THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNGTHUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
Trang 1CHI CỤC KIỂM LÂM THÁI NGUYÊN
và được phê duyệt theo Quyết định số 3467/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên
Theo kết quả Dự án xác lập rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc hiện trạng đất lâm nghiệp là: 3.453,0 ha, được phân theo các chủ quản lý sau:
- Ban quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc quản lý 2.395,4 ha, chiếm 69,37% Đây là diện tích nằm trong vùng lòng hồ, Ban quản
lý khoán cho các hộ trồng rừng theo dự án 661 Tuy nhiên hiện nay diện tích này Ban quản lý mới được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 470 ha, số còn lại chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất điều này hạn chế tính chủ động của Ban trong việc bảo vệ và phát triển rừng bền vững
- Hộ gia đình của các xã quản lý là: 999,39 ha chiếm 28,94 % tổng diện tích đất lâm nghiệp.
Hiện nay, Bộ máy tổ chức của Ban quản lý rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc bao gồm: 01 Hạt Kiểm lâm, 4 Trạm Kiểm lâm trực thuộc: Phúc Xuân, Phúc Tân, Vạn Thọ và Đảo Cò; 02 Phòng chuyên môn là Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Phòng Hành Chính.
Trang 2Biên chế hiện nay của đơn vị là 16 người (4 công chức, 9 viên chức và 3 hợp đồng 68) Lực lượng bảo vệ rừng trong khu vực là lực lượng kiểm lâm của Ban, các tổ bảo vệ rừng thôn xóm và các hộ gia đình nhận khoán Công tác quản
lý bảo vệ được thực hiện tốt, hiện tượng khai thác rừng trái phép, đốt nương làm rẫy cơ bản được ngăn chặn, các vụ vi phạm luật lâm nghiệp được xử lý nghiêm
và kịp thời.
Các hoạt động quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2013 đến nay được thực hiện theo Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ môi trường Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2012-2020) Công tác quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng thực hiện theo quy định tại Luật Lâm nghiệp năm 2017, các chính sách của Nhà nước.
2 Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững:
Hồ Núi Cốc bao gồm hồ nước nhân tạo rộng lớn cùng với những khu rừng
tự nhiên, rừng trồng trên đảo và xung quanh hồ đã tạo thành một quần thể cảnh quan đẹp Vì những giá trị cảnh quan đó, ngày 25/6/2011 Thủ tướng Chính phủ
đã phê duyệt quy hoạch khu danh lam thắng Hồ Núi Cốc thành khu du lịch trọng điểm quốc gia.
Việc xác lập khu rừng phòng hộ bảo vệ Hồ Núi Cốc để bảo vệ cảnh quan khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc, bảo vệ các giá trị cảnh quan thiên nhiên, các giá trị văn hóa – lịch sử khu vực Hồ Núi Cốc; nâng cao vai trò phòng hộ của khu rừng, duy trì và điều tiết nguồn nước khu vực hạ lưu, hạn chế lũ lụt và cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh; nâng cao chất lượng rừng, bảo tồn và phát triển tính đa dạng phong phú của rừng; đồng thời sẽ tạo ra cơ hội cho phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững thông qua hoạt động kêu gọi, thu hút đầu tư, phát triển du lịch sinh thái trong khu vực, chi trả dịch vụ môi trường rừng, hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội vùng đệm, ổn định đời sống người dân …
Việc phát triển rừng bền vững đã đạt ra yêu cầu cần thiết đối với Khu rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc Vừa đảm bảo phát triển kinh tế xã hội cho dân cư trong vùng vừa bảo vệ cảnh quan, môi trường hệ sinh thái cho phát triển
du lịch, vừa cung cấp nguồn nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp cho các huyện, thành phố, thị xã phía nam của tỉnh Thái Nguyên.
Bên cạnh đó, ngày 01/01/2019 Luật Lâm nghiệp có hiệu lực thi hành quy định Chủ rừng phải xây dựng phương án quản lý rừng bền vững Do đó, Ban
Trang 3quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững với các nội dung cụ thể dưới đây.
Chương 1 CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC
1 Văn bản quy phạm pháp luật của trung ương:
- Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
- Nghị định 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của chính phủ về Kiểm lâm vàlực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thựcvật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tếcác loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
- Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của BộNN&PTNT quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản;
- Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý rừng bền vững;
- Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh
- Thông tư số 31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phân định ranh giới rừng
- Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diếnbiến rừng
2 Văn bản của địa phương
- Căn cứ Nghị Quyết số 03/2011/NQ-HĐND ngày 03/4/2011 của Hội đồngnhân dân tỉnh Thái Nguyên về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn 2011 – 2020
- Quyết định số 1518/QĐ-UBND ngày 10/07/2014 về Phê duyệt điều chỉnhQuy hoạch 03 loại rừng tỉnh Thái Nguyên năm 2013 và đến năm 2020
II CAM KẾT QUỐC TẾ
- Công ước quốc tế về buôn bán các loại động, tực vật hoang dã nguy cấp(CITES) ký tại Washington D.C ngày 01 tháng 3 năm 1973
Trang 4- Hiệp định đối tác tự nguyện (VPA) về thực thi lâm luật, quản trị rừng vàthương mại lâm sản (FLEGT) giữa Liên minh châu Âu và Việt Nam.
III TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1 Tài liệu dự án, đề án, quyết định thành lập, giao nhiệm vụ cho chủ rừng:
- Quyết định 3467/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh thái Nguyên vềviệc phê duyệt Dự án xác lập Khu rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc;
- Quyết định số 2797/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh TháiNguyên về việc thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc;
- Quyết định 3123/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh Thái NguyênV/v phê duyệt số liệu giao rừng cho các tổ chức nhà nước và lực lượng vũ trang trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2012;
- Chương trình hành động số 2771/CTr-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 củaUBND tỉnh Thái Nguyên về thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp trên địa bàntỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2020;
- Quyết định số 3152/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 về Phê duyệt phương ánquản lý, bảo vệ và phát triển bền vững có sự tham gia của người dân đối với rừngphòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2014 – 2020của UBND tỉnh Thái Nguyên của UBND tỉnh Thái Nguyên;
- Căn cứ Quyết định số 2519/QĐ-UBND ngày 31/10/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2020;
- Căn cứ Quyết định số 3182/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư: bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2020;
- Căn cứ Quyết định số 3433/QĐ-UBND ngày 09/11/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2020,
2 Các tài liệu điều tra chuyên đề của khu rừng
- Tài liệu Kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp năm 2015
- Tài liệu điều tra chuyên đề thực vật rừng năm 2018;
- Tài liệu điều tra chuyên đề động vật rừng năm 2018;
- Kết quả theo dõi diễn biến rừng năm đến năm 2019;
3 Bản đồ:
- Bản đồ Quy hoạch Khu rừng phòng hộ BVMT Hồ núi Cốc năm 2009;
Trang 5- Bản đồ Quy hoạch 03 loại rừng các xã năm 2013;
- Bản đồ địa chính các xã;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Bản đồ Kiểm kê rừng năm 2015;
4 Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh
* Tổng diện tích đất quy hoạch cho phát triển Lâm nghiệp: 179.688,0 ha:
- Rừng phòng hộ: 48.386,0 ha; chiếm 26,9% diện tích đất lâm nghiệp; trong đó:Đất có rừng 42.197,0 ha; đất chưa có rừng và đất khác 6189,0 ha So với hiện trạngdiện tích rừng phòng hộ tăng 1.153,4 ha
- Rừng đặc dụng: 34.802,0: ha; chiếm 19,4% diện tích đất lâm nghiệp; trong đó:Đất có rừng 28.798,0 ha; Đất chưa có rừng 6.004,0 ha So với hiện trạng diện tích rừngđặc dụng giảm 1.542,5 ha
- Rừng sản xuất: 96.500,0 ha; chiếm 53,7% diện tích đất lâm nghiệp; trong đó:Đất có rừng 83.919,0 ha; Đất chưa có rừng và đất khác 12.581,0 ha So với hiện trạngdiện tích rừng sản xuất tăng 193,1 ha
* Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng:
- Bảo vệ rừng: Đối tượng là rừng tự nhiên và rừng trồng
+ Diện tích bảo vệ rừng giai đoạn 2016 – 2020 là 113.700,0 ha, trong đó: Rừng
tự nhiên 91.750,0 ha (phòng hộ 36.169,0 ha, đặc dụng 28.783,0 ha, sản xuất 26.798,0ha) và rừng trồng là: 21.950,0 ha
- Phát triển rừng:
+ Khoanh nuôi: Diện tích: 5.450,0 ha, trong đó: Rừng đặc dụng: 2.578,0 ha;rừng phòng hộ: 2.872,0 ha
+ Trồng rừng mới: 14.552,0 ha
+Trồng lại rừng sau khai thác: Giai đoạn 2016 – 2020 trồng 53.640 ha
+ Cải tạo rừng: 5.330,0 ha
- Chế biến lâm sản: Chế biến lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩunhằm thúc đẩy sản xuất lâm nghiệp phát triển Sản phẩm chủ yếu: Giấy, bột giấy, vánnhân tạo, bao bì công nghiệp, đồ gia dụng, mây tre đan xuất khẩu, đũa
- Các hoạt động khác: Xây dựng vườn rừng, trại rừng diện tích: 1.601,0ha;Trồng cây phân tán 1,6 triệu cây/năm
- Xây dựng 01 trung tâm sản xuất giống cây lâm nghiệp tại thành phố TháiNguyên; 20 vườn ươm tại các cụm xã với công suất khoảng 23 triệu cây/năm
- Xây dựng 206,0 km đường ranh cản lửa
- Xây dựng 02 trụ sở Ban quản lý rừng đặc dụng
- Xây dựng trạm bảo vệ rừng: Duy trì và nâng cấp các trạm bảo vệ rừng hiện cótrên địa bàn tỉnh và xây dựng mới 02 trạm bảo vệ ở huyện Phú Lương
Trang 6- Xây dựng chòi canh: Số lượng chòi canh dự kiến khoảng 15 – 20 chòi, muasắm và nâng cấp trang thiết bị phục vụ phòng chống cháy rừng.
* Mục tiêu:
- Kinh tế: Quản lý tốt rừng tự nhiên hiện có, gia tăng diện tích và năng suấtrừng trồng, tăng cường các hoạt động nông lâm kết hợp, sử dụng có hiệu quả đất trốngđồi núi trọc quy hoạch cho lâm nghiệp Sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ cótính cạnh tranh và bền vững đáp ứng nhu cầu nội địa và tham gia xuất khẩu Nâng mứctăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp lên 6,43% đến 7%/năm Phấn đấuđến năm 2020, giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 2% trong tổng giá trị sản xuất của tỉnh
- Xã hội: Xã hội hoá và đa dạng hoá các hoạt động lâm nghiệp; tạo việc làm,nâng cao nhận thức và mức sống của người dân; đặc biệt chú ý đến đồng bào dân tộc ítngười, hộ nghèo và phụ nữ ở vùng sâu, vùng xa để từng bước tạo cho người dân làmnghề rừng có cuộc sống ổn định, góp phần xoá đói giảm nghèo và giữ vững an ninhquốc phòng; nâng số lao động lâm nghiệp được đào tạo nghề lên 20
- Môi trường: Ổn định độ che phủ của rừng là 50,8% Giảm thiểu đến mức thấpnhất các vụ vi phạm vào rừng; hạn chế canh tác nương rẫy trên đất lâm nghiệp
5 Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị
5.1 Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng
- Diện tích quy hoạch rừng sản xuất: 764,67 ha
- Diện tích rừng ngoài lâm nghiệp: 100,81 ha
b) Về hiện trạng tài nguyên rừng:
- Rừng tự nhiên: Diện tích 290,79 ha.
Đây là kiểu rừng phục hồi sau đất mất rừng, chủ yếu từ nương rẫy cũ bỏ hoang của người dân trong khu vực, phân bố chủ yếu ở các xã Tân Thái (huyện Đại Từ), Phúc Tân (thị xã Phổ Yên) và Phúc Trìu(TP Thái Nguyên) Rừng đang
Trang 7trong giai đoạn phục hồi nhìn từ xa có màu xanh che phủ làm đẹp cảnh quan trong khu vực, nhưng các chỉ tiêu cấu trúc rừng đơn giản và thấp.
+ Mật độ cây chỉ đạt từ 165 cây/ha đến 330 cây/ha Mật độ này khá thấp
so với mật độ trung bình của rừng lá rộng thường xanh phục hồi vùng núi thấp toàn quốc và miền Bắc (thông thường phải đạt trên 500 -1.000 cây/ha) Với mật
độ này đã tạo điều kiện cho cây leo, bụi rậm phát triển mạnh làm hạn chế tái sinh rừng Kết quả khảo sát này cho thấy cần phải cải tạo rừng tăng mật độ cây bản địa, phát bớt dây leo, bụi rậm tạo điều kiện rừng tái sinh và phát triển.
+ Rừng chỉ có một tầng cây tương đối thấp với các chỉ tiêu về đường kính bình quân chỉ đạt dưới 12 cm, chiều cao bình quân chỉ đạt dưới 11m, trữ lượng gỗ bình quân chỉ đạt dưới 90 m3/ha (rừng có trữ lượng nghèo và nghèo kiệt)
+ Rừng có thành phần loài đơn giản, chủ yếu là các loài ưa sáng, mọc nhanh, tiên phong sau nương rẫy với ưu thế là các loài Thành ngạnh, Dẻ gai, Sồi phảng và Bộp lông.
- Rừng trồng: Diện tích 2983,78 ha
+ Rừng trồng trong khu vực chủ yếu là Keo tai tượng (Acasia mangium)
là loài cây nhập nội, có nguồn gốc từ Úc Đây là loài cây gỗ có giá trị kinh tế được trồng rừng khai thác phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu Rừng trồng trong khu vực được trồng từ những năm 2000 với nhiều cấp tuổi khác nhau Diện tích rừng trồng Keo phòng hộ là: 2091,91 ha.
+ Rừng trồng cây bản địa: rừng trồng cây bản địa được trồng từ những năm
2005 đến nay Các loài cây chủ yếu là Trám, Sấu, Lát Hoa, Lim xẹt, Giổi xanh, Mít, Dẻ đỏ… Diện tích gây trồng 40,30 ha Được trồng chủ yếu ở các xã: Phúc Trìu, Phúc Xuân (TP Thái Nguyên) và Phúc Tân (thị xã Phổ Yên).
- Kỹ thuật và công nghệ lâm sinh đang sử dụng: Khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôitái sinh rừng, Trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác, chăm sóc rừng
5.2 Kế hoạch sử dụng đất của đơn vị:
- Tổng diện tích rừng được giao: 3453,78 ha.Trong đó:
* Các khu vực loại trừ: 397,72 ha.
+ Diện tích rừng ngoài lâm nghiệp: 100,81 ha
+ Diện tích phòng hộ có cây nông nghiệp: 77,34 ha
+ Diện tích đất khác thuộc quy hoạch phòng hộ: 101,87 ha
+ Khu vực dự án Nhà máy cấp nước TP Thái Nguyên: 10,9 ha
+ Khu vực Khu du lịch tâm linh Hồ Núi Cốc: 12,8 ha
+ Khu vực cảnh quan sân Golf xã Phúc Trìu: 74 ha
Trang 8+ Đường vành đai ven hồ, xây dựng các công trình du lịch sinh thái: 20 ha.
* Đất quy hoạch trồng rừng Phòng hộ: 1914,47,11 ha trong đó:
+ Diện tích trồng lại rừng bằng cây bản địa: 1000 ha (trong đó có 500 ha trồngxen các loài cây dược liệu có giá trị)
+ Diện tích rừng trồng Keo hiện còn: 824,47ha
+ Diện tích trồng rừng bổ sung: 80 ha
+ Diện tích sử dụng làm đường Băng cản lửa: 10 ha
* Đất quy hoạch trồng rừng sản xuất: 864,67 ha
* Đất có rừng tự nhiên là: 276,92 ha:
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA ĐƠN VỊ
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đơn vị: Ban quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc.
- Năm thành lập: 02/11/2011
- Cơ quan quản lý trực tiếp: Chi cục Kiểm lâm Thái Nguyên
2 Địa chỉ: xóm Đồi Chè, xã Phúc Trìu, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3 Điện thoại: 02803.740.106 Email: bqlrhonuicoc@gmail.com
4 Quyết định thành lập, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chủ rừng:
- Thành lập tại Quyết định số 2797/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của Ủy bannhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môitrường Hồ Núi Cốc;
- Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu:
Trang 9- Được Nhà nước bồi thường giá trị rừng, tài sản do chủ rừng đầu tư, xây dựng hợp pháp tại thời điểm quyết định thu hồi rừng.
- Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với chủ rừng phát triển rừng sản xuất khi bị thiệt hại do thiên tai.
- Hợp tác, liên kết với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để bảo vệ
và phát triển rừng.
- Được bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp khác.
- Tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ, giảng dạy, thực tập, hợp tác quốc tế.
- Cho thuê môi trường rừng; hợp tác, liên kết kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo phương án quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt;
+ Nhiệm vụ chủ yếu:
- Quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững theo Quy chế quản lý rừng, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện quy định về theo dõi diễn biến rừng.
- Bảo tồn đa dạng sinh học rừng, thực vật rừng, động vật rừng
- Phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng
5 Cơ cấu tổ chức của đơn vị
Ban quản lý rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc gồm:
- Lãnh đạo Ban: 01 Trưởng Ban kiểm Hạt trưởng.
- Hạt Kiểm lâm rừng phòng Hồ Núi Cốc:
+ Phó Hạt trưởng: 02 người.
+ Trạm Kiểm lâm:
Trạm Kiểm lâm Phúc Xuân: 02 người.
Trạm Kiểm lâm Vạn Thọ: 02 người.
Trạm Kiểm lâm Phúc Tân: 02 người.
Trạm Kiểm lâm Đảo Cò: 01 người.
- Phòng Kế hoạch – kỹ thuật: 02 người.
- Phòng hành chính: 03 người.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy:
TRƯỞNG BAN, HẠT TRƯỞNG
Trang 10P TRƯỞNG BAN P HẠT TRƯỞNG
PHÚC XUÂN TRẠM KL PHÚC TÂN PHÒNG HÀNH CHÍNH
Ghi chú
TRẠM KL VẠN THỌ
Phối hợp
TRẠM KL ĐẢO CÒ
Nhận xét: Ban quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc quản lý rừng và đất
rừng trên địa bàn 03 huyện, thị xã, thành phố Với quân số 16 người trong đó Lãnh đạo
03 người (chiếm 18,75%), Nữ 6 người ( 37,5%), hợp đồng 68 là 03 người (18,75%), Lực lượng mỏng, do vậy gặp khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng
II VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ THỔ NHƯỠNG
1 Vị trí địa lý, địa hình:
- Vị trí địa lý: Rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 20 km Có diện tích 3.453,78 ha, nằm trên địa bàn của thành phố Thái Nguyên có 02 xã (xã Phúc Xuân và xã Phúc Trìu); Thị
xã Phổ Yên có 01 xã ( xã Phúc Tân) và huyện Đại Từ có 03 xã (xã Tân Thái, xã Vạn Thọ và xã Lục Ba)
Tọa độ địa lý: Từ 210 34’ đến 210 45’ vĩ độ Bắc; Từ 1050 46’đến 1050
55’kinh độ Đông.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp xã Hà Thượng; Phía Nam giáp xã Cát Nê, xã Kí Phú (huyện Đại Từ); Phía Đông giáp xã Cù Vân (huyện Đại Từ) và các thôn Hồng Phúc (xã Phúc Trìu, TP Thái Nguyên), thôn Khuôn Năm, thôn Cao Trãng, thôn Cao Khánh xã Phúc Xuân TP Thái Nguyên; Phía Tây giáp xã Văn Yên huyện Đại Từ, thôn Đầm Giáo xã Lục Ba
- Diện tích đơn vị quản lý:
Trang 11Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc được xác lập theo Quyết định số3467/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Dự
án xác lập khu rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc bao gồm đất quy hoạchcho rừng phòng hộ trên phạm vi 06 xã thuộc 3 huyện, thị, thành (huyện Đại Từ có 03
xã là Tân Thái, Lục Ba, Vạn Thọ; thị xã Phổ Yên có 01 xã là Phúc Tân; thành phốThái Nguyên có 02 xã là Phúc Xuân, Phúc Trìu) với tổng diện tích khu rừng là3453,78 ha Trong đó: Ban quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốcquản lý trực tiếp 2.447,98 ha, Công ty cổ phần du lịch Nam phương quản lý 7,50ha,các hộ gia đình quản lý 998,3 ha
Căn cứ Quyết định 3123/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh TháiNguyên, Ban quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc được giao 2.960,47 ha rừng
và đất lâm nghiệp Đến nay, đã được UBND tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất với diện tích 487,13 ha
Năm 2014, UBND tỉnh Thái Nguyên đã có Quyết định số 1518/QĐ-UBND phêduyệt điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất, diện tích rừng phòng hộ2689,11 ha, rừng sản xuất là 764,67 ha
2 Điều kiện tự nhiên
2.1 Địa hình:
- Trong khu vực chỉ có vài đỉnh núi cao không quá 400m, còn lại chủ yếu
là núi thấp và đồi bát úp có độ cao trung bình 100-300 m Độ dốc từ 150-250 Địa hình có tính chuyển tiếp giữa vùng đồi gò bậc thềm phù sa cổ ở phía Đông Nam
và vùng núi cao ở phía Tây Bắc Có thể chia thành các kiểu địa hình sau:
+ Kiểu địa hình núi thấp: Diện tích 39,06 ha, chiếm 2,4 % diện tích rừng đặc dụng Độ cao tuyệt đối từ 300 ÷ 400 m, độ dốc trung bình 200 ÷ 250, kiểu địa hình núi thấp nằm trên dãy núi giữa xã Tân Thái với xã Hà Thượng, khu vực này chủ yếu là rừng tự nhiên phục hồi
+ Kiểu địa hình đồi bát úp : Diện tích 1.618,94 ha, chiếm 97,6 % diện tích tích rừng đặc dụng Độ cao tuyệt đối từ 50 ÷ 300 m, độ dốc bình quân từ 100 ÷
200 , kiểu địa hình này rất thuận lợi trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản và cây công nghiệp Phân bố ở tất cả các xã trong khu vực.
Trang 12dài từ tháng 4 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Các đặc trưng chính của khí hậu trong vùng như sau:
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ không khí bình quân năm là 22,50C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (tháng 1) là 14,60C , nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 30C vào tháng 1, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 7) là 27,20C nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 42,60C vào tháng 6, biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng là 7,60C, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm từ 8 đến 100C.
- Số giờ nắng trung bình năm là 1.560 giờ, năm cao nhất 1.750 giờ, năm thấp nhất 1.470 giờ
- Chế độ ẩm: Lượng mưa trung bình năm là 1.750 mm, cao nhất tới 2.450
mm, thấp nhất 1.250 mm Lượng mưa phân bố không đều, từ tháng 4 đến tháng
9 lượng mưa chiếm tới 84% tổng lượng mưa cả năm, ngày mưa lớn nhất có thể tới 300 mm Từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, lượng mưa thấp chiếm 16% lượng mưa cả năm Các tháng có lượng mưa 10 – 20 mm là tháng 12, tháng 1 và tháng 2
+ Lượng bốc hơi bình quân năm 885 mm, bằng 50,6% lượng mưa trung bình năm Lượng bốc hơi lớn thường xảy ra vào các tháng 12, tháng 1, gây nên tình trạng khô hạn nghiêm trọng ảnh hưởng đến cây trồng vụ đông xuân.
+ Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, giữa các tháng trong năm biến thiên từ 75 – 86% Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm vào tháng 4, tháng 5 Các tháng mùa khô mặc dù ít mưa nhưng có sương mù nên
độ ẩm không khí khá cao
- Sương muối: ở các thung lũng, sương muối thường xuất hiện vào tháng
12, tháng 1 với tần suất xuất hiện 1 – 3 lần/năm Đây là yếu tố bất lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây trồng, đặc biệt là cây con mới trồng
3 Thủy văn
- Hồ Núi Cốc có diện tích mặt nước khoảng 2.500 ha, với dung tích khoảng 175,5 triệu m3 Khi mực nước vượt quá cao trình 46,25 m hoặc vào mùa mưa nước được xả qua tràn, bình thường nước được điều tiết theo nhu cầu sử dụng của con người, dòng chảy nhỏ và không gây ra dòng xoáy trên hồ.
- Nước từ Sông Công và các phụ lưu của sông đổ vào hồ tương đối trong,
ít ô nhiễm đảm bảo cho việc sử dụng và khai thác du lịch.
Trang 13- Tuy nhiên, những năm gần đây lưu lượng nước đổ vào hồ chênh lệch giữa các mùa càng lớn, do diện tích rừng bị suy giảm, nên tác động tiêu cực như mùa khô hồ ít nước và có hiện tường bồi lấp lòng hồ.
4 Địa chất và thổ nhưỡng
- Về địa chất: Theo các tài liệu nghiên cứu trước đây cho thấy, nền địa
chất khu vực rừng đặc dụng cảnh quan Hồ Núi Cốc có nguồn gốc kiến tạo thuộc
kỷ đệ tam Nền vật chất tạo đất chính là các đá trầm tích có tuổi Protezozoi thượng (PR3-C1) đến Kainozoi (KZ), với thành phần chủ yếu trầm tích lục nguyên-carbonat, các đá trầm tích carbonat phân bố trên diện rộng tạo thành dạng địa hình karst và các loài đá mẹ khác như: Đá phiến thạch sét, đá sa – phiến thạch, sỏi sạn kết, khó phong hóa, nghèo dinh dưỡng, phân bố rải rác trong khu vực với diện tích nhỏ.
- Về thổ nhưỡng: Theo kết quả báo cáo chuyên đề điều kiện lập địa và đề
xuất loài cây trồng của Trung tâm Viễn thám và Công nghệ Thông tin (2018) cho thấy, khu vực rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Hồ Núi Cốc có các nhóm đất chính sau:
+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét: Diện tích chiếm 87,0% diện tích rừng đặc dụng Phân bố ở tất cả 6 xã trong khu vực, thành phần cơ giới trung bình thịt nhẹ, cấu tượng ổn định, độ dày tầng đất trung bình từ 50 – 100 cm; đất thịt, hàm lượng mùn trung bình.
+ Đất Feralit phát triển trên các sản phẩm dốc tụ: Diện tích chiếm 20,6% diện tích tự nhiên Phân bố ở các xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Phúc Tân, Tân Thái, tầng đất dày > 100 cm, thành phần cơ giới từ trung bình ÷ nặng, không có kết cấu.
Nhận xét:
+ Thuận lợi: Thiên nhiên đã tạo cho khu vực hồ Núi Cốc huyền thoại, là một trong những khu du lịch đẹp trong cả nước, có tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái, kết hợp nghỉ dưỡng Điều kiện khí hậu đất đai thuận lợi và phù hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp và thuận lợi cho tái sinh phục hồi rừng Hệ thống sông hồ thuận lợi cho công tác PCCCR trên địa bàn
+ Khó khăn: Địa bàn rộng, sông nước nên khó khăn trong công tác quản lý bảo
vệ rừng Khó khăn cho việc sử dụng rừng của hộ nhận khoán trên các Đảo trong lòng hồ
III DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Dân số, dân tộc, lao động
Theo thống kê, có 9 dân tộc sinh sống trong khu vực xác lập, bao gồm Tày, Nùng, Dao, H’mông, Sán Chay, Sán Dìu, Hoa và Kinh
Bảng 1 Dân số, lao động và mật độ dân số
Trang 14T thôn hộ nhân
khẩu
lao động
là 253 người/km2, đông nhất là xã Vạn Thọ 419 người/km2, ít nhất là xã Phúc Tân 105 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình hàng năm là 1,3%.
Bảng 2 Tình hình thu nhập các xã năm 2018
TT Tên huyện/xã Bình quân lương thực
(kg/người/năm)
Bình quân thu nhập (triệu đồng/người/năm)
Trang 15Bảng 3 Số hộ nghèo và cận nghèo các xã năm 9/2018 T
- Tình hình chế biến và thị trường lâm sản:
+ Số cơ sở chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn gồm: 03 xưởng gỗ băm, 10xưởng xẻ và xưởng mộc, sản phẩm chính: gỗ băm, đồ gỗ mỹ nghệ Giá cả thị trường:
gỗ nhỏ 800.000 đồng/m3, gỗ lớn 2 – 5 triệu/m3
- Tình hình tiêu thụ gỗ: tại chỗ, trong tỉnh, ngoài tỉnh
+ Loại sản phẩm: gỗ băm, sản phẩm hoàn chỉnh
+ Khó khăn: thị trường không ổn định
Trang 16+ Thuận lợi: nguồn nguyên liệu gỗ dồi dào do diện tích rừng Keo đến tuổi khaithác lớn.
Theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên đến năm 2035,
dự kiến xây dựng (tại xã Phúc Trìu và Quyết Thắng) Khu liên hợp thể thao của tỉnh, là trung tâm thể thao cấp vùng tương xứng với trung tâm thể dục thể thao khu vực trung du miền núi Bắc bộ, là nơi tổ chức các hoạt động thể thao tầm cỡ quốc gia và quốc tế với tổng diện tích 107,6ha, gồm 3 hạng mục chính như: Khu thi đấu, khu tập luyện, các công trình phục vụ Khi dự án hoàn thành và được đưa vào hoạt động sẽ đáp ứng được các nhu cầu tổ chức các sự kiện thể thao trong nước và quốc tế góp phần nâng cao sức khỏe và đời sống văn hóa tinh thần cho tỉnh và quốc gia.
- Y tế: Mỗi xã có 1 trạm y tế xã nằm tại trung tâm xã.
- Thương mại, dịch vụ: Mỗi xã có một điểm họp chợ tập trung tại khu vực trung tâm xã, cạnh đó là các cửa hàng bán lẻ Ngoài ra, mỗi thôn cũng có các điểm họp chợ tạm phục vụ nhu cầu hàng ngày Các cửa hàng bán lẻ và dịch vụ viễn thông cũng phát triển mạnh xung quanh các khu du lịch Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, tin học, đào tạo, chuyển giao… chưa được phát triển.
- Các công trình sản xuất, nhà máy, khu, cụm công nghiệp:
Do là khu du lịch, rừng phòng hộ với điều kiện địa hình phức tạp, các công trình sản xuất, nhà máy, khu, cụm công nghiệp không được khuyến khích phát triển trong khu vực Chỉ có một số cơ sở sản xuất gạch nhỏ, chế tạo các dụng cụ lao động hay sửa chữa nhỏ của tư nhân phục vụ nhu cầu nội vùng tại Phúc Xuân, Tân Thái.
* Nhận xét:
+ Thuận lợi:
- Nguồn lao động nông lâm nghiệp của khu vực khá dồi dào, cùng với tinh thần đoàn kết phấn đấu vượt qua đói nghèo là những yếu tố, lợi thế quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Trang 17- Sản xuất nông – lâm nghiệp phát triển, nhân dân đã có ý thức bảo vệ và xây dựng rừng vì vậy hiện tượng phá rừng làm nương rẫy, nạn cháy rừng ít xảy ra.
- Nhân dân thường xuyên được tiếp xúc với các thông tin đại chúng, tiếp xúc với khoa học kỹ thuật mới, nên trình độ dân chí phát triển, các hủ tục, phong tục tập quán lạc hậu trong đời sống và sản xuất được hạn chế nhiều.
+ Khó Khăn:
- Dịch vụ thu hút việc làm cho thanh niên, lao động phổ thông, lao động nông nhàn của khu vực này chưa phát triển Do vậy, tình trạng dôi dư lao động trong các mùa nông nhàn sẽ gia tăng tình trạng vào rừng để thu hái lâm sản trái phép.
- Các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số sống trong khu vực rừng phòng
hộ vẫn chưa bỏ tập quán, là dựa vào thiên nhiên, phụ thuộc vào thiên nhiên như sử dụng gỗ, củi, các loại lâm sản, săn bắt động vật rừng nên việc xâm nhập vào rừng
là chưa thể ngăn chặn được triệt để.
- Nhu cầu gia tăng đất sản xuất nông nghiệp của người dân sống trong khu vực các xã còn cao, Thị trường buôn bán và sử dụng động vật hoang dã, gỗ quý hiếm còn phổ biến, kinh phí đầu tư cho các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ trong những năm qua còn hạn chế.
IV GIAO THÔNG
1 Hệ thống giao thông đường bộ trong khu vực
+ Tỉnh lộ 270: Từ Phúc Xuân đi thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ Đường
đã được nâng cấp, trải bê tông nhựa, chiều rộng trung bình mặt đường là 7,5 m Tổng chiều dài tỉnh lộ 270 trong khu vực là 13,7 km.
+ Đường Tân Cương – Phúc Xuân: Đường đã được nâng cấp và rải nhựa với chiều rộng trung bình mặt đường là 7,5 m; Từ xóm Phúc Tiến, xã Phúc Trìu đến ngã ba Phúc Xuân với tổng chiều dài 5 km
+ Tỉnh lộ 261: Đường này đã bị xuống cấp nghiêm trọng và đang được duy tu, sửa chữa, mặt đường rộng 5m Đoạn qua xã Lục Ba và Bình Thuận dài 5,9 km.
+ Đường Tân Cương – Phúc Thuận: đoạn này qua địa phận xã Phúc Tân với chiều dài 5km Đường đã xuống cấp nghiêm trọng.
+ Các tuyến đường nội bộ xã: Phần lớn rải nhựa và bê tông Chiều rộng đường trung bình 3 – 5 m.
Trang 18Nhìn chung, chất lượng giao thông đường bộ tại trong khu vực trong những năm gần đây đã được cải thiện đáng kể, tuy nhiên mạng lưới tổng thể vẫn chưa được quy hoạch toàn diện Phần đường phía Nam hồ vẫn còn sơ sài, thiếu
hệ thống đường vòng quanh hồ để nối các khu vực quanh hồ
2 Hệ thống giao thông đường thủy
+ Hệ thống đường thủy:
Hệ thống đường thủy trong Hồ Núi Cốc chủ yếu phục vụ du lịch, tham quan hồ các các vùng sinh thái, tự nhiên quanh hồ.
* Nhận xét:
- Những thuận lợi: hệ thống giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển lâm sản
đi tiêu thụ, thuận lợi vận chuyển cây con để trồng rừng, thuận lợi cho công tácPCCCR
- Khó khăn: Khó khăn trong quản lý rừng do rừng gần đường giao thông, gầncác khu dân cư nhu cầu sử dụng đất rừng của người dân ngày càng tăng cao
V DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
1 Những loại dịch vụ môi trường rừng mà đơn vị đang triển khai, thực hiện:
- Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối
- Điều tiết, duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội
- Hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chếmất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững tăng trưởng xanh
- Bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinhthái rừng cho kinh doanh dịch vụ du lịch
2 Đánh giá tiềm năng cung cấp các loại dịch vụ môi trường:
- Rừng phòng hộ vừa duy trì, cung cấp nguồn nước cho phát triển sản xuất vànước sinh hoạt vừa tạo cảnh quan môi trường cho Khu du lịch Đây là thế mạnh củarừng phòng hộ Vậy phát triển rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc có ý nghĩa đặc biệtquan trọng đối với khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc được Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc, tỉnh TháiNguyên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Trang 19VI HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất của đơn vị chủ rừng
Bảng 4 Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chức năng
- Rừng ngoài lâm nghiệp: 100,81 ha.
2 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý, sử dụng đất
2.1 Ảnh hưởng của các hoạt động Kinh tế xã hội đến khu rừng:
- Người dân trong khu vực có diện tích canh tác ít, chủ yếu làm nương rẫy, sống phụ thuộc vào rừng như lấy củi, khai thác gỗ, khai thác lâm sản ngoài gỗ…
Trang 20- Nhu cầu gia tăng đất sản xuất nông nghiệp của người dân sống trong khu rừng ảnh hưởng đến công tác quy hoạch 03 loại rừng, lấn chiếm đất rừng.
- Giá trị nguồn lợi lớn từ rừng trồng gây áp lực lớn đối với khu rừng dẫn đến tình trạng khai thác rừng trái phép.
- Các hoạt động đầu tư các dự án phát triển du lịch vào khu vực, nên việc chuyển đổi nhượng ngầm đất rừng phòng hộ ảnh hưởng đến công tác quản lý diện tích rừng phòng hộ.
- Các hoạt động du lịch sinh thái, dã ngoại, đốt lửa trại…nguy cơ xảy ra cháy rừng, nhất là trong mùa khô hanh.
- Chính quyền địa phương một số nơi đặt lợi ích kinh tế lên trước lợi ích môi trường lâu dài nên công tác phối hợp quản lý rừng phòng hộ còn gặp nhiều khó khăn
2.2 Thực trạng công tác đầu tư và phát triển rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc:
- Hoạt động đầu tư phát triển rừng: Ban quản lý rừng phòng hộ BVMT
Hồ Núi Cốc đã triển khai các chương trình dự án đầu tư phát triển lâm nghiệp trên địa bàn như:
+ Dự án 327 (từ năm 1993 – 1998) về trồng rừng, khoán bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh rừng, Xây dựng cơ sở hạ tầng: Mở được 5 Km đường lâm nghiệp ở xã Phúc Tân huyện Phổ Yên Dự án đã đạt được những thành tựu đáng
kể, góp phần đẩy nhanh tốc độ phủ xanh đất trống đồi núi trọc trong khu vực, không ngừng nâng cao độ che phủ của rừng, tạo môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tại, điều hoà nguồn nước, bước đầu phát huy được hiệu quả phòng hộ hồ Núi Cốc.
+ Dự án 661 (từ năm 1999 – 2011) về trồng rừng, khoán bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh rừng, đầu tư xây dựng được 1 vườn ươm với công suất 200.000 cây giống các loại/năm Dự án đã góp phần tạo việc làm ổn định cho đồng bào các dân tộc, góp phần thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo của Đảng và Chính phủ, do đó người dân nhiệt tình tham gia vào dự án Vốn đầu tư
đã tập trung, nhà nước đã có cơ chế, chính sách hưởng lợi cho người dân tham gia vào dự án do đó đã tăng được trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng Bước đầu dự
án đã áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các khâu lâm sinh, nhất là công tác tạo cây giống.
Trang 21+ Dự án đầu tư phát triển rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc giai đoạn
2011 – 2020: thực hiện trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng
Một số diện tích rừng được trồng thay thế loài Keo bằng các loài cây bản địa đã đạt được kết quả nhất định, cây trồng sinh trưởng phát triển tốt, trồng rừng bản địa kết hơp trồng cây nông nghiệp ngắn ngày, cây dược liệu đang dần mang lại thu nhập cao cho hộ nhận khoán Tạo cảnh quan đẹp cho khu du lịch đồng thời nâng cao khả năng phòng hộ cho khu rừng thu hút các nhà đầu tư đến nghiên cứu đầu tư du lịch sinh thái tại khu vực.
- Thực hiện công tác bảo vệ rừng: Lực lượng bảo vệ rừng trong khu vực chủ yếu là lực lượng kiểm lâm, các tổ bảo vệ và BQL khoán cho các hộ gia đình trên địa bàn các xã Công tác quản lý bảo vệ được thực hiện tốt, hiện tượng khai thác, đốt phá rừng bừa bãi ít xảy ra, các vụ vi phạm lâm luật được sử lý nghiêm
và kịp thời.
Nhận xét:
- Thuận lợi: Khu vực có tiềm năng lao động khá dồi dào và có nhiều kinh
nghiệm trong khâu trồng cây gây rừng, hoàn toàn có thể đảm nhiệm tốt nhiệm
vụ xây dựng hệ thống rừng phòng hộ bảo vệ môi trường trong những năm qua được sự quan tâm của UBND tỉnh và các ngành có liên quan, cùng với sự quan tâm của Trung ương và sự chuyển đổi nhận thức trong nhân dân nên công tác trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kinh tế vườn đã thu được những thành quả đáng khích lệ
- Khó khăn: + Tuy nhiên, Công tác trồng rừng còn gặp nhiều khó khăn,
quỹ đất trồng rừng mới của Ban quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc không còn do đã trồng rừng dự án từ trước đến nay, đến nay người dân muốn trồng lại rừng sau khai thác đều phải tự bỏ vốn đầu tư, nên khó khăn cho công tác quản lý rừng về sau
+ Về ranh giới quy hoạch rừng phòng hộ còn chưa rõ dàng, công tác quy hoạch còn chồng chéo với diện tích do người dân quản lý, nên công tác cấp giấy chứng nhận QSD đất cho Ban còn gặp nhiều khó khăn
+ Bên cạnh đó, do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các địa phương tạo lên áp lực về đất canh tác, đất phục vụ cho đầu tư cơ sở hạ tầng, đất phục vụ cho các dự án phát triển du lịch Cho nên tình trạng lấn chiếm đất rừng, chuyển nhượng ngầm đất rừng rất khó kiểm soát
Trang 22+ Vai trò của rừng phòng hộ, đặc dụng rất quan trọng tuy nhiên bộ máy quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng chưa được chú trọng Cán bộ trong Ban quản
lý rừng chủ yếu là viên chức rất khó khăn trong quản lý địa bàn Bên cạnh đó, các địa phương phối hợp trong quản lý rừng phòng hộ chưa thực sự hết trách nhiệm.
VII HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG
1 Hiện trạng diện tích, trạng thái, chất lượng các loại rừng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng
Bảng 5 Hiện trạng rừng, chất lượng rừng
(ha)
Chất lượng rừng/ trạng thái rừng
Cộng Bảo vệ môitrường
I Rừng phân theo nguồn gốc m3 130.352 126.920 126.920
- Trồng lại sau khai thác m3 95.974 95.974 95.974
II Rừng phân theo lập địa m3 130.352 126.920 126.920
Trang 23Bảng 7 Hiện trạng phân bố lâm sản ngoài gỗ
TT Loại lâm sản ngoài
4,0 Khoảnh 7, tiểu khu 2082,0 Khoảnh 5, tiểu khu 2135,0 Khoảnh 2, tiểu khu 2135,0 Khoảnh 14B, tiểu khu 2237,0 Khoảnh 13A, tiểu khu 223
0,5 Khoảnh 14B, tiểu khu 2237,0 Khoảnh 7, tiểu khu 2085,0 Khoảnh 16, tiểu khu 2131,0 Khoảnh 9, tiểu khu 2135,0 Khoảnh 5, tiểu khu 2130,3 Khoảnh 2, tiểu khu 213
4 Xa nhân 15,015,0 Khoảnh 4, tiểu khu 152Khoảnh 5, tiểu khu 152
Địa điểm Nguồn đầu tư
Trìu
Ngân sách nhànước
2 Trạm Kiểm lâm Vạn Thọ 521 Xóm 10, xã Vạn Thọ Ngân sách nhà
Trang 25Bảng 9 Thống kê trang thiết bị của Chủ rừng
I Phương tiện, công cụ PCCC
II Phương tiện, công cụ PCCCR
3 Kết quả các chương trình, dự án đã thực hiện
- Hoạt động đầu tư phát triển rừng: Ban quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ NúiCốc đã triển khai các chương trình dự án đầu tư phát triển lâm nghiệp trên địa bànnhư:
Trang 26+ Dự án 327 (từ năm 1993 – 1998) về trồng rừng, khoán bảo vệ và khoanh nuôitái sinh rừng, Xây dựng cơ sở hạ tầng: Mở được 5 Km đường lâm nghiệp ở xã PhúcTân huyện Phổ Yên
+ Dự án 661 (từ năm 1999 – 2011) về trồng rừng, khoán bảo vệ và khoanh nuôitái sinh rừng, đầu tư xây dựng được 1 vườn ươm với công suất 200.000 cây giống cácloại/năm
+ Dự án “Hàng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ”: số lượng cây trồng 500 cây, loàicây: Sấu, Sao đen, Muồng Hoàng Yến Thực hiện và hoàn thành năm 2015
+ Dự án “ Chăn nuôi lợn rừng dưới tán rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc”: 15
hộ gia đình và 02 tổ chức tham gia Thực hiện từ 2014 – 2016
+ Dự án đầu tư phát triển rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc giai đoạn 2011 –2020: thực hiện trồng rừng, chăm sóc rừng, Khoán bảo vệ rừng bảo vệ rừng
Nhận xét: Diện tích, số lượng nhà làm việc nhà trạm cơ bản đáp ứng được điều
kiện làm việc của cán bộ đơn vị Tuy nhiên, hiện có nhà Trạm Phúc Xuân đang thuêcủa nhà dân nên chỗ ở chưa ổn định, nhà Trạm Đảo Cò không có điện nên khó khăncho việc sinh hoạt của cán bộ
IX ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN RỪNG, BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
3 Công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và sâu bệnh gây hại rừng
- Tình hình cháy rừng trong vòng 5 năm trở lại đây:
+Tổng số vụ: 5 vụ Diện tích: 3,30 ha
+ Khu vực cháy gồm: rừng tái sinh thuộc xóm Suối Cái, xã Tân Thái,rừng trồng Keo thuộc khu vực giáp ranh Tân Thái, Phúc Xuân, Rừng trồng thuộc xóm
7, xã Phúc Tân, rừng trồng thuộc xóm Thành Lập, Gõ Lớn xã Lục Ba
- Công tác PCCCR được đơn vị chú trọng:
+ Xây dựng phương án PCCCR 04 tại chỗ và thực hiện đảm bảo hiệu quả