1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vững của công ty lâm nghiệp tiền phong

69 812 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diện tích đất Lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở trên cácvùng đồi núi của cả nước , đây cũng là nơi sinh sống tập trung của các cư dânthuộc các dân tộc ít người có trình độ dân trí thấp, phươn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Lâm Nghiệp

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: T.S Hoàng Huy Tuấn

Bộ môn: Lâm Nghiệp Xã hội

Năm 2016

Trang 2

Được sự phân công của Khoa Lâm nghiệp - Trường đạihọc Nông lâm Huế, cùng sự đồng ý của thầy giáo hướngdẫn TS Hoàng Huy Tuấn, tôi đã thực hiện đề tài “Đánh giáthực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vữngcủa Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong”.

Để hoàn thành đề tài này, tôi xin chân thành cảm ơnthầy giáo TS Hoàng Huy Tuấn đã tận tình hướng dẫn trongsuốt qúa trình thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn Công ty Lâm nghiệp TiềnPhong đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.Đặc biệt, xin cảm ơn chú Phan Thế Sơn đã nhiệt tình giúp

đỡ tôi trong quá trình điều tra và thu thập các thông tin cầnthiết

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và quí thầy

cô đã giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành khóa luận này

Huế, ngày tháng 5 năm 2015

Sinh viênNguyễn Thị Quỳnh Châu

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Khái niệm về quản lý rừng bền vững 3

2.2 Các nguyên lý quản lý rừng bền vững 4

2.3 Nhận thức về quản lý rừng bền vững 4

2.4 Các chính sách liên quan đến quản lý rừng bền vững 6

2.5 Những chủ trương chính sách của ngành 7

2.5.1 Tăng cường các biện pháp quản lý rừng 8

2.5.2 Xây dựng chiến lược lâm nghiệp 11

2.5.3 Xây dựng các quy trình quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật 12

2.6 Những tồn tại của các chính sách hiện nay 13

2.7 Những khó khăn, trở ngại khi thực hiện quản lý rừng bền vững 15

PHẦN 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 17

3.2 Nội dung nghiên cứu 17

3.3 Phương pháp nghiên cứu 17

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

4.1 Giới thiệu chung về công ty Lâm Nghiệp Tiền Phong 18

4.1.1 Quá trình hình thành 18

4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 18

4.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong 18

4.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 19

4.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị trực thuộc 19

4.2 Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của Công ty 21

4.2.1 Điều kiện tự nhiên 21

Trang 4

4.2.1.1 Vị trí địa lý - Địa hình 21

4.2.1.2 Đất đai 21

4.2.1.3 Khí hậu 22

4.2.1.4 Thảm thực vật 22

4.2.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 22

4.2.2.1 Những đặc điểm về xã hội trên địa bàn 22

4.2.2.2 Những đặc điểm về kinh tế 23

4.3 Tình hình sản xuất kinh doanh, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của công ty trong năm 2014 - 2015 24

4.3.1 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2014 - 2015 24

4.3.1.1 Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh 24

4.3.1.2 Tình hình phát triển rừng năm 2014 – 2015 25

4.3.1.3 Công tác quản lý bảo vệ rừng trồng năm 2014 – 2015 26

4.3.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản lý bảo vệ và phát triển rừng của Công ty năm 2014 – 2015 27

4.3.2.1 Những kết quả đạt được 27

4.3.2.2 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý bảo vệ và phát triển rừng tác động đến xã hội 28

4.3.3 Những thuận lợi – khó khăn 30

4.3.3.1 Thuận lợi 30

4.3.3.2 Khó khăn 30

4.4 Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững 30

4.4.1 Cơ sở lý luận để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững 30

4.4.1.1 Chính sách và pháp luật của nhà nước 30

4.4.1.2 Cơ chế chính sách của địa phương 31

4.4.2 Cơ sở thực tiễn để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững 32

4.4.2.1 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất Lâm nghiệp 32

4.4.2.2 Hiện trạng tài nguyên rừng 34

4.5 Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2016 – 2030 34

Trang 5

4.5.1 Mục tiêu của phương án quản lý rừng bền vững 34

4.5.1.1 Mục tiêu tổng quát 34

4.5.1.2 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2016 – 2030 35

4.5.2 Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2016 – 2030 36

4.5.2.1 Kế hoạch quản lý khu vực đai xanh 36

4.5.2.2 Quản lý rừng 37

4.5.2.3 Phương án bảo vệ rừng 43

4.5.2.4 Kế hoạch khai thác 47

4.5.2.5 Hoạt động dịch vụ cho cộng đồng 50

4.5.2.6 Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng 50

4.5.2.7 Các giải pháp giảm thiểu tác động 52

4.5.2.8 Kế hoạch giám sát các hoạt động QLBVR 53

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tổng hợp dân số, lao động trong khu vực 23

Bảng 4.2 Các chỉ số tài chính năm 2014 – 2015 28

Bảng 4.3 Tổng hợp cấp GCN trong ranh giới Quyết định 70 của Công ty 33

Bảng 4.4 Kế hoạch sản xuất cây giống của Công ty giai đoạn 2016 – 2030 38

Bảng 4.5 Kế hoạch trồng rừng giai đoạn 2016 – 2030 42

Bảng 4.6 Kế hoạch chăm sóc rừng trồng giai đoạn 2016 – 2030 44

Bảng 4.7 Mô tả chi tiết các vùng trọng điểm cháy 45

Bảng 4.8 Ước tính sản lượng khai thác từ rừng trồng giai đoạn 2016 – 2030 48

Bảng 4.9 Kế hoạch khai thác nhựa thông 49

Bảng 4.10 Kế hoạch duy tu, sửa chữa đường sá 51

Bảng 4.11 Kế hoạch giám sát các hoạt động QLBVR 54

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Bản đồ hiện trạng rừng của Công ty 34

Hình 2: Bản đồ vùng trọng điểm cháy 46

Trang 7

thông tin địa lý.

Ha Hecta (đơn vị đo lường về diện tích)

KTXH Kinh tế xã hội

QLRBV Quản lý rừng bền vững

PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ITTO Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế

Trang 8

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng có vai trò quan trọng mang tính toàn cầu về cả khía cạnh kinh tế,

xã hội và môi trường Do vậy tài nguyên rừng cần được quản lý, bảo vệ vàphát triển bền vững Và đây cũng là xu thế phát triển Lâm Nghiệp của Thếgiới hiện nay

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33,12 triệu ha, trong đó tổng diệntích có rừng là 12,61 triệu ha và khoảng 6,12 triệu ha đất trống đồi núi trọc làđối tượng của sản xuất nông, lâm nghiệp Như vậy ngành Lâm nghiệp đã vàđang thực hiện hoạt động quản lý và sản xuất trên diện tích đất lớn nhất trongngành kinh tế quốc dân Diện tích đất Lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở trên cácvùng đồi núi của cả nước , đây cũng là nơi sinh sống tập trung của các cư dânthuộc các dân tộc ít người có trình độ dân trí thấp, phương thức canh tác lạc hậu,kinh tế chậm phát triển và đời sống còn nhiều khó khăn.[1]

Hoạt động sản xuất Lâm nghiệp trong giai đoạn vừa qua đã đạt đượcnhiều thành tựu quan trọng, đặc biệt là trong công tác bảo vệ và phát triển rừngtrên phạm vi toàn quốc đã ngăn chặn được tình trạng suy thoái về diện tích vàchất lượng rừng Diện tích rừng tăng từ 9,30 triệu ha năm 1995 lên 11,31 triệu

ha năm 2000, và 13,95 triệu ha năm 2013 [9]

Hoạt động sản xuất của ngành Lâm nghiệp đang chuyển đổi mạnh mẽ từnền Lâm nghiệp quốc doanh, theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền Lâmnghiệp xã hội hóa với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần và hoạt động theo cơ chếcủa nền kinh tế sản xuất hàng hóa Do đó ngành Lâm nghiệp đã tham gia tíchcực tạo việc làm, cải thiện đời sống cho gần 25% dân số của Việt Nam sống trênđịa bàn rừng núi, góp phần đảm bảo an ninh chính trị xã hội, tạo đà phát triểnchung cho đất nước trong các năm qua

Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng diện tích rừng có tăng nhưng chất lượngcủa rừng tự nhiên và rừng trồng còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất

và phòng hộ Tính đa dạng của rừng tư nhiên tiếp tục bị suy giảm và ở một sốnơi diện tích rừng vẫn tiếp tục bị tàn phá Vì vậy, trong chiến lược phát triểnLâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2020 đã xác định: Quản lý, sử dụng và phát triểnrừng bền vững là nền tảng cho phát triển Lâm nghiệp Theo đó, giai đoạn 2011-

2020 thực hiện việc bảo vệ phát triển bền vững đối với gần 13,4 triệu ha rừnghiện có và khoanh nuôi tái sinh 750.000 ha rừng Mục tiêu, đến năm 2020 đạt15,1 triệu ha [1]

Trang 9

Trong bối cảnh Lâm nghiệp Việt Nam như đã nêu trên thì quản lý rừngbền vững là định hướng chiến lược quan trọng nhằm phát huy tối đa tiềm năngcủa ngành góp phần đóng góp vào nền kinh tế quốc dân, cải thiện đời sống củangười dân vùng rừng núi, bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái rừng

Nhận thấy được tầm quan trọng của phương thức quản lý rừng bền vữngkhông những mang lại hiệu quả trong quản lý, bảo vệ và sử dụng nguồn tàinguyên rừng hiện có, phát triển dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật mà còn tạo công ăn việclàm, tăng thu nhập, từng bước ổn định, nâng cao đời sống kinh tế- xã hội chongười dân địa phương Vì vậy Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong đã lựa chọnphương án quản lý rừng bền vững là mục tiêu công ty cần đạt được trong thờigian sắp tới

Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh

giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vững của Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong”.

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm về quản lý rừng bền vững.

Định nghĩa quản lý rừng bền vững trong thời gian gần đây, quản lý rừngbền vững (QLRBV) đã trở thành một nguyên tắc đối với quản lý kinh doanhrừng đồng thời cũng là một tiêu chuẩn mà quản lý kinh doanh rừng phải đạt tới.Hiện tại có hai định nghĩa đang được sử dụng ở Việt Nam

Theo ITTO (tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế), QLRBV là quá trình quản lýnhững lâm phần ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêuquản lý rừng đã đề ra một cách rõ ràng, như đảm bảo sản xuất liên tục những sảnphẩm và dịch vụ mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị ditruyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động khôngmong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội

Theo Tiến trình Hensinki, QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theocách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khảnăng tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trìnhthực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng

ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đốivới hệ sinh thái khác

Các định nghĩa trên, nhìn chung tương đối dài dòng nhưng tựu trung lại

có mấy vấn đề chính sau: Quản lý rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợpnhằm đạt các mục tiêu đề ra (sản xuất gỗ nguyên liệu, gỗ gia dụng, lâm sảnngoài gỗ ; phòng hộ môi trường, bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ chống cát bay,chống sạt lở đất ; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn loài, bảo tồn các hệ sinhthái ) Bảo đảm sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường, cụ thể: Bền vững

về kinh tế là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất, hiệu quảngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duy trì và phát triển diệntích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất rừng).Bền vững về mặt xã hội là bảo đảm kinh doanh rừng phải tuân thủ các luật pháp,thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, bảo đảm quyền hạn và quyền lợicũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa phương Bền vững vềmôi trường là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì được khả năng phòng hộ môitrường và duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thời không gây táchại đối với các hệ sinh thái khác.[2]

2.2 Các nguyên lý quản lý rừng bền vững.

Trang 11

Nguyên lý thứ nhất là: Sự bình đẳng giữa các thế hệ trong sử dụng tàinguyên rừng: Cuộc sống con người luôn gắn với sử dụng tài nguyên thiên nhiên

và để sử dụng nó, chúng ta cần phải bảo vệ nó vì tài nguyên thiên nhiên khôngphải là vô tận Theo định nghĩa Brundtland thì phát triển bền vững là “Sự pháttriển đáp ứng được các nhu cầu của hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến cáckhả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng được các nhu cầu của họ” Vấn đềchìa khoá để bảo đảm nguyên lý bình đẳng giữa các thế hệ trong quản lý tàinguyên rừng là bảo đảm năng suất và các điều kiện tái sinh của nguồn tàinguyên có khả năng tái tạo này Một trong những nguyên tắc cần tuân thủ là tỷ

lệ sử dụng lâm sản không được vượt quá khả năng tái sinh của rừng

Nguyên lý thứ hai là: Trong quản lý tài nguyên rừng bền vững, sự phòngngừa, nó được hiểu là ở đâu có những nguy cơ suy thoái nguồn tài nguyên rừng

và chưa có đủ cơ sở khoa học thì chưa nên sử dụng biện pháp phòng ngừa suythoái về môi trường

Nguyên lý thứ ba là: Sự bình đẳng và công bằng trong sử dụng tài nguyênrừng ở cùng thế hệ : Đây là một vấn đề khó, bởi vì trong khi cố tạo ra sự côngbằng cho các thế hệ tương lai thì chúng ta vẫn chưa tạo được những cơ hội bìnhđẳng cho những người sống ở thế hệ hiện tại Rawls, 1971 cho rằng, sự bìnhđẳng trong cùng thế hệ hàm chứa hai khía cạnh:

- Tất cả mọi người đều có quyền bình đẳng về sự tự do thích hợp trongviệc được cung cấp các tài nguyên từ rừng;

- Sự bất bình đẳng trong xã hội và kinh tế chỉ có thể được tồn tại nếu: sựbất bình đẳng này là có lợi cho nhóm người nghèo trong xã hội và tất cả mọingười đều có cơ hội tiếp cận nguồn tài nguyên rừng như nhau

Nguyên lý thứ tư là: Tính hiệu quả Tài nguyên rừng phải được sử dụnghợp lý và hiệu quả nhất về mặt kinh tế và sinh thái.[2]

Trang 12

giúp) để phát triển Phương thức điều chế rừng ở Việt Nam Nhiệm vụ chính làxây dựng một mẫu phương án tiêu chuẩn; hướng dẫn lập kế hoạch điều chế vàđưa ra những đề xuất cho việc điều chế rừng lâm trường Mã Đà.

Cho đến nay, ngành lâm nghiệp vẫn đang dùng thuật ngữ “Điều chếrừng”, coi nó như một công cụ, một phương pháp truyền thống để quản lý rừngcủa các chủ rừng Nghĩa là, tất cả các chủ rừng cho đến nay đều quản lý rừngtheo cách lập phương án điều chế được thực hiện theo những quy định tại Quyếtđịnh 40/2005/QĐ-BNN, ngày 7/7/2005 của Bộ NN&PTNT về Quy chế khaithác gỗ và lâm sản khác

Mặc dù khái niệm quản lý rừng bền vững đã có từ những năm cuối thập

kỷ 80 của thế kỷ 20 và không ngừng phát triển nhưng đến nay đối với cán bộlâm nghiệp khái niệm này vẫn còn khá mơ hồ về mục đích và các hoạt động củaquản lý rừng bền vững Thật vậy, một kết quả điều tra mới đây của ORGUT chothấy: có 85% số người được phỏng vấn trả lời là có biết về thuật ngữ Quản lýrừng bền vững Nhưng khi hỏi tiếp theo là: Những hoạt động chính để tiến tớiquản lý rừng bền vững là gì? thì có tới 75 % trong số đó trả lời là không biết.[4]

Ngoài ra, việc chuyển đổi từ quản lý rừng truyền thống sang quản lýrừng bền vững hiện nay đang được thúc đẩy bởi một công cụ thị trường là

“Chứng chỉ rừng” Ý tưởng cấp chứng chỉ rừng do Hội đồng Quản trị Rừng(FSC) đề cập đến từ những năm đầu thập kỷ 90 như là một “công cụ hữuhiệu, giúp cải thiện quản lý rừng của thế giới”; “là công cụ chính sách mạnh

mẽ nhất” trong quản lý rừng

Nhiều nước trên thế giới đã khá thành công trong việc cấp chứng chỉ rừngnên đã góp phần đáng kể quản lý rừng bền vững Tính đến 11/2007, Hội đồngquản trị rừng quốc tế (FSC) đã cấp 913 chứng chỉ rừng cho 78 nước với tổngdiện tích 93.898.717 ha Trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, FSC đã cấp

81 chứng chỉ với diện tích 3.144.345 ha trong đó Trung Quốc, Newzelands,Indonesia, Úc là các nước dẫn đầu về diện tích rừng được cấp chứng chỉ

Như trên đã nêu, Chứng chỉ rừng đã được các nước trên thế giới biết đến

và sử dụng từ gần 20 năm nay; trong khi đó, ở Việt nam hiện nay khái niệmChứng chỉ rừng đang còn là rất mới mẻ với cán bộ, người dân hoạt động tronglĩnh vực lâm nghiệp Tại cuộc điều tra đánh giá nhu cầu đào tạo về quản lý rừngbền vững do ORGUT thực hiện vào tháng 9/2007 tại các cơ quan lâm nghiệp ởtrung ương và địa phương cho thấy: 45% số người được phỏng vấn có biết về

Trang 13

khái niệm chứng chỉ rừng Nhưng trong số này chỉ có 34% có hiểu biết rất mơ

hồ về điều kiện được cấp chứng chỉ rừng

Thực tế hiện nay cho thấy: Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng lànhững khái niệm rất mới mẻ, chưa có tiền lệ và chưa có thực tế nên chưa hề cókinh nghiệm Thậm chí đang có sự tranh cãi về những điểm khác nhau của haikhái niệm này; nhiều người cho rằng: Tiêu chuẩn cấp chứng chỉ rừng là tiêuchuẩn quản lý rừng bền vững; khi một đơn vị được cấp chứng chỉ rừng thì cónghĩa là ở đơn vị đó đạt quản lý rừng bền vững Đây là những vấn đề cần đượctiếp tục thảo luận trên các diễn đàn lâm nghiệp

2.4 Các chính sách liên quan đến quản lý rừng bền vững.

Các chính sách cam kết của Chính Phủ là nhân tố quan trọng để quản lýrừng bền vững Các chính sách liên quan đến quản lý rừng bền vững được hiểu

là những chính sách điều tiết, chi phối trực tiếp và có tác động đến việc quản lý

và sử dụng nguồn tài nguyên rừng và đất rừng một cách bền vững Cho đến nay

đã có 25 văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý rừng bền vững

Trong đó, số văn bản thuộc các cấp ban hành là: Quốc hội: 3, Chính phủ:

7, Thủ tướng Chính phủ: 5, Bộ NN&PTNT : 10 Các đạo luật lâm nghiệp vàChiến lược lâm nghiệp quốc gia thể hiện cam kết thực hiện quản lý rừng bềnvững

Các vấn đề về Quản lý rừng bền vững là một yếu tố chủ chốt trong cácchính sách, chiến lược và kế hoạch hành động của Việt Nam Điều này được thểhiện trong các văn bản pháp quy dưới đây:

- Luật bảo vệ và phát triển rừng, năm 2004: Việc sửa đổi Luật Bảo vệ

và phát triển rừng năm 2004 dựa trên quan điểm áp dụng quản lý rừng bềnvững với tất cả các khu rừng ở Việt Nam Đây là đạo luật quan trọng nhất vềlâm nghiệp

Trong đó tại Điều 9 đã quy định các hoạt động để đảm bảo quản lý rừngbền vững: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo phát triển bềnvững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quyhoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân theoquy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định

- Luật Bảo vệ môi trường, năm 2005; trong Chương IV: Bảo tồn và sửdụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, có 7 điều (từ Điều 28 đến Điều 34) đã đưa

Trang 14

ra những quy định liên quan tới quản lý rừng bền vững thuộc các lĩnh vực, như:Điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên; Bảo vệ thiênnhiên; Bảo vệ đa dạng sinh học; Bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên; Bảo

vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiênnhiên; Phát triển năng lượng sạch

- Luật Đất đai, năm 2003 đã quy định: Việc sử dụng đất phải tôn trọng cácnguyên tắc sau đây: Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổnhại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh (Điều 11)

- Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020: Có thể nói camkết của Việt Nam về quản lý rừng bền vững được chính thức hóa vào năm 2006khi mà Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược lâm nghiệp Trong bảnChiến lược, Việt nam đã khẳng định quan điểm phát triển lâm nghiệp là: Quản

lý, sử dụng và phát triển rừng bền vững là nền tảng cho phát triển lâm nghiệp

Các hoạt động sản xuất lâm nghiệp phải dựa trên nền tảng quản lý bềnvững thông qua quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng nhằm không ngừngnâng cao chất lượng rừng Phải kết hợp bảo vệ, bảo tồn và phát triển với khaithác rừng hợp lý

Đồng thời, trong Chiến lược cũng đã đề ra 5 chương trình hành động,trong đó Chương trình quản lý và phát triển rừng bền vững là Chương trìnhtrọng tâm và ưu tiên số 1

Trong Chiến lược này, nhiệm vụ được đặt ra là: Quản lý bền vững và cóhiệu quả 8,4 triệu ha rừng sản xuất, trong đó 4,15 triệu ha rừng trồng và 3,63triệu ha rừng tự nhiên Phấn đấu ít nhất có được 30% diện tích rừng sản xuất cóchứng chỉ rừng.[8]

2.5 Những chủ trương chính sách của ngành.

Các văn bản pháp luật, các quyết định, chỉ thị của Nhà nước đã đượcngành cụ thể hoá, hướng dẫn thực hiện thông qua các thông tư hướng dẫn, cácquyết định ban hành các chính sách, các quy chế, quy trình, quy phạm và các chỉthị Liên quan đến quản lý rừng bền vững, từ cuối những năm 80 của thế kỷtrước, Bộ Lâm nghiệp (cũ) đã thực hiện những chủ trương mang tính chất quyếtđịnh, tạo ra những chuyển biến mới trong quản lý kinh doanh rừng Cụ thể đãtiến hành các nội dung sau:

2.5.1 Tăng cường các biện pháp quản lý rừng.

Trang 15

Tổ chức rừng (thiết lập mặt bằng quản lý) đã phân chia rừng thành cácđơn vị, tiểu khu, khoảnh, lô, cụ thể như sau:

- Tiểu khu rừng (TK): Việc phân chia tiểu khu được thực hiện từ nhữngnăm 1985, Tiểu khu là đơn vị cơ bản để quản lý rừng, đồng thời là đơn vị đểtheo dõi diễn biến tài nguyên, kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinhdoanh rừng Tiểu khu có diện tích bình quân 1000 ha, có vị trí mã số ổn địnhtrong suốt quá trình sản xuất, ranh giới được thể hiện trên bản đồ và trên thựcđịa dựa vào địa hình tự nhiên hoặc nhân tạo và có hệ thống cọc mốc chỉ dẫn(hiện nay còn nhiều lâm trường chưa thực hiện được quy định này)

- Tiểu khu được định danh bằng chữ số Ả Rập từ tây sang đông, từ bắcxuống nam, trong phạm vi của từng tỉnh

- Khoảnh là đơn vị chia nhỏ của tiểu khu, có diện tích trung bình 100 ha,

là đơn vị thống kê tài nguyên rừng và tạo thuận lợi cho việc xác định vị trí trênthực địa Khoảnh được định danh bằng chữ số Ả Rập trong phạm vi từng tiểukhu Việc phân chia khoảnh được tiến hành khi xây dựng Phương án quản lýkinh doanh rừng

- Lô là đơn vị chia nhỏ của khoảnh có điều kiện lập địa hoặc trạng tháirừng tương đối đồng nhất, có cùng biện pháp tác động kỹ thuật Diện tích lôkhoảng từ 5-30 ha Lô được định danh bằng chữ cái Việt Nam trong phạm vitừng khoảnh.Việc khoanh lô cũng đựợc tiến hành khi kiểm kê tài nguyên rừng

để xây dựng Phương án quản lý kinh doanh rừng

Thiết lập tổ chức quản lý rừng

- Lâm trường là đơn vị kinh tế cơ sở của ngành lâm nghiệp, có nhiệm vụquản lý, bảo vệ, sản xuất, kinh doanh rừng; diện tích của lâm trường khoảng từ10.000 - 30.000 ha

- Lâm trường là đơn vị sản xuất kinh doanh khép kín (trong điều chếrừng, người ta gọi là đơn vị điều chế), nghĩa là đảm bảo sản xuất lâu dài liên tục,trong một luân kỳ hay một chu kỳ kinh doanh Tuy nhiên, có một sự nhầm lẫnđáng tiếc, cho rằng đơn vị khép kín là phân trường (Quy phạm thiết kế kinhdoanh rừng, QPN6-84)

- Phân trường hoặc đội sản xuất là đơn vị chia nhỏ của lâm trường, là cấpquản lý thực hiện kế hoạch sản xuất của lâm trường, có diện tích khoảng 4000 –

6000 ha, bao gồm 4 - 6 tiểu khu trọn vẹn Hiện nay Chính phủ đang chỉ đạo xắpxếp đổi mới lâm trường quốc doanh (Quyết định số 187 sau này là Nghị định số

Trang 16

200/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục sắpxếp, đổi mới lâm trường quốc doanh theo Nghị quyết 28 của Ban chấp hànhTrung ương Đảng)

Quy hoạch phân chia 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sảnxuất) trên phạm vi toàn quốc [3] Xây dựng phương án điều chế rừng đơn giảncho các lâm trường Ngày 19/7/1989 Bộ Lâm nghiệp (cũ) đã ban hành Chỉ thị 15

- LSCNR về công tác xây dựng phương án điều chế rừng đơn giản cho các lâmtrường, trong đó hướng dẫn việc xây dựng phương án và quy định kể từ năm

1991 việc khai thác, quản lý khai thác phải căn cứ vào Phương án điều chế rừngđơn giản Vì vậy, toàn bộ các lâm trường có khai thác rừng tự nhiên đã xây dựngPhương án này

Phương án điều chế của một lâm trường thể hiện 3 nội dung chủ yếu sau:Phần hiện trạng:

- Quy hoạch các tiểu khu theo rừng phòng hộ và rừng sản xuất

- Phân chia thành các phân trường hoặc đội sản xuất

- Quy hoạch các biện pháp tác động: khai thác, trồng rừng, nuôi dưỡngrừng, làm giàu rừng, nông lâm kết hợp

- Quy hoạch mạng lưới đường

Phần kế hoạch tác nghiệp:

- Kế hoạch khai thác cho một luân kỳ 35 năm, từng giai đoạn 5 năm vàtrong 5 năm đầu Xây dựng quy chế quản lý khai thác Việc quản lý khâu khaithác được quy định tại quyết định số 04/2004/QĐ-BNN-LN ngày 02/02/2004,nay được thay thế bằng Quyết định số 40/2005-QĐ/BNN ngày 7/7/2005 của BộNN&PTNT về Ban hành quy chế khai thác gỗ và lâm sản Trong đó quy địnhcác nội dung sau:

Trang 17

Thiết kế khai thác tất cả các khu rừng đưa vào khai thác hàng năm phảitiến hành thiết kế, thẩm định, phê duyệt từ năm trước Nội dung chủ yếu củacông tác thiết kế như sau :

- Ngoại Nghiệp: Chọn tiểu khu khai thác (theo phương án điều chế đãđược duyệt)

Lập bản đồ khu khai thác

Đo các nhân tố để xác định trữ lượng của lô

Dự kiến cường độ khai thác

Bài cây khai thác bằng búa, đánh số cây khai thác

Những cây bài chặt được đo đếm tỉ mỉ và ghi vào phiếu bài cây, trong đómỗi cây được ghi rõ số hiệu, tên loài, chiều cao, đường kính, thể tích cây, khốilượng sản phẩm chính, sản phẩm phụ

Xác định đường vận suất, vận chuyển, kho bãi gỗ

- Nội nghiệp:

Tính toán, viết thuyết minh và lập các bảng biểu, gồm:

Tính toán trữ lượng, sản lượng cây đứng

Sản lượng gỗ chính phẩm, gỗ tận dụng

Thống kê gỗ theo loài và theo 8 nhóm gỗ, theo kích thước

Các thuyết minh về xây dựng đường sá, kho bãi gỗ

Quy định thủ tục quản lý khâu khai thác

Trong quản lý khai thác đã quy định cụ thể về các thủ tục xây dựng, trình,duyệt phương án điều chế; về thiết kế khai thác, thẩm định, phê duyệt thiết kế vàphê duyệt phương án sản xuất kinh doanh rừng hàng năm cho lâm trường, đồngthời xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước các cấpđối với việc phê duyệt các nội dung nói trên

Quy định về tiến hành khai thác và kết thúc khai thác

Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật về khai thác rừng

Xây dựng phần mềm quản lý khai thác qua máy vi tính:

Để theo dõi hoạt động khai thác trong cả luân kỳ (35 năm), Cục Lâmnghiệp đã xây dựng 1 phần mềm để quản lý khâu khai thác Các số liệu khaithác từ năm 1993 được đưa vào quản lý và hiện nay đã cập nhật được thông tin

Trang 18

của 11 tỉnh có diện tích khai thác lớn trong tổng số 20 tỉnh có khai thác rừng tựnhiên, chiếm 2/3 khối lượng khai thác của toàn quốc

2.5.2 Xây dựng chiến lược lâm nghiệp.

Ngày 22 tháng 1 năm 2002 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã raquyết định số 199/QĐ-BNN-PTLN phê duyệt “Chiến lược phát triển lâm nghiệpgiai đoạn 2001-2010”

Đây là lần đầu tiên ở Việt Nam, Chiến lược phát triển lâm nghiệp đượcban hành chính thức

Tuy nhiên, để phù hợp với những thay đổi trong các luật vừa mới đượcsửa đổi như Luật Đất đai (2003), Luật Bảo vệ và phát triển rừng (2004) và đểđáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới, vào đầu năm 2004, Bộ Nông nghiệp

và PTNT đã tiến hành xây dựng Chiến lược lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020thay thế Chiến lược lâm nghiệp cũ để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vàođầu năm 2006 Trong Chiến lược mới này có một số chỉ tiêu quan trọng cần chú

ý như sau: [1]

Mục tiêu đến 2010:

- Về môi trường, đạt 43% độ che phủ rừng so với tổng diện tích tự nhiêncủa lãnh thổ

- Về kinh tế, đạt giá trị 2,5 tỷ USD xuất khẩu

- Về xã hội, thu hút 6 - 8 triệu lao động

- Về quy hoạch, diện tích lâm phận ổn định quốc gia là 16 triệu ha; trongđó: Rừng phòng hộ 6 triệu ha, Rừng đặc dụng 2 triệu ha, Rừng sản xuất 8 triệu

ha Đây cũng là lần đầu tiên một lâm phận quốc gia được chính thức xác lập

Về định hướng xây dựng và phát triển vốn rừng, đã xác định:

- Bảo vệ rừng hiện có 10,9 triệu ha

- Làm giàu rừng nghèo kiệt 1,85 triệu ha

- Khoanh nuôi phục hồi rừng 1,56 triệu ha

- Trồng rừng mới 3,52 triệu ha, trong đó rừng kinh tế chủ lực 1,8 triệu ha

Về khai thác rừng:

- Giai đoạn 2001 - 2005, hàng năm khai thác khoảng 1,2 triệu m3 gỗ,trong đó rừng tự nhiên 0,3 triệu m3; khoảng 200 - 300 nghìn tấn song mây, trenứa và khoảng 300 nghìn tấn dầu, nhựa, vỏ quế, hoa hồi…

Trang 19

- Giai đoạn 2006 - 2010 khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, trong đó rừng

tự nhiên khoảng 0,3 - 0.5 triệu m3; 300350 nghìn tấn song mây, tre nứa và 0,5 0,6 triệu tấn đặc sản khác

-Các chương trình gồm:

- Chương trình quản lý rừng bền vững

- Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và dịch vụ môitrường

- Chương trình chế biến và thương mại lâm sản

- Chương trình nghiên cứu, đào tạo và khuyến lâm

- Chương trình đổi mới thể chế, chính sách, lập kế hoạch giám sát ngànhlâm nghiệp

2.5.3 Xây dựng các quy trình quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế

kỹ thuật.

Về quản lý, có các văn bản sau:

- Quy chế khai thác gỗ và lâm sản ban hành kèm theo quyết định số40/2005/QĐ-BNN, ngày 07/07/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT để thay choquy chế khai thác gỗ và lâm sản khác ban hành ở các năm 2004 và 1999 đã đượcnêu ở phần trên

- Quy chế xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng (Quyết định số3013/1997/QĐ- BNN-KL, ngày 20/11/1997)

- Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN-84) (Quyết định số682B/QDKT, ngày 01/8/1984)

- Các quyết định công nhận các xuất xứ, các dòng, các giống đã đượckhảo nghiệm, tuyển chọn và lai tạo Hiện nay đã công nhận giống sản xuất cho 5dòng vô tính (2 dòng bạch đàn, 3 dòng keo lai), công nhận giống tiến bộ kỹthuật cho 9 dòng và 42 xuất xứ để đưa vào khảo nghiệm rộng (2 dòng phi lao, 3dòng bạch đàn, 3 xuất xứ tràm Việt Nam, 6 xuất xứ tràm Úc, 16 xuất xứ của 4loài bạch đàn, 16 xuất xứ của 6 loài keo, 5 xuất xứ thông Caribe)

- Các quyết định công nhận rừng giống, vườn giống cho nhiều loài câytrồng rừng

- Các quyết định ban hành tiêu chuẩn hạt giống cây lâm nghiệp, phươngpháp thử; tiêu chuẩn hạt giống (11 loài cây), tiêu chuẩn chất lượng sinh lý hạtgiống (cho 17 loài cây)

Trang 20

Về kỹ thuật:

- Đối với rừng sản xuất: có quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh ápdụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14-92), Ban hành kèm theo quyếtđịnh số 200/QĐ-KT ngày 31 tháng 3 năm 1993 của Bộ Lâm nghiệp (cũ) Trong

đó quy định về đối tượng và các biện pháp kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi,xúc tiến tái sinh, làm giàu rừng, khai thác rừng

- Đối với rừng phòng hộ: có quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộđầu nguồn (QPN-13-91) ban hành theo quyết định số 134/QĐ/KT ngày 04 tháng

4 năm 1991 của Bộ Lâm nghiệp (cũ); năm 2005 Bộ Nông nghiệp và PTNT đãban hành tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ (Quyết định số 61/2005-QĐ-BNNngày 12/10/2005) Trong đó quy định về phân cấp rừng phòng hộ, các biện phápxây dựng rừng (khoanh nuôi, nuôi dưỡng, trồng rừng) và sử dụng rừng ở cácvùng xung yếu và rất xung yếu

- Đối với rừng tự nhiên: đã ban hành quy phạm phục hồi rừng bằngkhoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung (QPN 21-98) (Quyết địnhsố175/1998/QP-BNN-KHCN, ngày 04 tháng 11 năm 1998)

- Đối với rừng trồng, đã ban hành các loại quy trình sau: (1) các quy trình

kỹ thuật về xây dựng vườn giống, rừng giống, rừng giống chuyển hóa; (2) cácquy trình kỹ thuật về xây dựng vườn ươm; (3) các quy trình trồng rừng cho cácloài cây

Nhìn chung các quy trình, quy phạm kỹ thuật được xây dựng là tương đốiđầy đủ, trong đó đã chú ý đến các lợi ích về kinh tế xã hội và môi trường bảođảm các tiêu chí quản lý rừng bền vững (rừng có năng suất chất lượng cao, giảmthiểu tác động môi trường, xói mòn và thoái hoá đất…) Tuy nhiên, có một sốquy trình đã cũ cần được xây dựng lại như quy trình khai thác gỗ (ban hành từnăm 1963), quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn (ban hànhnăm 1991),… ngoài ra còn thiếu một số quy định cần được bổ sung như quytrình trồng một số loài cây trồng mới, quy trình thiết kế khai thác, quy trình nhângiống vô tính một số loài cây…[2]

2.6 Những tồn tại của các chính sách hiện nay.

Như trên đã nêu, mặc dù Việt Nam đã có định hướng rõ ràng về quản lýrừng bền vững được thể hiện trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng và Chiến lượclâm nghiệp quốc gia Nhưng các chính sách cụ thể dưới các đạo luật này (Nghịđịnh, Quyết định, Thông tư ) lại chưa có hướng dẫn đầy đủ, nhất là chưa đưa ra

Trang 21

các tiêu chuẩn để đánh giá rừng được quản lý bền vững nhằm đảm bảo mọi tácđộng đối với rừng đạt được sự bền vững.

- Chính sách, thể chế, trình độ, năng lực của Việt nam vẫn chưa phù hợpvới tiêu chuẩn cấp chứng chỉ rừng của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC),cần nâng cấp, sửa đổi, thay thế

- Các chính sách bảo tồn rừng của Việt Nam mới chỉ chú trọng vào rừngđặc dụng mà ít quan tâm tới sản xuất là chưa phù hợp với tiêu chuẩn số 9 củaFSC về các khu rừng có giá trị bảo tồn cao

- Chưa có chính sách đào tạo, giáo dục và phổ cập về quản lý rừng bềnvững cho học sinh, sinh viên Nên cán bộ sau khi tốt nghiệp đại học lâm nghiệphoặc các chuyên ngành liên quan chưa được giới thiệu về quản lý rừng bền vững

và chứng chỉ rừng, chưa biết lập kế hoạch quản lý rừng bền vững, chưa biết xâydựng cơ sở dữ liệu, công tác giám sát và đánh giá…

- Thực tế cho thấy, tại các cơ quan lâm nghiệp ở trung ương và địaphương phần lớn (68%) số người được phỏng vấn cho rằng khung chính sáchhiện nay chưa phù hợp với yêu cầu của quản lý rừng bền vững; chỉ có rất ít(32%) số người được phỏng vấn nói là khá phù hợp [4] Nguyên nhân chính dẫnđến tình trạng thiếu hiểu biết về quản lý rừng bền vững nêu trên là do:

- Thiếu các văn bản quy phạm pháp luật lâm nghiệp mà trong đó đưa racác tiêu chí để quản lý rừng bền vững; các hướng dẫn kỹ thuật để thực hiện cáchoạt động liên quan đến quản lý rừng bền vững

- Các nhà hoạch định chính sách lâm nghiệp chưa đề ra các giải pháp cụthể và mạnh mẽ để chuyển đổi từ quản lý rừng truyền thống sang quản lý rừngbền vững; thiếu sự học hỏi kinh nghiệm các nước, nhất là các nước trong khuvực Châu Á - Thái Bình Dương

- Các trường Đại học Lâm nghiệp hoặc Đại học Nông lâm chưa đổi mớikịp thời giáo trình cho phù hợp với phương pháp tiếp cận tiên tiến trong quản lýrừng nên trong chương trình giảng dạy của nhà trường chưa coi Quản lý rừngbền vững là môn học độc lập mà thường được lồng ghép với các môn chuyênmôn khác như: Quy hoạch sử dụng đất; Thiết kế kinh doanh rừng; Trồng rừng

và Khai thác rừng

- Ngành lâm nghiệp chưa đưa ra được lộ trình của quá trình đạt được quản

lý rừng bền vững đối với các loại rừng, mà trước mắt là hơn 10 triệu ha rừng

Trang 22

được quy hoạch là lâm phần ổn định quốc gia Nhưng lại ít chú trọng vào đầu tưxây dựng mô hình quản lý rừng bền vững để rút kinh nghiệm.

Vì vậy, việc xây dựng và bổ sung để hoàn thiện khuôn khổ chính sách vàcác quy định về kỹ thuật liên quan đến quản lý rừng bền vững đang là yêu cầucấp bách hiện nay Chỉ có như thế thì chủ trương quản lý rừng bền vững trongsản xuất kinh doanh lâm nghiệp mới trở thành hiện thực

2.7 Những khó khăn, trở ngại khi thực hiện quản lý rừng bền vững.

Việc chuyển đổi các phương thức quản lý thông thường sang phương thứcquản lý rừng bền vững đòi hỏi một loạt thay đổi về khuôn khổ chính sách ở cấpTrung ương; thái độ, quan điểm và sự đồng thuận của các cơ sở sản xuất kinhdoanh lâm nghiệp và ngay cả người dân địa phương Do tính phức tạp này nênkhi thực hiện quản lý rừng bền vững thường gặp những khó khăn, trở ngại; đượcthể hiện ở các khía cạnh sau đây:

Về chính sách và công nghệ: Như trên đã phân tích và dẫn chứng, khuônkhổ chính sách thường lạc hậu lại không đồng bộ; các chính sách không theo kịpvới nhu cầu và phương thức quản lý tiến bộ trong phát triển lâm nghiệp Hiệnnay chúng ta còn thiếu các chính sách, những hướng dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn

cụ thể về quản lý rừng bền vững Ngoài ra, quy trình kỹ thuật điều tra, thiết kếkinh doanh rừng lạc hậu, chậm áp dụng các thiết bị và công nghệ tiên tiến

Về sinh thái: Rừng của Việt Nam có tính đa dạng và phức tạp rất cao củacác hệ sinh thái Việc xác định các tiêu chuẩn để quản lý bền vững mỗi một hệsinh thái là điều rất khó khăn

Về kinh tế: Thiếu nguồn vốn cho chuẩn bị, thực hiện và giám sát các kếhoạch quản lý rừng bền vững Chưa xác định nguồn vốn cụ thể cho các hoạtđộng quản lý rừng bền vững của các công ty lâm nghiệp, các lâm trường và củacác chủ rừng Thiếu cơ chế đảm bảo sự tham gia của các đối tượng hữu quanvào quản lý nguồn tài nguyên rừng Các điều kiện thị trường, nhu cầu về sảnphẩm có chứng chỉ chưa rõ ràng

Về xã hội: Quyền sở hữu và sử dụng rừng và đất rừng của người dân sốngtrong vùng rừng đã được thể hiện trong các chính sách hiện hành Nhưng lợi íchđem lại từ quản lý và bảo vệ rừng hiện tại chưa thực sự hấp dẫn với họ Ngườidân địa phương chưa thực sự tham gia vào các quá trình ra quyết định liên quanđến môi trường sống của họ

Trang 23

Về chứng chỉ rừng: Mặc dù Chứng chỉ rừng là một công cụ hữu hiệu đểquản lý rừng bền vững Nhưng những điều kiện để được cấp chứng chỉ rừng lạirất khắt khe, khó khăn mà chúng ta phải đối mặt, đó là: Tiêu chuẩn cấp chứngchỉ của FSC quá cao, đây là lo ngại chính của các nhà sản xuất gỗ Chi phí đểđạt được tiêu chuẩn chứng chỉ rừng thường cao hơn nhiều so với giá bán gỗ đãđược cấp chứng chỉ

Tất cả những khó khăn trở ngại nêu trên sẽ là những thách thức đối vớicác nhà lâm nghiệp trong quá trình chuyển đổi quản lý rừng theo hướng bềnvững mà trong đó nghiên cứu để tìm tòi một phương pháp lập kế hoạch quản lýrừng bền vững là bước ban đầu rất quan trọng

Trang 24

PHẦN 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu.

Phân tích được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm nghiệpTiền Phong

Đánh giá được các điều kiện cần thiết làm tiền đề cho việc xây dựngphương án quản lý rừng bền vững

Đề xuất phương án quản lý rừng bền vững

3.2 Nội dung nghiên cứu.

-Giới thiệu chung về Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong

-Khái quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Công ty

-Tình hình sản xuất kinh doanh, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng củacông ty trong năm 2014 và 2015

+Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2014 – 2015

+Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản lý bảo vệ và phát triểnrừng của Công ty 2014 – 2015

-Những thuận lợi – khó khăn Công ty gặp phải trong quá trình sản xuấtkinh doanh, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong năm 2014 – 2015

-Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững.-Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững

3.3 Phương pháp nghiên cứu.

Thu thập số liệu:

- Số liệu thứ cấp: Các tài liệu báo cáo của cơ quan

+Báo cáo tổng kết năm 2014, phương hướng năm 2015

+Báo cáo tổng kết năm 2015, phương hướng năm 2016

+Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2015 – 2016

- Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn cán bộ, nhân viên, công nhân của công ty.Chúng tôi tiến hành phỏng vấn 3 cán bộ của phòng Kế hoạch – kỹ thuật

và bảo vệ rừng, 10 công nhân của Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong

Trang 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

4.1 Giới thiệu chung về công ty Lâm Nghiệp Tiền Phong.

4.1.1 Quá trình hình thành.

Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Tiền Phong tiền thân là Lâmtrường Tiền Phong được thành lập vào ngày 20/02/1976 theo quyết định274/QĐ/UB của Ủy ban Cách mạng Thừa thiên Huế Lâm trường Tiền phong làđơn vị tiên phong đi đầu trong công cuộc cải cách xây dựng lại đất nước Banđầu Lâm trường Tiền phong thuộc Công ty Kinh doanh Lâm nghiệp Thừa ThiênHuế trực thuộc sở Lâm nghiệp Bình Trị Thiên, với nhiệm vụ chính là trồngrừng; Quản lý Bảo vệ rừng theo các Chương trình mục tiêu của Quốc gia và củaTỉnh với lực lượng lao động gần 300 người

Đến năm 1980 Lâm trường Tiền phong được tách ra khỏi Công ty Kinhdoanh Lâm nghiệp Thừa thiên Huế và trực thuộc sở Lâm nghiệp Bình Trị Thiên.Năm 1992 Lâm trường Tiền Phong chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước đểthực hiện nhiệm vụ Kinh doanh Lâm nghiệp theo tinh thần Nghị định 338/CPcủa Chính phủ

Từ 2006 đến nay lâm trường Tiền Phong chuyển đổi thành Công tyTNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Tiền phong (sau đây gọi tắt làCông ty Lâm nghiệp Tiền Phong) theo Quyết định số 3726/QĐ-UBND ngày01/11/2005 của UBND tỉnh Thừa thiên Huế, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp,với nhiệm vụ chính là kinh doanh trồng rừng, khai thác nhựa thông, sản xuất câygiống lâm nghiệp Ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh công ty còn thực hiệnthêm nhiệm vụ sự nghiệp của công ty nhà nước là quản lý bảo vệ rừng phòng hộ

4.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, đơn

vị trực thuộc Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong.

Trang 26

4.1.3.1 Cơ cấu tổ chức.

4.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị trực thuộc.

a) Văn phòng Công ty.

Hiện nay công ty gồm 3 phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúpviệc cho Giám đốc Công ty về các lĩnh vực nghiệp vụ, chuyên môn bao gồm:

- Thiết kế kỹ thuật các dự án, các công trình lâm sinh

- Quản lý kỹ thuật trên toàn bộ diện tích rừng và đất rừng

- Xây dựng và trình duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán XDCB lâm sinh và hồ sơthiết kế khai thác gỗ và lâm sản

- Tổ chức công tác nghiệm thu rừng trồng và nghiệm thu rừng sau khaithác

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới côngnghệ vào sản xuất và chỉ đạo thực hiện

- Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý bảo vệ rừng và đất rừngtrong toàn Công ty

Chủ tịch kiêm Giám đốc

Phó Giám đốc

Phó Giám đốc

Đội Sản xuất Thiên An

Phòng Tài chính Kinh doanh

Phòng

Tổ chức Hành chính

Phòng Kế hoạch kỹ thuật - Bảo vệ rừng

Trang 27

- Kiểm tra, giám sát việc khai thác, vận chuyển gỗ, lâm sản trong địa bànCông ty.

- Quản lý hồ sơ, tài liệu có liên quan đến rừng và đất rừng, theo dõi vốnrừng toàn Công ty

 Phòng Tổ chức - Hành chính:

Phòng có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác tổchức, hành chính, lao động tiền lương của Công ty Nhiệm vụ chủ yếu củaphòng là:

- Đề xuất về sắp xếp, tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất

- Quản lý, theo dõi, thực hiện công tác lao động tiền lương

- Công tác nhân sự, quản lý lưu trữ hồ sơ

- Thực hiện các chính sách đối với người lao động

- Công tác bảo vệ nội bộ, thanh tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáocủa cán bộ CNV

- Công tác văn thư, đánh máy và phục vụ của văn phòng Công ty

- Tổ chức quản lý lực lượng tự vệ trong toàn Công ty

 Phòng Tài chính – kế toán:

Phòng có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác tài

vụ, kế toán của Công ty Nhiệm vụ chủ yếu của phòng như sau:

- Xây dựng kế hoạch tài chính theo kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắnhạn và dài hạn của Công ty

- Tổ chức hoạt động kế toán, thống kê toàn Công ty; hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện các chế độ kế toán, thống kê do nhà nước ban hành tại đơn vị

- Quản lý, sử dụng các nguồn vốn SXKD đúng quy định, đạt hiệu quả

- Kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng tài sản, tiền vốn của Công ty tạicác đơn vị cơ sở trực thuộc theo định kỳ và đột xuất trong năm

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch tài chính, thực hiện các báo cáo

kế toán, thống kê theo quy định

- Lập và chỉ đạo thực hiện các hợp đồng kinh tế

- Tìm hiểu, thu thập thông tin kinh tế, thị trường; tìm các nguồn hàngphục vụ sản xuất kinh doanh trong Công ty

- Đề xuất các chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn

- Tổ chức quản lý việc quản lý hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm

Trang 28

b) Các đơn vị trực thuộc.

Ngoài 3 văn phòng chuyên trách, hiện nay công ty còn có 3 đơn vị sảnxuất trực thuộc Các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty là những đơn vị hạchtoán phụ thuộc, thực hiện kế hoạch SXKD do Công ty giao, hoạt động theo điều

lệ Công ty và chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của Công ty

Công ty hiện có các đơn vị trực thuộc:

- Đội sản xuất Thiên An

- Đội sản xuất Hải Cát

- Đội sản xuất Bình Điền

Nhiệm vụ chủ yếu của các đội sản xuất là tổ chức trồng rừng, chăm sócrừng, quản lý bảo vệ rừng, đất rừng được giao trên địa bàn phụ trách và tổ chứcsản xuất cây con theo chỉ tiêu hàng năm của Công ty

4.2 Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của Công ty.

4.2.1 Điều kiện tự nhiên.

Gồm 19 tiểu khu giải thửa lâm nghiệp: 91, 113, 114, 118, 120, 121, 122,

- Đất Feralit phát triển trên đá phiến sa thạch, chiếm khoảng 10% diện tích

- Đất dốc thung lũng chiếm gần 5% ở các thung lũng nhỏ

- Đất bồi tụ ven sông, ven suối

Nhìn chung, đất có thành phần cơ giới nặng đến trung bình thấp, tầng đất

từ trung bình đến dày, thoát nước tốt Nhóm đất này rất thích hợp với trồng câylâu năm, sản xuất nông lâm kết hợp

Trang 29

Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 86 – 88%.

Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 tới tháng 12, trong đólượng mưa lớn tập trung vào tháng 10 đến tháng 12, thương gây lũ lụt, ngậpúng; mùa khô kéo dài từ tháng 5 tới tháng 8, mưa ít, chịu ảnh hưởng của gió Tâykhô nóng, lượng bốc hơi lớn gây ra khô hạn kéo dài

4.2.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội.

4.2.2.1 Những đặc điểm về xã hội trên địa bàn.

a) Dân số và lao động.

Dân số thuộc 12 xã, phường trong phạm vi ranh giới hành chính có đấtcủa Công ty là 103.145 nghìn người, thành phần lao động trong lĩnh vựcnông, lâm nghiệp khá cao, trên 60% tại các địa phương thuộc thị xã HươngThủy và Hương Trà, các phường thuộc Thành phố Huế phục vụ nhiều trongngành dịch vụ, tuy nhiên tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông – lâm nghiệpcũng chiếm hơn 50%

Trang 30

Bảng 4.1 Tổng hợp dân số, lao động trong khu vực

TT Xã, Phường Huyện, Thị,

Thành phố

Nhân khẩu

Lao độngphi nônglâm nghiệp

2 An Cựu TP Huế 23582 10960 12622 2469

3 Thủy Xuân TP Huế 14864 7467 7397 1124

4 Thủy Phương Hương Thủy 14257 7088 7169 452

5 Thủy Dương Hương Thủy 12125 5929 6196 995

6 Thủy Bằng Hương Thủy 7882 3977 3905 460

Bò, Lợn, ), nhìn chung chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô còn nhỏ lẻ, mangtính tận dụng thức ăn

Về phát triển sản xuất Lâm nghiệp: Một số hộ đã mạnh dạn đầu tư pháttriển nghề rừng theo hướng thâm canh đa dạng hóa sản xuất nông - lâm nghiệp,

Trang 31

phát triển vườn rừng, vườn đồi Các loại cây chủ yếu như: Keo lai, trầm hương

và trồng một số loại cây lâu năm như cao su

4.3 Tình hình sản xuất kinh doanh, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của công ty trong năm 2014 - 2015.

4.3.1 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2014 - 2015

4.3.1.1 Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh.

a) Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2014.

- Sản xuất cây giống:

+ Cây Keo lai hom: sản xuất trên 2,0 triệu cây đạt chất lượng

+ Cây Keo lai mô: sản xuất trên 80 vạn cây

+ Cây Thông Caribe, cây Xoan: trên 8.000 cây Thông Caribe và hơn4.000 cây Xoan phục vụ trồng rừng gỗ lớn của Công ty

Năm 2014 cây giống Keo lai của Công ty đã bắt đầu có thị trường ngoạitỉnh Các tỉnh Bắc trung bộ đánh giá cao chất lượng cây giống của Công ty Tuynhiên, do thời điểm sản xuất cây Keo lai mô chưa thật sự hợp lý, ảnh hưởng đếnkhả năng xuất vườn (chưa tập trung đến mùa vụ trồng rừng), giá cả vẫn còn cao,khó cạnh tranh với các vườn ươm khác

- Khai thác nhựa thông:

+ Vẫn còn một số sai phạm về kỹ thuật, nhất là đối với các hiện trường ở xa.+ Công tác kiểm tra kỹ thuật chưa được thực hiện thường xuyên, các saiphạm được phát hiện chậm

- Khai thác rừng trồng:

+ Năm 2014, doanh thu từ khai thác rừng trồng kinh tế đạt 13,275 tỷđồng Ngoài ra, Công ty thu được trên 1,28 tỷ đồng hưởng lợi từ khai thác rừngtrồng nguồn vốn ngân sách

+ Khai thác rừng trồng nguồn vốn ngân sách gặp khó khăn trong việcthẩm định và phê duyệt giá

b) Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh 2015

- Sản xuất cây giống:

+ Cây Keo lai hom: sản xuất trên 2,0 triệu cây đạt chất lượng

+ Cây Keo lai mô: sản xuất trên 80 vạn cây

+ Sản xuất trên 10 vạn cây thông Caribe và thông nhựa

+ Chuẩn bị cây giống cho dự án rừng mưa nhiệt đới

Trang 32

Thời điểm sản xuất cây keo lai chưa thật sự hợp lý, ảnh hưởng đến việcxuất vườn (chưa tập trung đúng mùa vụ trồng rừng), giá vẫn còn cao, khó cạnhtranh với các vườn ươm khác.

- Khai thác nhựa thông:

+ Vẫn còn một số sai phạm về kỹ thuật, chưa thực hiện việc luỗng phátthực bì theo yêu cầu

+ Công tác kiểm tra kỹ thuật chưa được thực hiện thường xuyên, các saiphạm được phát hiện chậm

+ Giá nhựa xuống thấp, ảnh hưởng đến doanh thu và đời sống công nhânkhai thác nhựa

Chăm sóc rừng trồng.

Chất lượng nhìn chung đạt tốt, tỷ lệ thành rừng cao Tuy nhiên vẫn cònmột số diện tích chất lượng chưa tốt, mật độ thấp (rừng trồng 2011 - tiểu khu120), vẫn còn hiện tượng trâu bò giẫm đạp, nhất là rừng trồng ở năm thứ 1

Trang 33

Trồng rừng.

Tổng diện tích trồng rừng kinh tế năm 2015 là 206,8 ha Ngoài ra trongnăm 2015, công ty đã trồng 0,59 ha rừng trồng thay thế, 0,8 ha rừng giống và1,35 ha rừng tre trúc thuộc dự án rừng mưa nhiệt đới Tình trạng trâu bò giẫmđạp, cắn phá rừng trồng đã bước đầu được ngăn chặn, giảm thiểu

4.3.1.3 Công tác quản lý bảo vệ rừng trồng năm 2014 – 2015.

Ngay từ đầu năm 2014 – 2015, công ty đã tiến hành triển khai phương ánQLBVR và PCCCR, huy động mọi nguồn lực để thực hiện tốt công tác QLBVR,PCCCR nhằm duy trì và bảo vệ vốn rừng do công ty quản lý

Mỗi năm công ty đều chi hơn 2,2 tỷ đồng cho công tác QLBVR vàPCCCR, bao gồm chi lương cho lực lượng BVR, mua mới, sửa chửa máy bộđàm, pin…; chi bôi dưỡng trực cho PCCCR, sửa chữa chòi canh Riêng năm

2014, công ty còn sử dụng gần 200 triệu đồng hỗ trợ từ Quỹ BV & PT rừng củatỉnh để mua một số máy bộ đàm, làm đường ranh cản lửa, sửa chữa đườngPCCCR, trồng đai xanh trên diện tích rừng đặc dụng công ty quản lý

Công tác PCCCR:

- Cháy rừng năm 2014 tuy không giảm về số vụ so với năm 2013, nhưngdiện tích thiệt hại giảm Cháy rừng chủ yếu là do xử lý thực bì gây cháy lan, domột số đối tượng cố tình đốt phá hoại

- Cháy rừng năm 2015 tăng cả vê số vụ (23vụ/21vụ) và diện tích (5,08ha/4,5 ha) so với năm 2014, nhưng diện tích thiệt hại giảm Cháy rừng chủ yếu

Trang 34

do xử lý thực bì gây cháy lan, thắp hương, đốt vàng mã và do một số đối tượng

- Công tác bảo vệ rừng mới trồng đã tốt hơn

4.3.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản lý bảo vệ và phát triển rừng của Công ty năm 2014 – 2015

4.3.2.1 Những kết quả đạt được.

a) Quản lý, sử dụng rừng.

Rừng trồng ngày càng được quản lý tốt hơn nhờ vào việc sử dụng máymóc, phần mềm chuyên dụng Thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng,PCCCR Tình trạng chặt phá, lấn chiếm đất rừng ngày càng giảm Diện tíchrừng đặc dụng, phòng hộ được bảo toàn Diện tích chất lượng rừng sản xuấtngày càng tăng

Công ty sử dụng cây giống nuôi cấy mô để trồng rừng sản xuất, nâng caochất lượng rừng trồng Định hướng của Công ty trong thời gian tới là thay đổi cơcấu loại cây trồng kết hợp với trồng rừng gỗ lớn nhằm tăng hiệu quả trồng rừng

và mục tiêu kinh doanh rừng bền vững

b) Quản lý, sử dụng đất.

Diện tích đất do Công ty quản lý đã được cấp GCN và căm mốc ranh giới

rõ ràng, thuận lợi trong công tác kiểm tra, quản lý Việc sử dụng đất rừng ngàycàng hiệu quả

c) Hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng hiệu quả, các chỉ

số tài chính như doanh thu, lãi trước thuế, thu nhập bình quân, đều tăng Hoạtđộng của Công ty phát triển theo hướng mở rộng sản xuất nhằm đa dạng hóa sảnphẩm, đa dạng hóa nguồn thu, giảm phụ thuộc vào việc khai thác gỗ rừng trồng,khai thác nhựa thông

Ngày đăng: 02/07/2016, 17:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 , 2/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020
[2]. Chương Quản lý rừng bền vững - Cẩm nang Lâm nghiệp, Bộ NN&PTNT , 2006 [3]. Chương Rừng phòng hộ - Cẩm nang Lâm nghiệp, Bộ NN&PTNT , 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương Quản lý rừng bền vững - Cẩm nang Lâm nghiệp", Bộ NN&PTNT , 2006[3]. "Chương Rừng phòng hộ - Cẩm nang Lâm nghiệp
[4]. Đánh giá nhu cầu đào tạo QLRBV của Việt Nam do ORGUT thực hiện trong khuôn khổ chương trình QLBV rừng tự nhiên và tiếp thị Lâm sản – GTZ tài trợ Khác
[5]. Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 Khác
[6]. Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tổng hợp dân số, lao động trong khu vực - Đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vững của công ty lâm nghiệp tiền phong
Bảng 4.1. Tổng hợp dân số, lao động trong khu vực (Trang 28)
Bảng 4.2. Các chỉ số tài chính năm 2014 – 2015. - Đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vững của công ty lâm nghiệp tiền phong
Bảng 4.2. Các chỉ số tài chính năm 2014 – 2015 (Trang 32)
Hình 1: Bản đồ hiện trạng rừng của Công ty. - Đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vững của công ty lâm nghiệp tiền phong
Hình 1 Bản đồ hiện trạng rừng của Công ty (Trang 39)
Bảng 4.4. Kế hoạch sản xuất cây giống của Công ty giai đoạn 2016 – 2030. - Đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vững của công ty lâm nghiệp tiền phong
Bảng 4.4. Kế hoạch sản xuất cây giống của Công ty giai đoạn 2016 – 2030 (Trang 43)
Bảng 4.5. Kế hoạch trồng rừng giai đoạn 2016 – 2030. - Đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vững của công ty lâm nghiệp tiền phong
Bảng 4.5. Kế hoạch trồng rừng giai đoạn 2016 – 2030 (Trang 47)
Bảng 4.7. Mô tả chi tiết các vùng trọng điểm cháy. - Đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vững của công ty lâm nghiệp tiền phong
Bảng 4.7. Mô tả chi tiết các vùng trọng điểm cháy (Trang 49)
Hình 2: Bản đồ vùng trọng điểm cháy. - Đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vững của công ty lâm nghiệp tiền phong
Hình 2 Bản đồ vùng trọng điểm cháy (Trang 50)
Bảng 4.8. Ước tính sản lượng khai thác từ rừng trồng - Đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vững của công ty lâm nghiệp tiền phong
Bảng 4.8. Ước tính sản lượng khai thác từ rừng trồng (Trang 52)
Bảng 4.9. Kế hoạch khai thác nhựa thông. - Đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vững của công ty lâm nghiệp tiền phong
Bảng 4.9. Kế hoạch khai thác nhựa thông (Trang 53)
Bảng 4.10. Kế hoạch duy tu, sửa chữa đường sá. - Đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vững của công ty lâm nghiệp tiền phong
Bảng 4.10. Kế hoạch duy tu, sửa chữa đường sá (Trang 55)
Bảng 4.11. Kế hoạch giám sát các hoạt động QLBVR. - Đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý rừng bền vững của công ty lâm nghiệp tiền phong
Bảng 4.11. Kế hoạch giám sát các hoạt động QLBVR (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w