâôn có sự tham gia sau khi giao đất giao rừng xong Viêôc triển khai kế hoạch quản lý các nguồntài nguyên (NRMP), bao gồm hoạt đôông bảo vêô, sử dụng tài nguyên rừng có hạn định, trồngmới …, sẽ được triển khai sớm ngay sau khi kế hoạch Quản lý tài nguyên thiên nhiên đượcChính quyền cấp xã phê duyêôt chính thức Bước đầu các hoạt đôông này tâôp chung chủ yếu ở 9thôn (50% trong tổng số) Sau 2 năm triển khai, hoạt đôông nhân rôông ra các thôn bản còn lại sẽđược triển khai thông qua các Thúc đẩy viên thôn bản (TĐV) và các nhóm triển khai dự án cấpxã

Ngày đăng: 22/04/2015, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Các loại đất đai của 2 xã Mai Lâôp và Thanh Vâôn - dự án quản lý đất bền vững
Bảng 2 Các loại đất đai của 2 xã Mai Lâôp và Thanh Vâôn (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w