Mục tiêu nghiên cứu Phân tích, đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội - môi trường của mô hình cánh đồng mẫu lớn tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình làm cơ sở đề xuất phương hướng sử dụn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Trần Thị Sim
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TẠI HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH THEO HƯỚNG SỬ DỤNG
VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Trần Thị Sim
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TẠI HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH THEO HƯỚNG SỬ DỤNG
VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI BỀN VỮNG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Cao Huần
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện không trùng với bất kỳ luận văn, đề tài nào đã công bố Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 1 năm 2015
Học viên
Trần Thị Sim
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình sau đại học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Địa lý, trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô
đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Cao Huần người
đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình đã tạo rất nhiều điều kiện giúp đỡ để tôi có đầy đủ dữ liệu, số liệu nghiên cứu
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất bằng tất cả khả năng của mình nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn
Hà Nội, tháng 1 năm 2015
Học viên
Trần Thị Sim
Trang 5DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
UBND : Ủy ban nhân dân NLT : Nông lâm trường HTX : Hợp tác xã GTSX : Giá trị sản xuất GTGT : Giá trị gia tăng CPTG : Chi phí trung gian
KHKT : Khoa học kỹ thuật CĐML : Cánh đồng mẫu lớn
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN 4
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 4
1.1.1 Trên thế giới 4
1.1.2 Ở Việt Nam 9
1.2 Một số vấn đề cơ bản liên quan đến mô hình cánh đồng mẫu lớn 19
1.2.1 Khái niệm về cánh đồng mẫu lớn 19
1.2.2 Quan niệm về hiệu quả sử dụng đất 22
1.2.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 26
1.2.4 Mô hình cánh đồng mẫu lớn và xây dựng nông thôn mới 27
1.3 Các bước nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của mô hình cánh đồng mẫu lớn 28
1.3.1 Các bước đánh giá hiệu quả sử dụng đất của mô hình cánh đồng mẫu lớn 28
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 30
Tiểu kết chương 1: 30
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH 32
2.1 Vị trí địa lý 32
2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 33
2.2.1 Địa hình 33
2.2.2 Đặc điểm khí hậu 33
2.2.3.Chế độ thuỷ văn 35
2.2.4 Đất 35
2.2.5 Cơ cấu cây trồng 39
2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 39
2.3.1 Dân số và lao động 39
Trang 72.3.2 Cơ cấu các ngành kinh tế 41
2.3.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 42
2.4 Tình hình sử dụng đất đai 43
2.4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của huyện Vũ Thư 43
2.4.2 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2010-2013 46
2.5 Tình hình công tác quản lý đất đai 49
2.5.1 Công tác cấp GCNQSD đất 49
2.5.2 Công tác đo đạc, lập bản đồ 49
2.5.3 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 49
2.5.4 Công tác tuyên truyền pháp luật, chính sách pháp luật 49
Tiểu kết chương 2 50
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, SO SÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤTCỦA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TẠI HUYỆN VŨ THƯVÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 51
3.1 Định hướng xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 51
3.1.1 Phương hướng và mục tiêu xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn 51
3.1.2 Tiêu chí xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” của huyện Vũ Thư 51
3.1.3 Quy hoạch, xây dựng kế hoạch thực hiện 52
3.1.4 Phân công trách nhiệm thực hiện 53
3.2 Thực trạng mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 53
3.2.1 Mô hình lúa xuân – lúa mùa – đậu tương ở xã Nguyên Xá 54
3.2.2 Mô hình lúa xuân - dưa lê - lúa mùa ở xã Song An, huyện Vũ Thư 56
3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của mô hình cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình theo hướng sử dụng và quản lý đất bền vững 60
3.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 60
3.3.2 Đánh giá về hiệu quả xã hội 65
3.3.3 Đánh giá về hiệu quả môi trường 66
3.4 Đánh giá tổng hợp về hiệu quả của mô hình cánh đồng mẫu lớn so với ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn 68
Trang 83.5 Thuận lợi, khó khăn khi xây dựng cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vũ Thư 70
3.5.1 Thuận lợi khi xây dựng cánh đồng mẫu lớn 70 3.5.2 Những khó khăn khi triển khai “Cánh đồng mẫu lớn” 70
3.6 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn theo hướng sử dụng đất bền vững ở huyện Vũ Thư 72
3.6.1 Căn cứ để định hướng 72 3.6.2 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Vũ Thư theo hướng phát triển bền vững 72 3.6.3 Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vũ Thư 74
Tiểu kết chương 3 77KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
Trang 9DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Diện tích thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn vụ hè thu
năm 2011 - đông xuân 2011-2012 ở tỉnh phía Nam 16
Bảng 1.2 Hiệu quả kinh tế từ mô hình cánh đồng mẫu lớn trong vụ hè thu năm 2011 (số liệu 05 tỉnh ĐBSCL) 17
Bảng 1.3 Trình tự đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của mô hình cánh đồng mẫu lớn……… 29
Bảng 2.1 Một số yếu tố khí hậu của huyện Vũ Thư năm 2013……… ….35
Bảng 2.2 Tính chất đất huyện Vũ Thư 38
Bảng 2.3 Dân số và lao động của huyện Vũ Thư năm 2010-2013…… 40
Bảng 2.4 Tổng giá trị sản xuất theo các ngành qua một số năm ……… 41
Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 45
Bảng 2.6 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2013 47
Bảng 3.1 Quy mô của mô hình Cánh đồng mẫu lớn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình……… 53
Bảng 3.2 Chi phí trung gian của các loại hình sử dụng đất tại xã Nguyên Xá, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình…… 60
Bảng 3.3 Bảng tính giá trị sản xuất của các loại hình sử dụng đất tại Nguyên Xá, Vũ Thư, Thái Bình…… 62
Bảng 3.4 Chi phí trung gian của các loại hình sử dụng đất tại xã Song An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 63
Bảng 3.5 Bảng tính giá trị sản xuất của các loại hình sử dụng đất tại Song An, Vũ Thư, Thái Bình……… 64
Bảng 3.6 Hiệu quả của các kiểu sử dụng đất trong mô hình cánh đồng mẫu lớn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình…… 65
Bảng 3.7 Hiệu quả của các kiểu sử dụng đất ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình……… 65
Bảng 3.8 Hiệu quả sử dụng đất của mô hình cánh đồng mẫu lớn tính trên một công lao động……… …66
Bảng 3.9 So sanh tỷ lệ các chất trong sử dụng phân bón 67
Bảng 3.10 Bảng đánh giá tổng hợp về hiệu quả mô hình cánh đồng mẫu lớn so với ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn 69
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Vị trí địa lý huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 32
Hình 2.2 Bản đồ đất tỉnh Thái Bình 37
Hình 2.3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Vũ Thư 44
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Nguyên Xá năm 2013 55
Hình 3.2 Hình ảnh về mô hình cánh đồng mẫu lớn về trồng lúa tại xã Nguyên Xá, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình…… 56
Hình 3.3 Hình ảnh về mô hình cánh đồng mẫu lớn về trồng lúa trồng lúa tại xã Song An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình…… 58
Hình 3.4 Hình ảnh về mô hình cánh đồng mẫu lớn về trồng dưa lê tại xã Nguyên Xá, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình…… 58
Hình 3.5 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Song An năm 2013 59
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai vừa là nguồn tài nguyên, vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác ở trên trái đất
Khi nói về vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với nền sản xuất xã hội, William Petti đã nói: “Lao động là cha, còn đất là mẹ của của cải vật chất” Như vậy, vai trò
và giá trị của đất đai đã được khẳng định từ rất sớm và đến nay vai trò của đất đai vẫn không hề bị giảm sút mà ngày càng có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ tới cuộc sống của con người
Để duy trì sự sống còn của con người, nhân loại đang phải đương đầu với nhiều vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái Chính vì vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất để từ đó sử dụng và quản lý đất đai theo quan điểm nông nghiệp bền vững
là vấn đề hết sức quan trọng đối với thế giới nói chung và nước ta nói riêng
Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình là một trong những huyện thuần nông Trước tình hình sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả thấp thì mô hình “Cánh đồng mẫu lớn”
là một mô hình rất hữu hiệu đối với người nông dân Xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” cũng là một giải pháp quan trọng lâu dài góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị và phát triển bền vững Tuy nhiên, đây cũng là một mô hình còn khá mới mẻ tại Thái Bình do vậy việc nhân rộng mô hình vẫn còn rất nhiều khó khăn
Xuất phát từ đó, đề tài luận văn: “Phân tích, đánh giá hiệu quả của mô hình
cánh đồng mẫu lớn tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình theo hướng sử dụng và quản
lý đất bền vững” được lựa chọn và thực hiện
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội - môi trường của mô hình cánh đồng mẫu lớn tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình làm cơ sở đề xuất phương hướng sử dụng và quản lý đất theo hướng bền vững
Trang 123 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích đặc điểm của mô hình cánh đồng mẫu lớn tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- Phân tích, đánh giá hiệu quả của mô hình cánh đồng mẫu lớn về mặt kinh tế,
xã hội và môi trường huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- So sánh mô hình cánh đồng mẫu lớn với các mô hình sử dụng đất khác trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn khi xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn, từ
đó đề xuất phương hướng sử dụng đất và quản lý đất hiệu quả phục vụ cho phát triển bền vững
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra phân tích số liệu tự nhiên, kinh tế xã hội
- Phương pháp điều tra, khảo sát ngoài thực địa
- Phương pháp thống kê, so sánh giữa các mô hình sử dụng đất
6 Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn
- Các báo cáo và số liệu của UBND xã Nguyên Xá, xã Song An và UBND huyện Vũ Thư liên quan đến vấn đề nghiên cứu;
- Các tài liệu về chính sách xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn;
- Các tài liệu về chính sách, pháp luật liên quan đến quản lý và sử dụng đất;
- Các tài liệu và bản đồ đã được công bố có hiệu lực (Niên giám thống kê, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, bản đồ thổ nhưỡng );
- Các tài liệu khảo sát, điều tra của tác giả
Trang 137 Kết quả đạt được
- Đã phân tích, tổng hợp các kinh nghiệm thực tiễn liên quan đến vấn đề cánh đồng mẫu lớn và xây dựng khung đánh giá hiệu quả sử dụng đất của mô hình cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất nông nghiệp
- Đã đánh giá được hiểu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- Đã đề xuất định hướng mở rộng cánh đồng mẫu lớn và các giải pháp nâng cao hiệu quả của mô hình
8 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung nội dung đánh giá hiệu quả sử dụng đất của mô hình cánh đồng mẫu lớn
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo bổ ích cho địa phương trong công tác nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của mô hình cánh đồng mẫu lớn
9 Cấu trúc Luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kiến nghị, cấu trúc luận văn bao gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đánh giá hiệu quả của mô hình cánh đồng mẫu lớn
Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới việc xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Chương 3 Phân tích, so sánh hiệu quả sử dụng đất của mô hình cánh đồng mẫu lớn và đề xuất phương hướng sử dụng và quản lý đất đai theo hướng bền vững
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
1.1.1 Trên thế giới
Trên thế giới, các nước không dùng khái niệm “cánh đồng mẫu lớn, hoặc cánh đồng lớn” mà có thể hiểu là các khu vực tập trung diện tích lớn, phát triển chuyên canh các loại cây trồng để đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường với việc
áp dụng các công nghệ khoa học kỹ thuật hiện đại trong một hệ thống quản trị nhất định
Tiếp cận về cánh đồng lớn trên thế giới thường được thực hiện bắt đầu bằng xác định các tiêu chí mà thị trường yêu cầu hoặc chính phủ áp đặt như về chất lượng sản phẩm, môi trường, kỹ thuật canh tác, kế hoạch sản xuất, hệ thống quản trị…để làm cơ sở xây dựng hành động tập thể của liên kết ngang và liên kết dọc Những cánh đồng lớn có thể ở một khu vực, vùng nhỏ, hoặc cả một lưu vực cho một sản phẩm chuyên môn hóa cao
Một số mô hình cánh đồng mẫu lớn đã được thực hiện tại các nước trên thế giới và đã đạt được những thành công nhất định như: mô hình sản xuất rượu nho ở Pháp, mô hình trồng rau ở Philipines, mô hình sản xuất lúa ở Malaysia
a Mô hình sản xuất rượu nho ở Pháp
Mô hình sản xuất rượu nho ở Pháp, tiêu biểu là vùng Bordeaux và một số vùng khác được xây dựng như sau: Các nhà sản xuất và các tổ chức sản xuất của người dân (HTX, hiệp hội) đều thống nhất thực hiện hoạt động tập thể chung về quy hoạch vùng sản xuất, quy trình sản xuất (giống, kỹ thuật sản xuất…), quy trình thu hoạch, quy trình chế biến, đóng gói thương hiệu trên thị trường Những quy hoạch
đó, sau khi được tổ chức của nông dân thống nhất, đề xuất lên các cơ quan nhà nước, được công nhận, sẽ trở thành công cụ có tính pháp lý để kiểm soát các hành động tập thể của nông dân, doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Các
cơ quan nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, giám sát theo các cam kết của nông dân;
Trang 15khuyên khích các tổ chức nông dân áp dụng các tiêu chuẩn môi trường, sinh thái , đây cũng là cách thức để áp dụng chính sách mới trong sản xuất nông nghiệp của Pháp
b Mô hình trồng rau ở Philipines
Mô hình trồng rau này được thực hiện bởi một tổ chức có tên gọi Normin Veggies Đây là tổ chức của nông dân thành lập với mong muốn là nơi người nông dân có thể cất lên tiếng nói của mình, là nơi chia sẻ mối quan tâm, cơ hội cũng như hiểu biết về ngành sản xuất rau để có cơ hội gia tăng thu nhập và cũng là nơi đại diện để đối thoại với chính phủ và những tổ chức khác Normin Veggies là tổ chức phi lợi nhuận, cung cấp dịch vụ cho những thành viên là những nông dân độc lập,
hộ nông dân nhỏ, các quỹ phát triển, các trang trại, người cung cấp đầu vào và cung cấp dịch vụ, đơn vị thuộc chính quyền địa phương
Normin Veggies lập ra các nhóm làm thương mại cho từng sản phẩm (tổng cộng có 12 nhóm) Mỗi nhóm bao gồm khoảng 5-10 người, đứng đầu là một nông dân giỏi, có trách nhiệm lập kế hoạch marketing cho sản phẩm của khoảng 18 nông dân độc lập và 60 hộ nông dân nhỏ Sự gắn kết của nông dân thể hiện ở cam kết cung cấp sản phẩm và thỏa thuận về khối lượng cung cấp, kế hoạch phân phối, tuân thủ theo chất lượng chung, thực hành sản xuất, quản lý thu hoạch và sau thu hoạch Việc xây dựng các nhóm nhỏ nhằm mục tiêu xây dựng hệ thống quản lý chặt chẽ trong đó yêu cầu các thành viên bảo vệ uy tín của nhóm trên thị trường để đưa ra chiến lược giúp nông dân phản ứng nhanh nhạy với thị trường và tiếp cận với thị trường có giá trị cao hơn, mang lại lợi ích như đạt tính kinh tế theo quy mô và khả nằng cung cấp sản phẩm với số lượng lớn và chi phí giao dịch nhỏ hơn; tiếp cận thị trường tốt, giao dịch với nhà cung cấp dịch vụ, liên kết có hiệu quả với chính phủ và
tổ chức tư nhân
Các nhóm này được điều phối chung bởi Normincorp, một đơn vị có trách nhiệm kết nối các nhóm với thị trường Normicorp thu phí tính trên giá trị sản phẩm được giao dịch để duy trì hoạt động Normicorp tham gia giám sát để đảm bảo kế
Trang 16hoạch sản xuất đáp ứng được kế hoạch marketing, giám sát chất lượng sản phẩm, quản lý sau thu hoạch, và giám sát hoạt động phân loại, vận chuyển, thu gom… Trong mô hình này, chính phủ và các nhà tài trợ tư nhân hỗ trợ về tập huấn, công nghệ và phát triển sản phẩm, thị trường, cung cấp khoản tín dụng cho đầu tư vào công nghệ của Normin Veggies, cũng như các hỗ trợ nhằm duy trì khả năng đáp ứng thị trường nông dân và giữ vị thế trên thị trường
Bài học thành công của Normin Veggies là:
- Hoạt động như một tổ chức hỗ trợ thành viên tiếp cận với những nguồn lực
mà chỉ thành viên mới có được như đào tạo, nâng cấp kỹ thuật và hỗ trợ tiếp cận thị trường
- Giao dịch minh bạch củng cố niềm tin, sự tin tưởng giữa các thành viên
- Sự chia sẻ giữa các thành viên về công nghệ, kiến thức, đóng gói và các kỹ năng khác để tham gia thị trường
- Khả năng thích ứng của Normin Veggies và Normincorp trước sự biến động của thị trường một cách khá linh hoạt Đó là do sự liên lạc cởi mở và minh bạch giữa các thành viên
- Năng lực lãnh đạo của các cán bộ là nòng cốt trong việc xây dựng mô hình
c Mô hình sản xuất lúa ở Malaysia
Xuất phát từ tình trạng đất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún (bình quân từ 0,5ha/hộ), Malaysia đã tiến hành những cải cách mới trong nông nghiệp đặc biệt là trong sản xuất lúa gạo để nhằm tăng năng suất Cụ thể: Chính phủ đã tích cực đẩy mạnh trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ quá trình cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp và dồn điền đổi thửa bao gồm xây dựng hệ thống kênh mương thủy lợi, đường cho máy móc vào ruộng, đường giao thông cho đi lại và và vận chuyển sản phẩm; áp dụng khoa học kỹ thuật, sử dụng máy móc trong sản xuất lúa; xây dựng các nhà máy gần khu sản xuất lúa…
0,1-Malaysia đã áp dụng ba hình thức để tăng quy mô diện tích của các đơn vị sản xuất lúa đó là: Doanh nghiệp thuê những mảnh đất nhỏ của nông dân và làm tất cả các khâu; các Hợp tác xã và tổ chức của nông dân đứng ra tổ chức canh tác trên
Trang 17mảnh ruộng lớn; doanh nghiệp thương mại phát triển và quản lý các cánh đồng rộng
có nhiều mảnh lớn hoặc mảnh liền thửa
Xu hướng dồn ruộng đất thành mảnh lớn ở Malaysia ngoài những lý do về giảm chi phí và tăng năng suất lúa, còn lý do khác là áp lực về lao động nông nghiệp ngày càng ít đi, trong khi đất lúa bị chuyển mục đích sử dụng sang cây trồng
có lợi nhuận lớn hơn
Mô hình tiêu biểu sản xuất lúa trên quy mô lớn của Malaysia là ở Seberang Perak được quản lý bởi Cơ quan Phục hồi và Củng cố đất liên bang (Federal Land Consolidation and Rehabilitation Authority - FELCRA) trong khuôn khổ một dự án của chính phủ với Ngân hàng thế giới Trong vùng sản xuất này, mỗi hộ được nhận một diện tích như nhau là 1,2ha trồng lúa và 1,2 ha trồng cọ Các hoạt động đều được làm bằng máy và được thuê từ bên ngoài Các hoạt động được điều phối bởi FELCRA nhằm đảm bảo tính thống nhất và kịp thời vụ Nông dân tham gia với tư cách là người lao động và được chia lợi tức Mô hình ở Seberang Perak được nhân rộng ra nhiều vùng khác nhau do công ty tư nhân thực hiện
Từ kinh nghiệm của Malaysia có thể rút ra một số bài học:
- Chính phủ đứng ra quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng cho “cánh đồng mẫu lớn” Cơ sở hạ tầng luôn luôn được cải thiện và nâng cấp để đáp ứng những thay đổi trong sản xuất
- Áp dụng công nghệ và máy móc hiện đại để nâng cao năng suất lao động, năng suất sản phẩm và giảm chi phí
- Hoạt động sản xuất do một cơ quan quản lý nhằm đảm bảo tính thống nhất
và kịp thời vụ
- Dồn ruộng đất để tăng quy mô sản xuất và tổ chức lại thành ô thửa thuận tiện cho sử dụng máy móc
d Đánh giá chung về mô hình cánh đồng mẫu lớn của các nước trên thế giới
Những kinh nghiệm thành công của các nước dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Quy hoạch vùng ổn định cho sản phẩm: Nhà nước phải quy hoạch, minh bạch rõ ràng vùng sản xuất cho sản phẩm nào đó, mang tính lâu dài Nhiều nước,
Trang 18nông dân chỉ được cấp giấy phép sản xuất sản phẩm nào đó theo quy hoạch, nếu sản xuất sai quy hoạch có thể bị phạt hoặc thu hồi giấy phép sản xuất Tại các vùng quy hoạch đó, chỉ những doanh nghiệp chế biến sản phẩm đó mới được cấp phép xây dựng và vận hành Toàn bộ hạ tầng, khoa học công nghệ sẽ đầu tư theo quy hoạch
Sự kết hợp tổng lực đó, sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh, không những về điều kiện tự nhiên, mà còn về chi phí sản xuất, chi phí giao dịch thương mại, áp dụng Khoa học công nghệ, giảm rủi ro, không có sự cạnh tranh lộn xộn giữa các doanh nghiệp, nông dân và doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng đã ký, nếu không sẽ bị phạt hoặc thu hồi giấy phép sản xuất kinh doanh…
- Xác định và xây dựng các yếu tố liên kết nông dân, liên kết nông dân và doanh nghiệp: như quy trình sản xuất, quy trình chế biến đóng gói, kế hoạch phân phối theo yêu cầu thị trường, các nguyên tắc quản trị sự liên kết nông dân Trên cơ
sở thông tin thị trường, tiếp cận thị trường xây dựng quy trình quản lý chất lượng dựa trên thị trường mà sản phẩm đó được bán, mang tính kỹ thuật và chú ý đến quản trị các quy trình kỹ thuật trong sản xuất, thương mại toàn chuỗi sản phẩm Những quy trình này, khi được nhà nước công nhận sẽ là công cụ để quản trị chuỗi sản phẩm và kiểm soát nhà nước
- Vai trò của các tổ chức nông dân trong cánh đồng mẫu lớn: Cánh đồng lớn chỉ thành công khi người nông dân thực sự tổ chức được các tổ chức sản xuất hợp tác của họ như HTX, hiệp hội, nghiệp đoàn của các chủ trang trại trên phạm vi những cánh đồng lớn, tiểu vùng, vùng và cả cấp quốc gia Chính các tổ chức nông dân này, phải là một đối tác bình đẳng đủ lớn, đủ mạnh, độc lập bảo vệ quyền lợi kinh tế của nông dân trong đàm phán với doanh nghiệp, chính quyền địa phương trong quy hoạch vùng sản xuất, xây dựng liên kết dọc theo chuỗi ngành hàng với doanh nghiệp
- Xây dựng chuỗi ngành hàng bền vững: Chuỗi ngành hàng chỉ bền vững khi được xây dựng dựa trên vùng sản xuất ổn định, có những cánh đồng lớn trên cơ sở liên kết chặt chẽ giữa nông dân, và liên kết chặt chẽ giữa nông dân với doanh nghiệp trên cơ sở cùng chia sẻ rủi ro, hệ thống quản trị chất lượng chung, chia sẻ
Trang 19hợp lý giá trị gia tăng trong chuỗi, có thể cùng quản trị chung thương hiệu sản phẩm
- Khung thể chế cho cánh đồng mẫu lớn: Sự hình thành cánh đồng mẫu lớn trước tiên dựa trên chính sách của nhà nước, đảm bảo cho điều kiện hình thành và phát triển những cánh đồng lớn gắn liền với chuối ngành hàng như quy hoạch, khuyến khích sản xuất thực hành tốt, quản lý chất lượng, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, quản trị chuỗi trên cùng một khu vực quy hoạch và chuỗi sản phẩm Nhà nước
có chính sách khuyến khích những Cánh đồng mẫu lớn phải đảm bảo quản trị sản xuất tốt hơn về chất lượng sản phẩm, canh tác thân thiện với môi trường, giá thành thấp, áp dụng khoa học công nghệ, kế hoạch cung ứng để làm cơ sở tiếp cận thị trường, với sản phẩm cạnh tranh về giá cả và chất lượng
1.1.2 Ở Việt Nam
Mô hình cánh đồng mẫu lớn là cụ thể hóa chủ trương xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng tại Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 và Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg về xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến tiêu thụ Xây dựng cánh đồng mẫu lớn cũng là một giải pháp quan trọng lâu dài góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững được nêu trong Nghị quyết số 21/2011/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2011 của Quốc Hội Vì vậy, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trương mở rộng phong trào xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” trên cả nước, không chỉ trên cây lúa mà các cây trồng khác
Việc xây dựng những cánh đồng lớn, thực chất đã được thực hiện ở Việt Nam qua nhiều thời kỳ, từ hợp tác hóa đến hiện nay
1.1.2.1 Mô hình cánh đồng mẫu lớn trong thời hợp tác hóa:
Ở Việt Nam, trước thời kỳ đổi mới đã có các cánh đồng quy mô lớn do hợp tác
xã và nông trường quốc doanh quản lý, có nhiều cánh đồng tới hàng trăm hecta Cánh đồng mẫu lớn thời đó thể hiện ở kết quả của nền sản xuất nông nghiệp theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung Mọi quyết định sản xuất không theo tín hiệu thị trường
Trang 20mà theo kế hoạch của “Nhà nước”, dưới điều hành của nền kinh tế tập trung dưới hai hình thức sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước Cánh đồng mẫu lớn thời điểm đó không phát huy tính chủ động, sáng tạo của nông dân, không gắn với tín hiệu thị trường nên kết quả và hiệu quả thấp Cụ thể như sau:
- Mô hình xây dựng những cánh đồng lớn có cùng quy trình sản xuất, do hợp tác xã (HTX) quản lý và làm ăn tập thể: Phong trào hợp tác hoá đã ồ ạt đưa các hộ nông dân vào HTX bằng con đường làm ăn tập thể nhằm mục đích đưa nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa Mặc dù với danh nghĩa tự nguyện, song thực chất chúng ta đã sử dụng mọi sức ép bằng cả chính trị và kinh tế Chỉ trong 2 năm, miền Bắc đã căn bản thực hiện xong phong trào hợp tác hoá, 4.400 HTX được thành lập với 2,4 triệu hộ chiếm 85,8% tổng số hộ nông nghiệp và 76% ruộng đất ; số hộ
cá thể còn lại không đáng kể và luôn bị sức ép bởi HTX Kể từ đây, kinh tế nông hộ
đã hoàn toàn phụ thuộc kinh tế tập thể Việc sản xuất và điều hành lao động đều có
"tập thể lo", nên đã phát sinh nhiều bất hợp lý trong sản xuất: hiện tượng rong công phóng điểm "cha chung không ai khóc" dẫn tới sản xuất sút kém nghiêm trọng; nhiều mâu thuẫn đã phát sinh: mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất do đó sản xuất lại càng kém hiệu quả; mọi việc thực hiện theo kế hoạch cứng nhắc, thiếu đồng bộ từ trên xuống dưới dẫn tới sản xuất trì trệ, dậm chân tại chỗ Thu nhập thấp, đời sống nhân dân hết sức chật vật làm cho người dân thiếu tin tưởng với HTX Mặc dù Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chỉ thị, nghị quyết quan trọng, nhiều cuộc vận động lớn như cuộc vận động
"tổ chức lại sản xuất và cải tiến quản lý cơ sở, đưa nông nghiệp đi lên sản xuất lớn
xã hội chủ nghĩa" với những giải pháp lớn nhằm phát triển nông nghiệp nhưng cũng không sao thoát khỏi tình trạng trì trệ kéo dài
- Mô hình do nông lâm trường quốc doanh quản lý: Nông - lâm trường quốc doanh (NLTQD) của Việt nam được thành lập từ sau năm 1954 (ở miền Bắc) và sau năm 1975 (ở miền Nam) với nhiệm vụ chủ yếu là khai hoang mở rộng diện tích canh tác ở những vùng đất mới và tiếp quản những cơ sở của chế độ cũ, phát triển sản xuất nông - lâm sản hàng hoá cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và
Trang 21xuất khẩu kết hợp với đảm bảo an ninh, quốc phòng ở những nơi xung yếu, vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn, đồng bào dân tộc ít người Trong suốt quá trình phát triển cùng với những thay đổi về cơ chế quản lý kinh tế, các NLTQD đã đáp ứng được những yêu cầu nhất định về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trong từng giai đoạn lịch sử Trong những năm tháng kinh tế còn mang nặng cơ chế bao cấp kế hoạch hóa tập trung, nông lâm trường quốc doanh đã đảm nhận khá tốt vai trò doanh nghiệp nhà nước, một mặt sản xuất kinh doanh tạo ra của cải vật chất cho xã hội, mang lại ích kinh tế cho nhà nước và quan trọng hơn nhất NLT đã thực sự là công cụ giúp Nhà nước thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, hạ tầng cơ sở, bảo đảm an ninh xã hội ở các vùng sâu vùng xa, miền núi hải đảo, vùng dân tộc ít người
Trong giai đoạn từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20 cho đến đầu những năm 2000, khi Đảng và nhà nước thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đổi mới cơ chế quản lí và kinh doanh của các NLT là yêu cầu tất yếu Các NLT thậm chí còn đảm nhận thêm vai trò là trung tâm dịch vụ vật tư, kỹ thuật, chế biến và tiêu thụ sản phẩm cho các tổ chức hộ gia đình và cá nhân sản xuất nông, lâm nghiệp và trách nhiệm vảo vệ tài nguyên môi trường thiên nhiên Tuy nhiên cũng chính giai đoạn này, hệ thống NLT quốc doanh
đã bộc lộ những yếu kém, không theo kịp tiến trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế chung của đất nước như: Hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, quản lý đất đai, vườn cây, rừng chưa tốt…
1.1.2.2 Mô hình cánh đồng mẫu lớn trong thời kỳ đổi mới và hội nhập
Khi chuyển đổi nền nông nghiệp sang kinh tế thị trường, ruộng đất được giao cho các hộ nông dân với sự chấp nhận của thị trường đất đai, lao động và các đầu vào khác, sự mở cửa của thị trường đầu ra theo xu hướng hội nhập Trong bối cảnh
đó, sản xuất nông nghiệp lại trở nên manh mún, phân tán do đất đai được chia bình quân cho hộ nông dân và thị trường đất đai chưa thật sự phát triển Cả nước hiện nay có 12,6 triệu hộ nông dân, bình quân mỗi hộ có 2,2 lao động, canh tác trên 0,4-1,2ha Số hộ có diện tích dưới 0,5ha chiếm tới 61,2% Nhiều nơi ở đồng bằng sông
Trang 22Hồng và miền trung chỉ dưới 0,3ha/hộ, cá biệt có xã quy mô sản xuất dưới 0,1ha/hộ Trong nông thôn, tỷ lệ số hộ chia đất của mình cho con cái theo truyền thống kế thừa tài sản chiếm tới 90%, trong số đó, số hộ tập trung ruộng đất để phát triển trang trại chưa đầy 3% Do vậy, nông nghiệp nước ta có đặc trưng chủ yếu là sản xuất nhỏ và manh mún Với đặc điểm này, sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn, dồn điền đổi thửa được coi là một tiêu chí để phát triển nông nghiệp
Một tiếp cận nữa để đi đến xây dựng những cánh đồng lớn, nhiều địa phương xây dựng đã thực hiện dồn điền đổi thửa Dồn điền đổi thửa là một giải pháp cho những vấn đề nảy sinh từ sự manh mún của ruộng đất Dồn điền đổi thửa là quá trình mà ở đó những người sở hữu đất trao đổi những mảnh đất để nhận lại mảnh khác tương đương về giá trị hoặc diện tích nhưng ít hơn về số lượng mảnh đất và diện tích từng mảnh lớn hơn
Tuy vậy, dồn điền đổi thửa chỉ là một bước đi đầu tiên trong quá trình xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn”, đặc biệt là ở Việt Nam, nhu cầu của người dân trong sản xuất nông nghiệp không đồng nhất, trong khi ruộng đồng manh mún và chia cắt Nghị định 80 về liên kết 04 nhà cũng là một tiếp cận thúc đẩy sự hình thành những liên kết nông dân doanh nghiệp để có những cánh đồng sản xuất
Mô hình cánh đồng mẫu lớn không chỉ mới xuất hiện ở Việt Nam Thực chất
mô hình cánh đồng mẫu lớn đã được áp dụng ở Việt Nam dưới nhiều cách gọi khác nhau:
- Trong sản xuất lúa: mô hình cánh đồng mẫu lớn sẽ hình thành những vùng nguyên liệu lúa chất lượng cao cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, là một hình thức mới để tập hợp người nông dân trong điều kiện thâm canh sản xuất lúa hiện nay
- Trong các lĩnh vực sản xuất khác, như thủy sản, mô hình cánh đồng mẫu lớn cũng đã được nhiều công ty áp dụng trong liên kết với nông dân trong sản xuất, cung ứng và quản lý chất lượng sản phẩm
- Trong chăn nuôi, những nguyên tắc của cánh đồng mẫu lớn cũng được áp dụng để các chủ trang trại cùng chăn nuôi theo một quy trình sản xuất chung, có kế hoạch bán sản phẩm, chất lượng sản phẩm đồng đều…như CP đã làm
Một số mô hình cánh đồng mẫu lớn điển hình ở Việt Nam những năm qua như sau:
Trang 23a Mô hình cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa tại các tỉnh phía Nam
Mô hình xuất phát từ rất nhiều điểm trình diễn tại hầu hết các tỉnh, thành Đồng bằng sông Cửu Long với quy mô diện tích từ vài ha đến vài chục ha với rất nhiều hình thức với nội dung thực hiện đa dạng và phong phú, các cánh đồng canh tác áp cụng những tiến bộ kỹ thuật mới, đầu tư cơ giới và thủy lợi
Sự phát triển các cánh đồng liên kết ứng dụng tiến bộ KHKT, nhiều nơi đã áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật trong sản xuất lúa với nhiều tên gọi và quy mô khác nhau tại hầu hết các tỉnh, thành Một số mô hình tiêu biểu như sau:
* Long An:
Chương trình lúa chất lượng cao: Vụ đông xuân 2010-2011, đã triển khai thực hiện 1.000ha tại các huyện Đức Huệ, Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Tân Thạnh, Mộc Hóa, trong đó doanh nghiệp tư nhân Phú Thông đầu tư ứng trước phân bón cuối vụ thu hồi (quy mô 600ha)
- Mô hình 3 giảm 3 tăng: Trong năm 2010, trong vụ hè thu và thu đông, tỉnh Đồng Tháp tổ chức 4 mô hình 3 giảm 3 tăng với quy mô 122 ha với 167 hộ tham gia ở 4 huyện Thanh Bình, Tam Nông, Cao Lãnh, Lấp Vò
- Mô hình sản xuất lúa chất lượng năm 2010: Thực hiện trong vụ Đông Xuân 2010-2011 với số lượng 2 mô hình ở xã Phú Cường huyện Tam Nông, quy mô 41
ha với 52 hộ tham gia
* An Giang:
- Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang đã triển khai mô xây dựng vùng nguyên liệu trong vụ đông xuân với quy mô 1.000 ha tại các huyện Châu Thành, Thoại
Trang 24Sơn và Tịnh Biên Hình thức liên kết là công ty cung cấp đầu vào cho nông dân, hỗ trợ sấy lúa cho nông dân và lưu kho trong 1 tháng không tính chi phí lưu kho
- Công ty xuất nhập khẩu An Giang đã triển khai xây dựng vùng nguyên liệu tại Châu Thành và Thoại Sơn với quy mô 900 ha Hình thức liên kết là cung cấp phân bón cho nông dân và sẽ thu mua lúa cho nông dân sau khi thu hoạch với giá cao hơn thị trường là 200 đồng/kg nếu lúa đạt chất lượng theo yêu cầu của công ty
- Công ty Lương thực, thực phẩm An Giang đã triển khai xây dựng vùng nguyên liệu lúa xuất khẩu với quy mô 500 ha tại Châu Phú và Châu Thành Công ty
sẽ hỗ trợ cho nông dân chí phí vận chuyển đến kho là 30 đồng/kg
* Cần Thơ:
- Xây dựng 05 nhóm nông dân tham gia mô hình “Cộng đồng sản xuất và sử dụng chế phẩm sinh học giảm thiểu nguy cơ thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất lúa theo hướng GAP” tại huyện Cờ Đỏ, huyện Phong Điền, quận Thốt Nốt, quận Bình Thủy bằng nguồn tài trợ của FAO
- Thành lập 04 nhóm nông dân liên kết sản xuất lúa theo hướng GAP tại thị trấn Cờ Đỏ - Cờ Đỏ, Xuân Thắng - Thới Lai, Thạnh Hòa - Thốt Nốt, thị trấn Thốt Nốt - Thốt Nốt, trung bình 25-30 người/nhóm, với diện tích 20-30 ha/nhóm
- Xây dựng “Mô hình cộng đồng quản lý dịch hại lúa trên cánh đồng một loại giống” với mục đích xây dựng mô hình sản xuất khép kín, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới đồng bộ ngay từ khâu làm đất đến thu hoạch, vừa giảm giá thành vừa nâng cao chất lượng hạt lúa theo hướng an toàn, tăng thu nhập cho nông dân tại ấp G2 - Thạnh An, D2 - Thạnh Lợi, Qui Lân 5 -Thạnh Quới, Thầy Ký - Thạnh An, Tràng Thọ 3 - Vĩnh Bình, Qui Long - Thạnh Mỹ, Vĩnh Lợi - Vĩnh Trinh thuộc huyện Vĩnh Thạnh Qui mô mỗi nhóm từ 25-30 nông dân, với diện tích 30-50 ha/nhóm
- Xây dựng mô hình quản lý rầy nâu trên diện rộng bằng biện pháp sinh học:
đã phân phối 2.000 kg chế phẩm Ometar cho nông dân phun trừ rầy nâu hại lúa Điều này đã giúp nông dân thay đổi tập quán lệ thuộc sử dụng thuốc hóa học trừ rầy bằng chế phẩm sinh học, hạn chế tình trạng bộc phát rầy, giảm 2- 4 số lần sử dụng thuốc trừ rầy/vụ, giảm ô nhiễm môi trường, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa
Trang 25- Xây dựng 02 nhóm nông dân khoảng 60 người tại xã Trung An huyện Cờ
Đỏ và thị trấn Thạnh An huyện Vĩnh Thạnh tham gia “Mô hình ghi chép Sổ định hướng theo VietGAP”
Vụ Hè Thu các tỉnh phía Nam tổng diện tích thực hiện cánh đồng mẫu lớn đạt gần 8 ngàn ha Trong đó tỉnh có diện tích thực hiện cánh đồng mẫu lớn lớn nhất
là tỉnh An Giang (3.857 ha), tỉnh có diện tích thực hiện cánh đồng mẫu lớn thấp nhất là tỉnh Bến Tre (47 ha), với tổng số khoảng 6.400 hộ nông dân tham gia
Trang 26Diện tích thực hiện mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” trong vụ đông xuân
2011-2012 là 19.724 ha/18.880 ha, đạt 104,47% so kế hoạch Có 12/13 tỉnh, thành đồng bằng sông Cửu Long và tỉnh Tây Ninh tổ chức thực hiện mô hình “Cánh đồng mẫu lớn”
Bảng 1.1 Diện tích thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn vụ
hè thu 2011 - đông xuân 2011-2012 ở các tỉnh phía Nam
DT thực hiện
DT đăng ký
DT thực hiện
Trang 27Tổng diện tích trong 2 vụ hè thu 2011 và đông xuân 2011-2012 là 27.527 ha Tỉnh
có diện tích thực hiện mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” vụ hè thu 2011, đông xuân 2011-2012 lớn ở các tỉnh phía Nam là tỉnh An Giang là 9.357 ha, tỉnh Đồng Tháp: 5.200 ha; tỉnh Tây Ninh, Long An, Cần Thơ trên 2000 ha; các tỉnh Trà Vinh, Kiên Giang gần 2000 ha…; tỉnh có diện tích thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn vụ hè thu 2011, đông xuân 2011-2012 nhỏ nhất ở các tỉnh phía Nam là tỉnh Bến Tre (47 ha); Sóc Trăng (70 ha)…
Trong quá trình thực hiện xây dựng mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” các bên tham gia đều thụ hưởng các lợi ích một cách cao nhất, trong đó nông dân được hưởng lợi từ các dịch vụ phục vụ sản xuất, chất lượng vật tư nông nghiệp và các giá trị tăng thêm cho lúa từ các hoạt động dịch vụ nhiều nhất “Cánh đồng mẫu lớn” sẽ được áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến trong sản xuất, từng bước được dịch vụ hóa tất cả các khâu trong sản xuất từ giống, làm đất, chăm sóc, quản lý nước đến thu hoạch, bảo quản, chế biến, tồn trữ, …các hoạt động dịch vụ này sẽ góp phần gia tăng năng suất, chất lượng và giá trị hạt gạo, tăng tính cạnh tranh và lợi nhuận
Bảng 1.2 Hiệu quả kinh tế từ các mô hình cánh đồng mẫu lớn trong
vụ hè thu 2011 (số liệu từ 5 tỉnh ĐBSCL)
Tỉnh
Năng suất (tấn/ha)
Tổng lợi nhuận bình quân/ha (triệu đồng)
Lợi nhuận tăng thêm
so với ngoài
mô hình (triệu đồng)
Giá thành sản xuất lúa (đồng)
Giá thành giảm so với ngoài
mô hình (đồng)
Giảm số lần phun thuốc BVTV (lần/vụ) Đồng Tháp 6,00 16 – 18 2,3 – 2,5 2.493 120 – 300 1,7 – 2,5 Long An 7,00 15 – 20 2,5 – 3,0 2.860 150 – 250 2,2 – 2,6 Bạc Liêu 6,00 19 – 20 2,8 – 3,0 2.763 200 – 360 1,8 – 2,0 Tây Ninh 5,00 15 – 16 2,2 – 2,4 3.100 150 – 200 1,2 – 4,0 Trà Vinh 7,23 26 – 27 7,0 – 7,5 2.300 500 – 600 1,5 – 2,0
(Nguồn Nguyễn Trí Ngọc, “Báo cáo kết quả triển khai mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” trong sản xuất lúa của cả nước trong vụ hè thu 2011 – đông xuân 2011-2012 và định hướng phát triển trong thời gian tiếp theo”)
Trang 28b Mô hình cánh đồng mẫu lớn tại một số tỉnh phía Bắc
* Tại Thái Bình:
Điểm đáng chú ý khi thực hiện thí điểm mô hình CĐML ở Thái Bình là xuất hiện nhiều mô hình canh tác mới Nếu CĐML ở nhiều nơi khác chủ yếu được thực hiện với cây lúa, thì ở Thái Bình, mô hình này được thực hiện theo hướng đa dạng hóa cây trồng Thái Bình đã triển khai thực hiện thí điểm mô hình CĐML với 9 mô hình, trong đó có 4 mô hình về sản xuất lúa và 5 mô hình về sản xuất rau màu, dựa vào điều kiện tự nhiên của từng vùng Cụ thể:
- 04 mô hình sản xuất lúa bao gồm:
+ Huyện Vũ Thư, Thái Bình thực hiện mô hình CĐML với công thức luân canh: Lúa xuân giống chất lượng cao VS1 + lúa mùa giống chất lượng cao RVT + đậu tương vụ đông;
+ Huyện Quỳnh Phụ thực hiện công thức luân canh: Lúa xuân giống chất lượng cao BC15 + lúa mùa giống chất lượng cao TBR36, + khoai tây hoặc dưa bí
Điểm mới khi thực hiện CĐML ở Thái Bình, đó là ngoài những tiêu chí cần đạt được của mô hình CĐML chung, Thái Bình đã bổ sung thêm tiêu chí về giá trị thu hoạch bình quân/ha/năm
* Tại Nam Định:
Sở Nông nghiệp đã phối hợp với các huyện lựa chọn được 11 xã ở 7 huyện để triên khai xây dựng mô hình Đã phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức hội nghị triển khai tới các huyện, xã bàn phương án và giải pháp thực hiện; xây dựng hướng
Trang 29dẫn về kỹ thuật, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị có liên quan Từ ngày 01 – 08/01/2012 đã tập huấn cho 3.715 nông dân về kỹ thuật thâm canh lúa áp dụng VietGAP
- Các xã, HTX được lựa chọn đã thành lập ban chỉ đạo; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt Tổng số mô hình được triển khai là 12, quy mô và diện tích đạt
565 ha (8 mô hình áp dụng kỹ thuật sạ hàng; 2 mô hình cấy và 2 mô hình hỗn hợp)
- Công ty cổ phần phân bón Bình Điền đã cung ứng cho các HTX tham gia mô hình 137,9 tấn phân bón Đầu trâu các loại với giá gốc, giao hàng tận kho HTX, cho nông dân mua phân chậm trả đến cuối vụ, không tính lãi Đặc biệt Công ty đã hỗ trợ cho nông dân tham gia mô hình 31,8 tấn phân đạm Đầu trâu hạt to 46A+; hỗ trợ mỗi huyện có mô hình là 2,0 triệu đồng, mỗi HTX tham gia mô hình là 3,0 triệu đồng để điều hành và tổ chức thực hiện
- Công ty Cổ phần bảo vệ thực vật An Giang phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn các hộ nông dân thực hiện quy trình thâm canh cây trồng hàng tuần, hàng tháng
- Trong quá trình thực hiện, Sở Nông nghiệp & PTNT đã lồng ghép các chương trình khuyến nông để hỗ trợ các mô hình như: hỗ trợ mua máy làm đất để cơ giới hóa;
hỗ trợ sản xuất lúa chất lượng Một số huyện có chính sách hỗ trợ mua công cụ sạ hàng
và hỗ trợ 1 phần kinh phí cho các xã xây dựng mô hình “cánh đồng mẫu lớn”, điển hình như huyện Nam Trực: hỗ trợ kinh phí cho các xã mua 250 công cụ sạ hàng và hỗ trợ tiền giống lúa cho các mô hình “Cánh đồng mẫu lớn”
1.2 Một số vấn đề cơ bản liên quan đến mô hình cánh đồng mẫu lớn
1.2.1 Khái niệm về cánh đồng mẫu lớn
Cụm từ “Cánh đồng mẫu lớn” lần đầu tiên xuất hiện tại tỉnh An Giang, là tên gọi của cánh đồng lúa được nông dân trồng trọt một loại giống xác định Nông dân được doanh nghiệp cung cấp giống, hướng dẫn kỹ thuật canh tác Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển sản phẩm đến nhà máy, sấy khô và bao tiêu Quy trình sản xuất này đã cho năng suất và lợi nhuận cao hơn so với canh tác trên cánh đồng nhỏ Từ mô hình ở An Giang, “cánh đồng mẫu lớn” đã được nhân rộng ra ở hàng
Trang 30chục tỉnh thành trong cả nước, từ cây lúa, phong trào này được nhân rộng sang các cây trồng khác
“Cánh đồng mẫu lớn” là tên gọi của nông dân Nam Bộ, thể hiện rằng đó là một cánh đồng trồng một hay vài loại giống cây trồng với diện tích lớn, có cùng thời vụ và quy trình sản xuất, gắn sản xuất với đảm bảo cung ứng về số lượng và chất lượng sản phẩm theo yêu cầu thị trường Cụm từ “mẫu lớn” được xem xét theo hai quan điểm:
- Quan điểm thứ nhất: cụm từ “mẫu lớn” được xem xét dưới góc độ lớn về diện tích và quy mô; lớn về hiệu quả mang lại Một cánh đồng mẫu lớn có thể có diện tích từ vài chục đến vài trăm hecta Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có quy định cụ thể về diện tích của một cánh đồng mẫu lớn, tuy nhiên phải đủ lớn để sử dụng hợp
lý và hiệu quả đối với cơ sở hạ tầng được đầu tư Việc xây dựng quy mô cánh đồng mẫu lớn của mỗi tỉnh phụ thuộc vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương đó
- Quan điểm thứ hai: cụm từ “mẫu lớn” được xem xét dưới góc độ phương thức tổ chức thực hiện, xuất phát từ quan điểm của người chỉ đạo và cách thức tiến hành của người nông dân cụ thể là “làm mẫu” trên một quy mô “lớn” Hay nói cách khác, đó là một hình mẫu điển hình về phương diện tổ chức sản xuất trên quy mô lớn, cùng áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến, cùng thời vụ sinh trưởng và phát triển, gắn sản xuất với thị trường
Dù nhận định theo quan điểm nào thì về bản chất, cánh đồng mẫu lớn vẫn thể hiện bản chất của mô hình sản xuất theo hướng hàng hóa, tập trung quy mô lớn Vì vậy, có thể xem cánh đồng mẫu lớn có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Là cánh đồng trồng cây hàng năm như lúa, rau, màu Đặc điểm này giúp phân biệt với vườn cây cao su, cà phê hay chè
- Diện tích trồng cây trồng đó trên cánh đồng phải lớn
- Cánh đồng có thể có một hay nhiều hộ canh tác Đặc điểm này nói lên rằng, cánh đồng có thể do một chủ (do kết quả tích tụ và tập trung ruộng đất) những cũng
có thể do nhiều hộ canh tác trên cánh đồng đó Bình quân một hộ có từ 1-2ha ở
Trang 31đồng bằng sông Cửu Long và 0,4-0,5ha ở đồng bằng sông Hồng Vì thế, một cánh đồng mẫu lớn có thể là sự tập hợp từ 30 đến 50 hộ sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long và hàng trăm hộ ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng
- Cánh đồng sản xuất cùng một (hoặc hai) loại giống cây trồng để phù hợp với nhu cầu của thị trường Đặc điểm này đòi hỏi cánh đồng mẫu lớn phải sản xuất ra sản phẩm hàng hóa chất lượng tốt Để có sản phẩm hàng hóa chất lượng tốt phải đồng nhất về giống và chất lượng giống, tạo sự sinh trưởng đồng đều về thời vụ, tiện cho áp dụng một quy trình kỹ thuật tiên tiến trong các khâu làm đất, tưới nước, gieo xạ, bảo vệ thực vật, thu hoạch, phơi, sấy, chế biến và tiêu thụ
- Có sự liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp với nông dân Doanh nghiệp nắm vững nhu cầu thị trường, đặt hàng cho nông dân, cung cấp đầu vào và hướng dẫn kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm Nông dân thực hiện các khâu theo quy trình hướng dẫn và bán sản phẩm cho doanh nghiệp Chỉ có sự liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân trong chuỗi giá trị rõ ràng và minh bạch thì mới có thể tạo ra cánh đồng mẫu lớn
- Có hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cao: Đặc trưng này là cuối cùng nhưng lại là quan trọng nhất Cánh đồng mẫu lớn phải đảm bảo đồng đều về năng suất, năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt Lợi ích của nông dân, của nhà doanh nghiệp được đảm bảo Với nghĩa đó, cụm từ “mẫu lớn” còn thể hiện làm mẫu về hiệu quả sản xuất
Với những phân tích trên, kinh nghiệm xây dựng cánh đồng mẫu lớn nên được nhìn nhận tổng kết dưới hai liên kết chính:
- Xây dựng liên kết ngang, tổ chức nông dân hành động tập thể: quy hoạch sản xuất, sản xuất, bán sản phẩm…
- Xây dựng liên kết dọc trong chuỗi giá trị trên cơ sở những doanh nghiệp, hoặc tổ chức nông dân đủ khả năng tiếp cận thị trường đầu cuối, liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trong chuỗi giá trị đến tận người tiêu dùng, dưới thương hiệu nhất định
Trang 321.2.2 Quan niệm về hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả
và hiệu quả Việc xác định bản chất và khái niệm của hiệu quả cần phải xuất phát từ những luận điểm triết học Mac và lý thuyết hệ thống
Bản chất của hiệu quả được xem xét là việc đáp ứng nhu cầu của con người trong đời sống xã hội và việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực để phát triển lâu dài, bền vững, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường
1.2.2.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất, là đặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý luận hệ thống
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế phải được tính bằng tổng giá trị trong một giai đoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước,
hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được
là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 đại lượng đó
Trang 33Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kinh
tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa nghiệp phân bổ mới có điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó mới đạt hiệu quả kinh tế
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Theo bản chất của phạm trù kinh tế thì hiệu quả sử dụng đất là với một diện tích đất đai nhất định sản xuất
ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động tiết kiệm nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội
1.2.2.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay là phải thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực
và nguồn lực của địa phương được phát huy; đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân
về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác Sử dụng đất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc sử dụng đó bền vững hơn, ngược lại sẽ không được người dân ủng hộ
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp
1.2.2.3 Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ mầu mỡ của đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài
Trang 34Trong thực tế tác động của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp với đặc tính, tính chất của đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường
Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá thông qua mức độ hoá học hoá trong nông nghiệp Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường đất
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đặt ra
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào
1.2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: + Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp + Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất nông nghiệp
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc
Trang 35+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu
+ Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan hệ này
có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả:
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả tính trên 1 ha đất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm được tạo ra trong một
kỳ nhất định (thường là một năm) Trong sản xuất nông hộ GTSX là giá trị các loại sản phẩm chính, phụ sản xuất ra trong năm, tính cho từng loại cây trồng, từng ngành, công thức luân canh, nhóm hộ
GTSX = Sản lượng sản phẩm x Giá bán sản phẩm
+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên về vật chất (không kể khấu hao) mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và chi phí dịch vụ trong quá trình sản xuất ra sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Trong nông nghiệp CPTG gồm chi phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, dịch vụ làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, vận tải, khuyến nông…
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó
GTGT= GTSX - CPTG
Trang 36- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng CPTG, bao gồm GTSX/CPTG và GTGT/CPTG đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ và GTGT/LĐ Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, định tính (giá trị tương đối) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt được mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Theo Hội khoa học đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau:
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân
- Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng
- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân
- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuất khẩu
* Các chỉ tiêu hiệu quả môi trường
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích trong thời gian dài Vì vậy, Luận văn dừng lại ở việc đánh giá ảnh hưởng của sản xuất cây trồng tới đất đai, việc đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại hình sử dụng đất hiện tại
1.2.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smith A.J và Julian Dumanski (1993) đã xác định “sử dụng đất bền vững” được dựa trên các tiêu chí sau:
- Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất
Trang 37- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái đất và nước
- Có hiệu quả lâu bền
- Được xã hội chấp nhận
Năm tiêu chí trên là cốt lõi của việc sử dụng đất đai bền vững, nếu sử dụng đất đai đảm bảo các nguyên tắc trên thì đất đai được bảo vệ cho phát triển nông nghiệp bền vững
Để duy trì sự sống còn của con người, nhân loại đang phải đương đầu với nhiều vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái Nhiều nước trên thế giới đã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan điểm nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp bền vững là tiền đề và điều kiện cho định cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập được các hệ thống sử dụng đất hợp lý
Tóm lại: khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con người đưa ra được thể hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định Đối với sản xuất nông nghiệp việc
sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người, của các sinh vật
1.2.4 Mô hình cánh đồng mẫu lớn và xây dựng nông thôn mới
Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới bao gồm 5 nhóm và 19 tiêu chí Cụ thể:
- 05 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch; Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất Nhóm 4: Văn hóa – xã hội – môi trường, nhóm 5: Hệ thống chính trị
- 19 tiêu chí là: Quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao
Trang 38động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, an ninh - trật tự xã hội
Xây dựng nông thôn mới nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản sau:
- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn; Nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận thức chính trị đúng đắn, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh cao
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, nhất là đường giao thông thủy lợi, trường học, trạm y tế, khu dân cư
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường, xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức Việc thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn không phải là một trong 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, nhưng nó lại là một nhiệm vụ then chốt nhằm chuyển dịch nền sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững, nâng cao thu nhập cho nông dân
1.3 Các bước nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của mô hình cánh đồng mẫu lớn
1.3.1 Các bước đánh giá hiệu quả sử dụng đất của mô hình cánh đồng mẫu lớn
Quy trình đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của mô hình cánh đồng mẫu lớn được tiến hành thông qua bốn bước:
- Bước 1: Thu thập tài liệu, sơ đồ, bản đồ liên quan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp;
- Bước 2: Phân tích, đánh giá và chọn tài liệu, số liệu; xác định các hệ thống
sử dụng đất nông nghiệp; dự thảo chỉ tiêu đánh giá; xác định mẫu điều tra hộ nông dân về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp;
- Bước 3: Điều tra hộ nông dân về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp;
Trang 39- Bước 4: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Bảng 1.3 Trình tự đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của mô
hình cánh đồng mẫu lớn:
Bước 1:
Thu thập tài liệu, số liệu, sơ đồ, bản
đồ liên quan đến hiệu quả sử dụng đất
- Dự thảo chỉ tiêu đánh giá
- Các tài liệu, số liệu đã chọn lọc
để sử dụng
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Các số liệu về thực trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Bước 3 Điều tra hộ nông dân về hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp
Năng suất, sản lượng thu được của mô hình, chi phí đầu tư, lợi nhuận
Bước 4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp của mô hình cánh đồng mẫu
lớn
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của mô hình cánh đồng mẫu lớn (thuận lợi, khó khăn và phương hướng giải quyết)
(Dựa theo nguồn “Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp” Tập 2: Phân hạng đánh giá đất đai,
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, năm 2008)
Trang 401.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Phương pháp điều tra phân tích số liệu tự nhiên, kinh tế xã hội
Thu thập các số liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu: Điều kiện khí hậu, đất đai (đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, tình hình sử dụng đất…); điều kiện kinh tế xã hội (cơ sở kinh tế, hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, dân số, tập quán canh tác, số liệu thống kê về tình hình sử dụng đất, năng suất, sản lượng của các loại cây con chính, bình quân thu nhập của nông dân, các mục tiêu và chính sách của địa phương…) Số liệu thu thập được tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vũ Thư, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trạm khí tượng thủy văn thuộc huyện Vũ Thư
1.3.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát ngoài thực địa
Tiến hành điều tra nông hộ với các thông tin cơ bản về nông hộ, cơ cấu đất đai; tư liệu sản xuất, cơ cấu cây trồng; chi phí sản xuất, giá trị sản xuất, tập quán canh tác, năng suất sản lượng đạt được của hộ gia đình
1.3.2.3 Phương pháp thống kê, so sánh giữa các mô hình sử dụng đất
Dựa trên các số liệu thu thập được, tiến hành so sánh hiệu quả của mô hình cánh đồng mẫu lớn với các hình thức sử dụng đất khác trên địa bàn huyện Vũ Thư
về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
Tiểu kết chương 1:
1 Những kinh nghiệm thực hiện các mô hình cánh đồng mẫu lớn ở trên thế giới và ở Việt Nam là những căn cứ quan trọng để xây dựng nội dung và phương pháp đánh giá hiệu quả của mô hình cánh đồng mẫu lớn
2 Khái niệm về mô hình cánh đồng mẫu lớn: là một cánh đồng trồng một hay vài loại giống cây trồng với diện tích lớn, có cùng thời vụ và quy trình sản xuất, gắn với đảm bảo cung ứng về số lượng và chất lượng theo yêu cầu thị trường Về bản chất, cánh đồng mẫu lớn thể hiện sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung quy mô lớn
3 Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả thông qua bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một vấn đề được quan tâm hiện nay, là một trong những điều kiện tiên quyết