1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Phương án quản lý rừng bền vững BQL RPH Lê Hồng Phong

81 2,6K 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương án quản lý rừng bền vững năm 2016 của Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong Tỉnh Bình Thuận về giảm phát thải khí nhà kính, giảm suy thoái rừng, tăng trữ lượng cacbon rừng ...............................................................................................................................................................................

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I 4

THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 4

Chương I 6

CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN 6

I Chính sách và phát luật của nhà nước: 6

1 Các văn bản Trung ương: 6

2 Các văn bản địa phương 7

3 Cam kết quốc tế 8

II Tài liệu sử dụng 8

Chương II 9

ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA ĐƠN VỊ 9

I THÔNG TIN CHUNG 9

1 Đơn vị thành lập, chức năng nhiệm vụ, nêu sơ đồ tổng quát 9

1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 9

1.2 Chức năng 9

1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn 9

1.4 Sơ đồ tổng quát 10

2 Tổ chức sản xuất của đơn vị 11

3 Nguồn nhân lực 12

3.1 Lao động 12

3.2 Lương, chế độ xã hội của cán bộ, Công nhân viên và hỗ trợ cộng đồng 13

4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 13

4.1 Nhà ở và làm việc 13

4.2 Trang thiết bị và phương tiện 14

5 Khó khăn, thách thức 14

II Khái quát về điều kiện tự nhiên 15

1 Vị trí địa lý 15

2 Địa hình 16

3 Khí hậu 16

4 Thủy văn 17

5 Địa chất và thổ nhưỡng 17

6 Nhận xét 18

III Giao thông 18

IV Dân sinh, kinh tế, xã hội 19

1 Dân sinh 19

2 Lao động 19

3 Kinh tế xã hội 20

4 Công nghiệp và dịch vụ 20

V Dịch vụ môi trường rừng 21

VI Tài nguyên rừng 21

Trang 2

1 Mô tả 21

2 Mô tả về hiện trạng rừng và sử dụng đất, cụ thể 21

3 Đa dạng sinh học 22

3.1 Đa dạng thực vật rừng 22

3.2 Đa dạng động vật rừng 23

VII Công tác quản lý tổ chức sản xuất 24

1 Quản lý rừng tự nhiên 24

2 Quản lý rừng trồng 24

3 Công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy và sâu bệnh hại rừng 24

4 Công tác trồng, chăm sóc rừng trồng 25

5 Quản lý dịch vụ 25

6 Nhận xét 25

6.1 Thuận lợi 25

6.2 Khó khăn 26

6.3 Tồn tại 26

Chương 3 27

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN 27

I MỤC TIÊU 27

1 Mục tiêu chung 27

1.1 Mục tiêu cụ thể 28

II Phân vùng chức năng rừng phòng hộ 29

1 Phân vùng theo chức năng: 29

2 Các hoạt động quản lý và biện pháp bảo vệ 30

2.1 Các hoạt động quản lý và duy trì rừng HCVF1 30

2.2 Các hoạt động quản lý và duy trì rừng HCVF3 32

2.3 Các hoạt động quản lý và duy trì rừng HCVF4 33

2.4 Các hoạt động quản lý và duy trì HCVF5 35

2.5 Các hoạt động quản lý và duy trì HCVF6 35

III Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng bền vững 35

1 Thực trạng khu vực quản lý 35

1.1 Các hoạt động thường kỳ của đơn vị gồm 36

Thực trạng trong công tác quản lý bảo vệ rừng, PCCCR 37

2 Kế hoạch hoạt động 38

2.1 Kế hoạch hoạt động của đơn vị 38

2 2 Kế hoạch hành động REDD+ 48

3 Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư 49

IV Giải pháp thực hiện 50

1 Giải pháp về cơ chế chính sách 50

2 Giải pháp về công tác quản lý 50

3 Giải pháp về quan hệ và phối hợp trong quản lý bảo vệ rừng và hoạt động lâm nghiệp của đơn vị 50

4 Giải pháp về khoa học công nghệ 51

5 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 52

6 Giải pháp về tài chính và tín dụng 52

7 Giải pháp giảm thiểu tác động đến xã hội 52

Trang 3

8 Giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường 53

V Hiệu quả của phương án 54

1 Hiệu quả kinh tế 54

2 Về xã hội 54

3 Về môi trường 55

Chương 4 55

TỔ CHỨC THỰC HIỆN 55

I Phân công trách nhiệm 55

II Kế hoạch kiểm tra, giám sát 56

III Kết luận và kiến nghị 56

1 Kết luận 56

2 Kiến nghị 56

Trang 4

PHẦN I THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

ĐƠN VỊ: BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ LÊ HỒNG PHONG

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong thành lập ngày 10/12/2003theo quyết định số 3291/QĐ-CTUBBT Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnhBình Thuận Có vị trí địa lý thuộc ranh giới hành chính của huyện Bắc Bình

- Bắc giáp các xã: Bình Tân, Lương Sơn, Hồng Thái, Chợ Lầu;

- Nam giáp các xã Hồng Phong, Hòa Thắng và Biển đông;

- Đông giáp ranh giới huyện Tuy Phong và Biển Đông;

- Tây giáp xã Hồng Phong và ranh giới hành chính huyện Hàm ThuậnBắc

Đơn vị hiện đang quản lý sử dụng diện tích rừng và đất rừng với tổngdiện tích 15.247,11 ha, trong đó diện tích đất rừng phòng hộ 8.251,74 ha; diện

tích đất rừng sản xuất 6.995,37 ha (theo kết quả kiểm kê năm 2015 đã được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt tại quyết định số 874/QĐ-UBND ngày 29/3/2016.)

Trong những năm qua, mặc dù trong điều kiện còn nhiều khó khăn,nguồn lực đầu tư của nhà nước còn hạn chế, cơ chế chính sách chưa đồng bộ,nhưng hoạt động lâm nghiệp của đơn vị vẫn đạt được những thành tựu đángghi nhận: Diện tích rừng tăng nhanh qua các năm, diện tích rừng trồng pháttriển tốt, lợi ích kinh tế từ rừng được khẳng định, công tác bảo vệ rừng, pháttriển rừng ngày càng được xã hội hóa, giải quyết việc làm cho hàng trăm laođộng; góp phần xóa đói, giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế của tỉnh Rừng đã vàđang giữ vai trò to lớn cho phòng hộ, chóng xói mòn, hạn chế nạn cát bay, cátnhảy, bảo vệ mùa màng cho người dân sống trong vùng và bảo vệ môi trườngsinh thái trong khu vực

Tuy vậy công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng vẫn bộc lộ nhiềuvấn đề hạn chế, rừng vẫn tiếp tục bị khai thác trái phép và diễn biến phức tạp,chất lượng rừng tự nhiên ngày càng suy giảm, công tác giao, khoán rừng, đấtrừng còn nhiều bất cập, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của lâm nghiệp vẫn còn thấpkém, hiệu quả sản xuất lâm nghiệp vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợithế của đơn vị, việc sắp xếp tổ chức sản xuất và quản lý bảo vệ rừng còn chưahợp lý

Với tình hình thực trạng hiện nay, đòi hỏi sự quan tâm của cáccấp, các ngành, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, nhằm tạo ra nhữngchuyển biến mới cho hoạt động lâm nghiệp của đơn vị, đóng góp nhiều hơnnữa cho phát triển kinh tế xã hội và phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 5

Chính vì vậy yêu cầu đặt ra hiện nay là xây dựng phương án quản lý rừng bềnvững giai đoạn 2015 – 2020 Nhằm sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng bềnvững, đáp ứng các yêu cầu phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thờiđảm bảo cung cấp nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và các ngànhkinh tế khác Khai thác tiềm năng sử dụng đất đai hợp lý hơn tạo ra nhiều sảnphẩm cho sản xuất, góp phần nâng cao đời sống người dân và người lao độngtrực tiếp với nghề rừng Thu hút các thành phần kinh tế tham gia phát triểnlâm nghiệp nhất là việc phát triển lâm nghiệp trên mỗi loại rừng cho phù hợpvới định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong giai đoạn tới Vớinhững lý do trên việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững theo thông

tư số 38/2014/TT-BNNPTNT, ngày 03/11/2014 của Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn là rất cần thiết theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn và tình hình thực tế ở địa phương

Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong xây dựng Phương án quản

lý rừng bền vững giai đoạn 2016 – 2020 gồm 2 phần:

Phần I: Thuyết minh phương án quản lý rừng bền vững, gồm 4

chương:

Chương I: Căn cứ xây dựng phương án.

Chương II: Đặc điểm hiện trạng đơn vị Chương III: Mục tiêu nhiệm vụ

Chương IV: Tổ chức thực hiện

Phần II: Hệ thống bản biểu kèm theo phương án quản lý rừng bền

vững

Trang 6

Chương I CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN

I Chính sách và phát luật của nhà nước:

1 Các văn bản Trung ương:

Khi xây dựng phương án, đơn vị căn cứ vào những văn bản pháp quysau:

Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004; Luật Đất đai năm 2013 và sửa đổi2013; Luật Bảo vệ môi trường 2014; Bộ luật Lao động 10/2012/QH13; LuậtPhòng cháy và chữa cháy; Pháp lệnh Giống cây trồng;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việcthi hành luật bảo vệ và Phát triển rừng;

- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phêduyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020;

- Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một

số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 – 2015;

- Quyết định số 186/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ Tướng ChínhPhủ về ban hành quy chế quản lý rừng;

- Thông tư 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ nông nghiệp vàPTNT hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng;

- Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chínhphủ về quỹ bảo vệ và phát triển rừng;

- Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24/06/2011 của Thủ tướngchính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều quy chế quản lý rừng ban hành kèmtheo quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006

- Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướngchính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 147/2007/QĐ-TTgngày 10/9/2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007– 2015;

- Quyết định số 57/QĐ-UBND ngày 09/01/2012 của Thủ tướng chínhphủ, phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020;

- Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 08/2/2012 của Thủ tướng chínhphủ, ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;

Trang 7

- Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC-BNN ngày 14/06/2013 của

Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫnchế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triểnrừng;

- Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của

Bộ Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn về phương án quản lý rừng bền vững;

- Quyết định số 5399/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/12/2015 quy định thíđiểm chia sẻ lợi ích từ REDD+ trong khuôn khổ thực hiện Chương trình UN-REDD Việt nam giai đoạn II

2 Các văn bản địa phương

- Nghị quyết số 98/2010/NQ-HĐND ngày 02/12/2010 của Chủ tịch hộiđồng nhân dân về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giaiđoạn 2011 – 2020;

- Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 22/3/2011 của Chủ tịch TỉnhBình Thuận, phê duyệt kết quả Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh BìnhThuận giai đoạn 2011 – 2020;

- Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014, của HĐND tỉnhBình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 10, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triểnrừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2020;

- Quyết định số 4315/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 về việc phê duyệtkết quả điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giaiđoạn 2011 – 2020;

- Công văn số 1394/SNN-KHTC ngày 25/6/2015 của Sở nông nghiệp

và PTNT Bình thuận về lập phương án quản lý rừng bền vững của BanQLRPH Sông Quao và Ban QLRPH Lê Hồng Phong

- Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 28/08/2015 của UBND tỉnhBình Thuận về việc phê duyệt dự án trồng rừng ven biển chắn sóng, chắn cát

để cải thiện môi trường sống và canh tác của người dân trên địa bàn tỉnh BìnhThuận giai đoạn 2015 - 2020

- Quyết định số 1535/QĐ-SNN ngày 31/12/2015 về việc phê duyệt Đềcương nhiệm vụ và dự toán kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bềnvững giai đoạn 2016 – 2020 của Ban quản lý rừng phòng hộ Lê Hồng Phong

- Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016-2020 tỉnh BìnhThuận được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày04/02/1016;

-Quyết định số 874/QĐ-UBND ngày 29/3/2016 về việc phê duyệt kếtquả kiểm kê rừng tỉnh Bình Thuận năm 2015

Trang 8

- Dự án bảo vệ và phát triển rừng của đơn vị giai đoạn 2016 – 2020.

3 Cam kết quốc tế

Việt Nam đã tham gia ký kết hàng loạt công ước quốc tế có ảnh hưởngđến việc thực hiện phương án của đơn vị:

- Công ước Cites;

- Công ước về Đa dạng sinh học (UN CBD) bao gồm các chương trìnhhành động về đa dạng sinh học rừng;

- Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (UN FCCC)trong đó nêu rõ thỏa thuận Can Cun và chính sách bảo đảm của REDD;

- Công ước Liên Hiệp Quốc chống sa mạc hóa và hạn hán (UN CCD)trong đó thể hiện nhu cầu của các bên tham gia công ước trong việc đảm bảoquản lý rừng bền vững, trồng rừng, tái trồng rừng và bảo tồn đất;

Công ước số 138: Công ước về Tuổi tối thiểu được đi làm việc, 1973;Công ước 155: Công ước về An toàn lao động, vệ sinh lao động và môitrường làm việc, 1981

- Thỏa thuận gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTA) trong đó kêu gọi các bêntham gia công ước thúc đẩy quản lý bảo vệ các khu rừng sản xuất gỗ nhiệtđới

II Tài liệu sử dụng

- Báo cáo, số liệu, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn đến năm

2020 cấp xã, huyện, tỉnh;

- Báo cáo quy hoạch các ngành có liên quan;

- Hồ sơ cắm mốc ranh giới đất lâm nghiệp trên lâm phận BQL;

- Báo cáo, bản đồ, số liệu quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừngcủa huyện, tỉnh;

- Báo cáo công tác phòng chống cháy rừng

- Các dự án lâm sinh: giao khoán bảo vệ rừng và chi trả dịch vụ môitrường rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng…trên lâm phận quản lý;

- Các tài liệu liên quan, phục vụ việc xây dựng điều chỉnh báo cáo quyhoạch, lập kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, phương án quản lý rừng bềnvững và kế hoạch hành động REDD+

- Các báo cáo chuyên đề: Điều tra trữ lượng rừng; Đánh giá tác độngmôi trường; Đánh giá tác động xã hội; Thực vật; Động vật rừng; Đánh giárừng có giá trị bảo tồn cao; Đánh giá hiện trạng; Phân vùng chức năng

Trang 9

Chương II ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA ĐƠN VỊ

I THÔNG TIN CHUNG

1 Đơn vị thành lập, chức năng nhiệm vụ, nêu sơ đồ tổng quát

1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Đơn vị được thành lập ngày 10/12/2003 theo quyết định số CTUBBT của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận, tiền thân là Hạt kiểm lâmKhu Lê Lĩnh vực hoạt động của đơn vị là quản lý bảo vệ và phát triển rừngnhư: trồng và chăm sóc rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng, khai thác

3291/QĐ-Tổng diện tích từ khi mới thành lập là: 16.230 ha gổm 17 tiểu khu,trong đó, rừng phòng hộ là: 16.230 ha Sau quá trình ra soát quy hoạch theoquyết định 674/QĐ-UBND ngày 13/03/2007, quyết định 714/QĐ-UBNDngày 22/03/2011 và quyết định số 4315/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 tổngdiện tích đất lâm nghiệp đơn vị quản lý là: 14.946 ha, trong đó rừng phòng hộ7.952 ha và rừng sản xuất 6.994 ha Theo quyết định số 874/QĐ-UBND ngày29/03/2016 của tUBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt kết quả kiểm kêrừng tỉnh Bình Thuận năm 2015 tổng diện tích rừng và đất rừng đơn vị đangquản lý hiện nay là 15.247,11 ha bao gồm: 9.459,26 ha rừng tự nhiên,4.187,987 ha rừng trồng , và 1.568,34 ha đất trống, 26,42 ha đất nông nghiệp,5,22 đất khác (mặt nước)

1.2 Chức năng

Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức quản lý, bảo vệrừng, phát triển rừng, đất rừng trên diện tích lâm phận được giao quản lý theođúng quy định hiện hành của pháp luật

1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn

+ Thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng, sử dụng đất lâmnghiêp được giao theo đúng quy chế quản lý từng loại rừng được cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành và theo sự hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo của cáccấp, các ngành chức năng

+ Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, kế hoạchtriển khai các đợt cao điểm, thời vụ và phương án bảo vệ và phát triển rừngtrên diện tích đất lâm nghiệp được giao để trình cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt, đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch và phương án đượcduyệt theo đúng quy định của nhà nước

Trang 10

+ Nắm chắc tình hình tài nguyên rừng, xác định rõ ranh giới đất lâmnghiệp, ranh giới các loại rừng trên bản đồ và thực địa, để có biện pháp tổchức quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, phòng chống cháy rừng đến tận cơ sở,gắn với chính quyền cấp xã trên địa bàn; theo dõi, cập nhật diễn biến tàinguyên rừng và đất lâm nghiệp để tham mưu cho cơ quan chủ quản quản lýtốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao.

+ Tổ chức trồng rừng; chăm sóc rừng; các công trình phòng chốngcháy rừng; khoanh nuôi tái sinh rừng theo các chương trình kế hoạch đượcduyệt hàng năm;

+ Được ký kết hợp đồng trồng rừng, giao khoán bảo vệ rừng, chăm sócrừng, khoanh nuôi tái sinh rừng theo kế hoạch giao hàng năm; đồng thời phốihợp với Hạt Kiểm lâm huyện, UBND các xã trong lâm phận được giao quản

lý để kiểm tra, giám sát việc giao khoán đất rừng sản xuất cho cá nhân, hộ giađình và cộng đồng;

+ Xây dựng phương án điều chế rừng sản xuất; không trực tiếp hoặcgián tiếp kinh doanh khai thác, chế biến gỗ và lâm sản khác dưới mọi hìnhthức

+ Lập hồ sơ thiết kế các công trình lâm sinh, hồ sơ thiết kế khai tháctận thu, tận dụng lâm sản từ rừng trồng, rừng tự nhiên và khai thác lâm sảnphụ theo kế hoạch giao hàng năm

+ Phối hợp với các ngành chức năng thực hiện công tác khuyến lâm;tuyên truyền, giải thích chính sách pháp luật về rừng đến nhân dân

+ Tham gia thực hiện dịch vụ chi trả môi trường rừng trong vai trò là tổchức nhà nước tham gia quản lý và chi trả tiền công bảo vệ rừng cho hộ giađình cá nhận, cộng đồng dân cư thôn bản theo quy định;

+ Được phép hợp tác, liên kết dịch vụ: gieo tạo cây giống để cung cấptrồng cây phân tán trên địa bàn; cây giống phục vụ trồng rừng và các chươngtrình khác khi có kế hoạch; tư vấn kỹ thuật lâm sinh; lập hồ sơ thiết kế; đánhgiá hiện trạng rừng cho các tổ chức và các cá nhân có nhu cầu và nghiên cứukhoa học sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Triển khai thực hiện các chương trình, dự án về lâm nghiệp củaTrung ương và các tổ chức khác sau khi được cơ quan có thẩm quyền thốngnhất đồng ý

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và PTNT phâncông

1.4 Sơ đồ tổng quát

Trang 11

Dưới các trạm bảo vệ còn có 11 chốt bảo vệ rừng mỗi trạm có từ 2 – 4chốt bảo vệ rừng Các chốt bảo vệ rừng này giao cho các hộ nhận khóan quản

lý và sử dụng, dưới sự kiểm tra giám sát của các trạm

2 Tổ chức sản xuất của đơn vị

Ban quản lý rừng do Trưởng ban lãnh đạo theo chế độ Thủ trưởng, chịutrách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, trước Pháp luật vềtoàn bộ hoạt động của Ban quản lý rừng

Giúp việc cho trưởng ban có Phó trưởng ban được phân công phụ tráchlĩnh vực, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và liên đới chịu trách nhiệmtrước Pháp luật những phần việc được phân công

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh Trưởng ban và phó Trưởng ban

do Giám đốc Sở nông nghiệp và PTNT quyết định phân công, phân cấp vềquản lý cán bộ, công chức, viên chức hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh

Tổ chức bộ máy của Ban quản lý rừng gồm:

- Phòng tổ chức – hành chính có 06 người; có trách nhiệm tham mưu

bố trí nhân sự cho các phòng, bộ phận, có trách nhiệm nghiên cứu tham mưucác chế độ phù hợp cho cán bộ công nhân viên, chuẩn bị khâu tổ chức trongcác dịp lễ, cuộc họp, hội nghị, hội thảo của đơn vị

PHÒNG KỸ THUẬT -QLBVR

PHÒNG TC – HÀNH CHÍNH

Trạm Đồi Mỹ

Trạm Dốc Hầm

Trạm Hồng Phong

PHÒNG TÀI CHÍNH -

KẾ HOẠCH

Trạm Giếng học

PHÓ TRƯỞNG BAN

TRƯỞNG BAN

Trang 12

- Phòng Tài chính – Kế hoạch có 02 người; Chịu trách nhiệm giải quyếtcác chế độ cho cán bộ công nhân viên đơn vị, làm thủ tục thanh toán, quyếttoán các hạng mục công trình như trồng rừng, chăm sóc rừng trồng, khoánbảo vệ rừng đúng quy định; chi trả các chế độ cho cán bộ công nhân viênđúng quy định, xây dựng và lập dự toán các công trình thực hiện của đơn vị.

- Phòng kỹ thuật – Quản lý bảo vệ rừng có 14 người, trong đó:

+ Bộ phận kỹ thuật có 08 người; Chịu trách nhiệm lập các hồ sơ thuyếtminh thiết kế, các dự án, phương án, quy hoạch, tổ chức thực hiện các hoạtđộng trồng rừng, chăm sóc, khoán bảo vệ, kiểm kê hiện trạng rừng, cập nhậtdiễn biến rừng

+ Bộ phận quản lý bảo vệ rừng cơ động quản lý bảo vệ rừng có 06người; Chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động quản lý bảo vệ rừng, kiểmtra, quản lý ranh giới và diện tích rừng và đất rừng được giao của đơn vị, ngănchặn tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp, khai thác phá hoại rừng

- 04 trạm quản lý bảo vệ rừng mỗi trạm 03 người và có từ 2-4 hộ nhậnkhoán; dưới các trạm có các Chốt bảo vệ rừng; mỗi trạm có từ 2 – 4 chốt bảo

vệ rừng, mỗi chốt có từ 1-3 hộ nhận khoán Trạm, chốt có trách nhiệm kiểmtra, giám sát, quản lý bảo vệ rừng, đất rừng, không để người, gia súc vào pháhoạt rừng khu vực mình quản lý

- 01 Vườn ươm cây giống lâm nghiệp với quy mô về diện tích 1 ha,năng lực sản xuất cây giống 2.000.000 cây/năm Gồm 12 người (02 kỹ thuậtviên trung cấp và 10 lao động phổ thông làm việc theo thời vụ

Ngoài ra khi thực hiện các công trình lâm sinh đơn vị thường kýkết hợp đồng nhân công với các hộ dân sống trong vùng, hợp đồng theo thời

vụ, đồng thời các hộ dân được chi trả tiền công đúng theo quy định hiện hành,hàng năm có khoảng 100 – 150 lao động phổ thông tham gia thực hiện cáccông trình

3 Nguồn nhân lực

3.1 Lao động

Lực lượng lao động tính đến tháng 6/2016, đơn vị có lực lượng cán bộcông nhân viên là 35 người, trong đó: 27 biên chế, 8 hợp đồng thời vụ Ngoài

ra còn có các hộ nhận khoán tham gia vào công tác bảo vệ và phát triển rừng

Do đặc thù công tác nên tỷ lệ lao động nữ của đơn vị thấp hơn nhiềucho với nam, chỉ chiếm 17 % so với tổng số toàn đơn vị

Chất lượng lao động: Trong 35 lao động tại đơn vị có 9 đại học, 3 caođẳng, 17 trung cấp, 1 sơ cấp và 5 lao động phổ thông

Trang 13

Hiện nay đơn vị đang tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên đi đàotạo nâng cao nghiệp vụ gồm: 2 người tham gia học lớp cao học, 10 ngườitham gia học liên thông từ trung cấp lên đại học Tại trường đại học lâmnghiệp.

Hầu hết đội ngũ cán bộ trong đơn vị đã được đào tạo và có trình độ taynghề đảm bảo thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuấtlâm nghiệp của đơn vị Bộ máy quản lý và cán bộ công nhân viên luôn đápứng mọi nhu cầu cần thiết cho hoạt động

3.2 Lương, chế độ xã hội của cán bộ, Công nhân viên và hỗ trợ cộng đồng.

Hầu hết nhân viên làm việc trong môi trường tốt, thời gian làm việchợp lý (theo quy định đơn vị), trang thiết bị hỗ trợ cho công việc đầy đủ (thiết

bị văn phòng, GPS ), mọi người trong cơ quan luôn hòa đồng, luôn được sựquan tâm giúp đở của Ban lãnh đạo đơn vị, Công đoàn và đồng nghiệp trongcông việc cũng như trong cuộc sống

Đơn vị đã đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm xã hội, Y tế, Thất nghiệpcho người lao động, bảo hiểm tai nạn con người Nhân viên phần lớn đượctrang bị đầy đủ bảo hộ lao động, tham gia tập huấn quản lý bảo vệ rừng vàPhòng cháy chữa cháy rừng do Chi cục kiểm lâm triển khai hàng năm

Mức lương hiện tại trung bình 4 tháng đầu năm 2016 của 27 cán bộcông nhân viên chức 4.249.529 đồng/tháng, bao gồm tất cả các khoản phụ cấp

khác (lực lượng định biên của Ban QL) Mức lương 4 tháng đầu năm của 8

người hợp đồng thời vụ là 2.500.000 đồng/tháng Như vậy mức lương đơn vịchi trả cao hơn quy định của nhà nước tại Nghị định 122/2015/NĐ-CP, quyđịnh mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanhnghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ giao đình, cá nhân và các cơquan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động

4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị

4.1 Nhà ở và làm việc

Diện tích đất khuôn viên trụ sở đơn vị được cấp sở đỏ: 5,2137 ha, trong đó:

+ Đất khuôn viên trụ sở (trồng cây lâu năm): 4,5937 ha+ Đất khuôn viên trụ sở (đất nông nghiệp khác): 0,4 haTrụ sở đơn vị: Nhà làm việc, nhà kho, nhà tập thể của đơn vị được xâydựng từ thời Hạt kiểm lâm Khu Lê, nằm trên khu đất có diện tích: 2.200m2.Đơn vị được xây dựng tại Thôn Hồng Lâm – xã Hòa Thắng – huyện Bắc Bình– tỉnh Bình Thuận Hiện tại khuôn viên của Văn phòng của đơn vị có tường

Trang 14

rào bảo vệ, kho, khu vệ sinh, nhà để xe, có hội trường Tuy nhiên, do thờigian xây dựng lâu nên hiện nay trụ sở đơn vị đã xuống cấp, cần được tu sửalại

Các Trạm bảo vệ rừng: Trạm bảo vệ rừng Đồi Mỹ bố trí tại tiểu khu

145 thuộc xã Hồng Thái; Trạm bảo vệ rừng Dốc Hầm bố trí tại tiểu khu 149thuộc xã Hòa Thắng; Trạm bảo vệ rừng Giếng học bố trí tại tiểu khu 146;Trạm bảo vệ rừng Hồng phong bố trí tại tiểu khu 160A Các trạm bảo vệ rừng

đã có nhà cửa xây dựng kiên cố, chưa công trình phụ, phục vụ sinh hoạt cholực lượng bảo vệ rừng

4.2 Trang thiết bị và phương tiện

Hiện tại Đơn vị có các phương tiện đi lại gồm:

+ 01 Xe Ford bán tải, 15 xe mô tô phục vụ cho nhu cầu đi lại, quan hệgiao dịch của Đơn vị

+ Phương tiện vận chuyển cây giống, phân bón phục vụ trồng rừng,chăm sóc rừng trồng không có nên đơn vị phải thuê mướn phương tiện vậnchuyển từ bên ngoài

Hiện nay phương tiện đi lại làm việc phục vụ sản xuất vẫn còn sử dụngđược nhưng do thời gian sử dụng lâu nên một số trang thiết bị đã xuống cấpkhả năng sử dụng kém

5 Khó khăn, thách thức

Nhìn chung cơ cấu tổ chức sản xuất của đơn vị cũng tương đối ổn định.Tuy nhiên diện tích lâm phận của đơn vị quản lý lớn, phương tiện đi lại thìhạn chế, lực lượng đi kiểm tra rừng thường là đi bộ, mặt khác cán bộ tronghợp đồng định biên ít nên việc quản lý bảo vệ diện tích rừng được giao cònhạn chế

Chế độ ưu đãi cho lực lượng bảo vệ rừng chưa thật sự thỏa đáng; Làngười trực tiếp ăn ở, ngủ tại rừng để quản lý bảo vệ rừng nhưng lại khôngđược hưởng chế độ độc hại, chế độ thâm niên, phụ cấp công vụ (Các chế độdành cho lực lượng công chức Kiểm Lâm) Bộ phận kế toán, lái xe và Phóban chưa được hưởng phụ cấp ưu đãi ngành do quy định đối tượng được

hưởng ưu đãi ngành (theo thông tư 61/2006/TTLT-BNN-BNV-NTC, ngày 25/08/2006) Làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản lý bảo vệ rừng của đơn

vị

Tiền công chi trả cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng theo định mức

200.000đ/ha /năm còn thấp, giá nhân công định mức được duyệt (107.400

đồng/ công) thấp hơn nhiều so với giá nhân công thựa tế tại địa phương

Trang 15

(150.000 đồng/ công), nên chưa thu hút được đông đảo lực lượng lao động taiđia phương tham gia vào công tác bảo vệ rừng.

Đời sống của người dân và các hộ nhận khoán bảo vệ rừng tại địaphương còn gặp nhiều khó khăn nên cần các hoạt động liên quan đến sinh kếcho người dân

Việc nhận thức của người dân trong khu vực về lợi ích lâu dài từ rừngmang lại còn thấp, hầu hết họ chỉ nhận thức được những lợi ích trước mắt nêngây khó khăn cho đơn vị trong cách quản lý bảo vệ rừng

Đơn vị nằm trong khu vực khí hậu khô hạn, lượng mưa trung bình nămthấp, mùa khô kéo dài là nguy cơ tiềm ẩn để xảy ra cháy rừng, đồng thời mùakhô kéo dài thường ảnh hưởng đến đời sống của cán bộ công nhân viên, hộnhận khoán như thiếu nước sinh hoạt, các hoạt động sản xuất lâm nghiệp bịảnh hường

Tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp vẫn cònxảy ra

II Khái quát về điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý

- Ban quản lý rừng phòng hộ có vị trí địa lý thuộc ranh giới hành chínhcủa huyện Bắc Bình nằm trong lâm phận các xã chủ yếu gồm: Hồng Thái,Hồng Phong, Hòa Thắng và Thị trần Chợ Lầu;

+ Bắc giáp các xã: Bình Tân, Lương Sơn, Hồng Thái, Chợ Lầu;

+ Nam giáp các xã Hồng Phong, Hòa Thắng và Biển đông;

+ Đông giáp ranh giới huyện Tuy Phong và Biển Đông;

+ Tây giáp xã Hồng Phong và ranh giới hành chính huyện Hàm ThuậnBắc

Cách trung tâm thành Phố Thiết 60 km về phía Tây Nam

2 Địa hình

Độ dốc từ 50 - 110 trong lâm phần tương đối bằng rất thuận lợi cho cáchoạt động sản xuất

Trang 16

Độ cao tuyết đối: < 160,5 m

Độ cao tương đối: < 135,5 m

Nhìn chung khu vực có các loài đất cát xám đỏ, cát trắng vàng, khôhạn, kết cấu không chặt, dễ bị rửa trôi, gió quét

Lượng bốc hơi trung bình năm là: 1.349 mm

Lượng bốc hơi mặt nước trung bình năm là: 2.210 mm

- Chế độ gió: Khu vực chịu tác động của gió mùa nhiệt đới châu Á Từtháng 11 đến tháng 4 hướng gió thịnh hành là hướng gió Đông, từ tháng 5 đếntháng 10 là hướng gió Tây Đặc trưng gió tại đây trung bình năm là: 3,2 m/s,tuy nhiên vào những mùa khô, ở những vùng này, tốc độ gió tối đa lên trên 16m/s, thậm chí lên đến 25 m/s (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau)

- Lượng mưa: Khu vực có lượng mưa rất nhỏ, thuộc vùng chuyển tiếpgiữa 2 chế độ mưa duyên hải Trung bộ và Đông Nam bộ Mùa mưa không ổnđịnh, thời gian mưa thường bắt đầu từ tháng 7 hoặc tháng 8, kết thúc vàotháng 10 hoặc 11, có năm không xuất hiện mưa (các tháng liên tục có lượngmưa > 100 mm) Qua thống kê mùa mưa ở đây tập trung chủ yếu vào tháng 8

và 9, thời gian trước đây thường có khoảng 50 ngày mưa; trong đó ngày cólượng mưa trên 10 mm chỉ có khoảng 20 ngày.; Lượng mưa trung bình hàngnăm khoảng 528,6 mm/ năm đến 629,8 mm/ năm (cao nhất : 800 mm/ năm,thấp nhất : 200 mm/ năm)

Đặc điểm nổi bật của khu vực Ban quản lý rừng phòng hộ Lê HồngPhong là mưa ngắn, mưa trung bình thấp, nhiệt độ cao ít thay đổi trong năm,gió và lượng nước bốc hơi lớn

4 Thủy văn

Đơn vị nằm trong khu vực khô hạn, mực nước ngầm tương đối sâu.Lượng nước sinh hoạt và sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào lượng nước mưatrong mùa mưa hàng năm và lượng nước đọng của 2 bàu (Bàu ông, Bàu bà)-

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 528,6 mm/ năm đến 629,8mm/ năm (cao nhất: 800 mm/ năm, thấp nhất : 200 mm/ năm)

Trang 17

5 Địa chất và thổ nhưỡng

Đất đai khu vực là loại đất nghèo dinh dưỡng, có khả năng giữ nướckém, ít thích hợp với sản xuất nông nghiệp, trong đó bao gồm các loại đất cátsau:

- Đất cát đỏ (Hapli-Rhodic Arenosols): Phân bố tập trung khu vực ven

biển

Đây là loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, trong đó cát chiếm ưu thế,đặc biệt là cát mịn và trung bình từ 84 – 92% Hàm lượng sét vật lý (< 0,002mm) trong đất không lớn, chỉ dao động trong khoảng 5 – 8% ở tầng mặt, 7 –12% ở tầng tích tụ đất cát đỏ có lượng sét khá lớn Kết cấu cục tản nhỏ,nhưng kết cấu này kém bền trong nước

Các số liệu phân tích cho thấy đất cát đỏ rất nghèo mùn Hàm lượngchất hữu cơ (OM) trong đất dưới 1%, hàm lượng đạm tổng số thấp, dao độngtrong khoảng 0,03 – 0,10%

Đất rất nghèo lân tổng số, trị số tối đa không vượt quá 0,05% Lân dễtiêu rất nghèo, phần lớn các mẫu đất đều không vượt quá 4mg/100g đất

Hàm lượng kali tổng số (K2O) giao động từ 0,08 – 0,15% kali dễ tiêuthấp dao động 5 – 10mg/100g đất

Nhìn chung đất cát đỏ có độ phì thấp, ngay cả trong tầng đất mặt (tầngmùn), hàm lượng các chất dinh dưỡng cũng ở mức nghèo

Kết quả thử nghiệm độ PH dao động từ 4,94 – 5,89, Hàm lượng Nitơ từ5,4 – 4,8 cho thấy hàm lượng dinh dưỡng trong đất tương đối kém

+ Đất cát trắng vàng (Hapli – Luvic Arenosols): Phân bố hầu hết ở khu

vực

Nhìn chung đất cồn cát trắng vàng, chủ yếu là những hạt thạch anh(SiO2 > 95%), tơi xốp, rời rạc, không có kết cấu, thấm thoát nhanh Đất ítchua, có độ phì nhiêu rất thấp, khả năng giữ nước và giữ các chất dinh dưỡngkém Toàn bộ các chất dinh dưỡng N, P, K và các cation trao đổi đều rất

nghèo: giá trị CEC của đất rất thấp (thấp nhất trong các loại đất ở Việt Nam)

do tỉ lệ sét ở trong đất gần như không có

Theo kết quả phân tích ở độ sâu 40 – 80 cm xác định được hàm lượngNitơ tổng, Photpho tổng, Kali tổng đều rất thấp, chỉ chiếm từ 0,02 – 0,03%,

độ PH trong đất dao động từ 6,39 – 6,83, đất hơi chua, ẩm độ thấp từ 0,62 –2,14%

Thực bì: Thực bì ở đây chủ yếu là một số loại cỏ mọc sát mặt đất như

cỏ cụm, cỏ mật phát triển mạnh vào mùa mưa

Nhóm đất: Nhóm I (Xếp loại đất theo định mức 38/2005/QĐ-BNN)

Trang 18

6 Nhận xét

Nằm trong vùng khí hậu khô hạn, cận nhiệt đới, lượng mưa rất thấpmùa khô kéo dài trong năm, lượng nước bốc hơi cao hơn lượng mưa, mùamưa bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 11 tập trung giữa tháng 9 và nửa đầu tháng

10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau Mặt khác, đây là vùng đất cátbán di động, hàm lượng dinh dưỡng trong đất tương đối thấp, đặc biệt lànhững khu vực đất trống chưa có rừng, đất đai khu vực này chủ yếu là đất cátbay bán di động, đất cát trắngvàng, đất cát đỏ khô cằn, lượng dinh dưỡngtrong đất thấp, luôn có gió thổi mạnh từ biển vào cuốn theo nhiều hơi nướcmặn Vì vậy gây bất lợi không ít cho hoạt động bảo vệ và phát triển lâmnghiệp của đơn vị

III Giao thông

Các tuyến đường giao thông phục vụ việc đi lại và tham gia các hoạtđộng sản xuất của đơn vị gồm có:

+ Đường Hòa Thắng – Lương Sơn ra quốc lộ 1A

+ Đường Hòa Thắng - Phan Thiết

+ Đường Hòa Thắng – Hòa phú

- Ngoài ra tại các xã hệ thống đường liên thôn nay đã được nâng cấpthành bê tông hóa thuận lợi cho việc đi lại của người dân trong thôn

Có tuyến đường nhựa từ xã Hòa Thắng đi Lương Sơn và từ Hòa Thắng

đi Phan Thiết, xã Hòa Phú huyện Tuy Phong Nhìn chung hệ thống đườnggiao thông hiện có trên địa bàn xã tương đối thuận lợi cho việc vận chuyểnvật tư, hàng hóa, sản phẩm nông nghiệp từ xã này qua xã khác Riêng việcvận chuyển cây giống, vật tư phục vụ cho công tác trồng rừng, chăm sóc rừngtrồng trên phần diện tích trong quy hoạch 03 loại rừng có khó khăn do địahình, đất cát lún, chưa có đường lâm nghiệp

Với hệ thống giao thông như vậy thuận lợi cho công tác vận chuyểnphục vụ sản xuất, thuận lợi cho việc mở khu du lịch sinh thái, phát triển việcbuôn bán cây giống; bên cạnh đó cũng gây khó khăn không nhỏ cho việc quản

và khu phố

Trang 19

Tỷ lệ dân cư ở nông thôn chiếm đa số với 78,0% trong khi đó chỉ cókhoảng 26.848 người đang sống ở khu vực thành thị là thị trấn Chợ Lầu vàLương Sơn, nơi có mật độ dân số cao nhất huyện, 535,71 người / km2

Theo giới tính, tỷ lệ nam / nữ đạt 1,0047 Có thể nói nam giới hơi nhỉnhhơn so với nữ giới Điều đó cho thấy bắt đầu có sự chênh lệch về giới tính ởđịa phương

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở Bắc Bình năm 2015 đạt 11,84 %, trong đó

tỷ lệ chết là 4,44% và tỷ lệ sinh là 16,27%

- Huyện Bắc Bình có 17 dân tộc khác nhau: Thành phần dân tộcKinh (65 %), dân tộc Chăm (18%), dân tộc Hoa (7%), dân tộc Tày (4%), dântộc Rắc Lay (3%), dân tộc K 'ho (1,5%), dân tộc Nùng (1%), các dân tộc khácchiếm 0,5% Mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng, chung sống hòa thuận vớinhau, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào các hoạt động nông - lâm nghiệp

Nhìn chung trình độ dân trí còn khá thấp, vẫn còn nhiều người ở độtuổi trung niên đọc, viết chưa thành thạo Vì vậy, nhận thức về mặt pháp luậtcòn hạn chế Thời gian gần đây nhờ công tác tuyên truyền của địa phươngcùng với mạng lưới thông tin liên lạc phát triển nên nhận thức về tầm quantrọng của rừng cũng như trách nhiệm bảo vệ rừng của người dân đã đượcnâng lên rõ rệt Trật tự xã hội ở địa phương được giữ vững, nạn cờ bạc, rượuchè say sưa tuy có xảy ra nhưng không nhiều

số lao động thực tế khoảng 72.800 người, chiếm 59,68 % tổng dân số của địaphương Thực tế thấy rõ, ở hầu hết các gia đình, trẻ em dưới 16 tuổi và nhữngngười trên 60 tuổi đối với nam và trên 55 tuổi đối với nữ (thường là ông, bà)vẫn thường xuyên tham gia các công việc sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên,rất ít trong số đó tham gia vào các hoạt động sản xuất ở quy mô ngoài giađình

Hiện nay, có 62.586 người đang làm việc trong các ngành kinh tế,chiếm 51,31% tổng dân số địa phương (số còn lại gồm 7.230 người đang đihọc và 1.664 người làm nghề nội trợ) Số người ở độ tuổi lao động nhưngđang đi học cũng chiếm tỷ lệ 5,9 % dân số, chiếm 10,11% lực lượng lao động

Trang 20

(7.230 người) Đây là nguồn lao động có chất lượng tốt bổ sung cho tương lai.Lực lượng lao động đang theo học chuyên môn, nghiệp vụ hoặc học nghề(khoảng 4.230 người) còn lại là học sinh phổ thông.

3 Kinh tế xã hội

Trong số 62.586 lao động ở huyện Bắc Bình đang làm việc trong cácngành kinh tế có 4.208 người đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộcNhà nước và 58.738 lao động ngoài nhà nước, cơ cấu lao động ngoài nhànước chiếm 93,27% lao động theo các ngành nghề

Lực lượng sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của địa phương năm

Ngoài ra còn có thêm nguồn thu nhập từ nhận khoán bảo vệ rừng,nguồn thu này tuy ít nhưng là nguồn thu ổn định giúp người dân địa phươngtăng thu nhập Tỉ lệ đói nghèo đã giảm dần theo từng năm, bình quân hiện nay

là 11%; các hộ khá giả xuất hiện ngày càng nhiều, các ngôi nhà khang trang

đã mọc lên, xe máy, ti vi hầu như nhà nào cũng có

4 Công nghiệp và dịch vụ

Các hộ dân sống gần diện tích rừng và đất rừng của đơn vị chủ yếusống nhờ sản xuất nông nghiệp (trồng đậu phộng, khoai mì), chăn nuôi giasúc (bò, dê, heo), hầu như không sản xuất sản phẩm công nghiệp, ngành nghềkhác, một số làm thuê theo mùa vụ, buôn bán nhỏ lẻ Có hộ dân nuôi bò lấysức kéo nhưng cũng chỉ để phục vụ cho kinh tế gia đình

V Dịch vụ môi trường rừng

Hoạt động chủ yếu của đơn vị là bảo vệ và phát triển rừng, diện tíchkhoán bảo vệ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên được hưởng theoquy định của nhà nước 200.000 đồng/ ha /năm

Ngoài ra diện tích đất lâm nghiệp của đơn vị được quy hoạch khu dulịch sinh thái với diện tích 45 ha Theo quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 13tháng 01 năm 2012 của UBND tỉnh về phê duyệt "Phương án quản lý điểm du

Trang 21

lịch sinh thái Bàu Trắng, huyện Bắc Bình" tạo thu nhập có một số hộ trongkhu vực khi tham gia vào loại hình du lịch Du lịch là thế mạnh, mang lại thunhập đáng kể cho nhân dân trong vùng Hàng năm thu hút số lượng kháchtương đối lớn tới tham quan Các hoạt động kinh doanh dịch vụ phát triểnmạnh, chủ yếu trong những kỳ nghĩ lễ Từ đó có một số hộ kinh doanh ănuống Thông qua các hoạt động dịch vụ du lịch đã góp phần giải quyết việclàm và tăng thu nhập cho một bộ phận nhỏ trên địa bàn.

VI Tài nguyên rừng

1 Mô tả

Đơn vị hiện đang quản lý sử dụng diện tích rừng và đất rừng theo quyếtđịnh số 874/QĐ-UBND ngày 29/3/2016 về việc phê duyệt kết quả kiểm kêrừng tỉnh Bình Thuận năm 2015, với tổng diện tích 15.247,11 ha, 23 tiểu khu;tập trung chủ yếu ở 3 xã Hòa Thắng, Hồng phong, Hồng Thái và Thị trấn ChợLầu, với chức năng là phòng hộ và sản xuất

Phân theo chức năng (theo 3 loại rừng) gồm:

- Rừng sản xuất: 6.995,37 ha, 11 tiểu khu

- Rừng phòng hộ: 8.251,74 ha, 12 tiểu khu

- Đất chưa có rừng: 1568,34 ha

(Kèm theo bảng biểu số 01 trong phần hệ thống biểu)

* Phân theo chức năng (theo 3 loại rừng) gồm:

- Rừng sản xuất: 6.995,37 ha, 11 tiểu khu

- Rừng phòng hộ: 8.251,74 ha, 12 tiểu khu

(Kèm theo bảng biểu số 02 trong phần hệ thống biểu)

3 Đa dạng sinh học

3.1 Đa dạng thực vật rừng

Qua kết quả điều tra tại rừng tự nhiên trong lâm phần Đơn vị đãxây dựng được danh lục thực vật rừng tự nhiên như sau:

Trang 22

- Rừng tự nhiên: Tóm tắt danh lục: Gồm có: 12 ngành thực vật, 30 họ

thực vật và 58 loài thực vật

Trong 58 loài thực vật trên: Trong đó;

+ Có 3 loài có tên trong IUCN red list 2012 (1 loài nhóm LR, 1 loài

nhóm EN, 1 loài nhóm VU) (Giáng hương quả to, Gõ đỏ (cà te) và Xoay).

+ Có 4 loài có tên trong SĐVN 2007 (2 loài thuộc nhóm EN, 1 loài

thuộc nhóm LR và 1 loài thuộc nhóm VU) (Giáng hương quả to, Gõ mật, Gõ

đỏ (cà te) và Xoay).

+ Có 3 loài thuộc nhóm IIA trong Nghị định 32 của Chính phủ (Giáng

hương quả to, Gõ mật, Gõ đỏ)

Nhưng số lượng cây tái sinh rất ít nên cần có biện pháp bảo tồn đa dạng

sinh học.Chứng tỏ rừng tự nhiên ở đây không những có giá trị về mặt sinh

thái, bảo vệ môi trường mà còn có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học cao

Danh sách loài thực vật nguy cấp của đơn vị

2 Fabaceae

Sindora siamensis Teysm

ex Miq

3 Fabaceae

Afzelia xylocarpa (Kurz.) Craib

Gõ đỏ (Cà

Dialium cochinchinensis P ierre

- Rừng tự nhiên phục hồi tại lâm phận quản lý của đơn vị có thành phần

loài tương đối phong phú có 58 thực vật có mặt

- Trong thành phần cây có mặt đa phần là cây rừng đặc thù có khả năng

chịu hạn, thích nghi trên vùng đất cát khu vực, có giá trị phòng hộ, xã hội

cao, ít có giá trị kinh tế Điều này cho thấy rừng ở đây trước kia là rừng

thường xanh, nếu bảo vệ được lớp cây tái sinh khả năng phục hồi rừng thành

công là rất cao

Trang 23

b Thành phần loài rừng trồng

Rừng trồng Xoan chịu hạn (cây neem): Azadirachtaindica A,tuss

Rừng trồng Keo lai hom; Acacia hybrid

Rừng trồng Keo lá tràm : Acacia auriculiformis

Rừng trồng Phi lao; Casuarina equisetifolia

Rừng trồng Keo lưỡi liềm: Acacia crassicarpa A.Cunn.exbenth

Rừng trồng có cấu trúc một tầng cây, không còn tầng cây bụi, thảmtươi, chiều cao, đường kính và trữ lượng luôn biến đổi hàng năm do sau khaithác tận thu và chặt nuôi dưỡng

Nhìn chung rừng trồng của đơn vị trồng đất cát, hàm lượng dinh dưỡngkém, hàm lượng dinh dưỡng trong đất rất thấp, cây trồng phát triển chậm hơnnhiều so với các vùng khác 2-3 năm

Diện tích rừng qua những năm gần đây được quản lý bảo vệ nghiêmngặt nên sự đa dạng về thực vật rừng được tăng lên đáng kể cả về số lượnglẫn chất lượng Tuy nhiên do dặc thù khu vực quản lý nên số lượng cây rừng

có giá trị tương đối ít chỉ có một số loài cây quý như Giáng Hương, Trắc dây

3.2 Đa dạng động vật rừng

Qua quá trình điều tra khảo sát tại lâm phần đơn vị, chúng tôi thống kêđược 26 loài, cụ thể;

- Lớp chim: Gồm có 14 loài, 11 họ, 7 bộ: Gồm các loài Gà lôi hồng tía,

Cú mèo nhỏ và các loài thông thường khác như: Gà rừng, Cu gáy, Tu hú, Bìmbịp lớn, Cú mèo nhỏ, Đầu rìu, Chích choè than, Khướu đầu trắng, Chim sâu

mỏ nhạt, Sáo sậu, Sáo nâu, Chim khách

Trong đó có 01 loài nằm trong Nghị định 32, sách đỏ Việt Nam,

IUCN (Gà lôi hồng tía) và 01 loài nằm trong CITES (Cú mèo nhỏ), cụ thể.

- Lớp Thú: Gồm 7 loài, 7 họ, 4 bộ: Gồm các loài Cu li nhỏ, Khỉ vàng

và các loài thông thường khác như: Lợn rừng, hoảng (mang thường), Sóc

chuột nhỏ, Chuột nhà, Thỏ nâu

Trong đó có 02 loài nằm trong SĐVN, NĐ 32 và IUCN (Cu li nhỏ và khỉ vàng), cụ thể:

Trang 24

Khỉ vàng IIB LR LR

- Lớp bò sát lưỡng cư: Gồm 05 loài, 4 họ, 1 bộ; Gồm các loài thông

thường như: Rắn ráo, Rắn sọc dưa, Rắn lục hoa cân, Nhông cát và Nhônghàng rào Nhưng không có loài nào nằm trong sách đỏ việt nam, IUCN vàNghị định 32

Công tác bảo vệ rừng phát triển kéo theo sự đa dạng về động vậtrừng cũng được nâng lên

VII Công tác quản lý tổ chức sản xuất

1 Quản lý rừng tự nhiên

Trong tổng số 9.459,26 ha rừng tự nhiên hàng năm đơn vị đã hợp đồngkhoán bảo vệ rừng cho 31 hộ nhận khoán với tổng diện tích 2.300 ha Diệntích này được các hộ nhận khoán thường xuyên kiểm tra, hàng tháng có phốihợp với lực lượng bảo vệ rừng của đơn vị kiểm tra hiện trạng tài nguyên rừng.Diện tích này tổ thành các loại thực vật, động vật rừng được tăng lên đáng kể;Diện tích rừng tự nhiên còn lại được phân theo ranh giới các trạm giao trựctiếp cho các trạm bảo vệ rừng quản ý; hàng tháng có lực lượng bảo vệ rừng cơđộng phối hợp kiểm tra Nếu có phát hiện thấy nguy cơ rừng bị phá hoại, xâmlấn thì trực tiếp báo cáo về phòng Kỹ thuật – QLBVR để phòng báo lên lãnhđạo để có hướng xử lý kịp thời

2 Quản lý rừng trồng

Rừng trồng nếu còn thời gian chăm sóc cơ bản thì tiến hành lập hồ sơchăm sóc trình các cấp phê duyệt; Diện tích này đơn vị khoán gọn cho các hộnhận khoán từ khâu chăm sóc đến bảo vệ, các hộ nhận khoán chịu sự giám sáttrực tiếp của kỹ thuật đơn vị, được nghiêm thu thanh toán đúng quy định

Diện tích rừng trồng hết thời gian chăm sóc cơ bản tiến hành lập hồ sơkhoán bảo vệ trình các cấp phê duyệt Diện tích này đơn vị khoán gọn cho các

hộ nhận và chịu sự kiểm tra, giám sát trực tiếp của kỹ thuật đơn vị, đượcnghiệm thu thanh toán đúng quy định

3 Công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy và sâu bệnh hại rừng

Tập trung phát triển mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thứcpháp luật về bảo vệ rừng và phát triển rừng trong cán bộ, viên chức, người laođộng, hộ nhận khoán bảo vệ rừng và nhân dân, nâng cao về số lượng và chấtlượng, thể hiện bằng nhiều hình thức đa dạng như; qua hệ thống loa truyềnthanh của các xã giáp ranh, tuyên truyền lưu động, tuyên truyền trực tiếp đối

Trang 25

thoại với nhân dân địa phương để giải đáp những thắc mắc, phổ biến nhữngchủ trương chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng.

Lực lượng bảo vệ rừng thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các trạm, chốt,

bộ phận thực hiện tốt công tác PCCCR và thông báo kịp thời các thông tin vềcháy rừng ( nếu xảy ra) cho Ban chỉ huy và các tổ, đội giáp ranh để cùng phốihợp

Khu vực quản lý của đơn vị về cơ bản tình hình sâu bệnh ít phát triển,nên công tác này hầu như chưa được chú trọng

4 Công tác trồng, chăm sóc rừng trồng

Đơn vị thực hiện trồng, chăm sóc rừng theo kế hoạch phân khai hàngnăm Khi có quyết định phân khai đơn vị sẽ tiến hành thiết kế, lập hồ sơ gửicác ngành chức năng thấm định, xét duyệt và phê duyệt Diện tích trồng,chăm sóc rừng trồng đơn vị khoán gọn cho các hộ dân trong vùng từ khâutrồng, chăm sóc và bảo vệ rừng, mỗi hộ nhận khoán được nhận tối đa 15 ha.Đến mùa trồng rừng, chăm sóc đơn vị sẽ chủ động cấp cây giống, phân bón,hạt tích nước theo đúng hồ sơ phê duyệt cho các hộ thực hiện các hạng mụccông trình dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cán bộ kỹ thuật Ban quản lý

5 Quản lý dịch vụ

Khu vực đơn vị quản lý không có cơ sở chế biến lâm sản; Nhưng hàngnăm đơn vị cũng cung cấp sản lượng gỗ nguyên liệu đáng kể, nguồn gỗnguyên liệu được khai thác từ diện tích rừng trồng sản xuất, rừng trồng Keolai, Keo lá tràm số tiền bán được từ khai thác gỗ rừng trồng đều nộp vào ngânsách nhà nước

Khu quy hoạch du lịch sinh thái của đơn vị hàng năm cũng thu hútđược lượng khách tham quan đáng kể góp phần tăng thêm thu nhập cho bộphận nhỏ người dân tham gia vào hoạt động này, góp phần giảm bớt áp lực từrừng

6 Nhận xét

6.1 Thuận lợi

Rừng tự nhiên đơn vị quản lý là rừng nghèo, trữ lượng thấp nên việckhai thác rừng trái phép lấy gỗ ít xảy ra hoặc có xảy ra cũng ở mức độ nguyhiểm thấp

Diện tích rừng tuy lớn nhưng tập trung ở một khu vực đồng nhất nênthuận lợi cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng

Trang 26

Diện tích rừng trồng đã thành rừng ngoài khả năng phòng hộ còn có thểkhai thác lâm sản ở một số diện tích rừng trồng sản xuất, tuy nhiên ở mức độthấp.

Trong những năm qua, công tác bảo vệ và phát triển rừng được Đảng,

Nhà nước, các cấp, các ngành, các địa phương quan tâm chỉ đạo; Đơn vị đãchủ động tham mưu cho Sở Nông nghiệp & PTNT ban hành nhiều văn bản

chỉ đạo, điều hành kịp thời về công tác bảo vệ rừng; Một số biện pháp cấp

bách chống chặt phá rừng, phòng cháy chữa cháy rừng đã được tổ chức triểnkhai quyết liệt Đơn vị đã tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho côngtác quản lý bảo vệ rừng; Sự phối kết hợp với chính quyền địa phương và lựclượng Kiểm lâm ngày càng chặt chẽ trong công tác bảo vệ rừng, phòng cháy,chữa cháy rừng; Tổ chức nhiều đợt truy quét, tăng cường kiểm soát tại cáccửa rừng, các điểm nóng về phá rừng trái phép, các tụ điểm về khai thác, muabán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật; đã phát hiện và xử lý một số vụ viphạm, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác bảo vệ rừng, đặtbiệt diện tích rừng bị thiệt hại do cháy rừng không cón xảy ra

Đơn vị được sự quan tâm, chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Lãnh đạo Sở,Lãnh đạo UBND huyện và cấp ủy chi bộ, sự giúp đỡ có hiệu quả của cácphòng nghiệp vụ thuộc chuyên ngành của Sở Nông nghiệp và PTNT BìnhThuận luôn tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị tổ chức thực hiện tốt các hoạtđộng chuyên môn nghiệp vụ theo đúng tiến độ và kế hoạch được giao; Độingũ cán bộ, viên chức luôn đoàn kết, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo củaChi bộ và Lãnh đạo cơ quan, có ý thức nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, năng lực công tác, có ý thức xây dựng tập thể, chấp hành nghiêm phápluật của nhà nước, nội quy, quy chế của Cơ quan

6.2 Khó khăn

Đơn vị nằm trong ranh giới hành chính xã Hồng Phong, Hòa Thắng,Hồng Thái và thị trấn Chợ Lầu, có lâm phận giáp ranh với thị trấn LươngSơn, lâm phần giáp với diện tích đất sản xuất của các hộ dân sống ven rừng,gần rừng, bên cạnh đó có một số hộ dân sống chủ yếu từ rừng nên việc quản

lý, bảo vệ rừng gặp rất nhiều khó khăn và thách thức Tại một số khu vực vẫncòn tình trạng chặt cây phá rừng, tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp, săn bắtđộng vật hoang dã trái phép

Tình hình kinh tế thị trường có nhiều biến động phức tạp, giá cả tăngcao, mức thu nhập thấp cùng với việc thắt chặt chi tiêu của Chính phủ đểgóp phần chống lạm phát đã gây không ít khó khăn cho hoạt động của bộ máy

Trang 27

quản lý nhà nước nói chung và đơn vị nói riêng, mặt khác cũng ảnh hưởngkhông nhỏ đến đời sống của cán bộ viên chức trong cơ quan.

Quá trình phân khai thực hiện kế hoạch của cấp trên xuống đơn vị cònchậm gây khó khăn cho đơn vị khi thực hiện nhiệm vụ được giao

Giá nhân công được duyệt để thực hiện các công trình còn thấp hơn sovới giá nhân công thuê mướn thực tế tại địa phương, dẫn đến việc thuê mướnnhân công tại đơn vị gặp rất nhiều khó khăn

Cước giá tính cho quá trình vận chuyển cây trồng chưa phù hợp vớiđiều kiện thực địa tại đơn vị, làm cho việc thuê mướn phương tiện vận chuyểncây phục vụ trồng rừng gặp rất nhiều khó khăn

6.3 Tồn tại

- Tình hình vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng: Trong thời gian quađơn vị đã tích cực hạn chế tối đa các vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừngtrong lâm phần quản lý của đơn vị Tuy nhiên vẫn còn một số vụ nhỏ lẽ, rãirác trong năm như: đánh bẩy, chặt cây rừng (số lượng nhỏ)

- Đơn vị được phê duyệt Dự án bảo vệ phát triển rừng theo giai đoạn 5năm, đã chủ động hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao Tuy nhiênkhối lượng công việc hàng năm của đơn vị phụ thuộc vào kế hoạch phân khaihàng nằm của UBND tỉnh dẫn đến khó khăn trong việc thưc hiện nhiện vụđược giao

- Một số hạng mục công trình thực hiện chưa đúng với dự án được phêduyệt

- Nguồn nhân lực tại các xã giáp ranh nhiều nhưng người dân chưa thật

sự được thu hút vào nghề rừng bởi nhiều lý do cụ thể như: Định mức chi trảkhoán bảo vệ rừng còn thấp, ngoài mức chi trả theo quy định của nhà nước ra

họ không được hửng bất cứ nguồn lợi nào từ rừng, Giá thuê mướn nhân côngtheo định mức thấp hơn nhiều so với giá thuê mướn thực tế tại khu vực do đócông tác bảo vệ và phát triển rừng không thu hút được nhiều đối tượng thamgia nên nguồn lao động để thực hiện kế hoạch phát triển rừng của đơn vị cònthiếu, chưa đảm bảo trong công tác QLBVR

Chương 3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN

Trang 28

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

* Mục tiêu kinh tế: Sử dụng có hiệu quả rừng và đất rừng với chi phí

hợp lý, đảm bảo tính liên tục, ổn định, lâu dài; hạn chế đến mức thấp nhấtnhững mâu thuẫn giữa 3 mặt kinh tế, môi trường và xã hội Áp dụng tiến bộ

kỹ thuật trong trồng rừng với những loại cây trồng phù hợp, với giá thành hợp

lý, nhằm nâng cao chất lượng lượng rừng, nâng cao khả năng phòng hộ

* Mục tiêu xã hội: Tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời

sống cho người dân địa phương sống gần và ven rừng Hỗ trợ giống cây trồnglâm nghiệp cho cộng đồng dân cư địa phương trồng rừng phân tán Tập huấnnâng cao nâng lực, nhận thức về bảo vệ rừng và PCCCR Góp phần xoá đóigiảm nghèo cho các cộng đồng và giữ vững ổn định an ninh chính trị trên địabàn, giảm thiểu các tác động tiêu cực của người dân tới sự phát triển củarừng

* Mục tiêu môi trường: Phát huy tối đa chức năng phòng hộ của rừng

như phòng hộ chống cát bay, cát nhảy, phòng hộ chắn gió, chắn cát nhằm bảo

vệ cho các hoạt động sản xuất, các công trình hạ tầng, các khu dân cư, gópphần ổn định, phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, giảm nhẹ thiên tai,ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ nguồn nước sinh hoạt; bảo vệ môitrường sinh thái, bảo tồn nguồn gen các loài động, thực vật quý hiếm

1.1 Mục tiêu cụ thể

* Kế hoạch hoạt động của đơn vị:

- Quản lý, bảo vệ, sử dụng có hiệu quả 15.247,11 ha rừng hiện có doBan quản lý rừng phòng hộ đang quản lý

- Trồng mới 165 ha rừng các loại Tăng diên tích rừng trồng hiện có từ4,187,87 ha lên 4.352,87 ha Chiếm 28,5 5 so với tổng diện tích tự nhiên

- Trồng bổ sung phục hồi, nâng cấp và trồng lại rừng sau khai thác, chết1.135 ha để đảm bảo vốn rừng hiện có

- Chăm sóc diện tích rừng trồng chưa đủ số năm chăm sóc cơ bản:4.005,757 ha, nhằm thúc để quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồngđảm bảo khả năng thành rừng

- Khoán bảo vệ rừng 25.801,488 lượt ha

- Giao khoán đất lâm nghiệp theo nghị định 135/ND9-CP: 50 ha

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có tác động: 12.000 lượtha

- Nuôi dưỡng rừng trồng: 729 ha

Trang 29

- Chuyển hóa rừng giống: 17 ha, trong đó 2 ha keo lưỡi liềm, 15 haXoan chịu hạn.

- Chuyển hóa rừng trồng với mục đích kinh doanh cây gỗ lớn: 638 ha

- Bảo vệ nguồn gen loài cây cẩm liên 1 ha

- Khai thác chặt nuôi dưỡng 247,4 ha, khai thác trắng 142 ha

- Hỗ trợ cây giống cho người dân 2 xã Hồng Phong, Hòa Thắng:2.250.000 cây keo lai (diện tích quy đổi 1.500 ha)

- Xây dựng cơ sở hạ tầng gồm: 250 m tường rào tại trụ sở Ban quản lý,

04 trạm bảo vệ kết hợp tháp quan sát lửa, sửa chữa 01 trụ sở làm việc, nângcấp trạm, chốt bảo vệ rừng 6 cái Xây dựng chốt bảo vệ rừng 4 cái, nâng cấpvườn ươm 1 cái, xây dựng vườn giống cây đầu dòng 0,5 ha, kéo điện sinhhoạt cho 02 trạm BVR, xây dựng đường ranh cản lửa 650 km, xây dựng hệthống đường lâm nghiệp 9 km

* Kế hoạch hành động REDD +

- Lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng cho người dân gắn với chia sẻ lợi ích tại

2 xã Hồng Phong và Hòa Thắng: 12.000 lượt ha

- Mở 12 lớp tập huấn về bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, 1lớp tập huấn trồng Dừa xiêm lùn và cây Mãng cầu giống Thái, cho người dân

xã Hòa Thắng và Hồng Thái

- Hỗ trợ 270 bộ bảo hộ lao động cho lực lượng bảo vệ rừng

- Hỗ trợ phát triển sản xuất: Mô hình trồng 05 ha cây dừa xiêm lùn,trồng cây giáng hương 01 ha, cây Trắc 01 ha, trồng cây phân tán 250.000 cây.tại xã Hòa Thắng, 07 ha cây Mãng cầu giống Thái, tại xã Hòa Thắng và HồngThái

- Hỗ trợ thiết bị PCCCR và BVR, 04 bồn chứa nước 2.000 lít, 02 máythổi gió, 02 máy ảnh, 04 bộ bảo hộ lao động chuyên dùng PCCCR, 01 thước

đo cao

- Tăng cường công tác tuyên truyền, truyền thông về BVR, xây dựng

10 bản tin, pa nô tuyên truyền về bảo vệ cho Ban quản lý, lắp đặt 10 cụm loaphát thanh không dây phục vụ công tác tuyên truyền bảo vệ rừng cho các thôntrong xã Hòa Thắng và Hồng Thái

- Bảo tồn tính đa dạng sinh học, các loài cây, động vật quý hiếm đượcbảo tồn, góp phần làm đa dạng thêm vốn rừng

- Thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, giao đất, giao rừng, chothuê đất, thuê rừng

- Góp phần ổn định an ninh quốc phòng đặc biệt là phục vụ cho pháttriển dịch vụ Du lịch…

Trang 30

II Phân vùng chức năng rừng phòng hộ

1 Phân vùng theo chức năng:

Theo báo cáo xác định và quản lý rừng có giá trị bảo tồn cao phân ra cụ

thể như sau:

Phân ra Rừng tự

nhiên

Rừng trồng

Đất trống

2 Các hoạt động quản lý và biện pháp bảo vệ

2.1 Các hoạt động quản lý và duy trì rừng HCVF1

a Bảo vệ động vật hoang dã

Khu vực bảo vệ động vật hoang dã là những khu vực có các loài động

vật hoang dã quý hiếm nguy cấp (chim, thú) sinh sống và sinh sản hoặc là

những nơi cuộc sống của chúng phụ thuộc vào

Căn cứ vào kết quả điều tra động vật rừng, có một khu vực được xác

định là có xuất hiện một vài loài quý hiếm được liệt kê trong Nghị định

32/2006/ND-CP (Gà lôi hồng tía, Cú mèo nhỏ, Cu li nhỏ và khỉ vàng…) Đó

là khu vực Ngã Ba Trái Đạn, Đồi Mỹ, Dốc Hầm… thuộc tiểu khu 155, 148,

150

Diện tích vùng bảo vệ động vật hoang dã

Theo báo cáo điều tra động vật rừng, nơi cư trú động vật hoang dã là

1.599,4 ha gồm các khu vực Cát Xám, Râm Ba, Dốc Hầm, Mười Mẫu, Giếng

Thiện thuộc tiểu khu 147, 148, 149, 155

Các biện pháp bảo vệ động vật hoang dã

Trang 31

Công tác quản lý bảo vệ tài nguyên động vật rừng

Thường xuyên tổ chức các cuộc truy quét, kiểm tra rừng trong lâmphần Ban Đồng thời có những hình thức tuyên truyền phù hợp để nâng caonhận thức của người dân về động vật hoang dã các quy định, các văn bản cóliên quan đến bảo vệ tài nguyên rừng, Nghị định của Chính phủ về nghiêmcấm khai thác và sử dụng các loài động vật, thực vật hoang dã

Ban nên kết hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan ở địa phương tăngcường kiểm tra, giám sát nạn săn bắt động vật rừng Ngoài việc tuyên truyềnvận động nhân dân địa phương trên đài phát thanh của các Xã giáp ranh vớiđơn vị quản lý, về tầm quan trong của rừng và không săn bắt động vật rừng

Các hoạt động phát triển kinh tế xã hội cho cộng đồng dân địa phương:

Ngoài các hợp đồng giao khoán theo thời vụ, giao khoán các diện tích

để trồng, chăm sóc rừng, khoán bảo vệ rừng, gieo ươm cây giống của đơn vịvới các hộ dân địa phương, đơn vị còn hỗ trợ tích cực trong các lĩnh vực xãhội khác, hỗ trợ sữa chữa 01 nhà tình nghĩa cho hộ dân nghèo trong xã HòaThắng, hỗ trợ tiền và nhân công làm đường bê tông tại thôn Hồng Lâm, xãHòa Thắng

Để tạo điều kiện cho các hộ nhận khoán tăng thêm thu nhập, ổn địnhcuộc sống, đơn vị đã tạo điều kiện cho các hộ tham gia nhận khoán đất sảnxuất Nông lâm kết hợp (trồng rừng kết hợp trồng Khoai mì, Dưa lấy hạt).Người dân tận dụng gốc, cành nhánh sau khai thác chặt nuôi dưỡng để hầmthan Nhằm tạo mối quan hệ bền vững trong hoạt động quản lý bảo vệ rừngcủa đơn vị

Từ khi đơn vị được thành lập đến nay, tại địa phương chưa có hiệntượng thiên tai nào xảy ra lớn cần sự giúp đỡ về nhân lực, tiền của của đơn vị,nhưng nếu có thiên tai xảy ra tại các địa phương gần với diện tích quản lý;đơn vị sẽ cố gắng huy động sức người và của, huy động tối đa nhân lực vàphương tiện nhằm giúp cộng đồng giải quyết khó khăn sau thiên tai

Đẩy mạnh hơn nữa các dự án phát triển kinh tế bằng trồng cây lâmnghiệp như cây Keo hom, (theo giao khoán theo NĐ 135)

Mở rộng và tạo thêm nhiều hơn nữa các điều kiện thuận lợi để thu hútcác dự án đầu tư, hỗ trợ vật chất và khoa học kỹ thuật cho Ban Ban đứng ralàm cầu nối giữa các chủ đầu tư dự án với nhân dân trong vùng để phát triểnkinh tế hộ gia đình, đặc biệt theo mô hình trang trại nhỏ nhằm tăng thu phậpnâng cao đời sống nhân dân, qua đó càng hạn chế hữu hiệu việc chặt phá rừng

và săn bắt động vật

Trang 32

b Bảo vệ thực vật rừng

Theo kết quả điều tra thực vật rừng của Ban có 3 loài có tên trongIUCN red list 2012 (1 loài nhóm LR, 1 loài nhóm EN, 1 loài nhóm VU)

(Giáng hương quả to, Gõ đỏ (cà te) và Xoay), 4 loài có tên trong SĐVN 2007

(2 loài thuộc nhóm EN, 1 loài thuộc nhóm LR và 1 loài thuộc nhóm VU)

(Giáng hương quả to, Gõ mật, Gõ đỏ (cà te) và Xoay), 3 loài thuộc nhóm IIA trong nghị định 32 của Chính phủ (Giáng hương quả to, Gõ mật, Gõ đỏ)

Và một số loài cây tự nhiên thông thường khác tái sinh mạnh gồm: Sò

đo vàng, Trắc dây, Cẩm liên, Thành ngạnh, Gõ Mật, Cóc rừng, Thị rừng,Bằng lăng, Nhãn rừng, Cam rừng,

Những loài thực vật này cần được chú ý quản lý, bảo vệ để bảo tồnnguồn gen: Dáng hương quả to, Gõ Mật, Xoay

Chủng loại Gõ Mật, Dáng hương quả to, Xoay, phân bố tập trung tạitiểu khu 147, 148, 159, 162 với diện tích: 470,23 ha, số lượng cây tương đốinhiều, đơn vị khoanh vẽ trên bản đồ và đưa vào khu rừng có giá trị bảo tồnHCVF; Gõ đỏ số lượng ít, phân bố không tập trung nên đơn vị không khoanh

Tổ chức, phối hợp với các ngành chức năng thực hiện tuần tra trên toàn

bộ diện tích rừng do đơn vị quản lý, nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thờimọi hành vi hủy hoại rừng và phá rừng;

Hàng năm vào mùa khô cần có biện pháp phối hợp công tác bảo vệrừng và phòng chống cháy chữa cháy rừng với các xã Giáp ranh với lâm phầnquản lý của đơn vị như xã Hòa Thắng, Hồng Phong, Thị trấn Lương Sơn, Chợlầu và lực lượng của Đồn Biên Phòng Hòa Thắng Huy động lực lượng củađơn vị để truy quét vào những thời điểm khu vực có nguy cơ phá rừng nhằmngăn chặn, xử lý kịp thời những đối tượng vi phạm Luật phát triển lâmnghiệp;

Hướng dẫn và ký cam kết với các hộ dân sống ven rừng không đượcchặt phá cây rừng, không được lấn chiếm đất, không sử dụng lửa vào các mùacao điểm cháy rừng;

Trang 33

Phối hợp với chính quyền địa phương ký cam kết bảo vệ rừng, phòngcháy chữa cháy rừng với người dân sinh sống gần rừng;

Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn kỹ thuật và chấn chỉnh kịp thời viphạm của các hộ nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng theo các côngđoạn hàng năm, cũng như các hộ nhận khoán lâu dài theo NĐ 186; NĐ135/NĐ- CP;

Đóng bảng tuyên truyền công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháychữa cháy rừng ở những vị trí trọng điểm dễ bị phá, bị cháy, dọc đường giaothông, nơi tiếp giáp với nương rẫy và những nơi thường có dân đi lại;

Báo cáo kịp thời những bức xúc xảy ra trên lĩnh vực quản lý bảo vệrừng đến Ban chỉ đạo các vấn đề cấp bách về quản lý bảo vệ rừng và phòngcháy chữa cháy rừng cấp huyện và tỉnh;

Phối hợp thường xuyên với các bộ phận chuyên ngành của cấp tỉnh,huyện trong công tác quản lý và phát triển rừng; Phối hợp cùng các ngành tàichính, ngân hàng giải ngân và quyết toán kịp thời các công trình lâm sinh

Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên kiểm tra và phát hiện kịp thời tìnhhình sâu bệnh trên cây rừng Khi có sâu bệnh xảy ra, báo cáo ngay với các cơquan chức năng để có hướng xử lý, giải quyết triệt để;

Mở các lớp tập huấn Gồm: tập huấn về bảo vệ rừng, phòng cháy chữacháy rừng cho người dân địa phương;

Truyền thông, tuyên truyền về bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừngvào mùa khô

Giải pháp Phục hồi và pháp phát triển rừng

Khoanh nuôi bảo vệ đối với những khu rừng có khả năng phục hồi tựnhiên, không cần tác động của con người Đặt biệt cần khoanh vùng nhữngloài cây bản địa như: loài cây Cẩm liên, Gõ mật đang có dấu hiệu phục hồi táisinh mạnh trên các khu vực hiện có

Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp với trồng bổ sung những loại câybản địa, những cây có mục đích đối với những khu rừng dễ phục hồi tự nhiênhoặc phát triển chậm;

Nuôi dưỡng rừng ở những diện tích rừng trồng sản xuất bằng cách đưanhiều loại cây đa mục đích như lấy gỗ, nguyên liệu giấy…

Cải tạo đối với rừng sinh thái bằng cách phát quang, tỉa bớt những loạicây phi mục đích, dây leo

Trang 34

2.2 Các hoạt động quản lý và duy trì rừng HCVF3

Qua đánh giá hệ sinh thái thực vật rừng đơn vị Ban quản lý, tại tiểu khu

163, phát hiện diện tích hệ sinh thái rừng lùn trên đỉnh núi, có chức năng bảo

vệ đồi núi dọc theo sường bờ biển

Diện tích rừng lùn: 137,03 ha, thuộc tiểu khu 163

Bảo vệ đất là khu vực đặc biệt dễ bị xói mòn và lở đất, đó là những nơi

có độ dốc lớn hơn 35o và những khu vực khác được xác định theo Quyết định

số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng chính phủ về việc banhành quy chế quản lý rừng phòng hộ Tóm lại, khu vực này bao gồm nhữngvùng dốc, núi đá, và những khu vực đã bị xói mòn hoặc lở đất, chống cát bay

xa mạc hóa tài nguyên đất

Để hạn chế hậu quả do lở đất, lở đá và những tác động tiêu cực khác thìviệc chặt hạ cây là không được phép

Diện tích khu vực bảo vệ đất: 8.251.74 ha,

Biện pháp bảo vệ đất

Các vùng đất có nguy cơ xói mòn đơn vị cần phải quan tâm và xử lýcẩn thận, nhất là trong quá trình mở đường vận chuyển, vận xuất khai thác gỗ,trồng rừng… môi trường đất bị tác động nhiều nhất bởi các phương tiện cótrọng tải lớn, làm thay đổi cấu trúc, mất đi chất dinh dưỡng và độ mùn cótrong đất, và làm cho đất bị nén chặt Vì vậy, hạn chế viêc sử dụng cácphương tiện trọng tải lớn di chuyển trong khu vực trồng rừng, khai thác.Trong quá trình mở đường vận chuyển, vận xuất cần chú ý việc hạn chế xóimòn bằng cách lấp các cây bụi, thảm khô lên hai bên đường, Bên cạnh đó, hệthống đường vận chuyển cần phải giới hạn ở mức thấp hơn 10% diện tích củakhu vực, nếu có những con đường mòn có sẳn đã có thì ta nên sử dụng trênđường mòn để phục vụ cho công tác nhằm hạn chế xói mòn đất

Đơn vị cần phải có kế hoạch xây dựng các tuyến đường lâm nghiệp trênlâm phận, nhằm phục vụ cho công tác tuần tra rừng, vận chuyển các côngtrình được thuận lợi hơn Tuy nhiên khi xây dựng đường lâm nghiệp để giảm

Trang 35

thiểu mức độ tác động đến môi trường, Ban quản lý cần đảm bảo hệ thốngđường khi xây dựng tác động tối thiểu tới môi trường cũng như các tiêu chuẩncủa HCVF Xây dựng cho phù hợp với địa hình khu vực trồng rừng; xây dựng

hệ thống đường đảm bảo ngăn chặn và hạn chế xảy ra xói mòn đất trên khuvực

Mặt khác các loại xe vận xuất bánh hơi có tính cơ động cao và lớp cao

su có thể giảm mức độ phá hoại đất Trên những phần đất dễ bị đóng rắn, cácloại xe vận xuất gây áp lực thấp lên đất, chọn loại bánh đôi làm tăng tiết diện

có ích của bánh xe, giúp dàn trải trọng lượng của máy và tải trọng trên mộtdiện tích bề mặt rộng, làm giảm áp lực lên mặt đất

Ngăn chặn việc sử dụng phương pháp đốt và các loại hóa chất và thuốcdiệt cỏ trong quá trình dọn thực bì Thực hiện phát dọn thực bì cục bộ, bămnhỏ và gom theo luống để tự huỷ

Ngăn chặn khai thác rừng trái phép, phá rừng làm rẫy, lấn chiếm đấtlâm nghiệp trái phép

Tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy rừng

b Bảo vệ vùng đệm ven hồ Bàu, vùng lưu vực nước

Đơn vị có 251,3 ha diện tích rừng tự nhiên bảo vệ nguồn nước, thuộctiểu khu 156, 162, bảo vệ nguồn nước sinh hoạt cho cộng đồng (bàu nước),thuộc thôn Hồng Lâm, xã Hòa Thắng Đồng thời đây cũng là nơi có cộngđồng dân cư thường tới thăm quan du lịch và có các hoạt động gây ảnh hưởngđến tác động môi trường Diện tích rừng trên cần giữ gìn và bảo vệ

Diên tích hồ chứa nước của 02 Bàu cho các hộ dân trong xã:

Bàu Ông diện tích: 38,6 ha, chiều dài 2.430 m, chiều rộng mặt Bàutrung bình từ 120 – 290 m

Bàu Bà diện tích: 85,2 ha, chiều dài 2.860 m, chiều rộng của mặt Bàutrung bình từ 190 – 520 m

Khu rừng bảo vệ khe nước nhỉ từ Bàu bà ra khu Mũi yến, là khe nướcchảy duy nhất trong vùng cần được bảo vệ để phục vụ sinh hoạt của một số hộdân sống gần khe nước nhỉ

Xác định diện tích trong quá trình lập bản đồ và phân vùng chức năngrừng Khu vực bảo vệ vùng đệm bàu nước: 1.500,89 ha

Khu vực bảo vệ vùng đệm bao quanh vùng bàu nước: 49,75 ha

Biện pháp bảo vệ

Để hạn chế ô nhiễm môi trường nước, Ban quản lý rừng phòng hộ LêHồng Phong thông báo với UBND xã Hoà Thắng cần có biện pháp tuyêntuyền bằng đài phát thanh, có hệ thống biển cấm, biển báo, cần quản lý chặtchẽ rác thải từ hoạt động sử dụng hoá chất phục vụ sản xuất nông nghiệp, rác

Trang 36

thải sinh hoạt của người dân trong quá trình hoạt động trên bàu nước (2 Bàu nước nằm ngoài tầm quản lý của đơn vị)

Đối với hiện tượng cát bay làm lấp Bàu nước, ảnh hưởng môi trườngsống của người dân trong vùng, Ban quản lý cần có biện pháp khoanh vùngdiện tích cát bay, tiến hành trồng rừng làm băng chắn cát hạn chế bụi do cátbay gây nên

Làm cam kết đối với các hộ dân sống và canh tác nông nghiệp ven bờ 2bàu nước, khi sử dụng các loại thuốc trừ cỏ, trừ sâu trong quà trình sản xuất

nông nghiệp, không dùng hoá chất, không xả rác làm ô nhiễm nguồn nước,

không khai thác lâm sản kể cả lâm sản ngoài gỗ, không mở đường vận xuất,vận chuyển để hạn chế xói mòn lấp hồ Bàu, Không đánh bắt cá bằng hìnhthức chất nổ gây ảnh hưởng đến môi trường nước

2.4 Các hoạt động quản lý và duy trì HCVF5

Theo kết quả điều tra của người dân địa phương và các vùng lân cận,khu vực thuộc tiểu khu 163, việc tận dụng nguồn khe nước ngọt trong lòngđất của đơn vị quản lý rừng, là một nhu cầu phục vụ rất lớn về lâu về dài choviệc sinh hoạt và phát triển kinh tế đánh bắt xa bờ của người dân vùng biển

Diện tích khu vực bảo vệ khe nước ngầm: 13,67 ha

Biện pháp bảo vệ

Đẩy mạnh và phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền chongười dân biết về tầm quan trọng của nguồn khe nước ngọt trong lòng đất, vìvậy việc bảo vệ rừng để duy trì nguồn nước sạch chảy ra biển là biện pháp rấtquan trọng, ngoài ra tuyên truyền bà con việc chăn thả gia súc phải tránh xakhu vực có nguồn nước ngầm để nguồn nước không bị ô nhiểm;

Tuyên truyền bà con nhân dân không sử dụng các hóa chất gây ô nhiễmmôi trường hơn biệt là môi trường nước rất quan trọng đối với con người;

Người dân địa phương các xã có rừng thuộc Ban quản lý có nhu cấuđược tập huấn về bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng để nâng cao nhậnthức về công tác quản lý bảo vệ rừng, đồng thời phát huy sức mạnh cộngđồng trong việc chung tay bảo vệ rừng và bảo vệ nguồn nước không bị ônhiểm

2.5 Các hoạt động quản lý và duy trì HCVF6

Theo kết quả điều tra, có vùng đất nghĩa trang của bà con nhân dânthôn Hồng Lâm thuộc Xã Hòa Thắng nằm trong khu vực đơn vị quản lý, đây

là văn hóa truyền thống chôn cất những người đã mất

Diện tích khu nghĩa trang: 47,99 ha, tiểu khu 162

Biện pháp bảo vệ

Đơn vị phối hơp với chính quyền địa phương tuyên truyền bà con nhândân về nhu cầu văn hóa truyền thống, trong quá trình vào khu vực nghĩa trangchôn cất những người đã mất hoặc thấp hương trong các ngày lễ, tết Không

Trang 37

tác động đến tài nguyên rừng, chặt phá cây rừng, không xảy ra cháy rùngtrong quá trình thấp hương cùng chung tay bão vệ phòng cháy chữa cháyrừng để đảm bảo môi trường rừng.

III Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng bền vững

Theo chủ trương phân cấp quản lý rừng của tỉnh Bình Thuận thì toàn

bộ diện tích rừng được bảo vệ và phát triển bằng nguồn ngân sách Trungương , ngân sách Tỉnh, nguồn vốn khác

1.1 Các hoạt động thường kỳ của đơn vị gồm

- Hoạt động trồng rừng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng trồng nămnhất 259 ha (năm 2015): ký giao nhận diện tích trồng, cây giống, phân bón,cho 21 hộ nhận khoán thực hiện, theo mức khoán được duyệt trong hồ sơthuyết minh – thiết kế

- Hoạt động chăm sóc, bảo vệ rừng trồng 302 ha: Ký giao nhận diệntích, phân bón, chất lượng rừng (tuổi) cho 25 hộ nhận khoán thực hiện, theomức khoán được duyệt trong hồ sơ thuyết minh – thiết kế

- Hoạt động khai thác chặt nuôi dưỡng rừng trồng: Đơn vị lập hồ sơkhai thác chặt nuôi dưỡng rừng trồng năm 2015 với diện tích thực tác động59,1 ha, sau khi có quyết định cấp phép, quyết định phê duyệt giá bán củaUBND Tỉnh sẽ gửi hồ sơ đến Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản côngthông báo bán đấu giá; Đơn vị trúng thầu sẽ tự tổ chức khai thác

Trang 38

- Hoạt động khoán bảo vệ rừng năm 2015, diện tích 4.804,32 ha : Kýgiao/ nhận diện tích rừng giao khoán, bàn giao diện tích nhận khoán tại hiệntrường để 70 hộ nhận khoán thực hiện khoán bảo vệ, mức khoán cụ thể là200.000 đồng/ha/năm.

- Hoạt động khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên chuyển tiếpnăm 2015, diện tích 1.000 ha: Ký giao/ nhận diện tích rừng khoanh nuôi, bàngiao diện tích tại hiện trường để 14 hộ nhận khoán thực hiện bảo vệ rừngkhoanh nuôi, mức khoán cụ thể là 200.000 đồng/ha/năm

- Hoạt động hỗ trợ cây giống năm 2015 cho người dân xã Hồng Phongtrồng cây phân tán với số lượng cây giống 300.000 cây keo lai hom (diện tíchquy đổi 200 ha) Ký giao nhận cây giống, hướng dẫn kỹ thuật trồng, mật độtrồng cho 537 người dân xã Hồng Phong

- Năm 2015 đơn vị đã gieo ươm tổng số 1.152.400 cây bao gồm các

loại cây Phi lao, keo lưỡi liềm, Keo lai hom

Hàng năm, đơn vị thực hiện các hoạt động trồng, chăm sóc, khoán bảo

vệ rừng, khai thác, gieo ươm cây giống, hỗ trợ cây giống cho người dân trồngcây phân tán theo quyết định phân khai của UBND tỉnh trước khi triển khaiđơn vị lập hồ sơ thuyết minh – thiết kế kỹ thuật và dự toán giá thành trình cáccấp phê duyệt, sau đó ký hợp đồng khoán gọn cho các hộ dân theo từng nộidung và mức khoán được chi trả đúng theo mức được duyệt trong hồ sơ Banquản lý có trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật cho các hộ nhận khoán trước khitiến hành các hoạt động của mình Các hộ nhận khoán thực hiện dưới sự kiểmtra giám sát của cán bộ kỹ thuật của đơn vị

Nhân lực thực hiện và sự hợp tác với địa phương

Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn đáp ứng đủ yêucầu toàn bộ khối lượng công việc của mình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giámsát các hoạt động sản xuất lâm nghiệp của các hộ nhận khoán khi thực hiện kếhoạch hàng năm, đảm bảo kế hoạch thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật và đúngtiến độ quy định Cán bộ của phòng kỹ thuật có trách nhiệm kiểm tra, làmbiên bản nghiệm thu để làm cơ sở thanh toán tiền công nhận khoán cho các hộnhận khoán, có thể được tăng cường, phối hợp với nhân viên các Trạm bảo vệrừng để thực hiện công tác chuyên môn

Quan hệ với địa phương trong lĩnh vực lâm nghiệp

Đơn vị có mối quan hệ mật thiết với chính quyền địa phương, đặc biệtvới những xã có diện tích rừng Hàng quý, hàng năm đơn vị có xây dựng quychế phối hợp với các xã, Đồn Biên phòng Hòa Thắng, Hạt Kiểm lâm Bắc

Trang 39

Bình về việc quản lý bảo vệ rừng và PCCCR Phát động và tổ chức các đợttrồng cây nhân dịp ngày môi trường thế giới.

Ban quản lý vận động tuyên truyền các hộ dân sống gần rừng tham gia

ký cam kết bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng đến nay đã có 72 hộ dân

tham gia (năm 2016)

Do còn diện tích khá lớn rừng tự nhiên, đối tượng chỉ bảo vệ nhằm duytrì chức năng phòng hộ, chắn gió, chắn cát, cân bằng sinh thái trong khu vực,đơn vị phối hợp chặt chẽ với lực lượng kiểm lâm của huyện nhằm bảo vệrừng và tài nguyên rừng trên diện tích này

Thực trạng trong công tác quản lý bảo vệ rừng, PCCCR

Trong năm qua, với hình thức tổ chức thực hiện cũng như có sự

hỗ trợ, phối hợp giữa các cấp, các ngành, nhìn chung công tác QLBVR củađơn vị đã mang lại hiệu quả đáng khích lệ, hạn chế tối đa các vụ vi phạm lâmluật, vụ cháy rừng Đơn vị cơ bản đã triển khai thực hiện tốt các nội dung theophương án quản lý bảo vệ rừng

+ Từ đầu năm 2016 đến nay đơn vị ký cam kết QLBVR và PCCCR với

Năm 2013 đến nay, trên lâm phần Ban quản lý xảy ra 05 vụ lấn chiếmrừng với diện tích 362 m2, và 05 vụ chặt phá, nhổ cây rừng trái phép, sốlượng cây bị chặt 333 cây, gồm các loài cây Sò đo, Găng; cây có đường kính

nhỏ (người dân chặt để làm chất đốt, làm dụng cụ để sản xuất nông nghiệp)

đơn vị đã phát hiện và xử lý kịp thời, đồng thời cũng vận động người dânkhông thực hiện canh tác trên phần diện tích lấn chiếm, không chặt phá câyrừng Đơn vị đã tổ chức trồng rừng trên diện tích đất lấn chiếm và tạo điềukiện cho các hộ dân được tận dụng cành, nhánh sau khai thác chặt nuôi dưỡngrừng trồng để hạn chế tình trạng chặt phá cây rừng trái phép, phục vụ nhu cầusinh hoạt gia đình Trong 3 năm với sự nổ lực của tập thể cán bộ công nhânviên đơn vị không để xảy ra vụ cháy rừng nào

Bên cạnh những kết quả đạt được trong những năm qua, hiện nay côngtác QLBVR cũng đang diễn biến tương đối khó khăn nếu không có sự quantâm của các ngành chức năng trong việc tham mưu nâng cao mức khoán bảo

Trang 40

vệ rừng, giá nhân nhân công lao động theo định mức (trồng rừng, chăm sóc rừng trồng) cho người dân, bổ sung các khoản trợ cấp cho lực lượng bảo vệ

rừng Cụ thể trên địa bàn quản lý của đơn vị, các hộ dân được nhận khoán bảo

vệ rừng tối đa không quá 80 ha/ người, mức khoán 200.000 đồng/ ha/năm, giánhân công định mức thực hiện hoạt động lâm nghiệp hiện tại 107.400 đồng/công Đa phần người dân không có đất sản xuất nông nghiệp, không có nghềnghiệp ổn định mới tham gia vào công tác bảo vệ rừng, nên với mức khoánnhư trên sẽ không đủ đảm bảo mức chi phí sinh hoạt trong đời sống hàngngày của người dân, dẫn đến người dân chưa thật sự gắn bó với rừng, gây khókhăn cho đơn vị trong việc QLBVR Đồng thời lực lượng cán bộ, công nhânviên đơn vị là người trực tiếp bảo vệ rừng nhưng lại không được hưởng cácchế độ như phụ cấp công vụ, phụ cấp độc hại, thâm niên như lực lượng kiểmlâm

Tình trạng lấn chiếm đất rừng, chặt phá rừng tại đơn vị cũng đang làvấn đề cần được quan tâm Hiện nay, lâm phận của đơn vị diện tích đất giápranh với đất sản xuất nông nghiệp của người dân nhiều, nên thường xuyênxảy ra lấn chiếm ở mức độ nhỏ, săn bắt các loại động vật rừng, chặt phá câyrừng để hầm than, do vậy đòi hỏi đơn vị phải có kế hoạch tăng cường chocông tác QLBVR

2 Kế hoạch hoạt động

2.1 Kế hoạch hoạt động của đơn vị

2.1.1 Kế hoạch bảo vệ rừng

* Kế hoạch quản lý bảo vệ rừng tập trung

Bảo vệ rừng nhằm mục đích bảo tồn vốn rừng và đất rừng hiện có củađơn vị 15.247,11 ha, tăng độ che phủ rừng, tăng khả năng phòng hộ rừng

Biện pháp quản lý: Bảo vệ không để lấn chiếm đất rừng, chặt phá rừng

Phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khoa học để điều tra và đánh giá

đa dạng sinh học làm cơ sở cho việc bảo tồn hệ sinh thái

Ngày đăng: 21/03/2017, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w