Giống keo trồng từ hạt cho năng suất và chất lượng thấp dẫn đến kém hiệu quả về kinh tế vì vậy việc nâng cao năng suất và chất lượng gỗ keo đang là nhu cầu cần thiết cho sự phát triển củ
Trang 1DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY KEO LAI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM HOM TẠI HUYỆN SƠN DƯƠNG – TUYÊN QUANG
Trang 38. Tổ chức quản lý, thực hiện và kế hoạch hoạt động.
9. Hiệu quả của dự án
10. Kinh phí thực hiện dự án
11. Giám sát và đánh giá dự án
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
Huyện Sơn Dương là một trong những huyện
có diện tích rừng lớn của tỉnh Tuyên Quang
Nghề trồng rừng đem lại những hiệu quả lớn về mặt kinh tế xã hội, Toàn huyện hiện có 47.172,6
ha đất lâm nghiệp, chiếm 59,86 % tổng diện tích
tự nhiên, diện tích đất lâm nghiệp có rừng là
37.311 ha Trong đó diện tích rừng trồng: 20.320
ha chiếm 54,5 % diện tích; diện tích rừng tự
nhiên 16.991 ha, chiếm 45,5 % diện tích Độ che phủ của rừng đạt 52 %
Trang 5Trong đó cây keo là cây trồng phổ biến của huyện, được coi là loại cây xóa đói giảm nghèo,làm giàu cho
các hộ gia đình trong huyện
Hiên nay nguồn vốn đầu tư cho các yếu tố đầu vào như phân bón, giống… Ngày càng tăng Giống keo
trồng từ hạt cho năng suất và chất lượng thấp dẫn đến kém hiệu quả về kinh tế vì vậy việc nâng cao năng suất
và chất lượng gỗ keo đang là nhu cầu cần thiết cho sự phát triển của người dân trong huyện
Nhằm nâng cao chất lượng để đem lại hiệu quả
kinh tế cho bà con nông dân trong huyện chúng tôi đưa
ra dự án “ phát triển cây keo lai bằng phương pháp
giâm hom tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang”
Trang 62 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên:
2.1.1 Vị trí địa lý:
Sơn Dương là huyện nằm ở phía Nam tỉnh Tuyên Quang, từ thị xã Tuyên Quang đi dọc theo quốc lộ 37 khoảng 30km sẽ đến huyện Sơn Dương
Phía Đông Sơn Dương giáp với tỉnh Thái
Nguyên; phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ; phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc; phía Bắc giáp huyện Yên Sơn
Diện tích: 789,3km2
Dân số: 165.300 người (2004)
Mật độ dân số: 209 người/km
Trang 72.1.2 Điều kiện địa hình.
Địa hình Sơn Dương có đặc thù của vùng chuyển tiếp giữa trung du và miền núi, rừng núi chiếm 3/4
diện tích đất tự nhiên Địa hình chia thành 2 vùng,
vùng phía Bắc huyện có địa hình đồi núi cao, độ dốc
lớn, xen lẫn núi đá vôi; vùng phía Nam có địa hình đồi núi bát úp, có độ dốc thấp, thoải dần
2.1.3 điều kiện khí hâu.
Chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa đông lạnh khô, mùa
hè nóng ẩm mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm
từ 22-240C (cao nhất từ 33-350C, thấp nhất từ 12-130C) Lượng mưa bình quân hàng năm 1.500mm-1800mm Trên địa bàn huyện có 2 con sông lớn chảy qua là sông
Lô và sông Phó Đáy, ngoài ra còn hệ thống suối, khe, rạch tạo nguồn nước phong phú tạo thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
Trang 82.2 tiềm năng về kinh tế
- Có tiềm năng về phát triển vườn giống cây trồng, đất đai thích hợp
- Là nơi tập trung các cơ sở chế biến, sản xuất giấy
như: công ty CP Giấy An Hòa, công ty lâm nghiệp…
- Sơn Dương có 2 tuyến đường bộ quan trọng là quốc lộ
37 từ Thái Nguyên đi qua huyện Sơn Dương và Quốc lộ 2C từ thị xã Vĩnh Yên lên Sơn Dương
Trang 92.3 Điều kiện xã hội
- có nguồn lao động dồi dào ( Dân số trên 165.300
người)
- Đang đươc nhà nước quan tâm,có nhiều dự án ỹ nghĩa chiến lược đang được triển khai và thực hiện
Trang 103 MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
3.1 Mục đích của dự án
Nâng cao đời sống cho người dân địa phương
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, khai thác có hiệu quả
nguồn tài nguyên trên địa bàn, từng bước hiện đại hóa công nghiệp nông thôn, đóng góp vào sự phát triển của
xã hội
Tạo điều kiện cho sự phát triển các nghành, sản xuất nguyên liệu, chế biến lâm sản ở Việt Nam
Trang 113.2 Mục tiêu của dự án.
Xây dựng thêm vườn ươn, hỗ trợ cây giống
Nâng cao năng lực sản xuất cho hộ nông dân trên địa bàn huyện
Ứng dụng khoa học vào sản xuất, thúc đẩy sản xuất
phát triển nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường
Sản lượng cây keo đạt 150 m3/ha/1 chu kì khai thác
Góp phần cải thiện sinh kế, thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện
Trang 124 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN
4.1 Đối tượng, hưởng lợi từ dự án.
Đối tượng hưởng lợi trực tiếp: Tất cả các hộ gia đình tham gia vào dự án, các cá nhân tham gia tập huấn, cộng đồng dân cư
Đối tượng hưởng lợi gián tiếp: Đội ngũ cán bộ kĩ
thuật tham gia vào dự án, chính quyền địa phương thực hiện dự án, các tổ chức cộng đồng và các công ty đầu tư
4.2 Phạm vi thực hiện
Thực hiện trong phạm vi 2 xã: Hợp Thành và
Kháng Nhật thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
quang
4.3 Thời gian thực hiện dự án
thực hiện DA trong giai đoạn: 2015 - 2022
Trang 156 CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
6.1 Kết quả 1: Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ trong sản
xuất cây giống đồng thời mở rộng diện tích vườn ươm
Hoạt động 1: Tập huấn cho cán bộ dự án
Hoạt động 2: Tập huấn về kĩ thuật giâm hom cây keo lai
cho người dân
Hoạt động 3: Tập huấn kĩ thuật, lựa chọn địa điểm và tạo
lập vườn ươm
Hoạt động 4: Tổ chức cho người dân tham gia và thăm
quan 1 số mô hình sản xuất ở trong tỉnh và các địa phương lân cận
Trang 166.2 Kết quả 2: Mở rộng diện tích trồng bằng phương
pháp kĩ thuật mới
Hoạt động 1: Điều tra thực trạng trồng keo ở địa
phương
Hoạt động 2: Xác định lại điều kiện, đất đai, khí hậu,
vị trí, đặc điểm của khu vực tiến hành
Hoạt động 3: Thành lập nhóm trồng mới rừng
Hoạt động 4: Đưa người dân tham gia vào việc trồng
mới bằng phương pháp mới trên thực thực địa
Trang 176.3 Kết quả 3 : Hỗ chợ người dân về phân bón
kĩ thuật, giống để phát triển cây keo lai
Hoạt động 1: hỗ chợ người dân về vốn
Hoạt động 2: chuyển giao khoa học kĩ thuật.
Hoạt động 3: cung cấp cho người dân về nguồn vật tư.
Hoạt động 4: triển khai trồng và chăm sóc.
Trang 186.4 Kết quả 4: Nâng cao năng suất chất lượng gỗ.
Hoạt động 1: áp dụng các biện pháp khoa học kĩ
thuật, công nghệ tiên tiến trong việc trồng và chăm sóc cây keo lai
Hoạt động 2: tìm hiểu các tiêu chí của thị trường tiêu
thụ Từ đó có biện pháp kĩ thuật để nâng cao chất
lượng sản phẩm
6.5 kết quả 5: tạo cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho
người dân, góp phần phát triển kinh tế
- Thu hút lao động những người dân có ít đất sản xuất, ít đất rừng tham gia vào việc giâm hom, trồng và chăm sóc cây keo lai
Trang 197.GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Lập bảng hỏi cho tất cả các hộ trong vùng dự án
Khảo sát nhanh sự tham gia của các người dân
thu thập số liệu về vị trí địa lý, địa hình, khí
tượng thủy văn, điều kiện kinh tế xã hội UBND huyện, tỉnh cung cấp
Khảo sát những thuận lợi khó khăn gặp phải trong trồng và phát triển dự án qua đó điều tra khảo sát thực tiễn địa phương
Trang 218.2 Kế hoạch phát triển của dự án
- Tiến hành phát triển mở rộng vùng trồng phục vụ cho công nghiệp, tập chung trồng cây keo lai có năng suất
và chất lượng cao
Thực hiện trương trình khuyến nông khuyến lâm trong tất cả các khâu từ gieo ươm, trồng, chăm sóc, phòng
chừ sâu bệnh hại, khai thác và chế biến sản phẩm
Đào tạo, bồ dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ kĩ
thật, năng lực sản suất của người dân
Áp dụng các biện pháp kĩ thuật, thay thế giống cũ
bằng các giống mới để nâng cao năng suất chất lượng cây trồng, áp dụng nhân giống bằng phương pháp dâm hom
Trang 23 Giai đoạn tiến hành và thi công dự án : dự kiến
5,5 năm ( từ 4/2016 đến 10/2021)
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch đã xây dựng
- Giai đoạn 3 hoàn tất và nghiệm thu dự án : dự
kiến 2 tháng ( từ 11/2021 đến 1/2022)
Trang 24Kết quả Hoạt động Người tham gia Chỉ tiêu
Kết quả 1 - Tập huấn cho cán bộ dự
- 100 hộ
- Mỗi xã có 20 -25 hộ
- Cán bộ dự án có đầy đủ kiến thức chuyên muôn đạt 100%
- Người dân có kĩ thuật
- Hỗ trợ 3 triệu/ ha
- Hỗ trợ kinh phí vận chuyển từ nhà máy xuống trung tâm 1500d/ tấn/km trong 5 năm đầu.
Kết quả 3 Nâng cao năng suất chất
lượng
Các hộ gia đình 150m 3 /ha/chu kì
Khoảng trên 85% đạt năng suất chất lượng.
Kết quả 5 Tạo công ăn việc làm cho
người dân
Mọi thành phần 100% ngươi dân có cv
Trang 259 HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
9.1 thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của dự án.
Thuận lợi
+ người dân nhận thức được việc cải tạo giống sử dụng giống mới để tăng năng suất chất lượng cây trồng
+ diện tích đất lâm nghiệp lớn
+ nguồn nhân lực dồi dào
+ người dân có kinh nghiệm trong sản suất cây lâm
nghiệp
+ điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội thích hợp cho việc phát triển cây keo.
Trang 26+ thị trường còn nhiều biến động
+ chất lượng gỗ không đều, sản lượng chưa cao
+ giá thành gỗ còn biến động
Trang 279.2 hiệu quả của dự án về KT-XH-MT
+được chuyển giao khoa học kĩ thuật người dân có thể
tự sản suất cây giống phục vụ cho địa phương và các vùng lân cận
Trang 28 Xã hội
+ nâng cao dân trí
+ góp phần xóa đói giảm nghèo
+ tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương
+ thu ngắn khoảng cách giàu-nghèo
+ tất cả các thành phần đều có thể tham gia
+ người phụ nữ có điều kiện tiếp thu những kiến thức.
Trang 299.3 Sự bền vững của dự án.
Cây keo là loại cây dễ trồng và chăm sóc, tỉ lệ sống cao
2 xã thí điểm thực hiện dự án có điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi cho cây phát triển
Năng suất chất lượng gỗ đáp ứng được nhu cầu của thi trường
Hệ thống đường giao thông thuận tiện cho lưu thông
Người dân sẵn sàng tiếp thu ứng dụng các khoa học kĩ thuật mới
Trang 3010 KINH PHÍ DỰ ÁN.
Tổng kinh phí dự tính của dự án là 20 tỷ VNĐ
trong đó có 15 tỷ do nhà nước đầu tư chiếm khoảng
75% (12 tỷ là vốn vay với lãi xuất ưu đãi 0,75%/năm, vay 5 năm và 3 tỷ VNĐ là vốn đầu tư không hoàn lại chi phí chủ yếu đầu tư cho hoạt động: Tư vấn kĩ thuật giâm hom, xây dựng vườn ươm, hỗ trợ phân bón, hỗ trợ kinh phí bước đầu cho người và mua phương tiện hỗ trợ
đi lại cho cán bộ dự án trong quá trình kiểm tra, giám sát đánh giá) vốn nội ứng của tỉnh Tuyên Quang chiếm khoảng 25% (UBND tỉnh Tuyên Quang đầu tư 3,8 tỷ đồng, UBND huyện Sơn Dương 1,2 tỷ đồng chi phí chủ yếu dành cho
Trang 32Khoản dự phòng khoảng 1,5 tỷ cho phép có sự linh hoạt trong quá trình thực hiện dự án
Trang 33Cụ thể, báo cáo này chứa đựng các thông tin sau đây:
+ Tiến độ và kết quả của dự án tính đến thời điểm đó so với kế hoạch lập ra.
+ Sự biến động về tài chính tính đến thời điểm đó so với ngân sách.
+ Các khó khăn gặp phải và các giải pháp để khắc phục các khó khăn trên.
- Theo từng hoạt động để nâng cao sự tham gia của cộng đồng.
Trang 3411.2 Đánh giá
11.2.1 đánh giá bên trong
Tham gia vào dự án gồm: Đại diện cộng đồng, chính
quyền địa phương, các cán bộ dự án
Nhóm đánh giá có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp các hoạt động dự án, kết quả và so sánh chúng với các dữ liệu đánh giá ban đầu
11.2.2 đánh giá bên ngoài
- Các tháng cuối của dự án, cần một đợt đánh giá ngoài và đánh giá độc lập
Trang 35 Bài thuyết trình của nhóm em đến đây là kết thúc cảm
ơn thầy cô và các bạn đã chú ý lắng nghe, rất mong
được sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài thuyết
trình của nhóm em được hoàn thiện hơn
XIN CÁM ƠN !