1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo Phương án quản lý rừng bền vững năm 2015

55 172 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của báo cáo bao gồm 4 chương với các nội dung: căn cứ pháp lý xây dựng phương án; đặc điểm hiện trạng của ban quản lý rừng phòng hộ; mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung của phương án; tổ chức thực hiện.

Trang 1

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC i

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

MỞ ĐẦU 1

GIỚI THIỆU CHUNG 2

1 Công tác quản lý bảo vệ rừng của BQL RPH Bảo Yên 2

2 Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện Phương án 2

Chương 1 4

CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN 4

I CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC 4

1 Các văn bản Trung ương 4

2 Các văn bản địa phương 5

II CAM KẾT QUỐC TẾ 5

III TÀI LIỆU SỬ DỤNG 6

Chương 2 7

ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA ĐƠN VỊ 7

I THÔNG TIN CHUNG VỀ BQLRPH BẢO YÊN 7

1 Khái quát chung về BQL rừng phòng hộ Bảo Yên 7

2 Quá trình hình thành và phát triển 7

3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự BQL rừng phòng hộ 8

4 Trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ 8

5 Chức năng nhiệm vụ 8

6 Cơ sở vật chất 8

7 Máy móc và thiết bị 9

8 Nhiệm vụ thường xuyên 9

II ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ THỔ NHƯỠNG 9

1 Địa hình 9

2 Khí hậu, thủy văn 10

3 Thổ nhưỡng 10

4 Đánh giá chung 11

III GIAO THÔNG, THỦY LỢI 11

1 Giao thông 11

2 Thủy lợi 12

Trang 2

IV DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI 12

1 Dân số, dân tộc, lao động 12

2 Những đặc điểm chính về kinh tế, xã hội trong khu vực 13

3 Y tế, văn hóa và giáo dục 14

4 Đánh giá chung về tình hình kinh tế xã hội 15

V DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG 16

1 Kết quả triển khai 16

2 Nhận xét đánh giá 16

VI THÍ ĐIỂM CHIA SẺ LỢI ÍCH TỪ REDD+ (BDS) 17

VII THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG 18

1 Hiện trạng các loại rừng và đất lâm nghiệp 18

2 Trữ lượng rừng 20

3 Các vấn đề và thách thức liên quan đến công tác quản lý bảo vệ rừng 21

VIII ĐA DẠNG SINH HỌC 22

1 Đa dạng thực vật rừng 22

2 Đa dạng động vật rừng 23

IX CÔNG TÁC QUẢN LÝ 24

1 Quản lý rừng tự nhiên 24

2 Quản lý rừng trồng 24

3 Công tác quản lý bảo vệ, phòng chống cháy, sâu bệnh hại rừng 25

4 Quản lý lâm sản ngoài gỗ 25

5 Đánh giá chung điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 25

Chương 3 27

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG ÁN 27

I MỤC TIÊU 27

1 Mục tiêu chung 27

2 Mục tiêu cụ thể 27

II NHIỆM VỤ 28

III PHÂN VÙNG XUNG YẾU RỪNG PHÒNG HỘ 28

1 Phân cấp rừng phòng hộ 28

1.1 Rất xung yếu 29

1.2 Xung yếu 29

2 Rừng có giá trị bảo tồn cao 30

IV KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG 31

1 Kế hoạch bảo vệ hành lang ven suối 31

2 Bảo vệ rừng tập trung 31

Trang 3

3 Kế hoạch Trồng rừng 33

4 Kế hoạch chăm sóc rừng trồng phòng hộ 35

5 Kế hoạch chia sẻ lợi ích từ REDD + 36

5.1 Thí điểm chia sẻ lợi ích từ REDD+ (BDS) 36

5.1 Hoạt động ưu tiên trong PRAP (thực hiện theo Quyết định 5399) 36

6 Kế hoạch khai thác tác động thấp rừng trồng phòng hộ (Khai thác tỉa thưa) 37

7 Kế hoạch khai thác và phát triển lâm sản ngoài gỗ 38

7.1 Kế hoạch khai thác 38

7.2 Kế hoạch Phát triển 38

8 Kế hoạch bổ sung xây dựng cơ bản 38

9 Kế hoạch chế biến tiêu thụ 38

10 Kế hoạch lâm nghiệp cộng đồng (xây dựng mô hình đồng quản lý) 39

11 Kế hoạch cung cấp dịch vụ môi trường rừng 39

12 Kế hoạch mua sắm thiết bị, tập huấn đào tạo 39

V GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 41

1 Giải pháp về quy hoạch và quản lý đất đai 41

3 Giải pháp về cơ chế và phối hợp trong quản lý bảo vệ, phát triển rừng 42

3.1 Đơn vị chủ rừng 42

3.2 Các hộ nhận khoán BVR, trồng chăm sóc rừng 42

3.3 Đối với chính quyền địa phương 43

3.4 Đối với các phòng ban và cơ quan chuyên môn của huyện 43

4 Giải pháp về khoa học công nghệ 44

5 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 44

6 Giải pháp về tài chính và tín dụng 45

7 Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư 45

VI HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN 45

1 Hiệu quả xã hội - môi trường 45

2 Hiệu quả kinh tế 46

Chương 4 47

TỔ CHỨC THỰC HIỆN 47

I PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 47

II KIỂM TRA, THEO DÕI, GIÁM SÁT 47

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

1 Kết luận 49

2 Kiến nghị 49

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp BQLRPH 18

Bảng 2: Trữ lượng các loại rừng BQL RPH 20

Bảng 3: Các nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng 21

Bảng 4: Tổng hợp các loài động vật 23

Bảng 5: Phân cấp rừng phòng hộ 28

Bảng 6: Các khu rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVFs) BQLRPH Bảo Yên 31

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Bản đồ hiện trạng rừng BQL RPH Bảo Yên, 2016 19

Hình 2: Bản đồ phân cấp rừng phòng hộ BQL RPH Bảo Yên, 2016 30

Hình 3: Bản đồ KH thực hiện Phương án BQL RPH Bảo Yên, 2016-2020 40

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 BQLRPH Ban quản lý rừng phòng hộ

Ban quản lý Chương trình giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗi lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và tăng cường trữ lượng Các-bon rừng Việt Nam giai đoạn II

3 FAO Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc

4 PMU Ban quản lý Chương trình UN-REDD trung ương

5 PPMU Ban quản lý Chương trình UN-REDD tỉnh

6 PRAP Kế hoạch hành động REDD+ cấp tỉnh

7 PAQLRBV Phương án quản lý rừng bền vững

9 CITES Công ước Quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực

vật nguy cấp

10 BQLDA &

CBCNV

Ban quản lý dự án Cán bộ công nhân viên

12 NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 5

MỞ ĐẦU

Biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay đang là mối đe dọa to lớn đến sự sống trên trái đất, các yếu tố hạn hán, thiên tai, lũ lụt… ngày càng diễn biến phức tạp mà trái đất đang phải hứng chịu Ứng phó vấn đề trên, từ những năm 1980 Chính phủ Việt Nam

đã ban hành, sửa đổi, bổ sung hàng loạt các chính sách, thể chế, nhằm đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng, đảm bảo phát triển kinh

tế, môi trường và xã hội một cách bền vững

Thực hiện thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT, ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hướng dẫn về Phương án Quản lý rừng bền vững (PAQLRBV) đối với các cơ quan quản lý, chủ rừng là tổ chức có liên quan đến lập Phương án, thẩm định, phê duyệt, theo dõi, kiểm tra giám sát thực hiện Phương án quản lý rừng bền vững Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai lựa chọn Ban quản lý

rừng phòng hộ huyện Bảo Yên là đơn vị thí điểm thực hiện xây dựng “Phương án quản lý rừng bền vững” năm 2015

Để có cơ sở quản lý rừng bền vững, ổn định, lâu dài, đáp ứng các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường Ban quản lý rừng phòng hộ (BQL RPH) Bảo Yên tổ chức xây dựng PAQLRBV, trong quá trình thực hiện đơn vị nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính từ Ban quản lý Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II; các chuyên gia Quản lý rừng bền vững đến từ Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO); các cán bộ sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục kiểm lâm tỉnh Lào Cai trong việc hỗ trợ xây dựng Phương án

Phương án quản lý rừng bền vững được xây dựng đảm bảo rằng các vấn đề phúc lợi xã hội cho người dân và cán bộ trong BQL RPH được nâng cao, việc chia sẻ lợi ích giữa BQL RPH với cộng đồng được thực hiện, thúc đẩy sự tham gia của người dân, cộng đồng trong việc đồng quản lý và hưởng lợi từ rừng phòng hộ Vận dụng thông tư 38/2014/TT- BNN – PTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ nông nghiệp

và PTNT và Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý rừng phòng hộ Nội dung Phương án được tổng hợp và hoàn thiện nhằm đáp ứng các yêu cầu cấp bách trong hoạt động quản lý bảo vệ, phát triển bền vững rừng phòng hộ cũng như hỗ trợ cộng đồng vùng đệm ổn định, nâng cao đời sống và phát triển kinh tế

Phương án QLRBV gồm 4 chương:

Chương 1: Căn cứ pháp lý xây dựng Phương án

Chương 2: Đặc điểm hiện trạng của BQLRPH

Chương 3: Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung của Phương án

Trang 6

GIỚI THIỆU CHUNG

1 Công tác quản lý bảo vệ rừng của BQL RPH Bảo Yên

Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên được giao quản lý diện tích tự nhiên là 9.314,53 ha thuộc địa bàn 14 xã, Phía bắc giáp huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai, phía nam giáp huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái, phía đông giáp huyện Quang Bình - tỉnh Hà Giang, phía tây giáp xã Kim Sơn, xã Bảo Hà, huyê ̣n Bảo Yên - Lào Cai Địa hình được kiến tạo bởi các dãy núi cao xen kẽ với các thung lũng, các mạch núi chính chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam dọc theo thung lũng sông Hồng, sông Chảy là các dải núi thấp, đỉnh tròn, chân rộng dạng lượn sóng Rừng nơi đây có vai trò đă ̣c biệt quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn, điều tiết nguồn nước cho dòng chảy sông Hồng, sông Chảy và lưu giữ nước cho các hồ, đập thủy lợi, thủy điện

Nhận thấy tầm quan trọng của rừng phòng hộ, ngày 09/6/2015 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ban hành Quy chế Quản lý rừng phòng hộ

nhằm thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ chính của Ban quản lý rừng phòng hộ: 1)

Bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là các loài động thực vật quý hiếm, các thảm thực vật, hệ sinh thái rừng nguyên sinh và bảo vệ sinh cảnh sống đối với các loài động vật hoang dã 2) Bảo vệ rừng hiện có, gia tăng độ che phủ rừng, tăng cường chức năng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ môi trường sinh thái và sự phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên 3) Tạo nhiều cơ hội việc làm và giải quyết sinh kế cho người dân, góp phần thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững của Chính Phủ

Để đáp ứng với nhiệm vụ trên, Ban quản lý Chương trình UN – REDD/Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai hỗ trợ BQL RPH Bảo Yên xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững với mục tiêu phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường, gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh nghề rừng như giao khoán quản lý bảo

vệ rừng, trồng rừng phòng hộ, khai thác tác động thấp rừng trồng phòng hộ, nhằm đáp ứng các yêu cầu cấp bách trong hoạt động quản lý bảo vệ, phát triển bền vững rừng phòng hộ Bảo Yên cũng như hỗ trợ cộng đồng vùng đệm ổn định, nâng cao đời sống

và phát triển kinh tế

2 Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện Phương án

Trong những năm qua diê ̣n tích các loại rừng trên địa bàn toàn tỉnh nói chung

và huyện Bảo Yên nói riêng đang bị suy giảm đáng kể về cả số lượng và chất lượng, đặc biệt là diện tích rừng phòng hộ Trong khoảng 10 năm gần đây nhờ sự chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo tỉnh, sự nỗ lực của các ngành, các địa phương và các nhà tài trợ quốc tế, diê ̣n tích rừng ngày được tăng lên tính đến tháng 1 năm 2016 diện tích rừng phòng hộ trên toàn tỉnh có 111.584,7 ha Trong đó, rừng phòng hộ huyện Bảo Yên là

Trang 7

11.482,49 ha chiếm 10,29 % Tuy nhiên theo kết quả rà soát hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp chi tiết, mới nhất của BQL RPH Bảo Yên đề nghị điều chỉnh còn 9.314,93

ha (đã cắt trả về địa phương phần diện tích nương rẫy cũ của người do lịch sử để lại, thuộc khu vực phòng hộ ít xung yếu) Từ những thực trạng trên Phương án QLRBV của BQL RPH Bảo Yên cần thiết được xây dựng nhằm giải quyết các lý do cơ bản sau:

- Thực hiện chủ trương chính sách của Nhà nước (Quyết định số TTg ngày 09/6/2015 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý rừng phòng hộ; Thông tư tư số 38/2014/TT-BNNPTNT, ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hướng dẫn về Phương án Quản lý rừng bền vững)

17/2015/QĐ BQL được giao diện tích rừng lớn, nhưng chưa thực sự được tự chủ trên diện tích rừng được giao mà chỉ được coi là đơn vị giữ rừng cho Nhà nước Do vậy, chưa tương xứng với tiềm năng đất đai, tài nguyên rừng, đóng góp vào ngân sách không đáng kể, đời sống của cán bộ công nhân viên và người lao động làm nghề rừng gặp nhiều khó khăn

- Tăng cường sự phối hợp trong quản lý bảo vệ và phát triển rừng giữa BQL với các bên liên quan (kiểm lâm, chính quyền, người dân .) Giải quyết các mâu thuẫn nhỏ trong việc quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên rừng giữa BQL và người dân địa phương, tạo điều kiện người dân, cộng đồng tham gia các hoạt động quản lý, sản xuất và hưởng lợi từ rừng phòng hộ theo quy định

- Công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng theo hướng tiếp cận mới, đồng quản lý và hưởng dụng rừng phòng hộ, trong đó cộng đồng địa phương, người dân đóng vai trò chủ đạo, kết hợp việc lồng ghép cơ chế chia sẻ lợi ích từ rừng

- Trên cơ sở điều tra đánh giá các nhu cầu thiết yếu của người dân, cộng đồng, tác động qua lại đối với BQL RPH, từ đó xây dựng các kế hoạch, giải pháp, giải quyết các vấn đề về đất đai, sinh kế của cộng đồng trong khu vực, tiến tới bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ theo hướng đa mục đích đáp ứng các giá trị về kinh tế, xã hội và môi trường bền vững

Trang 8

Chương 1 CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN

I CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC

Phương án quản lý rừng bền vững của BQL RPH Bảo Yên giai đoạn 2016 –

2020 được xây dựng dựa trên những căn cứ pháp lý sau:

1 Các văn bản Trung ương

- Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001;

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004;

- Bộ luật Lao động 2012;

- Luật Đất đai năm 2013;

- Luật Bảo vệ môi trường 2014;

- Nghị định số: 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;

- Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015;

- Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 18/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh;

- Quyết định số: 57/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số: 124/2012/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020

- Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT, ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn, Hướng dẫn về Phương án Quản lý rừng bền vững;

- Công văn số 1913/BNN-TCLN ngày 10/3/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc rà soát, xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016-2020,

Trang 9

2 Các văn bản địa phương

- Nghị quyết số 01 - NQ/TU ngày 27/11/2015 của Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ hai về 4 chương trình công tác, 19 đề án trọng tâm của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai, khóa XV, nhiệm kỳ 2015-2020;

- Quyết định số 1273/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt kết quả Quy hoạch 3 loại rừng;

- Quyết định số 547/QĐ-UBND ngày 09/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc kiện toàn Ban quản lý rừng phòng hộ các huyện, thành phố;

- Quyết định số 3947/QĐ-UBND ngày 31/12/ 2010 của UBND Tỉnh phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về viê ̣c ban hành quy định một số chính sách khuyến khích phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2016-2020;

- Đề án Tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 – 2020;

- Quyết định số16/QĐ-UBND ngày 5/1/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyê ̣t diê ̣n tích lưu vực, diê ̣n tích rừng trong lưu vực, đơn giá, đối tượng được chi trả tiền di ̣ch vu ̣ môi trường rừng năm 2015;

- Quyết đi ̣nh số 289/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về viê ̣c phê duyê ̣t kết quả kiểm kê rừng trên đi ̣a bàn tỉnh Lào Cai;

- Quyết định số 1743/QĐ-UBND ngày 10/6/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt Kế hoạch hành động “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các-bon rừng” cấp tỉnh (PRAP) tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 160/QĐ-SNN ngày 27/7/2015 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh lào Cai về việc phê duyệt Đề cương thuyết minh Phương án quản lý rừng bền vững của Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên;

- Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Bảo Yên lần thứ XXI (nhiệm kỳ 2016-2020);

- Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 29/3/2016 của UBND huyện Bảo Yên V/v phê duyệt kết quả kiểm kê rừng trên địa bàn huyện Bảo Yên;

- Quyết đi ̣nh số 361- QĐ/HU ngày 18/2/2016 của huyê ̣n ủy Bảo Yên về viê ̣c ban hành đề án tái cơ cấu kinh tế nông lâm nghiê ̣p, để nâng cao giá tri ̣ thu nhâ ̣p cho nhân dân giai đoa ̣n 2016-2020 của Ban chấp hành đảng huyê ̣n Bảo Yên Khóa XXI, nhiê ̣m kỳ 2015-2020;

II CAM KẾT QUỐC TẾ

* Lĩnh vực lâm nghiệp:

- Công ước về Buôn bán Quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES, 1975);

Trang 10

- Hiệp định về đa dạng sinh học (CBD, 1992);

- Thoả thuận về gỗ nhiệt đới thế giới (International tropical timber agreement - ITTA) (2006) của Tổ chức gỗ nhiệt đới thế giới (International tropical timber organization - ITTO);

- Bộ tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững theo FSC của Tập đoàn tư vấn GFA GmbH, phiên bản 1.0 năm 2010;

* Các công ước về lao động:

- Luật lao động quốc tế của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thuộc Liên Hiệp Quốc;

- Công ước 155: Công ước về An toàn lao động, vệ sinh lao động và môi trường làm việc, năm 1981

III TÀI LIỆU SỬ DỤNG

1 Tài liệu sử dụng

- Kết quả kiểm kê rừng năm 2015; kết quả rà soát chủ quản lý 2015;

- Các loại bản đồ: Bản đồ tài nguyên rừng và hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch 3 loại rừng, bản đồ về kiểm kê rừng huyện Bảo Yên;

- Số liệu về hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng;

- Số liệu quy hoạch sử dụng đất;

- Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh, huyện;

- Thu thập tài liệu của các dự án, Báo cáo quy hoạch vùng, Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện, Báo cáo xây dựng nông thôn mới các xã có liên quan đến quản lý rừng của đơn vị

2 Các báo cáo điều tra chuyên đề và bản đồ

- Báo cáo kết quả điều tra hiện trạng, trữ lượng rừng BQLRPH tháng 5 năm

- Bản đồ kiểm kê đất đai tỷ lệ 1/25000 VN 2000 huyện Bảo Yên, 2015;

- Bản đồ kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/25000 VN 2000 huyện Bảo Yên, 2015

Trang 11

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA ĐƠN VỊ

I THÔNG TIN CHUNG VỀ BQLRPH BẢO YÊN

1 Khái quát chung về BQL rừng phòng hộ Bảo Yên

1.Tên tiếng Việt: BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ BẢO YÊN

2 Tên gọi tắt: BQL RPH BẢO YÊN

3 Tiếng Anh: Bao Yen protection forest management

4 Trụ sở đặt tại: khu 3C– TT Phố Ràng – huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai

- Ranh giới hành chính: BQL Rừng phòng hộ Bảo Yên được giao quản lý bảo

vệ và phát triển diện tích rừng và đất rừng trên địa bàn 14 xã, với diện tích: 9.314.53

ha

- Tọa độ địa lý: 22,23 đô ̣ Vĩ Bắc và 104,47 đô ̣ Kinh Đông

+ Phía Bắc giáp huyện Bắc Hà và huyê ̣n Bắc Quang - Lào Cai;

+ Phía Nam giáp huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái;

+ Phía Đông giáp huyện Quang Bình - tỉnh Hà Giang;

+ Phía Tây giáp xã Kim Sơn, xã Bảo Hà, huyê ̣n Bảo Yên - Lào Cai

2 Quá trình hình thành và phát triển

Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Bảo Yên tiền thân là Ban quản lý Dự án trồng mới 5 triê ̣u ha rừng cơ sở huyện Bảo Yên Chuyển thành BQLRPH cùng với các BQLRPH của các huyện, theo QĐ số 1128/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2008 về việc chuyển đổi các Ban quản lý Dự án trồng mới 5 triê ̣u ha rừng cơ sở thành đơn vi ̣ sự nghiê ̣p tự đảm bảo mô ̣t phần kinh phí hoa ̣t đô ̣ng Được kiê ̣n toàn la ̣i ta ̣i QĐ số 547/QĐ-UBND ngày 09 tháng 03 năm 2010 về việc kiện toàn Ban quản lý rừng phòng hộ các huyện, thành phố của UBND tỉnh Lào Cai

Trang 12

3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự BQL rừng phòng hộ

Biên chế của Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên thuộc biên chế sự nghiệp, trực thuộc UBND huyện Bảo Yên

 Tốt nghiệp trung học phổ thông: 09 người

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

 Đại học và cao đẳng: 7 người

 Trung cấp: 02 người

5 Chức năng nhiệm vụ

- Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện về bộ máy, biên chế thuộc UBND huyện Bảo Yên quản lý, chịu sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện Bảo Yên và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm về nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát rừng

- Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo quy định của pháp luật

- Chức năng, nhiệm vụ: Là một đơn vị sự nghiệp, nhiệm vụ chính là bảo vệ và phát triển rừng

Giúp Chủ tịch UBND huyện Bảo Yên; Chi cục Lâm nghiệp hiện nay là Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai quản lý, bảo vệ và phát triển rừng căn cứ vào các chương trình bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn được cấp có thẩm quyền giao Ban quản lý rừng phòng hộ huyện xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện đến cơ sở

6 Cơ sở vật chất

Về tài sản:

+ Nhà văn phòng BQL: Diện tích 99 m2, nhà cấp 4, đưa vào sử dụng từ năm

1997 đến nay chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Vườn ươm diện tích: 5.000 m, nhà bảo quản các dụng cụ, hạt giống phục vụ cho công tác gieo ươm;

Trang 13

+ Nhà bảo vệ Lương Sơn, đưa vào sử dụng năm 2001;

+ Nhà bảo vệ Vĩnh Yên, đưa vào sử dụng năm 2003;

+ Nhà bảo vệ Thượng Hà, đưa vào sử dụng năm 2005

7 Máy móc và thiết bị

Được trang bị nhưng chưa đầy đủ, một số máy tính của BQL đã sử dụng từ lâu, cấu hình cũ Trong thời gian qua BQL cũng tự đầu tư thiết bị máy móc phục vụ công việc như máy GPS hỗ trợ hiện trường đối với cán bộ phụ trách địa bàn

8 Nhiệm vụ thường xuyên

- BQLRPH có mối quan hệ mật thiết với chính quyền địa phương các xã, đặc biệt với những xã có diện tích rừng của BQL triển khai công tác bảo vê ̣ và phát triển rừng trên đi ̣a bàn huyê ̣n, thực hiê ̣n giao khoán bảo vê ̣ rừng cho nhóm hô ̣, hô ̣ gia đình hoă ̣c cô ̣ng đồng thôn bản; phối hợp với chính quyền đi ̣a phương xây dựng hương ước BVR tới các thôn bản, hướng dẫn cho người dân đi ̣a phương và tổ bảo vê ̣ rừng nghiê ̣p

vu ̣ bảo vê ̣ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; thường xuyên kiểm tra, tuần tra nhằm ngăn chă ̣n và xử lý ki ̣p thời các hành vi xâm ha ̣i đến rừng; phối hợp với chính quyền

đi ̣a phương và các cơ quan chức năng tuyên truyền vận đô ̣ng nhân dân địa phương tham gia phát triển rừng, hướng dẫn kỹ thuâ ̣t trồng, chăm sóc rừng cho người dân đi ̣a phương Thực hiê ̣n nghiê ̣m thu, giải ngân cho các hô ̣ nhâ ̣n khoán bảo vê ̣ rừng và trồng chăm sóc rừng

- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm, chính quyền đi ̣a phương tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luâ ̣t của Nhà nước trong công tác bảo vê ̣ và phát triển rừng tới người dân đi ̣a phương, ngăn chă ̣n và xử lý ki ̣p thời các hành vi xâm ha ̣i đến rừng trên đi ̣a bàn quản lý

- Phối hợp với các xã thực hiện kế hoạch bảo vê ̣ và phát triển rừng theo chỉ tiêu phân bổ hàng năm của UBND huyện

II ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ THỔ NHƯỠNG

1 Địa hình

Địa hình Bảo Yên có sự chia cắt mạnh, có núi cao, khe sâu và thung lũng hẹp

Có thể chia địa hình bảo Yên thành 2 kiểu chính: Kiểu địa hình đồi < 300 m và núi thấp (300-700m) chiếm phần lớn diện tích đất đai khu vực; các dãy núi chính chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam; dọc theo thung lũng sông Hồng, sông Chảy là các dãy núi thấp, đỉnh tròn, chân rộng dạng lượn sóng, đan xen là các thung lũng hẹp; nhìn chung Bảo Yên là khu vực vùng thấp của tỉnh Lào Cai, địa hình ít phức tạp so với các huyện khác trong tỉnh Mặc dù độ chia cắt của địa hình ít phức tạp hơn các huyện vùng cao nhưng do độ chênh cao lớn nên khá dốc, độ dốc trung bình từ 150 đến

Trang 14

250 Bên cạnh đó, đây là đầu nguồn của sông Chảy, sông Hồng với các chi lưu nằm đan xen, các khu dân cư phân bố khắp trong lưu vực, cho nên rừng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng hộ bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ sản xuất và cuộc sống người dân

2 Khí hậu, thủy văn

2.1 Khí hậu:

Chế độ nhiệt: Một năm có 4 mùa, có hai mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10; mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 290C, tháng thấp nhất là 150C

Chế độ mưa: Lượng mưa phân bố không đều qua các tháng, tháng 6 và 7 có lượng mưa trung bình là 335 mm, trong khi tháng 1 và 2 thường dưới 40mm Tổng lượng mưa trong năm từ 1.450 mm đến 1.994 mm

Chế độ gió: Gió mùa ảnh hưởng chủ yếu là gió mùa Đông bắc và gió mùa Đông nam, thường đến chậm hơn vùng đồng bằng Bắc Bộ, hướng gió chủ yếu trong mùa đông, mùa hè là hướng gió Đông và Tây Tốc độ gió trung bình đạt cấp 6, ít gây tác hại Tuy nhiên, hiện tượng lốc cục bộ đôi khi vẫn sảy ra gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất

2.2 Thủy văn:

Nằm trong khu vực có hai con sông lớn chảy qua là sông Chảy và sông Hồng với hàng trăm chi lưu đan xen trên địa bàn các xã Hàng năm chung chuyển lượng nước và lượng phù sa khá lớn phục vụ cho cuộc sống người dân nơi đây trong sản xuất nông lâm nghiệp góp phần làm đa dạng hệ thống giao thông của huyện (vận chuyển bằng đường thuỷ) Bởi vậy, rừng có vai trò quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn, điều tiết nguồn nước trên toàn lưu vực

Bên cạnh đó, cần chú ý tới những yếu tố cực hại của thời tiết thường hay sảy ra trong khu vực như: giông, lốc, mưa đá, lũ ống, lũ quét, sạt lở để có biện pháp phòng ngừa

3 Thổ nhưỡng

Phần lớn đất đai huyện Bảo Yên là loại đất Feralit màu đỏ vàng phát triển trên

đá Gráp, diệp thạch và mi ca; tầng đất từ trung bình đến dày (>50 cm); thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ, thịt trung bình; những loại đất này thích hợp cho Lâm nghiệp Tuy nhiên, với thành phần cơ giới như vậy dễ bị xói mòn, rửa trôi dưới tác động của nước mưa, đặc biệt ở những nơi có độ dốc lớn (>250) không có rừng che phủ, đất nương rãy Do đó, những khu vực rừng phòng hộ xung yếu cần phải bảo vệ hoặc có

kế hoạch trồng, khoanh nuôi bảo vệ

Bên cạnh các nhóm đất trên, nằm trong các thung lũng còn có các loại đất bồi

tụ, dốc tụ đã hình thành nên các ruộng bậc thang, bồn địa tương đối bằng phẳng tạo

Trang 15

nên những cánh đồng rộng lớn ở vùng Nghĩa Đô, Vĩnh Yên, Xuân Hoà, Bảo Hà, Kim Sơn, Cam Cọn

4 Đánh giá chung

Với điều kiện tự nhiên như vậy, đã tạo cho vùng BQL RPH có tiềm năng, lợi thế phát triển rừng phòng hộ của nhà nước và rừng sản xuất của cá nhân hộ gia đình, góp phần vào việc xóa đói, giảm nghèo, tiến tới làm giàu cho nhân dân và ổn đi ̣nh dân

cư, an ninh chính tri ̣ trên đi ̣a bàn huyê ̣n

Tuy nhiên, địa hình ở một số khu vực chia cắt phức tạp, độ dốc lớn, lượng mưa cao đã ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện; đặc biệt

là hiện tượng lũ ống, lũ quét, sạt lở đất làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và sản xuất của người dân trên địa bàn

Vì vậy, để phát triển kinh tế - xã hội nói chung và kinh tế lâm nghiệp nói riêng gắn liền với việc chia sẻ lợi ích giữa BQLRPH với cộng đồng địa phương Phương án quản lý rừng bền vững được xây dựng phải phù hợp với tiềm năng, lợi thế về điều

kiện tự nhiên, sử dụng đất hợp lý, có khoa học và phù hợp với thực tiễn sản xuất III GIAO THÔNG, THỦY LỢI

1 Giao thông

Khu vực Bảo Yên có 02 trục đường chính là quốc lộ 70 và quốc lộ 279 giao nhau qua trung tâm huyện lỵ, có đường bộ, đường sắt, đường thuỷ tạo nên hệ thống giao thông từ trung tâm huyện đến các xã, các thôn bản hứa hẹn nhiều thuận lợi cho nhân dân đi lại giao lưu, trao đổi hàng hoá và phát triển kinh tế

Quốc lộ 70 nối Yên Bái - Lào Cai có tổng chiều dài trên địa bàn Bảo Yên là 36

km, đi qua các xã Long Phúc, Long Khánh, Thị trấn Phố Ràng, Minh Tân, Thượng

Hà, Điện Quan

Quốc lộ 279 nối Lào Cai - Hà Giang có chiều dài trên địa bàn Bảo Yên là 43,8

km, đi qua các xã Yên Sơn, Phố Ràng, Tân Dương, Xuân Hòa, Vĩnh Yên và Nghĩa

Đô

Đường liên xã, liên thôn có tổng chiều dài 280,4 km, trong đó:

 Đường nhựa, đường cấp phối 27,4 km

Với đặc điểm về địa hình, các con đường trong khu vực khá phức tạp, nhiều khúc uốn và đặc biệt phải đi qua khá nhiều sườn núi, độ dốc khá lớn Đây là điểm bất lợi cho công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng, bảo trì đường bộ Thiên tai hàng năm vẫn làm trượt, sạt lở nhiều cung đường, kể cả quốc lộ và các đường liên thôn, liên xã Do

đó, để đảm bảo đi lại của người dân địa phương và vận chuyển hàng hóa được thuận tiện, cần tiến hành nâng cấp, sửa chữa các tuyến đường đất và đường đá Trong 18 xã,

Trang 16

thị trấn có Phố Ràng và Bảo Hà là những nơi có cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, thông tin liên lạc thuận lợi và ổn định

2 Thủy lợi

Tất cả các xã trong huyện Bảo Yên hiện nay đang được đầu tư xây dựng nhiều công trình thuỷ lợi nhỏ, nhiều bể chứa nước, hệ thống kênh mương tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp đang dần được kiên cố hóa (bê tông hoá)

Phần lớn hệ thống đập chứa nước còn phụ thuộc vào lượng mưa hàng năm vì đập không có nguồn sinh thuỷ chỉ chứa nước mưa từ trên thượng lưu nên lượng nước rất bấp bênh, nếu nắng hạn kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung, các công trình thủy lợi nhỏ đã được UBND huyện quan tâm đầu tư xây dựng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân địa phương, nhiều đập tràn chứa nước để phục vụ sản xuất nông nghiệp, những con sông, suối lớn được nạo vét thường xuyên và được xây kè hai bên suối đảm bảo cho việc thoát nước kịp thời vào mùa mưa, lũ

IV DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI

1 Dân số, dân tộc, lao động

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 đạt 1,3%;

Dân cư phân bố không đồng đều trên địa bàn các xã, mật độ dân số lớn nhất xã Xuân Hòa, Thượng Hà; phân bố thấp nhất là xã Tân Tiến

Với sự phân bố dân cư như hiện tại, cộng với dân trí, tập quán không đồng nhất

sẽ là khó khăn cho việc bố trí việc làm, cải thiện cuộc sống tất cả các vấn đề này đều liên quan tới các nguyên nhân gây mất rừng và suy thoái rừng, cần được lưu ý trong Phương án quản lý rừng bền vững của BQLRPH Bảo Yên;

1.2 Dân tộc

Nằm trên địa bàn khu vực các xã do BQL RPH Bảo Yên quản lý gồm có các dân tộc:Dân tộc Kinh (17%), dân tộc Tày (34%), dân tộc Dao (20%), dân tộc H’Mông (14%), các dân tộc khác chiếm 15%

Các dân tộc sống hòa thuận, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày Tuy nhiên, nhận thức của người dân còn hạn chế cần có những chương trình hỗ

Trang 17

trợ về nâng cao nhận thức cho nhân dân về vai trò tác dụng của rừng; hỗ trợ sinh kế; phương thức sản xuất bền vững ;

1.3 Lao động

Theo số liệu thống kê năm 2015 huyện Bảo Yên và các xã trên đi ̣a bàn hoa ̣t

đô ̣ng của BQL RPH Bảo Yên có 29.943 người đang trong độ tuổi lao động, chiếm 56,6% tổng dân số

Trong đó, lao động Nông lâm nghiệp 81,1%, các ngành khác 18,9% Lao động

có việc làm thường xuyên 92% Với lực lượng lao động hiện tại có thể tham gia vào quá trình phát triển lâm nghiệp, phát triển rừng, đặc biệt trong bảo vệ, khoanh nuôi phục hồi và trồng rừng phòng hộ

2 Những đặc điểm chính về kinh tế, xã hội trong khu vực

2.1 Sản xuất nông nghiệp

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên toàn huyện năm 2015 là 12.531 ha, trong đó, diện tích cây trồng hàng năm (lúa, cây màu, cây công nghiệp hàng năm, rau, đậu) là 8.869 ha; diện tích nông nghiệp trồng cây lâu năm (cây ăn quả) là 3.662 ha, đất đồng cỏ chăn nuôi là 84 ha và đất có mặt nước dùng trong nông nghiệp là 480 ha Diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện là 48.250 ha, trong đó, diện tích đất trống chưa

sử dụng 16.409 ha

Các loài cây trồng ngắn ngày chính của người dân ở đây là: Lúa năng suất đạt 50,63 tạ/ha sản lượng đạt 28.961 tấn, Ngô năng suất 30,79 tạ/ha sản lượng đạt 11.671 tấn, rau năng suất đạt 99,25 tạ/ha, sản lượng 9.538 tấn; đậu các loại năng suất đạt 9,64 tạ/ha năng suất đạt 106 tấn Trong đó lúa và ngô là loài cây được quan tâm phát triển

ở tất cả các xã, chủ yếu được trồng trên các nương rẫy, thị trường có sẵn nên đã đem lại thu nhập cho người dân nghèo Diện tích trồng lúa trên địa bàn huyện là 5.720 ha; diện tích trồng ngô.790 ha; diện tích trồng khoai lang là 88 ha; diện tích trồng sắn là 2.850ha; và diện tích các cây chất bột khác là 133ha

Từ những thông tin trên, nhận thấy huyện Bảo Yên là một huyện có tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp, với những loài cây trồng chính như, ngô, sắn được trồng trên diện tích nương rẫy, vườn, đồi phần lớn giáp ranh với diện tích quản lý của BQLRPH, dễ gây ra hiện tượng xâm lấn, cháy rừng đây cũng là áp lực không nhỏ gây ảnh hưởng đến quản lý và phát triển rừng bền vững của BQLRPH

2.2 Sản xuất lâm nghiệp

Giá trị sản xuất lâm nghiệp của Huyện Bảo Yên năm 2015 đạt 168.307 triệu đồng, trong đó trồng và nuôi dưỡng rừng đạt 24.508 triệu đồng, khai thác lâm sản đạt 134.699 triệu đồng, thu nhặt từ rừng các sản phẩm ngoài gỗ đạt 5.975 triệu đồng và dịch vụ lâm nghiệp 3.125 triệu đồng

Trang 18

Tổng diện tích rừng toàn huyện tính đến năm 2015 là 48.250 ha, trong đó 28.253 ha là rừng tự nhiên và 19.997 ha là rừng trồng Diện tích trồng tập trung mới đạt 2.356 ha, rừng trồng phân tán có 133 ha; diện tích rừng đang chăm sóc đạt 4.172 ha; diện tích rừng khoanh nuôi tái sinh 250 ha; sản lượng khai thác gỗ là 30.430m3, củi là 235.750 ster, tre - luồng - vầu là 1450 triệu cây, nứa 952 nghìn cây; 320 tấn quế

Sản xuất lâm nghiệp theo hướng quảng canh, nguồn tiêu thụ nhỏ lẻ (Chủ yếu là các cơ sở làm ván bóc, hoạt động với công suất nhỏ), giá thành sản phẩm thấp, trong khi giá thành các nông sản mang lại hiệu quả kinh tế cao (ngô, sắn), do vậy chưa khuyến khích được người dân đầu tư thâm canh, tình trạng đốt nương, làm rẫy trên đất quy hoạch cho lâm nghiệp vẫn còn xẩy ra nhỏ lẻ ở một vài thôn

Để phát triển rừng trồng là rừng sản xuất theo hướng bền vững cần tập trung đầu tư, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong tạo giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc để tạo nên những lâm phần đồng đều với năng suất cao

Trong những năm gần đây huyện Bảo Yên là huyện đi đầu trong việc phát triển sản xuất lâm nghiệp của tỉnh Lào Cai, song song với việc đó công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ cần được đẩy mạnh thông qua công tác tuyên truyền, tập huấn, hình thành các tổ nhóm sản xuất lâm nghiệp theo hướng bền vững nâng cao giá trị gỗ và giá thành sản phẩm từ đấy người dân có ý thức, trách nhiệm hơn đối với

đã làm thẻ khám chữa bệnh cho nhân dân, làm thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi Ngoài ra, các xã còn mua thẻ BHYT cho các hộ nghèo và người có công với Tổ quốc

3.2 Văn hóa

Bảo Yên là khu vực có quá trình hình thành và phát triển lâu đời với sự định cư của nhiều dân tộc ít người (Người H’Mông, người Dao, người Nùng, người Tày ), nhiều phong tục, tập quán sinh hoạt, sản xuất đã được hình thành từ bao đời Các dân tộc đều có tiếng nói, phong tục tập quán riêng của dân tộc mình Tuy nhiên quá trình chung sống xen kẽ lâu đời nên mỗi dân tộc đều có thể biết tiếng dân tộc khác và am hiểu phong tục tập quán của nhau Đền Bảo Hà, thành cổ Nghị Lang, mãi mãi là những di tích, di chỉ văn hóa khẳng định sự trường tồn của đồng bào các dân tộc huyện Bảo Yên

Trang 19

Cùng với xu hướng hiện đại hóa, nhiều nét cổ hủ trong văn hóa các dân tộc đã dần đang được thay đổi Hiện không còn tục lệ cúng để chữa bệnh nhưng vẫn còn hiện tượng tảo hôn, sinh nhiều con… đó vẫn còn là một trở ngại, thách thức trong việc phát triển kinh tế gia đình, xã hội

3.3 Giáo dục

Tất cả các xã đều có trường tiểu học và trung học cơ sở Các lớp học đã được

bố trí đến tận các thôn, bản, thuận lợi cho việc đi lại, học tập của các em Mặt khác,

do công tác tuyên truyền, vận động thường xuyên kết hợp với việc thực hiện các chương trình xóa mù, phổ cập giáo dục… nên tỷ lệ học sinh đến trường ngày càng cao, chất lượng giáo dục trong vùng được nâng cao Tuy nhiên vẫn còn 4 xã có trường tiểu học là nhà cấp 4, các lớp học tại bản là lớp ghép, 2 xã có nhà bán kiên cố, các xã còn lại (12 xã) đều đã có trường tiểu học xây dựng kiên cố

Số lớp tiểu học trên toàn địa bàn là 468 lớp Giảm nhiều so với năm 2002 (525 lớp) Đây có thể nói là hiệu quả của công tác tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình, số lớp giảm do tỷ lệ trẻ mới sinh giảm xuống

Số trường mầm non trên địa bàn huyện hiện đã tăng lên con số 19, tất cả các trường đều là trường của Nhà nước với tổng số 163 lớp, đội ngũ giáo viên là 184 người Số trẻ đang học tại các trường mầm non của địa phương là 3.128 em

Hiện tất cả các xã và trị trấn trên địa bàn huyện đều đã được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở

4 Đánh giá chung về tình hình kinh tế xã hội

Với những nguồn lực trên, khu vực BQL RPH nói riêng và huyện Bảo Yên nói chung có tiềm năng lớn trong việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, là ngành nghề mũi nhọn trong việc phát triển kinh tế, xã hội huyện Bảo Yên

Địa phương có nguồn lực lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệp trong sản xuất Nông lâm nghiệp vì vậy việc đổi mới công tác quản lý rừng phòng hộ là rất cần thiết, cơ chế đồng quản lý và sử dụng rừng phòng hộ giữa BQL và người dân cần được áp dụng Công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ vừa đảm bảo được giá trị về kinh tế, xã hội, môi trường và đảm bảo cả về chức năng cần thiết của rừng phòng hộ theo quy định

Từ những lý do trên, công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ bền vững cần đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn từ cán bộ nhân viên, Ban lãnh đạo của BQL RPH

và sự phối hợp chặt chẽ của cấp chính quyền huyện, xã và người dân

Trang 20

V DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

1 Kết quả triển khai

Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp của BQL RPH Bảo Yên quản lý nằm trong lưu vực công trình thủy điện Thác Bà, do vậy đã được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng từ năm 2012

Dưới đây là kết quả được cập nhật trong năm 2015, trước khi có kết quả kiểm

kê rừng và rà soát hiện trạng chủ quản lý, như sau:

- Tổng thu năm 2015: 1.208.034.000 đồng, chi trả cho 10.066,95 ha rừng:

- Thời gian chi tiền DVMTR: Tháng 2-3/2016

- Trách nhiệm các bộ phận chuyên môn:

+ Bộ phận kỹ thuật căn cứ những mẫu biểu, quy định hiện hành về việc thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng, xây dựng và hoàn thiện các mẫu biểu thanh toán

+ Bộ phận hành chính, kế toán hoàn thiện các thủ tục thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng

2 Nhận xét đánh giá

2.1 Tình hình chung

Ban quản lý rừng phòng hộ Huyện Bảo Yên được Quy hoạch trên địa bàn 14 xã huyện Bảo Yên, đều nằm trong lưu vực được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng Công tác tuyên truyền chính sách chi trả DVMTR được đẩy mạnh trong nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số vùng nông thôn sống gần rừng Đến nay phần lớn người dân đã hiểu về lợi ích từ rừng, chính sách của Chính Phủ về thu chi tiền DVMTR Thông qua hình thức nhận khoán bảo vệ rừng, hàng năm được hưởng thêm khoản thu nhập từ nguồn tiền DVMTR

Trang 21

- Đi ̣a bàn hoa ̣t đô ̣ng của đơn vi ̣ rô ̣ng khắp 14 xã, biên chế cán bô ̣ của đơn vi ̣ ít, mỗi cán bộ phu ̣ trách 3-4 xã, do vâ ̣y cán bô ̣ của đơn vi ̣ không bám sát các đi ̣a bàn thường xuyên, liên tu ̣c

- Một số diện tích quản lý của BQL RPH ở vùng thấp, vùng giáp ranh với khu sản xuất của người dân chưa có đường ranh giới rõ ràng vì vậy nguy cơ xâm lấn rừng phòng hộ để làm nương rẫy còn ở mức cao

- Phê duyê ̣t đơn giá, diện tích trong lưu vực hàng năm châ ̣m (Thường vào tháng

1 năm sau mới phê duyê ̣t) ảnh hưởng tới viê ̣c giải ngân cho người dân

- Diện tích, độ che phủ của rừng tăng hàng năm, nhưng chất lượng, tính đa dạng sinh học và khả năng phòng hộ của rừng chưa cao do công tác quản lý bảo vệ rừng gặp nhiều khó khăn, tình hình khai thác lâm sản trái phép diễn ra phức tạp; hiện tượng lũ ống, lũ quét, hạn hán, sụt lở đất bất thường với mật độ và mức nguy hại ngày một tăng có một phần nguyên nhân do mất hoặc suy thoái rừng

Qua đó cho thấy, diện tích quản lý của BQL RPH trong năm 2016 và những năm tiếp theo có nguy cơ bị suy giảm về diện tích và chất lượng rừng đồng thời diện tích hưởng lợi từ Dịch vụ môi trường rừng có thể bị giảm so với năm 2015 và những năm trước đó, gây ảnh hưởng không nhỏ đối với các hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng phòng hộ

VI THÍ ĐIỂM CHIA SẺ LỢI ÍCH TỪ REDD+ (BDS)

Thực hiện theo Quyết định số 5399/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/12/2015 của Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và PTNT về việc thí điểm chia sẻ lợi ích từ REDD+ trong khuôn khổ chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II BQL RPH đề xuất Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban quản lý Chương trình UN-REDD Lào Cai lựa chọn xã Xuân Hòa, Long Khánh là điểm thực hiện Chương trình thí điểm giai đoạn 2016 –

2018 và các xã Điện Quan, Minh Tân, Nghĩa Đô, Lương Sơn giai đoạn 2017 – 2020

Giai đoạn 2016 – 2018: Thực hiện trên địa bàn xã Xuân Hòa, Long Khánh hoạt động chia sẻ lợi ích gồm:

- Bảo vệ rừng tự nhiên hiện có 1.916,23 ha; trồng rừng phòng hộ 50 ha;

- Nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển rừng bằng các hoạt động hỗ trợ phát triển cộng đồng và sinh kế bền vững

+ Xã Xuân Hòa quy mô 10/31 bản

+ Xã Long Khánh quy mô 04/9 bản

Giai đoạn 2017 – 2020: Thực hiện tại xã Điện Quan, Minh Tân, Lương Sơn, Nghĩa Đô các hoạt động chia sẻ lợi ích gồm: Bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có 1.210,5 ha; thực hiện các mô hình sinh kế trên địa bàn các xã (chi tiết hoạt động căn

cứ vào kết quả tham vấn cụ thể sau khi Phương án được phê duyệt)

(Chi tiết tại phụ lục, biểu 10)

Trang 22

VII THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG

1 Hiện trạng các loại rừng và đất lâm nghiệp

Theo kết quả Dự án kiểm kê rừng toàn quốc và rà kết quả soát rừng và đất lâm nghiệp bổ sung mới nhất BQLRPH năm 2015:

Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý 9.314,53 ha, cụ thể:

1.5 Rừng tre/luồng tự nhiên núi đất (TLU) 330,0 3,90

1.6 Rừng tre nứa khác tự nhiên núi đất (TNK) 516,91 6,11

Trang 23

Hình 1: Bản đồ hiện trạng rừng BQL RPH Bảo Yên, 2016

Trang 24

1.2 Rừng hỗn giao G-TN tự nhiên núi đất (HG1) 3.028,28 77.646 1.3 Rừng hỗn giao TN-G tự nhiên núi đất (HG2) 184,39 3.870

1.5 Rừng tre/luồng tự nhiên núi đất (TLU) 330 - 1.6 Rừng tre nứa khác tự nhiên núi đất (TNK) 516,91 -

2 Đất có cây gỗ tái sinh núi đất (DT2) 164,81 -

(Nguồn: Kết quả phúc tra và điều tra bổ sung hiện trạng rừng BQL RPH, 2016)

Trang 25

3 Các vấn đề và thách thức liên quan đến công tác quản lý bảo vệ rừng

- Diện tích quản lý rừng của BQL rừng phòng hộ gần khu dân cư, vùng thấp vẫn xảy ra tình trạng xâm lấn để sản xuất cây lương thực

- Có 14 xã tiếp giáp với diện tích quản lý rừng của BQL, những khu vực có nhiều khu dân cư sinh sống gần rừng, việc gây sức ép tiêu cực lên tài nguyên rừng trồng và rừng tự nhiên của BQL RPH vẫn còn ở mức cao

- Người dân sống gần rừng đa phần là người đồng bào dân tộc thiểu số, nhận thức về bảo vệ rừng và hưởng lợi từ rừng chưa đúng cách, đúng pháp luật, gây khó khăn trong công tác vận động, tuyên truyền và phổ biến những chính sách mới

Bảng 3: Các nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng

TT (nguyên nhân) Vấn đề Nguyên nhân Địa bàn và đối tượng

Kinh phí hỗ trợ cho người nhận khoán thấp

Công tác phối hợp bảo vệ rừng giữa các bên liên quan chưa hiệu quả (BQL – Kiểm lâm – Địa phương – người dân);

nhiên còn ha ̣n chế

Một số Tổ bảo vệ rừng hoạt động chưa hiệu quả Quy hoạch đất rừng của Ban quản lý trên nương

cũ của người dân

Người dân cố ý xâm lấn rừng vì lợi ích cá nhân

Người dân sống gần rừng

(Nguồn: Xác định từ PRAP Lào Cai và kết quả tham vấn bổ sung BQL RPH, 2016)

Trang 26

VIII ĐA DẠNG SINH HỌC

1 Đa dạng thực vật rừng

Dựa vào kết quả điều tra Chuyên đề thực vật rừng của BQL RPH thực hiện vào tháng 3 năm 2016 tại 5 khu vực chính thuộc 5 xã: Xuân Hòa, Nghĩa Đô,Vĩnh Yên, Long Khánh, Lương Sơn, cụ thể:

* Thảm thực vật rừng nhiệt đới thường xanh hiện có của Ban quản lý rừng phòng hộ Bảo Yên gồm các kiểu rừng:

1) Rừng kín nhiệt đới mưa mùa cây lá rộng thường xanh thứ sinh ở đai thấp; 2) Rừng nhiệt đới mưa mùa hỗn giao cây lá rộng thường xanh và tre nứa ở đai thấp;

3) Trảng tre nứa nhiệt đới thứ sinh;

4) Trảng cây bụi nhiệt đới thứ sinh;

5) Rừng trồng;

6) Thảm cây trồng quanh khu vực dân cư;

* Rừng nhiệt đới thường xanh của BQLRPH Bảo Yên xét theo nguồn gốc có 4 loại rừng đều đã trải qua khai thác do lịch sử để lại:

1) Rừng gỗ tự nhiên thứ sinh nghèo và trung bình, tái sinh sau khai thác; 2) Rừng gỗ tự nhiên thứ sinh nghèo hay chưa có trữ lượng, tái sinh sau nương rãy;

3) Rừng Vầu, nứa xen gỗ và rừng Gỗ xen Vầu, nứa;

4) Rừng trồng Keo, Mỡ, Bồ đề, Quế, Trẩu trên đất trống và nương rẫy;

Từ kết quả điều tra thực vật rừng, đã tiến hành phân loại, kết quả danh lục thực vật rừng tự nhiên cụ thể (Báo cáo Chuyên đề điều tra thực vật rừng BQLRPH Bảo Yên, 2016)

Tóm tắt danh lục: Ngành thực vật có số lượng là 5 ngành; Họ thực vật có 167

họ và 850 loài thực vật bậc cao có mạch

Trong tổng số 40 loài cây quý hiếm được ghi nhận có:

16 loài có tên trong IUCN red list 2010 (4 loài nhóm EN, 3 loài nhóm CR, còn lại 9 loài nhóm VU) nhưng chỉ có 10 loài trong số đó có tên trong SĐVN

 31 loài có tên trong SĐVN ( 9 loài thuộc nhóm EN, 22 loài nhóm VU)

 8 loài thuộc nhóm IA và IIA trong nghị định 32 của chính phủ

 8 loài có tên trong danh sách của CITES

Căn cứ vào danh lục thực vật điều tra được ở khu vực nghiên cứu, đã xác định

và ghi nhận được 25 loài thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng trên toàn bộ diện tích rừng tự nhiên thuộc 14 xã và thị trấn huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai Trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa, BQLRPH đã phối hợp chặt chẽ với các nghành liên quan cấp huyện, xã, đặc biệt là sự hỗ trợ kỹ thuật của các chuyên gia đến từ Ban quản lý Chương trình UN-REDD và Chi cục kiểm lâm tỉnh Lào Cai Trong quá trình triển

Trang 27

khai tại hiện trường có tham vấn người dân địa phương thông qua phỏng vấn hộ Từ

đó, công tác theo dõi và quản lý bảo vệ, ngăn ngừa, chống khai thác gỗ rừng tự nhiên

và rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của BQLRPH được thực hiện tương đối tốt

(Chi tiết tại Báo cáo Chuyên đề điều tra thực vật rừng BQL RPH, 2016)

Về tính đa dạng được phân loại:

Ngày đăng: 09/01/2020, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w